1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng quản trị rủi ro tài chính

49 405 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thị trường các công cụ phái sinh là các thị trường dành cho các công cụ mang tính hợp đồng mà thànhquả của chúng được xác định trên một công cụ hoặcmột tài sản khác... CÁC THỊ TRƯỜNG P

Trang 1

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 1

Trang 2

Chương 1: Dẫn luận

Thế giới ngày càng trở nên bất ổn hơn…

Rủi Ro Kiệt Giá Tài Chính và Sự Xuất Hiện

Của Các Công Cụ Quản Trị Rủi Ro Tài Chính

Trang 3

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 3

Mục tiêu của Chương

 Làm rõ khái niệm rủi ro kiệt giá tài chính và nhữngnhân tố tác động đến rủi ro kiệt giá tài chính

 Phân tích những bất ổn trong môi trường tài chính vànhững bất ổn này sẽ tác động như thế nào đối với cáccông ty

 Các công cụ tài chính nào được sử dụng để có thể quảntrị rủi ro kiệt giá tài chính

Trang 4

Tổng quan về rủi ro

Rủi ro là sự không chắc chắn về kỳ vọng

Trang 5

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 5

Tổng quan về rủi ro

Kỳ vọng này có thể là giá cả, doanh số, lợi nhuận…

Trang 6

Rủi Ro Tài Chính và Rủi Ro Kiệt Giá Tài Chính

Rủi ro kiệt giá tài chính ám chỉ độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác động đến thu nhập của doanh nghiệp.

Rủi ro tài chính vừa hàm ý các trạng thái rủi ro kiệt giá tài chính và còn nói lên những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính –

sử dụng nguồn vốn vay – trong kinh doanh.

Khái niệm liên quan đến rủi ro tài chính chỉ hàm ý đến rủi ro kiệt giá tài chính.

Trang 7

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 7

Rủi Ro Tài Chính và Rủi Ro Kiệt Giá Tài Chính

Giá giao ngay của tài sản cở sở

Rủi ro kiệt giá tài chính

Trang 8

Rủi Ro Tài Chính và Rủi Ro Kiệt Giá Tài Chính

Ở các quốc gia phát

triển, hầu hết tình trạng

rủi ro kiệt giá tài chính

là có thể phòng ngừa

được bởi vì có sự tồn tại

của nhiều thị trường lớn

Trang 9

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 9

Tác động tăng lên của rủi ro kiệt giá tài chính

chuyển đổi đến thu nhập của doanh nghiệp

đến thực hiện báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

quan đến thay đổi trong giá cả hàng hóa

Trang 10

Diễn biến giá xăng thế giới

Trang 11

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 11

Tác động của giá xăng dầu

 Tác động giá xăng dầu đối với các nền kinh tế, tùy thuộc vào mức độ mà một quốc gia phụ thuộc vào

• Xăng dầu nhập khẩu (các nước châu Á trong đó có Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng hơn so với các nước như Mỹ, Anh ) và

• Tiêu thụ xăng dầu tương đối so với tổng sản phẩm quốc dân (các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, chịu nhiều ảnh hưởng hơn so với các quốc gia công nghiệp do

có tỷ lệ tiêu thụ xăng dầu so với tổng sản phẩm quốc dân cao hơn: ví dụ tỷ lệ này của Việt Nam là khoảng 5% so với của Mỹ chỉ là 2,5%)

Trang 12

Giá cà phê biến động thất thường

Thực trạng là tình hình

kinh doanh của các

doanh nghiệp trong

ngành sẽ phụ thuộc rất

nhiều vào biến động

của giá cà phê thế giới

Trang 13

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 13

Biến động USD/VND tính theo tỷ lệ phần trăm (%)

Trang 14

Lãi suất – Những biến động “hậu tự do hóa”

Trang 15

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 15

Diễn biến lãi suất VND 2005 - 2006

6 6.5 7 7.5 8 8.5

Trang 17

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 17

Trang 19

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 19

Trang 21

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 21

Trang 23

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 23

Trang 24

Các sản phẩm phái sinh

quả của nó được tạo ra từ kết quả của một sản phẩm

khác (tài sản cơ sở)

Hợp đồng kỳ hạnHợp đồng giao sauQuyền chọn

Quyền chọn trên hợp đồng giao sauHoán đổi và các công cụ phái sinh khác

Trang 25

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 25

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Thị trường tiền mặt (cash market) hoặc thị trường giao ngay (spot market) là nơi việc mua và bán đòi hỏi

hàng hóa hoặc chứng khoán phải được giao nhận hoặc

là ngay lập tức hoặc chỉ ít lâu sau đó Việc thanh toáncũng thường được thực hiện tức thời

Thị trường các công cụ phái sinh là các thị trường

dành cho các công cụ mang tính hợp đồng mà thànhquả của chúng được xác định trên một công cụ hoặcmột tài sản khác

Trang 26

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa hai bên – người mua

và người bán – để mua hoặc bán tài sản vào một ngàytrong tương lai với giá đã thỏa thuận ngày hôm nay

 Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực hiện,người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận, nếu giáthấp hơn, người sở hữu hợp đồng sẽ chịu một khoản lỗ

 Hợp đồng kỳ hạn gần giống với một quyền chọn, nhưngquyền chọn cho quyền nhưng không bắt buộc phải thựchiện giao dịch, trong khi người sở hữu hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn

Trang 27

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 27

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Hợp đồng kỳ hạn

 Rủi ro không có khả năng chi trả (rủi ro tín dụng) củahợp đồng có hai chiều Người sở hữu hợp đồng hoặc lànhận hoặc là thực hiện chi trả, phụ thuộc vào biến độnggiá cả của tài sản cơ sở

 Giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vàongày đáo hạn hợp đồng; không có khoản chi trả nàođược thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời hạn củahợp đồng

Trang 28

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Hợp đồng kỳ hạn

Trang 29

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 29

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Hợp đồng giao sau

Hợp đồng giao sau cũng là hợp đồng giữa hai bên –

người mua và người bán – để mua hoặc bán tài sản vàomột ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận ngàyhôm nay

 Các hợp đồng được giao dịch trên sàn giao dịch giaosau và chịu quá trình thanh toán hàng ngày

 Hợp đồng giao sau tiến triển từ hợp đồng kỳ hạn và cónhiều đặc điểm giống với hợp đồng kỳ hạn

Trang 30

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Hợp đồng giao sau

 Các hợp đồng giao sau được giao dịch trên thị

trường có tổ chức, gọi là sàn giao dịch giao sau

 Hợp đồng giao sau có tính thanh khoản cao vì nó

có thể được mua hoặc bán lại cho một bên thứ ba

 Hợp đồng giao sau cũng có rủi ro hai chiều Nhưng

thị trường giao sau sử dụng hai công cụ để loại bỏ

rủi ro tín dụng

Trang 31

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 31

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Hợp đồng giao sau

 Thứ nhất, thay vì giao nhận giá trị hợp đồng thông

qua việc thanh toán đơn nhất vào ngày đáo hạn, thay

đổi trong giá trị của các hợp đồng giao sau được thực

hiện vào cuối ngày chúng được giao dịch (thanh toán

hàng ngày, điều chỉnh theo thị trường).

 Thứ hai, hợp đồng giao sau giúp làm giảm rủi ro

không thanh toán là yêu cầu tất cả các thành viên

tham gia thị trường – người bán và người mua đều

như nhau – thực hiện một khoản ký gửi được gọi là

khoản ký quỹ.

Trang 32

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Quyền chọn

Quyền chọn là một hợp đồng giữa hai bên – người

mua và người bán – trong đó cho người mua quyền,

nhưng không phải là nghĩa vụ, để mua hoặc bán một

tài sản nào đó vào một ngày trong tương lai với giá đã

đồng ý vào ngày hôm

 Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền

gọi là phí quyền chọn.

Một quyền chọn để mua tài sản gọi là quyền chọn

mua (call) Một quyền chọn để bán tài sản gọi là

Trang 33

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 33

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Trang 34

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Trang 35

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 35

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Quyền chọn trên hợp đồng giao sau

 Quyền chọn trên hợp đồng giao sau cho người muaquyền được mua hoặc bán một hợp đồng giao sau vàomột ngày trong tương lai với giá đã cố định vào ngàyhôm nay

 Các quyền chọn trên hợp đồng giao sau được giao dịchtrên sàn giao dịch giao sau

 Các quyền chọn này là một trường hợp hiếm thấy vì cáchợp đồng công cụ phái sinh và hợp đồng giao dịch tàisản cơ sở lại xảy ra song song trên một sàn giao dịch

Trang 36

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Hoán đổi và các công cụ phái sinh khác

 Hoán đổi là một hợp đồng trong đó hai bên đồng ý hoánđổi tài sản cơ sở mình đang nắm giữ như: tiền tệ, lãi suất

 Một hợp đồng hoán đổi, tương tự như hợp đồng giao sau,giống như một danh mục các hợp đồng kỳ hạn Vì vậy, kếtquả cơ bản ba loại công cụ này là tương tự nhau

 Sự khác biệt chủ yếu giữa hợp đồng kỳ hạn giao sau vàhoán đổi là đặc tính thanh toán của các hợp đồng này vàmức độ rủi ro không thanh toán Hợp đồng kỳ hạn và giaosau thể hiện hai thái cực trong khi hợp đồng hoán đổi là

Trang 37

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 37

CÁC THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Trang 38

Sản phẩm phái sinh tốt hay xấu?

 Các sản phẩm phái sinh đôi khi bị chỉ trích là nguyên nhân dẫn đến các khoản lỗ lớn của

các công ty lớn, các quỹ đầu tư, chính phủ,

nhà đầu tư phi lợi nhuận, và các cá nhân.

người nào đó với kiến thức ít ỏi về điện

thao tác với điện không đúng cách?

Trang 39

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 39

 “Tài sản” cơ sở cũng có thể là một yếu tố ngẫu nhiênchẳng hạn như thời tiết, đây không phải là một tài sản

 “Tài sản” cơ sở lại có thể là công cụ phái sinh khác,chẳng hạn như hợp đồng giao sau hoặc hợp đồngquyền chọn

Trang 40

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Khẩu vị rủi ro

Chấp nhận rủi ro (không quan tâm đến rủi ro) chỉ

một nhà đầu tư trung lập với rủi ro

Không thích rủi ro đặc tính của một nhà đầu tư

không ưa thích rủi ro và không chấp nhận nhiều rủi

ro hơn nếu không nhận thêm một tỷ suất sinh lợi bổ

sung (phần bù rủi ro)

Trang 41

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 41

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Bán khống (short sale hoặc shorting)

 Bán khống là bán cổ phiếu nhưng không thực sự

nắm giữ cổ phiếu Bên bán có thể vay cổ phiếu từ

người môi giới

 Người bán khống làm như thế để đề phòng giá giảm,

vào lúc mà người bán khống mua lại cổ phiếu với

giá thấp hơn, thu được lợi nhuận và hoàn trả cổ

phiếu lại cho người môi giới

Trang 42

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Bán khống (short sale hoặc shorting)

 Việc thiết lập một vị thế bán sẽ tạo ra một khoản nợ.Người bán khống có nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu vàomột ngày nào đó và hoàn trả lại cho người môi giới

 Không giống như một khoản vay thông thường, trong đóngười đi vay biết chính xác số tiền phải trả cho người chovay, người bán khống không biết chính xác được là họphải trả bao nhiêu tiền để mua lại cổ phiếu Điều này đãtạo ra một loại rủi ro của việc vay mượn Trong thực tế,

bán khống là một chiến lược đầu tư đầy thách thức.

Trang 43

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 43

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Rủi ro và tỷ suất sinh lợi

Tỷ suất sinh lợi là thước đo thành quả của đầu tư Tỷ

suất sinh lợi đại diện cho tỷ lệ phần trăm gia tăng trongtài sản của nhà đầu tư từ kết quả đầu tư

 Trong trường hợp cổ phiếu, tỷ suất sinh lợi là tỷ lệ phầntrăm thay đổi trong giá cả cộng với tỷ suất cổ tức

 Tỷ suất sinh lợi cao hơn sẽ đi kèm với rủi ro lớn hơn

Trang 44

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Rủi ro và tỷ suất sinh lợi

Rủi ro là sự không chắc chắn trong tỷ suất sinh lợi

tương lai

 Các nhà đầu tư thường không thích rủi ro, họ tránh cáctình huống đầy rủi ro và chọn một tình huống có tỷ suấtsinh lợi tương đương nhưng rủi ro ít hơn

Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro (risk-free rate) là tỷ suất

sinh lợi khi đầu tư vào các tài sản không có rủi ro và nó

là cơ hội phí của khoản đầu tư

Trang 45

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 45

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

ro cộng với một phần bù rủi ro

Trang 46

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Tính hiệu quả của thị trường và giá trị hợp lý lý thuyết

 Tính hiệu quả của thị trường là đặc điểm giá của cáccông cụ giao dịch phản ánh giá trị kinh tế thực của chúngđối với nhà đầu tư

 Trong một thị trường hiệu quả, giá cả biến động một cáchngẫu nhiên và các nhà đầu tư không thể thu được tỷ suấtsinh lợi trên những gì mà sẽ bù trừ cho rủi ro của họ

Giá trị kinh tế thực của tài sản là giá trị hợp lý lý thuyết.

Trang 47

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 47

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Kinh doanh chênh lệch giá và luật một giá

Kinh doanh chênh lệch giá là một dạng giao dịch

trong đó nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận khi có cùngmột loại hàng hóa được bán ở hai mức giá khác nhau,mua hàng ở mức giá thấp hơn và ngay lập tức bán lại ởmức giá cao hơn

Luật một giá là nguyên tắc qui định rằng hai tài sản

hay danh mục đồng nhất không thể được bán ở cácmức giá khác nhau

Trang 48

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Kinh doanh chênh lệch giá và luật một giá

 Các nhà đầu tư luôn luôn thích trở nên giàu có hơn

 Với hai cơ hội đầu tư cho trước, các nhà đầu tư lúc nàocũng ưa thích cơ hội đầu tư luôn có hiệu quả ít nhấtcũng bằng cơ hội kia trong tất cả các trường hợp và tốthơn trong ít nhất một trường hợp

 Nếu hai cơ hội đầu tư có hiệu quả tương đương nhau,chúng phải có cùng một mức giá

 Một cơ hội đầu tư cho cùng một tỷ suất sinh lợi trongtất cả các trường hợp được gọi là không có rủi ro và

Trang 49

Khoa TCDN Quản trị rủi ro tài c hính Ch 1: 49

CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

Thông tin hiệu quả hình thành giá

 Thị trường kỳ hạn và giao sau là nguồn thông tin rất quan trọng đối với giá cả.

 Thị trường giao sau tổng hợp tất cả các thông tin vào một dạng thống nhất, phản ánh giá giao ngay của một tài sản riêng biệt Giá của hợp đồng giao sau đáo hạn sớm nhất thường được xem

là giá giao ngay.

 Giá giao sau và kỳ hạn cũng chứa đựng những thông tin những

gì mà người ta mong đợi về giá giao ngay trong tương lai.

 Do đó, thị trường giao sau và kỳ hạn cung cấp những thông tin hiệu quả để hình thành giá.

Ngày đăng: 06/12/2015, 17:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm