1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tài chính doanh nghiệp chương 2 GV đào lan phương

286 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn kinh doanh của DN KN: Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời...

Trang 1

CHƯƠNG 2

VỐN KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 2

Tài liệu tham khảo

Giáo trình các trường kinh tế

Quyết định số 206/2003/QĐ – BTC Ngày 12/12/2003.

Thông tư số 203/2009/TT – BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định Có hiệu lực từ ngày 1/1/2010.

Quyết định số 2841/QĐ – BTC ngày 16/11/2009, đính chính phụ lục số 2 thông tư 203.

Trang 3

Thời lượng

 Tổng số tiết: 12

 Lý thuyết : 10

 Bài tập: 2

Trang 5

1.1 Vốn kinh doanh của DN

KN:

Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản

được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích

sinh lời.

Trang 6

Phân loại vốn kinh doanh

Trang 7

Phân loại theo nội dung vật chất

Trang 8

Phân loại theo hình thái biểu hiện

Vốn bằng tiền

Vốn vật tư hàng hóa

Vốn vô hình

Trang 9

Phân loại theo thời gian đầu tư và thu hồi

Vốn dài hạn

Vốn ngắn hạn

Trang 10

Phân loại theo nguồn hình thành

Trang 12

2.2.1 Tài sản cố định và vốn cố định

2.2.1.1 Tài sản cố định:

* KN:

TSCĐ của DN là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các

hoạt động của doanh nghiệp và thỏa

mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định.

Trang 13

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản

cố định

Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

Có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên).

Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.

Chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai.

Trang 14

Phân loại tài sản cố định

Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế.

Theo mục đích sử dụng

Theo tình hình sử dụng

Trang 15

Theo hình thái biểu hiện và công

dụng kinh tế

TSCĐ hữu hình: có hình thái biểu hiện cụ thể, bao gồm:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc + Máy móc, thiết bị

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý + Vườn cây lâu năm

+ Tài sản cố định khác TSCĐ vô hình

Trang 16

TSCĐ vô hình: không có hình thái vật chất cụ thể Gồm:

+ Quyền sử dụng đất có thời hạn + Nhãn hiệu hàng hóa

+ Quyền phát hành

+ Phần mềm máy tính, bản quyền, bằng sáng chế

Trang 17

Theo mục đích sử dụng

TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh

TSCĐ sử dụng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng…

Trang 18

Theo tình hình sử dụng

- Tài sản cố định đang dùng

- Tài sản cố định chưa cần dùng

- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý

Trang 19

2.2.1.2 Vốn cố định và các đặc

điểm chu chuyển vốn cố định

KN:

Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.

Trang 20

Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định

Chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi sau mỗi chu

kỳ kinh doanh.

Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển.

Chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố đinh về mặt giá trị.

Trang 21

2.2.2 Khấu hao tài sản cố định

Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị hoặc giảm giá trị TSCĐ

Gồm:

+) Hao mòn hữu hình : giảm dần về mặt giá trị

sử dụng và theo đó là giảm dần giá trị của TSCĐ, do thời gian sử dụng dài, hao mòn

do tác động lý hóa… Chỉ diễn ra ở TSCĐ

hữu hình.

+) Hao mòn vô hình : Là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, chu kỳ sống của sản

phẩm bị chấm dứt Diễn ra cả ở TSCĐ hữu hình và vô hình

Trang 22

Khấu hao tài sản cố định

KN:

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một

cách có hệ thống giá trị phải thu hồi

của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó.

Mục đích:

Thu hồi vốn để tái sản xuất TSCĐ

Trang 23

Khấu hao tài sản cố định

Nguyên tắc khấu hao TSCĐ:

+) Tính khấu hao dựa trên cơ sở xem xét mức độ hao mòn TSCĐ.

+) Mức khấu hao phải hợp lý, đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ.

+) Không được tính khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 24

Ý nghĩa của khấu hao tài sản cố

định

+) Là biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định

+) Giúp DN tập trung vốn từ tiền khấu

hao để kịp thời đổi mới máy móc, thiết

bị và công nghệ.

+) Là nhân tố quan trọng để xác định

đúng giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN.

Trang 25

2.2.2.2 Các phương pháp tính

khấu hao TSCĐ

Khấu hao theo đường thẳng

Phương pháp khấu hao giảm dần

Khấu hao theo số lượng, khối

lượng sản phẩm

Trang 26

Khấu hao theo đường thẳng

Mức khấu hao TSCĐ ở mỗi năm là

bằng nhau trong suốt thời gian sử

dụng.

Công thức:

- Mức khấu hao:

Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ =

Giá trị phải khấu hao TSCĐ Thời hạn sử dụng hữu ích của TSCĐ

Trang 27

Giá trị phải khấu hao

TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thanh lý ước

tính

sd

kh

N NG

Trang 28

Trong đó:

Mkh : mức khấu hao năm của TSCĐ

Nsd : Thời gian sử dụng của TSCĐ

NG : Nguyên giá của tài sản cố định

Là toàn bộ chi phí thực tế DN đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đưa

TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

\nguyen gia.doc

Trang 29

•Tỷ lệ khấu hao TSCĐ

% 100

x NG

M

Tkhkh

kh

T

Trang 30

Ví dụ 1:

Công ty A mua một TSCĐ mới 100% để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh với nguyên giá

là 200 triệu đồng Thời gian sử dụng DN dự kiến là 5 năm.

→Đáp số:…

Trang 31

40 5

%20

%

100200

T kh kh

Trang 32

* Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân TSCĐ của doanh nghiệp.

k

kt kh

NG

M

+ Cách 1:

Trang 33

 Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân phải

tính khấu hao trong năm

Trang 35

Ưu, nhược điểm

 Ưu điểm:

- Tính toán đơn giản, dễ tính.

- Tổng mức khấu hao TSCĐ được phân

bổ đều đặn vào các năm sử dụng nên

không gây ra sự biến động quá mức khi tính chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm hàng năm.

- Phương pháp này biết trước được thời gian thu hồi vốn.

Trang 36

Nhược điểm:

- Không phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ.

- Không phù hợp với loại TSCĐ có mức độ hoạt động không đều nhau.

- Trong trường hợp không lường trước

được sự phát triển nhanh chóng của tiến

bộ khoa học kỹ thuật doanh nghiệp có thể

bị mất vốn cố định.

Trang 37

- Bước 1: Xác định nguyên giá TSCĐ

- Bước 2: Xác định số năm sử dụng hữu ích của TSCĐ

- Bước 3: Sử dụng công thức để tính mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao TSCĐ.

Trang 38

Khấu hao theo phương pháp

giảm dần

Đây là phương pháp tính khấu hao dựa trên tình hình thực tế sử dụng của TSCĐ, những năm đầu TSCĐ còn mới thì khấu hao cao, sau đó mức khấu hao giảm dần theo thời gian sử dụng.

Trang 39

M ki : Số khấu hao của TSCĐ năm thứ i

G di : Giá trị còn lại của tài sản cố định đầu năm thứ i

T kd : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của tài sản cố định i: Thứ tự các năm sử dụng tài sản cố định (i = 1, ,n)

Trang 40

- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm trở lên thì hệ số là 2,5.

Trang 42

TT Cách tính khấu hao Số khấu hao

từng năm

Số khấu hao lũy kế

Giá trị còn lại của TSCĐ

Trang 43

Số khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có

điều chỉnh

TT Cách tính khấu hao Số khấu hao

từng năm

Số khấu hao lũy kế

Giá trị còn lại của TSCĐ

Trang 44

Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

+ Có khả năng thu hồi vốn cố định nhanh

+ Hạn chế sự mất vốn cố định do hao mòn vô hình TSCĐ.

Nhược điểm:

- Giá thành sản phẩm những năm đầu của thời hạn khấu hao cao gây bất lợi cho DN trong cạnh tranh.

- Vào thời điểm cuối của năm cuối cùng vẫn

còn một phần GT TSCĐ chưa thu hồi hết.

Trang 45

Để khắc phục nhược điểm: những năm cuối chuyển sang khấu hao

theo đường thẳng.

Vd:

Đến năm thứ 4, thứ 5 thì mức khấu hao là: 43.2 : 2 = 21.6 triệu đồng.

Trang 46

Điều kiện áp dụng:

Sử dụng để tính khấu hao cho các loại

TSCĐ trong các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

Trình tự tính toán:

- Bước 1: Xác định nguyên giá của TSCĐ

- Bước 2: Tính tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng

- Bước 3 : Xác định hệ số điều chỉnh

- Bước 4 : Kẻ bảng và sử dụng công thức

để tính mức khấu hao cho từng năm.

Trang 47

Khấu hao theo sản lượng

Khái niệm :

Số khấu hao được tính bằng cách lấy sản lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoàn thành trong năm nhân với mức khấu hao bình quân 1 đơn vị sản phẩm.

Trang 48

Công thức:

M ksl = Q x x M kđv

Trong đó :

M kđv : Mức khấu hao cho một đvsp

M ksl : Mức khấu hao theo sản lượng

Q x : Mức sản lượng dự kiến sản xuất hoàn

thành trong năm

Q s : Tổng sản lượng dự tính cả đời hoạt

động của TSCĐ theo công suất thiết kế

M kđv = NG

Q s

Trang 49

Ví dụ 3:

Công ty X mua một máy ủi với nguyên giá

là 432 triệu đồng Công suất thiết kế của máy ủi là 30m 3 /giờ Sản lượng theo công suất thiết kế là 2.400.000 m 3 Khối lượng sản phẩm dự kiến đạt được ở năm thứ nhất là 190.000m 3

→ Đáp số:

Số khấu hao máy ủi năm thứ nhất là 34.2 triệu đồng

Trang 50

) /

(

180 2400000

432000000 3

m

đ Q

NG M

s

) ( 34200000 180

M Q

M kslxkdv   

Trang 51

Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: số khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ.

- Nhược điểm : Có thể sẽ phức tạp nếu trình độ quản lý TSCĐ còn yếu và không thực hiện nghiêm túc, chính xác việc ghi chép ban đầu.

Trang 52

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.

Trang 53

Bước 3 : Áp dụng công thức tính mức khấu hao cho từng năm.

Trang 54

2.2.2.3 Lập kế hoạch khấu hao và quản lý quỹ khấu hao

Xác định phạm vi tính khấu hao:

Tất cả TSCĐ hiện có ở DN có liên quan đến hoạt động sxkd đều phải trính khấu hao theo quy định, mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Trang 55

TSCĐ không cần tính khấu hao

- TSCĐ khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.

- TSCĐ chưa sd hết nhưng bị mất

- TSCĐ không tham gia kinh doanh như:

+ TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho DN quản lý, giữ hộ, phục vụ công tác nghiên cứu.

+ TSCĐ phục vụ cho mục đích phúc lợi trong DN: nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà ăn…

Trang 56

Chú ý:

Nguyên tắc: đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ.

NGTSCĐ chỉ thay đổi khi: đánh giá lại giá trị TSCĐ, nâng cấp, tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.

Thời gian sử dụng của TSCĐ phải được xác định thống nhất trong năm tài chính theo khung thời gian do nhà nước quy định.

Trang 57

Thời điểm tính khấu hao:

- Thời điểm xác định số tiền khấu hao

để hạch toán chi phí sxkd vào cuối kú

Trang 58

Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

Bước 4: Lập bảng kế hoạch khấu hao.

Trang 59

Xác định nguyên giá bình quân tăng, giảm trong kỳ

Công thức

- NG bình quân tăng trong kỳ.

- NG bình quân giảm trong kỳ.

NG t = 1 ∑ (NG ti x t kh )

360

NG g = 1 ∑ NG ti (360 - t kh )

360

Trang 60

NG g : NG từng TSCĐ tính KH giảm

tkh : Thêi gian khÊu hao trong kỳ của TSCĐ

Trang 62

Trong đó:

Số tiền phải tính khấu hao kỳ kế hoạchNguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao kỳ kế hoạch

Tỷ lệ khấu hao bình quân kỳ kế hoạch

Trang 63

Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ

Chỉ tiêu Năm BC Năm KH

Trang 64

Ví dụ:

Tại công ty ABC có tài liệu kế hoạch như sau:

- Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm phải tính khấu hao 3.600.000.000 đồng

- Trong năm kế hoạch dự kiến TSCĐ có biến động

như sau:

+ Xây dựng thêm một nhà kho bằng vốn tự có dự kiến đưa vào sử dụng đầu tháng 5 Nhà kho này có nguyên giá 300.000.000 đ

+ Nhượng bán cho đơn vị bạn một TSCĐ theo giá thỏa thuận 80.000.000 đ vào đầu tháng 6 Biết rằng TSCĐ này có nguyên giá 120.000.000 và đến tháng

6 đã khấu hao cơ bản 46.500.000 đ

Trang 65

+ Khoảng đầu tháng 7 sẽ thanh lý một

TSCĐ khác có nguyên giá 240.000.000

đ đã khấu hao đủ.

+ Khoảng đầu tháng 10 sẽ mua thêm

một TSCĐ bằng vốn vay dài hạn ngân hàng Nguyên giá TSCĐ này dự kiến

500.000.000 đ.

- Tỷ lệ khấu hao bình quân là 12%

Hãy lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho công ty trên ?

Trang 67

4 Tỷ lệ khấu hao bình quân: 12%

5 Số tiền khấu hao:

12% x 3.735.000.000 = 448.200.000 (đ)

Trang 69

2.2.3.1 Quản lý TSCĐ

 Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định

 Tăng cường công tác sử dụng tài sản

Trang 70

Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định

 Thực hiện phân công phân cấp quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp bằng các hình thức khác

nhau

 Xác lập kết cấu tài sản cố định hợp lý, giảm bớt

những tài sản chưa cần dùng và không cần dùng

 Theo dõi thường xuyên và kịp thời biến động tài sản

cố định trong kỳ của doanh nghiệp

 Huy động tối đa công suất và năng lực sử dụng tài sản cố định, nâng cao hệ số lắp đặt và hệ số sử

dụng, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định

 Xây dựng các hệ thống bảo vệ an toàn cho máy

móc thiết bị và người sử dụng.

Trang 71

Tăng cường công tác sử dụng tài sản

 Về phía người sử dụng

 Về phía người quản lý

Trang 72

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sử

dụng TSCĐ

 Tình hình biến động của tài sản cố định

Hệ số tăng (giảm ) TSCĐ =

Giá trị TSCĐ ( Tăng) giảm trong kỳ

Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ

Hệ số loại bỏ TSCĐ =

Giá trị tài sản cố định lạc hậu, cũ giảm trong kỳ.

Giá trị tài sản cố định có

ở đầu kỳ

Trang 73

Hệ số hao mòn của TSCĐ =

Số khấu hao lũy kế củaTSCĐ ở

thời điểm đánh giá Nguyên giá của TSCĐ ở điểm

đánh giá

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần Nguyên giá bình quân của TSCĐ ở điểm đánh giá

Trang 74

 Hệ số trang bị tài sản cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 75

2.2.3.2 Quản lý vốn cố định

Nhiệm vụ

- Khai thác và huy động nguồn vốn cố định

- Lựa chọn phương pháp tính khấu hao hợp lý,xây dựng kế hoạch khấu hao và phân phối quỹkhấu hao

- Thực hiện đánh giá và kiểm kê tài sản cố địnhtheo định kỳ

- Có kế hoạch dự phòng tài chính để phòng ngừanhững rủi ro xảy ra cho tài sản cố định và chohậu quả ngừng sản xuất

Trang 76

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử

Trang 77

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử

Trang 78

2.2.3.3 Bảo toàn vốn cố định

 Bảo toàn về mặt hiện vật

 Bảo toàn về mặt giá trị

Trang 79

Bảo toàn về mặt hiện vật

 Bảo toàn về mặt hiện vật là phải thực hiện đúng quy chế sử dụng mua sắm và quản

lý tài sản cố định, đảm bảo cho chúng không bị hư hỏng trước thời hạn, duy trì

và phát huy tốt năng lực hoạt động của tài sản cố định

Trang 80

Bảo toàn về mặt giá trị

 Bảo toàn về mặt giá trị nghĩa là trong điều kiện biến động về giá cả, lạm phát của nền kinh tế, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo giá trị của đồng vốn ban đầu

Trang 81

2.3 Vốn lưu động

 Khái niệm, phân loại và kết cấu vốn lưu động

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Các chỉ tiêu phản ánh mức doanh lợi vốn lưu động

 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

 Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động

 Quản lý, bảo toàn vốn lưu động

Trang 82

2.3.1 Khái niệm, phân loại và kết cấu vốn lưu động

2.3.1.1 Khái niệm

Vốn lưu động (tài sản ngắn hạn) là số tiền ứng trước về những tài sản lưu động hiện có của doanh nghiệp

Tài sản lưu động bao gồm:

+ Tài sản lưu động sản xuất

+ Tài sản lưu động lưu thông

Trang 83

Sơ đồ chuyển hóa của tài sản lưu động

NL, VL

SPDD TP BTP

Tiền hàng

Sản xuất

Trang 84

Ví dụ

Nhà sản xuất Chocolate Bergen đã sử dụng

$10,000 để mua đường, sữa, socholate, và cácphụ liệu ….nhập kho Một tuần sau, số nguyênliệu này được đưa vào dây chuyền sản xuất đểlàm ra Socholate và nhập kho thành phẩm

Tuần tiếp theo, số bánh kẹo này được đưa racác cửa hàng đại lý Hai tuần sau đại lý chuyểntiền vào tài khoản công ty Như vậy lượng tiền

$10,000 đã bị đọng vốn trong qua trình dự trữ,sản xuất và lưu thông trong vòng bốn tuần chính

là VỐN LƯU ĐỘNG

Trang 85

Đặc điểm của vốn lưu động

 Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

 Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

 Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Trang 86

2.3.1.2 Phân loại và kết cấu vốn lưu động

Phân loại vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động

Trang 87

Phân loại vốn lưu động

 Theo nội dung và vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất, có thể phân ra 3 loại sau:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông

 Theo nguồn hình thành, vốn lưu động được phân ra:

- Nguồn vốn điều lệ được hình thành khi thành lập

Trang 88

 Theo hình thái vật chất

- Vốn vật tư hàng hoá

- Vốn tiền tệ

 Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán

tệ của vốn có thể chia vốn lưu động thành

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các

khoản từ khách hàng

Ngày đăng: 06/12/2015, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ - Bài giảng tài chính doanh nghiệp  chương 2   GV  đào lan phương
Bảng k ế hoạch khấu hao TSCĐ (Trang 63)
Sơ đồ chuyển hóa của tài sản lưu động - Bài giảng tài chính doanh nghiệp  chương 2   GV  đào lan phương
Sơ đồ chuy ển hóa của tài sản lưu động (Trang 83)
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của doanh - Bài giảng tài chính doanh nghiệp  chương 2   GV  đào lan phương
Bảng c ân đối kế toán ngày 31/12/N của doanh (Trang 139)
Hình 1: Đồ thị chu kỳ hàng tồn kho - Bài giảng tài chính doanh nghiệp  chương 2   GV  đào lan phương
Hình 1 Đồ thị chu kỳ hàng tồn kho (Trang 160)
Sơ đồ tài trợ: - Bài giảng tài chính doanh nghiệp  chương 2   GV  đào lan phương
Sơ đồ t ài trợ: (Trang 264)
Sơ đồ tài trợ - Bài giảng tài chính doanh nghiệp  chương 2   GV  đào lan phương
Sơ đồ t ài trợ (Trang 268)
Sơ đồ tài trợ: - Bài giảng tài chính doanh nghiệp  chương 2   GV  đào lan phương
Sơ đồ t ài trợ: (Trang 271)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm