Mức lãi suất và chuyển động của lãi suất • Một sự thay đổi lãi suất tác động tới thu nhập ròng và giá trị thị trường của công ty.. Chính sách tiền tệ và sựtích hợp các thị trường tài chí
Trang 1QUẢN TRỊ RỦI RO
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Giảng viên: PGS.TS Trần Thị Thái Hà
1
Trang 2RủI RO LÃI SUấT
Chương 2
Trang 3Những nội dung chính
Trang 4Mức lãi suất
và chuyển động của lãi suất
• Một sự thay đổi lãi suất tác động tới thu nhập
ròng và giá trị thị trường của công ty
• Lý thuyết về quỹ có thể cho vay: mức lãi suất trên các thị trường tài chính là kết quả của các yếu tốtác động tới cung, cầu quỹ có thể cho vay
• Lãi suất cân bằng là trạng thái tạm thời, do sự
vận động của các lực lượng thị trường
• Lãi suất thay đổi tác động tới các quyết định kinh
tế, như tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư
Trang 5Chính sách tiền tệ và sự
tích hợp các thị trường tài chính
• NHTU tác động tới cung tiền, lạm phát, mức lãi
suất (ngắn hạn) thông qua các hoạt động mua, bán các công cụ nợ
• Mức độ tích hợp của các thị trường tài chính toàn cầu cũng làm tăng tốc độ theo đó những thay đổi lãi suất và tính biến động được lan truyền ra nhiều nước
• Mức độ và tính biến động của lãi suất và sự gia
tăng tích hợp thị trường tài chính toàn cầu làm cho việc đo lường và quản trị rủi ro lãi suất là một vấn
đề quan trọng của nhà quản trị FI
Trang 6Tác động của thay đổi lãi suất
• Rủi ro tái tài trợ: chi phí của việc chuyển hạn hay vay lại sẽ tăng lên, cao hơn lợi suất thu được trên các khoản đầu tư vào tài sản
• Rủi ro tái đầu tư: lợi suất trên quỹ để được tái đầu
tư sẽ giảm xuống dưới mức chi phí của quỹ
• Rủi ro giá trị thị trường: lãi suất thay đổi khiến giátrị thị trường của tài sản và của nghĩa vụ thay đổi, giá trị tài sản ròng cũng thay đổi
Trang 7Rủi ro tái tài trợ: ví dụ
• ML< MA
– FI phát hành nợ 1 năm, trị giá 100 triệu đôla; lãi suất
9%/năm (chi phí của nợ).
– Tiền tài sản 2 năm, 100 triệu $; ls 10%/ năm.
– Trong năm 1, FI chốt được khoản chênh lệch (10%
-9%); lợi nhuận =1 triệu $ = 1% x 100 tr $.
– Trong năm 2, nếu lsttr tăng lên 11%, FI phải tái tài trợ nợ với ls 11%; chênh lệch = 10% - 11% =
-1%; FI lỗ 1 triệu $.
Trang 8Rủi ro tái đầu tư: ví dụ
• ML> MA
– Nợ 100 triệu $; 2 năm; lãi suất 9%
– Tài sản 100 triệu $; 1 năm; lãi suất 10%
– Năm 1: chênh lệch 1%; lợi nhuận của FI là 1 triệu $.
– Năm 2: nếu lãi suất giảm, tái đầu tư vào tài sản chỉ với lãi suất 8%.
– FI lỗ 1% (= 1% x 100 triệu = 1 triệu $)
Trang 9Rủi ro giá trị thị trường (MV)
• MV của một tài sản (hay nợ) là PV của các dòng tiền trong tương lai của nó
• Khi R tăng tỷ lệ chiết khấu tăng MV của tài sản (nợ) giảm
• Nếu MA > ML MVA giảm với khối lượng lớn hơn mức giảm của MVL Mất giá trị ròng
Thiệt hại kinh tế; tiềm năng mất khả năng thanh toán
Trang 10Đo lường rủi ro lãi suất
• Mô hình khe hở nhạy lãi (tái định giá)
• Mô hình khe hở kỳ hạn
• Mô hình lhe hở vòng đáo hạn bình quân
Trang 11Mô hình khe hở nhạy lãi
• Phương pháp: tính khối lượng tài sản nhạy lãi vàkhối lượng nợ nhạy lãi trong một khung thời gian xác định trên bảng CĐKT
• Tài sản hay nợ được gọi là nhạy lãi trong một
khung thời gian nếu nó phải xác định lại lãi suất do đáo hạn hoặc do là công cụ thả nổi lãi suất, hoặc
nó có các khoản thanh toán (lãi + gốc) được tái
đầu tư theo lãi suất mới, trong khoảng thời gian
đó
• Khe hở nhạy lãi IGAP = Tổng tài sản nhạy cảm –
Tổng nợ nhạy cảm (đo bằng giá trị sổ sách)
Trang 12Khe hở nhạy lãi
(khe hở tái định giá) (triệu $)
Tài sản Nợ IGAP CGAP
Trên 1 ngày – 3 tháng 30 40 -10 -20 Trên 3 tháng – 6 tháng 70 85 -15 -35 Trên 6 tháng – 12 tháng 90 70 +20 -15
260 260
Trang 13Áp dụng mô hình khe hở nhạy lãi (1)
– Tính thay đổi của thu nhập lãi ròng trong kỳ
∆NIIi= (IGAPi) ∆Ri = (RSAi – RSLi) ∆Ri
trong đó:
∆NIIi = Thay đổi thu nhập lãi ròng trong kỳ i
IGAPi = Khe hở giữa giá trị ghi sổ của tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất trong kỳ i.
∆Ri = thay đổi mức lãi suất tác động tới tài sản và nợ
trong kỳ i
Trang 14• IGAP < 0 (tức RSA < RSL) Ls NII
• IGAP > 0 (RSA > RSL) Ls NII
Ví dụ:
• Trong vòng 1 ngày, IGAP = -10 triệu $, nếu lãi suất ngắn hạn tăng 1%, thì thay đổi trong thu nhập lãi ròng trong tương lai của FI:
∆NII i = (-10 triệu $) x 0,01 = - 100000$
Trang 15Khe hở cộng dồn (CGAP) và hệ số IGAP
% 6 ,
5 270000000
15000000
A CGAP
Trang 16Thay đổi NII
Trang 17Lãi suất thay đổi như nhau
• Xét trong khung một năm
– Lãi suất tăng 1% cả trên RSA và RSL:
∆NII = CGAP x ∆R = 15 triệu x 0,01
= 150000$
– Lãi suất giảm 1% cả trên RSA và RSL:
∆NII = CGAP x ∆R = 15 triệu x (- 0,01)
= - 150000$
Trang 18Lãi suất thay đổi khác nhau
• ∆NII = (RSA x ∆RRSA) – (RSL x∆RRSL)
= ∆ thu lãi - ∆ chi lãi
Giả sử tại một thời điểm RSA = RSL =155 triệu $; lãi suất tăng 1,2% trên RSA và tăng 1% trên RSL; tức chênh lệch tăng 0,2%.
∆NII = (155 triệu x 1,2%) – (155 triệu x 1,0%)
= 155 triệu (1,2% - 1,0%)
= 310000$
Trang 19Nhược điểm của mô hình IGAP
1 Bỏ qua tác động của thay đổi lãi suất lên giá trị thị trường, chỉ đo được một phần của rủi ro lãi suất
thực sự đối với một FI Ls thay đổi tác động tới
– Khoản tiền lãi nhận được (hoặc phải trả)
– PV của các dòng tiền của tài sản và nợ
2 Bỏ qua phân phối tài sản và nợ trong khuôn khổ
khoảng thời gian phải tính Gap
– Có thể RSA = RSL, tức Igap = 0 trong một khung thời
hạn nhưng các khoản nợ có thể bị tái định giá về cuối dải thời hạn; còn tài sản bị tái định giá vào đầu dải Do đó
vẫn có biến động thu lãi ròng.
Trang 203 Bỏ qua những dòng tiền của các tài sản dài hạn
(insensitive) mà có thể được tái đầu tư theo lãi suất thị trường (sensitive)
– Một tài sản (nợ) có thể là không nhạy cảm với lãi suất, nhưng khoản thanh toán của nó lại là nhạy cảm
– FI tính các dòng tiền có thể tái đầu tư này và cộng vào giá trị của tài sản và nợ nhạy cảm lãi suất.
4 Bỏ qua tác động bù đắp của ngoại bảng
– “mtm” hàng ngày trên một HĐTL lãi suất khi lãi suất thay đổi sẽ tạo ra một dòng tiền (- hoặc +) ngoại bảng.
– Dòng tiền này giúp bù đắp trạng thái IGap nội bảng,
nhưng không thể hiện trong mô hình khe hở nhạy lãi.
Trang 21Mô hình khe hở kỳ hạn (MGAP)
– Đo lường tác động của biến động lãi suất đối với giá trị thị trường của một FI (ưu điểm so với IGAP).
– Xuất phát từ mối quan hệ giá-lãi suất của từng trái
phiếu riêng lẻ, thiết lập quan hệ đó cho một danh mục tài sản và một danh mục nợ → Phối hợp quản trị tài
sản-nợ
– Kế toán giá trị thị trường và kỹ thuật hạch toán theo thị trường (mtm) phản ánh được giá trị thực tế, theo đó tài sản và nợ có thể được thanh lý
Trang 22, 1
10 100
) 1
0 100
100 1
,
99
%
$ 9 , 0 100
1 , 99
$ 1 ,
99 )
11 , 0 1
(
10 100
1 1 1
P B
Trang 23– Nếu FI có một nghĩa vụ (nguồn vốn) tương ứng là tiền gửi một năm, lãi suất 10% (=lstt) và F = 100$; MVL = 100$
– Khi lstt tăng lên tới 11%, MVL = 99,1$.
– Nếu FI mua khoản tiền gửi này trên thị trường thứ cấp,
nó sẽ được lợi nếu chốt mức lãi suất cũ là 10%
Trang 24Tác động của thời hạn lên giá
• Nếu trái phiếu có M = 2 năm
• Nếu trái phiếu có M = 2 năm
% 71 , 1 100
/ ) 100 29
, 98 (
%
$ 29 ,
98 )
11 , 1 (
100 10
) 11 , 1 ( 10
2
2 2
% 44 , 2 100
/ ) 100 56
, 97 (
%
$ 56 ,
97 )
11 , 1 (
100 10
) 11 , 1 (
10 )
11 , 1 ( 10
3
3 2
Trang 25Quy tắc chung
của quản trị danh mục của FI
1 Với cùng một mức tăng của lãi suất thị trường, thời hạn của một tài sản (nợ) có thu nhập cố định càng dài, mức
độ giảm P và MV càng lớn,.
2 Mặc dù P3 giảm nhiều hơn P2; P2 giảm nhiều hơn P1, nhưng quy mô mất vốn tăng với tỷ lệ giảm dần khi thời hạn tăng lên.
%∆P2 - % ∆P1 = -1,71% - (- 0,9%) = - 0,81%
%∆P3 - %∆P2 = - 2,44% - (- 1,71%) = - 0,73%
R
P R
P R
Trang 26Quan hệ ∆R, thời hạn, và ∆P
1 Lãi suất thị trường tăng (giảm) sẽ làm cho giá trị
thị trường (MV) của một tài sản (nợ) giảm (tăng)
2 Với một mức tăng (giảm) xác định của lãi suất thị
trường, thời hạn (M) càng dài, mức giảm (tăng)
của MV càng lớn
3 Với một mức tăng nhất định của lãi suất, MV giảm
chậm dần khi thời hạn của chứng khoán tăng lên
Trang 27Mij = thời hạn của tài sản (nợ) thứ j, j = 1…n.
• Ba nguyên lý trên cũng áp dụng cho một danh mục:
– Lãi suất tăng → giảm MV của danh mục tài sản (hoặc
Trang 28Thay đổi lãi suất và
bảng cân đối giá trị thị trường
– Hiệu ứng ròng của sự tăng (giảm) của lãi suất lên bảng
CĐKT phụ thuộc vào mức độ và hướng của sự sai khác
kỳ hạn giữa danh mục tài sản và danh mục nợ.
– Phụ thuộc vào MGap lớn hơn, bằng hay nhỏ hơn 0.
Trang 29∆E = ∆A - ∆L
Trang 30Ví dụ
• Bảng cân đối theo giá trị thị trường của một FI có:
- Tài sản: 100 triệu $;trái phiếu 3 năm, lãi suất 10%
- Nợ: 90 triệu $ tiền gửi 1 năm, lãi suất 10%; VCSH
= 10 triệu $
• MA = 3 năm, ML = 1 năm, Mgap = 2 năm, (ví dụtrên) nên NW giảm từ 10 triệu $ xuống còn 8,37
triệu $ Lỗ = 1,63 triệu $ (16,3%)
Trang 31Tài sản (triệu $) Nợ và vốn CSH (triệu $)
MV của tài sản và nguồn vốn ban đầu
A = 100 (MA = 3 năm)
100
90 = L (ML = 1 năm)
10 = E 100
Bảng cân đối MV sau khi lãi suất của tài sản dài hạn tăng 1%
A = 97,56
97,56
L = 89,19
E = 8,37 97,56 Hay ∆E = ∆A - ∆L = (-2,44) – (- 0,81) = - 1,63
FI trở nên mất khả năng thanh toán sau khi lãi suất tăng 7%
A = 84,53
84,53
L = 84,62
E = - 0,09 84,53
Hay ∆E = ∆A - ∆L -10,09 = -15,47 – (- 5,38)
Trang 32• Nhận xét:
– Với Mgap = 2 năm, chỉ 1% tăng của lãi suất đã có thể
làm mất giá trị ròng 16,3%.
• Biến động lãi suất lớn đến mức nào thì làm cho FI
có giá trị ròng NW = 0, (mất khả năng thanh toán
về mặt kinh tế)?
• Trả lời: Nếu lãi suất tăng từ 10% lên 17%, (7%), thì
E sẽ giảm hơn 10 triệu $, FI mất khả năng thanh toán
Trang 33Nếu khác biệt thời hạn quá lớn
A = 100 (MA = 30 năm) L = 90 (ML = 1 năm)
E = 10
TÁC ĐỘNG CỦA 1% TĂNG LÃI SUẤT
Tài sản (triệu $) Nguồn vốn (triệu $)
Trang 34Giải pháp: MA – ML = 0 (Mgap)
– Khi Mgap = 0, rủi ro lãi suất có được loại bỏ hoàn toàn?
Không! Vì không phải toàn bộ, mà chỉ một phần tài sản được tài trợ bằng tiền gửi, còn lại được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.
Tài sản (triệu $) Nguồn vốn (triệu $)
∆E =∆A - ∆L = - 0,91 – (-0,81) = -0,1
Trang 35MA = ML và A$ = L$
(Khớp cả thời hạn và giá trị)
• Giả sử một FI khớp cả thời hạn và giá trị của danh
mục tài sản và danh mục nợ, sao cho
• Phát hành CD (F = 100 $; 15%); Sau 1 năm, FI
phải thanh toán là 115$
• Cho vay 100$ ,1 năm, 15%, trả 50% gốc sau nửa năm, còn 50% trả sau 1 năm
Trang 36Nếu lãi suất = 15%
• Dòng tiền sau ½ năm: 50$ (gốc) + 7,5$ (lãi)
• Dòng tiền sau 1 năm: 50$ (gốc) + 3,75$ (lãi) + (57,5$ x 1,075) (thu từ tái đầu tư) = 115,5625$
• Lợi nhuận: 0,5625$
Nếu lãi suất giảm, còn 12%
• Dòng tiền sau ½ năm: 50$ (gốc) + 7,5$ (lãi)
• Dòng tiền sau 1 năm: 50$ (gốc) + 3,75$ (lãi) + (57,5$ x 1,060) (thu từ tái đầu tư) = 114,7$
• Lỗ: 0,3$
Trang 37• Nhận xét:
1 Lãi suất thay đổi (tăng) làm giảm thu nhập từ tái đầu
tư sau nửa năm.
2 Thay vì tạo ra lợi nhuận 0,5635$, FI bị lỗ 0,3$ do lãi
suất thay đổi, cho dù đã khớp được thời hạn (1 năm)
và khối lượng (100$) của tài sản và nợ.
3 Rủi ro lãi suất vẫn tồn tại, do thời điểm đến của các
dòng tiền trên tiền gửi và khoản vay không hoàn toàn khớp nhau.
Trang 38Mô hình khe hở vòng đáo hạn bình
Trang 39Ví dụ
• FI cho vay 100$ trong 1 năm, lãi suất 15%, nhưng yêu cầu trả 50% gốc sau nửa năm, còn 50% trả sau 1 năm
CF ½ = 57,5$ PV ½ = 57,5/(1,075) = 53,49$
CF1 = 53,75$ PV1 = 53,75$/(1,075) 2 = 46,51$
CF1/2 + CF1 =111,25$ PV1/2 + PV1 = 100 $
39
Trang 410 100
49 , 53
1 2
/ 1
2 / 1 2
PV X
% 51 , 46 4651
,
0 00
, 100
51 , 46 1
2 / 1
2 / 1
PV PV
PV X
41
Trang 42Công thức D
• CF: dòng tiền tại thời điểm t
• DF: số nhân chiết khấu tương ứng
• t: thời gian cho tới khi nhận được dòng tiền
• Với trái phiếu ze-ro: D = M
• Với trái phiếu vĩnh viễn D = 1 + (1/R)
t
t t
n
t
t t
PV
t PV
DF CF
t DF
CF D
1
1
1 1
42
Trang 43Ví dụ: trái phiếu 2 năm; 6%;
1 05
, 896
34 ,
Trang 44Ví dụ: trái phiếu 6 năm; 8%;
4 1000
71 ,
Trang 45Ý nghĩa kinh tế của D
• Là thước đo trực tiếp tính nhạy cảm với lãi suất của tài sản (nợ)
– D càng lớn thì giá của tài sản (nợ) đó càng nhạy cảm hơn với những thay đổi hay các cú sốc lãi suất
• Cho phép IF phòng ngừa rủi ro lãi suất cho bảng CĐKT hoặc một bộ phận của nó
P P
1
Trang 46Ứng dụng: Phòng ngừa rủi ro lãi suất cho một nghĩa vụ
• Khoản đầu tư nào đem lại 1469$ bất chấp lãi suất
biến động như thế nào trong tương lai?
• Xem xét hai phương án
46
Trang 482 Mua trái phiếu trả lãi có D = 5 năm (ví dụ trên)
Dòng tiền Cty bảo hiểm nhận được nếu lãi suất vẫn
là 8% trong 5 năm:
Lãi cuống phiếu, 5 × 80$ = 400$
Thu tái đầu tư : 80×FVA (8%;5) – 400= 69$
Giá bán trái phiếu vào cuối năm 5: 1000$
Tổng: 1469$
48
Trang 49(tiếp 2)
Nếu lãi suất giảm còn 7 % trong 5 năm:
Lãi cuống phiếu, 5 × 80$ = 400$
Thu tái đầu tư : 80 × FVA (7%;5) – 400= 69$
Giá bán trái phiếu vào cuối năm 5: 1009$
Tổng: 1469$
• Lãi suất giảm tạo ra lợi vốn 9$, nhưng lại giảm 9$ thu từ tái đầu tư, tổng dòng tiền không thay đổi
49
Trang 50(tiếp 3)
Nếu lãi suất tăng lên 9 % trong 5 năm:
Lãi cuống phiếu, 5 × 80$ = 400$
Thu tái đầu tư : 80 × FVA (9%;5) – 400= 78$
Giá bán trái phiếu vào cuối năm 5: 991$
Tổng: 1469$
• Lãi suất tăng đem lại 9$ tăng thêm trong thu từ tái đầu tư, bù đắp cho khoản mất vốn 9$, tổng dòng tiền không thay đổi
50
Trang 51Phòng ngừa rủi ro lãi suất cho bảng cân đối kế toán
• DGAP đo rủi ro lãi suất tổng thể của một FI
R A
k D D
Trang 52• Tác động của thay đổi lãi suất lên giá trị ròng của FI (∆E) bao gồm ba yếu tố, đều có tương quan cùng chiều
∆E = - [Dgapđ.chỉnh] ×Quy mô tài sản × Sốc lãi suất
Trang 53Ví dụ
• Giả sử: DA = 5 năm; DL = 3 năm; lãi suất được dựbáo sẽ tăng từ 10% lên 11% trong thời gian tới, tức
∆R = 1% = 0,01
• Bảng cân đối kế toán của một FI như sau:
Tài sản (triệu $) Nợ (triệu $)
A = 100 L = 90
E = 10 Tổng: 100 Tổng = 100
53
Trang 54R A
k D D
,
2 1
, 1
01 ,
0
$ 100
)) 3 )(
9 , 0 ( 5
Trang 57Giảm DGAP tới 0
• Có ba cách:
– Giảm DA, từ 5 năm xuống còn 2,7 năm (=kDL = (0,9)x3) – Giảm DA còn 4 năm, đồng thời tăng DL lên 4,44 năm, sao cho DA – kDL = 4 – (0,9)(4,44) = 0
– Thay đổi k, tăng lên tới 0,95, và DL, tăng lên tới 5,26
năm, sao cho DA – kDL = 5 – (0,95)(5,26) = 0
57