Xây dựng hệ thống quản lí thiết bị viễn thông
Trang 1B¸o c¸o §Ò TµI
X¢Y DùNG HÖ THèNG QU¶N Lý
THIÕT BÞ VIÔN TH¤NG
GVHD: TS NguyÔn Kim Anh SVTH : Lª Ngäc Nam
Trang 2Jump to first page2
Trang 3Giíi thiƯu (1)
Một số phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
Hiện nay có một số phương pháp phân tích sau:
Phương pháp SADT(Structured Analysis and Design Technique)
Phương pháp MERISE (Méthode pour Rassembler les Idées Sans Effort)
Phương pháp MCX (Méthode de Xavier castellani)
Phương pháp GALACSI (Groupe d’Animation et de liaison pour l’Analyse et la Conception de système d’Information)
Phương pháp phân tích hướng đối tượng (OOA – Object Oriented Analysis)
Trong đề tài này được sử dụng phương pháp phân tích SADT
Trang 4Jump to first page4
1.1 Mục tiêu:
Muùc ủớch cuỷa ủeà taứi laứ xaõy dửùng moọt heọ thoỏng theo moõ hỡnh Client/Server treõn maùng LAN bao goàm:
heọ thoỏng quaỷn lyự thieỏt bũ toồng ủaứi cho toồ tửù ủoọng.
heọ thoỏng quaỷn lyự ủửụứng truyeàn cho toồ truyeàn daón vaứ heọ thoỏng thoỏng keõ soỏ lieọu cho phoứng kyỷ thuaọt nghieọp vuù
ChươngI: Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Trang 5ChươngI: Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tàI
Heọ thoỏng phaỷi ủaựp ửựng ủửụùc caực chửực naờng sau:
Phaõn quyeàn:
+ Phaõn quyeàn cho caực ủụn vũ vaứ caực nhaõn vieõn
Quaỷn lyự thieỏt bũ:
+ Theõm mụựi thieỏt bũ + Caọp nhaọt thieỏt bũ hoỷng + Thay ủoồi thieỏt bũ
Trang 6Jump to first page6
Chương1: Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Quaỷn lyự ủửụứng truyeàn:
+ ẹaỏu mụựi ủửụứng truyeàn + ẹoồi luoàng ủửụứng tuyeàn + Huỷy boỷ ủửụứng truyeàn
Thoỏng keõ:
+ Lieọt keõ thieỏt bũ + Lieọt keõ bieỏn ủoọng thieỏt bũ + Lieọt keõ ủửụứng truyeàn
+ Lieọt keõ bieỏn ủoọng ủửụứng truyeàn
Trang 7Chương2: cơ sở lý thuyết và công cụ sử dụng
2.1 Cụ sụỷ lyự thuyeỏt
1 Các bước xây dựng hệ thống thông tin quaỷn lyự :
Xác định mục tiêu và ưu tiên.
Xác định yêu cầu và vấn đề.
Trang 8Jump to first page8
2 Caực kieỏn thửực cụ baỷn veà CSDL
Caực khaựi nieọm veà dửừ lieọu vaứ cụ sụỷ dửừ lieọu.
Caực tớnh chaỏt cuỷa cụ sụỷ dửừ lieọu.
Caực thaứnh phaàn cụ baỷn trong moõ hỡnh dửừ lieọu Caực moõ hỡnh dửừ lieọu.
Chương2: cơ sở lý thuyết và công cụ sử dụng
2.1 Cụ sụỷ lyự thuyeỏt
Trang 9Chương2: cơ sở lý thuyết và công cụ sử dụng 2.2 Công cụ sử dụng
Toồng quan veà Microsoft SQL Server
Taùo laọp CSDL treõn SQL Server
Truy xuaỏt dửừ lieọu treõn moõ hỡnh Client/Server Toồng quan veà Microsoft Visual Basic 6.0
ẹoỏi tửụùng dửừ lieọu ACTIVEX
Trang 10
Jump to first page10
Chương3 Phân tích hệ thống:
3.1 Phân tích hệ thống về xử lý
1 Biểu đồ phân cấp chức năng.
Hệ thống quản lý thiết bị viễn thông
Quản lý thiết bị t.đài Lập báo biểu
Đổi luồng đường truyền
Nhận thiết
bị hỏng
Liệt kê đường truyền
Liệt kê biến động
Liệt kê t.bị
Quản lý đường truyền
Thay đổi thiết bị
Bảo dưỡng thiết bị
Đấu mới đường truyền
Hủy bỏ đường truyền
Liệt kê k.quả bảo dưỡng
Thêm
mới
thiết bị
Trang 112 Biểu đồ logic
Đơn vị sử dụng thiết bị Đơn vị sử dụng thiết bị Cấp trên
HTQLT
B VIỄN THÔNG
Yêu cầu Yêu cầu
a Biểu đồ mức khung cảnh
Trang 12Jump to first page12
b Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Quản lý đ.truyề n
Yêu cầu
Tệp luồng t.đài
Tệp đ.tr tdẫn _tđài
Tệp đ.tr tdẫn_vtn
Tệp đ.tr tđài-vtn
Tệp đ.tr tdẫn_tdẫn
Lập báo biểu
Tệp luồng t.dẫn
Tệp luồng -vtn
Phân quyền
User Name & Password
Tệp Account n.viên
Tệp Account đ.vị
Trang 131 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thiết bị
Yêu cầu Đáp ứng y.cầu
Tệp đổi card
Đơn vị s.dụng Thiết bị
Tệp máy nắn
Tệp Accu L.kê B.động thiết bị
Bảo dưỡng t.bị
Tệp bảo dưỡng
Yêu cầu Đáp ứng y.cầu Tệp luồng tđài
Tệp Shelf
Tệp TG
Trang 14Jump to first page14
2 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đường truyền
Tệp đ.tr t.đài_vtn
Tệp đ.tr t.dẫn_vtn
Tệp luồng t.dẫn
Tệp luồng t.đài
Đổi luồng đ.truyền
Tệp đ.tr t.đài_vtn
Đ.vị s.dụng t.bị
Hủy đường truyền Yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu
Trang 153 Biểu đồ phân rã chức năng lập báo biểu:
Cấp trên
L.kê thiết bị Yêu cầu
Báo cáo
Tệp Card Tệp luồng t.đài Tệp luồng t.dẫn
Tệp luồng vtn Tệp Accu Tệp TG
Tệp đ.tr t.đài - Vtn
L.kê đ.truyền Yêu cầu
Báo cáo Tệp đ.tr t.dẫn_vtn
Tệp đ.tr t.dẫn_t.đài Liệt kê
b.động
Báo cáo
Yêu cầu
Cấp trên L.kê k.quả Yêu cầu
Tệp đ.tr t.dẫn_t.dẫn Tệp t.bị v.thông Tệp Frame Tệp máy nắn
Trang 16Jump to first page16
Chương3 Phân tích hệ thống:
3.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu
biểu đồ này cho biết hệ thống cần phải lưu trữ những thông tin gì và mối liên quan giữa các thông tin này.
Trong đề tài này được sử dụng mô hình thực thể liên kết (Entity - Relationship): mô hình này cho cách tiếp cận từ trên xuống và cung cấp một cách trực quan.
Các bước thực hiện:
1 Phát hiện các thực thể
2 Phát hiện kiểu liên kết
3 Phát hiện các thuộc tính
Trang 18Jump to first page18
Biểu đồ E – R (2)
Bảng T.bị N.vi
Bảng Card luồng
Tổng đài
Bảng luồng tđài
B.đổi luồng t.dẫn-vtn B.đổi luồng t.đài-vtn Bảng đt t.đài- vtn B.đổi luồng t.dẫn-t.đài
B.đổi luồng t.dẫn-t.dẫn
Tổng đài
Bảng đt tdẫn- t.dẫn
I
Trang 19Chương 4: Thiết kế chương trình
1 Mô hình của chương trình
Báo kết quả cho n.viên
Nhận kết quả từ server
Nhận kết quả từ server
Lấy yêu cầu từ nhân
Lấy yêu cầu từ nhân
P.tích và gửi y.cầu đến
P.tích và gửi y.cầu đến
SERVER
Nhận y.cầu từ Client
Nhận y.cầu từ Client Gửi kquả về cho
Client
Gửi kquả về cho Client
Gửi đến SQL Server thực hiện
Gửi đến SQL Server thực hiện
Lấy và định dạng kết quả
Lấy và định dạng kết quả
Trang 20Jump to first page20
Trang 213 Menu cña nh©n viªn cã quyÒn xãa söa d÷ liÖu
Trang 22Jump to first page22
Trang 234 Menu dµnh cho nh©n viªn cã quyÒn thªm, xem d÷ liÖu
Trang 24Jump to first page24
5 Một số kết quả đạt được
1.Thống kê Card theo tổng đài
Trang 252 Thống kê Card hỏng theo tổng đài
Trang 26Jump to first page26
3 Thống kê luồng tổng đài theo hướng
Trang 274 Thống kê luồng truyền dẫn theo hướng.
Trang 28Jump to first page28
5 Thống kê đường truyền theo hướng
Trang 29Chương 5: Đánh giá chương trình(1)
Đây là bộ chương trình được viết chạy trong môi trường Windows 9.x Được thiết kế thành 3 chương trình chính, mỗi chương trình đều có những chức năng riêng phù hợp với công việc của mỗi tổ : Cả 3 chương trình chạy trên các máy Client đã được nối máy chủ qua cáp mạng LAN, tất cả công việc xử lý đều
do Phía máy chủ đảm nhận
VỀ MẶT SỬ DỤNG
Cả 3 chương trình Client được thiết kế với giao diện đẹp , thống nhất nên rất dễ sử dụng Chương trình được viết đúng theo qui ước về sử dụng bàn phím, sử dụng chuột trái do đó sẽ giúp cho người sử dụng làm việc 1 cách nhanh chóng và hiệu quả hơn Ví dụ như : nhấn Enter hoặc TAB di chuyển giữa các control , ESC
Trang 30Jump to first page30
5 Đánh giá chương trình(2)
VỀ CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN
Các chương trình Client được viết bằng ngông ngữ Visual Basic nên rất dễ đọc hiểu
Các menu chương trình Client được xây dựng trên một giao diện MDI nên hạn chế được khâu thiết kế các Form giao diện mà chỉ sử dụng các module để gọi menu rất thuận tiện Đặc biệt ta có thể mở nhiều Form cùng một lúc.
VỀ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình thực hiện hoàn tất các yêu cầu của bài toán đặt ra
Việc dùng SQL Server làm CSDL giúp cho chương trình có những tính năng và hiệu quả hơn khi truy xuất dữ liệu.
Tuy nhiên chương trình cũng gặp phải các hạn chế sau : Vì thời gian có hạn, nên không thể tránh khỏi thiếu sót trong quá trình xây dựng chương trình vì vậy chương trình chỉ mới được chạy thử nghiệm
Trang 315 Đánh giá chương trình(3)
Các hướng mở của chương trình:
Trong thời gian tới chương trình sẽ được hoàn thiện hơn và sẽ đưa vào sử dụng, đồng thời kết hợp với việc thiết kế các chương trình như: đo lưu thoại, kiểm tra dịch vụ khách hàng, cài đặt dịch vụ khách hàng của tổng đài để nâng cao hiệu quả sử dụng của chương trình.
Trang 32Jump to first page32
Xin chân thành cảm ơn toàn thể hội đồng bảo vệ tốt nghiệp.
Cảm ơn toàn thể các bạn Thank you!
Trang 33MS SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh có tính mở, đáng tin cậy, là hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình Client/ Server và có thể dễ dàng phát triển theo mô hình phân tán.
MS SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để:
- Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu quan hệ lớn
- Giải quyết tình trạng va chạm giữa các User khi cùng
truy xuất một dữ liệu tại cùng một thời điểm
- Bảo đảm các ràng buộc toàn vẹn trên cơ sở dữ liệu.
- Bảo vệ an toàn cơ sở dữ liệu (quản lý nhiều mức độ để truy cập vào cơ sở dữ liệu).
- Truy vấn dữ liệu nhanh.
Trang 34Jump to first page34
Phiên bản MS SQL Server 7.0 có các đặc trưng sau:
- Quản lý trực tiếp các database.
- Một database sau khi được tạo sẽ được hệ thống cấp phát thêm kích thước nếu có nhu cầu.
- Hệ thống sẽ quản lý tự động không gian làm việc của các giao dịch
- Sau khi tạo các cấu trúc của Table, các mối quan hệ giữa các Table có thể dễ dàng sữa đổi
Trang 353 Truy xuất cơ sở dữ liệu trên mô hình Client / Server.
MS SQL Server là một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng, nó chạy trên môi trường hệ điều hành Windows NT
truy cập dữ liệu trên SQL Server Các máy Client liên lạc với SQL Server thông qua hệ thống mạng như Windows NT Server, Novell,…, TCP/IP network.
SQL Server driver cho phép các ứng dụng truy xuất đến CSDL trên SQL Server thông qua giao tiếp ODBC
(Open Database Connectivity).
ODBC là một định nghĩa chuẩn của ứng dụng lập trình giao tiếp (API) được sử dụng để truy cập dữ liệu quan hệ hoặc truy xuất tuần tự theo chỉ mục MS_SQL Server hổ trợ ODBC như là một APIs cho việc viết các ứng dụng C, C+ +, và Microsoft Visual Basic mà chúng có sự liên lạc với SQL Server.
Trang 36Jump to first page36
II.5 ĐỐI TƯỢNG DỮ LIÊÏU ACTIVEX II.5.1 Tổng quan về ADO (Activex Data Objects)
Về mặt kiến trúc, ADO là ứng dụng ở mức giao tiếp tới OLE DB, là một thư viện của giao tiếp COM cho phép truy xuất đến các loại data
source khác nhau Bởi vì ADO được xây dựng bên trên OLE DB, nên nó tận dụng được khả năng truy xuất dữ liệu mạnh do OLE DB cung cấp Đến VB 6 thì ADO được xem là phương pháp truy cập dữ liệu chủ yếu