Vốn kinh doanh của DN KN: Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời...
Trang 1CHƯƠNG 2
VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 2Tài liệu tham khảo
Giáo trình các trường kinh tế
Quyết định số 206/2003/QĐ – BTC Ngày 12/12/2003.
Thông tư số 203/2009/TT – BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định Có hiệu lực từ ngày 1/1/2010.
Quyết định số 2841/QĐ – BTC ngày 16/11/2009, đính chính phụ lục số 2 thông tư 203.
Trang 3Thời lượng
Tổng số tiết: 12
Lý thuyết : 10
Bài tập: 2
Trang 51.1 Vốn kinh doanh của DN
KN:
Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản
được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời.
Trang 6Phân loại vốn kinh doanh
Trang 7Phân loại theo nội dung vật chất
Trang 8Phân loại theo hình thái biểu hiện
Vốn bằng tiền
Vốn vật tư hàng hóa
Vốn vô hình
Trang 9Phân loại theo thời gian đầu tư và thu hồi
Vốn dài hạn
Vốn ngắn hạn
Trang 10Phân loại theo nguồn hình thành
Trang 122.2.1 Tài sản cố định và vốn cố định
2.2.1.1 Tài sản cố định:
* KN:
TSCĐ của DN là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các
hoạt động của doanh nghiệp và thỏa
mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định.
Trang 13Tiêu chuẩn nhận biết tài sản
cố định
Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên).
Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
Trang 14Phân loại tài sản cố định
Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế.
Theo mục đích sử dụng
Theo tình hình sử dụng
Trang 15Theo hình thái biểu hiện và công
dụng kinh tế
TSCĐ hữu hình: có hình thái biểu hiện cụ thể, bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc + Máy móc, thiết bị
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý + Vườn cây lâu năm
+ Tài sản cố định khác TSCĐ vô hình
Trang 16 TSCĐ vô hình: không có hình thái vật chất cụ thể Gồm:
+ Quyền sử dụng đất có thời hạn + Nhãn hiệu hàng hóa
+ Quyền phát hành
+ Phần mềm máy tính, bản quyền, bằng sáng chế
Trang 17Theo mục đích sử dụng
TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh
TSCĐ sử dụng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng…
Trang 18Theo tình hình sử dụng
- Tài sản cố định đang dùng
- Tài sản cố định chưa cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Trang 192.2.1.2 Vốn cố định và các đặc
điểm chu chuyển vốn cố định
KN:
Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Trang 20Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định
Chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi sau mỗi chu
kỳ kinh doanh.
Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
Chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố đinh về mặt giá trị.
Trang 212.2.2 Khấu hao tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị hoặc giảm giá trị TSCĐ
Gồm:
+) Hao mòn hữu hình : giảm dần về mặt giá trị
sử dụng và theo đó là giảm dần giá trị của TSCĐ, do thời gian sử dụng dài, hao mòn
do tác động lý hóa… Chỉ diễn ra ở TSCĐ
hữu hình.
+) Hao mòn vô hình : Là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, chu kỳ sống của sản
phẩm bị chấm dứt Diễn ra cả ở TSCĐ hữu hình và vô hình
Trang 22Khấu hao tài sản cố định
• KN:
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một
cách có hệ thống giá trị phải thu hồi
của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó.
• Mục đích:
Thu hồi vốn để tái sản xuất TSCĐ
Trang 23Khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc khấu hao TSCĐ:
+) Tính khấu hao dựa trên cơ sở xem xét mức độ hao mòn TSCĐ.
+) Mức khấu hao phải hợp lý, đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ.
+) Không được tính khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 24Ý nghĩa của khấu hao tài sản cố
định
+) Là biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định
+) Giúp DN tập trung vốn từ tiền khấu
hao để kịp thời đổi mới máy móc, thiết
bị và công nghệ.
+) Là nhân tố quan trọng để xác định
đúng giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN.
Trang 252.2.2.2 Các phương pháp tính
khấu hao TSCĐ
Khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp khấu hao giảm dần
Khấu hao theo số lượng, khối
lượng sản phẩm
Trang 26Khấu hao theo đường thẳng
Mức khấu hao TSCĐ ở mỗi năm là
bằng nhau trong suốt thời gian sử
dụng.
Công thức:
- Mức khấu hao:
Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ =
Giá trị phải khấu hao TSCĐ Thời hạn sử dụng hữu ích của TSCĐ
Trang 27Giá trị phải khấu hao
TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thanh lý ước
tính
sd
kh
N NG
Trang 28Trong đó:
Mkh : mức khấu hao năm của TSCĐ
Nsd : Thời gian sử dụng của TSCĐ
NG : Nguyên giá của tài sản cố định
Là toàn bộ chi phí thực tế DN đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
\nguyen gia.doc
Trang 29•Tỷ lệ khấu hao TSCĐ
% 100
x NG
M
Tkh kh
kh
T
Trang 30Ví dụ 1:
Công ty A mua một TSCĐ mới 100% để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh với nguyên giá
là 200 triệu đồng Thời gian sử dụng DN dự kiến là 5 năm.
→Đáp số:…
Trang 3140 5
%20
%
100200
T kh kh
Trang 32* Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân TSCĐ của doanh nghiệp.
k
kt kh
NG
M
+ Cách 1:
Trang 33 Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân phải
tính khấu hao trong năm
Trang 35Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Tính toán đơn giản, dễ tính.
- Tổng mức khấu hao TSCĐ được phân
bổ đều đặn vào các năm sử dụng nên
không gây ra sự biến động quá mức khi tính chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm hàng năm.
- Phương pháp này biết trước được thời gian thu hồi vốn.
Trang 36 Nhược điểm:
- Không phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ.
- Không phù hợp với loại TSCĐ có mức độ hoạt động không đều nhau.
- Trong trường hợp không lường trước
được sự phát triển nhanh chóng của tiến
bộ khoa học kỹ thuật doanh nghiệp có thể
bị mất vốn cố định.
Trang 37- Bước 1: Xác định nguyên giá TSCĐ
- Bước 2: Xác định số năm sử dụng hữu ích của TSCĐ
- Bước 3: Sử dụng công thức để tính mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao TSCĐ.
Trang 38Khấu hao theo phương pháp
giảm dần
Đây là phương pháp tính khấu hao dựa trên tình hình thực tế sử dụng của TSCĐ, những năm đầu TSCĐ còn mới thì khấu hao cao, sau đó mức khấu hao giảm dần theo thời gian sử dụng.
Trang 39M ki : Số khấu hao của TSCĐ năm thứ i
G di : Giá trị còn lại của tài sản cố định đầu năm thứ i
T kd : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của tài sản cố định i: Thứ tự các năm sử dụng tài sản cố định (i = 1, ,n)
Trang 40- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm trở lên thì hệ số là 2,5.
Trang 42TT Cách tính khấu hao Số khấu hao
từng năm
Số khấu hao lũy kế
Giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 43Số khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có
điều chỉnh
TT Cách tính khấu hao Số khấu hao
từng năm
Số khấu hao lũy kế
Giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 44Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
+ Có khả năng thu hồi vốn cố định nhanh
+ Hạn chế sự mất vốn cố định do hao mòn vô hình TSCĐ.
Nhược điểm:
- Giá thành sản phẩm những năm đầu của thời hạn khấu hao cao gây bất lợi cho DN trong cạnh tranh.
- Vào thời điểm cuối của năm cuối cùng vẫn
còn một phần GT TSCĐ chưa thu hồi hết.
Trang 45 Để khắc phục nhược điểm: những năm cuối chuyển sang khấu hao
theo đường thẳng.
Vd:
Đến năm thứ 4, thứ 5 thì mức khấu hao là: 43.2 : 2 = 21.6 triệu đồng.
Trang 46• Điều kiện áp dụng:
Sử dụng để tính khấu hao cho các loại
TSCĐ trong các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.
• Trình tự tính toán:
- Bước 1: Xác định nguyên giá của TSCĐ
- Bước 2: Tính tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng
- Bước 3 : Xác định hệ số điều chỉnh
- Bước 4 : Kẻ bảng và sử dụng công thức
để tính mức khấu hao cho từng năm.
Trang 47Khấu hao theo sản lượng
Khái niệm :
Số khấu hao được tính bằng cách lấy sản lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoàn thành trong năm nhân với mức khấu hao bình quân 1 đơn vị sản phẩm.
Trang 48 Công thức:
M ksl = Q x x M kđv
Trong đó :
M kđv : Mức khấu hao cho một đvsp
M ksl : Mức khấu hao theo sản lượng
Q x : Mức sản lượng dự kiến sản xuất hoàn
thành trong năm
Q s : Tổng sản lượng dự tính cả đời hoạt
động của TSCĐ theo công suất thiết kế
M kđv = NG
Q s
Trang 49Ví dụ 3:
Công ty X mua một máy ủi với nguyên giá
là 432 triệu đồng Công suất thiết kế của máy ủi là 30m 3 /giờ Sản lượng theo công suất thiết kế là 2.400.000 m 3 Khối lượng sản phẩm dự kiến đạt được ở năm thứ nhất là 190.000m 3
→ Đáp số:
Số khấu hao máy ủi năm thứ nhất là 34.2 triệu đồng
Trang 50) /
(
180 2400000
432000000 3
m
đ Q
NG M
s
) ( 34200000 180
M Q
M ksl x kdv
Trang 51 Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: số khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ.
- Nhược điểm : Có thể sẽ phức tạp nếu trình độ quản lý TSCĐ còn yếu và không thực hiện nghiêm túc, chính xác việc ghi chép ban đầu.
Trang 52- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.
Trang 53Bước 3 : Áp dụng công thức tính mức khấu hao cho từng năm.
Trang 542.2.2.3 Lập kế hoạch khấu hao và quản lý quỹ khấu hao
Xác định phạm vi tính khấu hao:
Tất cả TSCĐ hiện có ở DN có liên quan đến hoạt động sxkd đều phải trính khấu hao theo quy định, mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Trang 55TSCĐ không cần tính khấu hao
- TSCĐ khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.
- TSCĐ chưa sd hết nhưng bị mất
- TSCĐ không tham gia kinh doanh như:
+ TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho DN quản lý, giữ hộ, phục vụ công tác nghiên cứu.
+ TSCĐ phục vụ cho mục đích phúc lợi trong DN: nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà ăn…
Trang 56Chú ý:
Nguyên tắc: đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ.
NGTSCĐ chỉ thay đổi khi: đánh giá lại giá trị TSCĐ, nâng cấp, tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
Thời gian sử dụng của TSCĐ phải được xác định thống nhất trong năm tài chính theo khung thời gian do nhà nước quy định.
Trang 57 Thời điểm tính khấu hao:
- Thời điểm xác định số tiền khấu hao
để hạch toán chi phí sxkd vào cuối kú
Trang 58Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
Bước 4: Lập bảng kế hoạch khấu hao.
Trang 59Xác định nguyên giá bình quân tăng, giảm trong kỳ
Công thức
- NG bình quân tăng trong kỳ.
- NG bình quân giảm trong kỳ.
NG t = 1 ∑ (NG ti x t kh )
360
NG g = 1 ∑ NG ti (360 - t kh )
360
Trang 60NG g : NG từng TSCĐ tính KH giảm
tkh : Thêi gian khÊu hao trong kỳ của TSCĐ
Trang 62Trong đó:
Số tiền phải tính khấu hao kỳ kế hoạchNguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao kỳ kế hoạch
Tỷ lệ khấu hao bình quân kỳ kế hoạch
Trang 63Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ
Chỉ tiêu Năm BC Năm KH
Trang 64Ví dụ:
Tại công ty ABC có tài liệu kế hoạch như sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm phải tính khấu hao 3.600.000.000 đồng
- Trong năm kế hoạch dự kiến TSCĐ có biến động
như sau:
+ Xây dựng thêm một nhà kho bằng vốn tự có dự kiến đưa vào sử dụng đầu tháng 5 Nhà kho này có nguyên giá 300.000.000 đ
+ Nhượng bán cho đơn vị bạn một TSCĐ theo giá thỏa thuận 80.000.000 đ vào đầu tháng 6 Biết rằng TSCĐ này có nguyên giá 120.000.000 và đến tháng
6 đã khấu hao cơ bản 46.500.000 đ
Trang 65+ Khoảng đầu tháng 7 sẽ thanh lý một
TSCĐ khác có nguyên giá 240.000.000
đ đã khấu hao đủ.
+ Khoảng đầu tháng 10 sẽ mua thêm
một TSCĐ bằng vốn vay dài hạn ngân hàng Nguyên giá TSCĐ này dự kiến
500.000.000 đ.
- Tỷ lệ khấu hao bình quân là 12%
Hãy lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho công ty trên ?
Trang 674 Tỷ lệ khấu hao bình quân: 12%
5 Số tiền khấu hao:
12% x 3.735.000.000 = 448.200.000 (đ)
Trang 692.2.3.1 Quản lý TSCĐ
Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định
Tăng cường công tác sử dụng tài sản
Trang 70Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định
Thực hiện phân công phân cấp quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp bằng các hình thức khác
nhau
Xác lập kết cấu tài sản cố định hợp lý, giảm bớt
những tài sản chưa cần dùng và không cần dùng
Theo dõi thường xuyên và kịp thời biến động tài sản
cố định trong kỳ của doanh nghiệp
Huy động tối đa công suất và năng lực sử dụng tài sản cố định, nâng cao hệ số lắp đặt và hệ số sử
dụng, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Xây dựng các hệ thống bảo vệ an toàn cho máy
móc thiết bị và người sử dụng.
Trang 71Tăng cường công tác sử dụng tài sản
Về phía người sử dụng
Về phía người quản lý
Trang 72Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sử
dụng TSCĐ
Tình hình biến động của tài sản cố định
Hệ số tăng (giảm ) TSCĐ =
Giá trị TSCĐ ( Tăng) giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số loại bỏ TSCĐ =
Giá trị tài sản cố định lạc hậu, cũ giảm trong kỳ.
Giá trị tài sản cố định có
ở đầu kỳ
Trang 73Hệ số hao mòn của TSCĐ =
Số khấu hao lũy kế củaTSCĐ ở
thời điểm đánh giá Nguyên giá của TSCĐ ở điểm
đánh giá
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần Nguyên giá bình quân của TSCĐ ở điểm đánh giá
Trang 74 Hệ số trang bị tài sản cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 752.2.3.2 Quản lý vốn cố định
Nhiệm vụ
- Khai thác và huy động nguồn vốn cố định
- Lựa chọn phương pháp tính khấu hao hợp lý,xây dựng kế hoạch khấu hao và phân phối quỹkhấu hao
- Thực hiện đánh giá và kiểm kê tài sản cố địnhtheo định kỳ
- Có kế hoạch dự phòng tài chính để phòng ngừanhững rủi ro xảy ra cho tài sản cố định và chohậu quả ngừng sản xuất
Trang 76Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
Trang 77Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
Trang 782.2.3.3 Bảo toàn vốn cố định
Bảo toàn về mặt hiện vật
Bảo toàn về mặt giá trị
Trang 79Bảo toàn về mặt hiện vật
Bảo toàn về mặt hiện vật là phải thực hiện đúng quy chế sử dụng mua sắm và quản
lý tài sản cố định, đảm bảo cho chúng không bị hư hỏng trước thời hạn, duy trì
và phát huy tốt năng lực hoạt động của tài sản cố định
Trang 80Bảo toàn về mặt giá trị
Bảo toàn về mặt giá trị nghĩa là trong điều kiện biến động về giá cả, lạm phát của nền kinh tế, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo giá trị của đồng vốn ban đầu
Trang 812.3 Vốn lưu động
Khái niệm, phân loại và kết cấu vốn lưu động
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Các chỉ tiêu phản ánh mức doanh lợi vốn lưu động
Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động
Quản lý, bảo toàn vốn lưu động
Trang 822.3.1 Khái niệm, phân loại và kết cấu vốn lưu động
2.3.1.1 Khái niệm
Vốn lưu động (tài sản ngắn hạn) là số tiền ứng trước về những tài sản lưu động hiện có của doanh nghiệp
• Tài sản lưu động bao gồm:
+ Tài sản lưu động sản xuất
+ Tài sản lưu động lưu thông
Trang 83Sơ đồ chuyển hóa của tài sản lưu động
NL, VL
SPDD TP BTP
Tiền hàng
Sản xuất
Trang 84Ví dụ
Nhà sản xuất Chocolate Bergen đã sử dụng
$10,000 để mua đường, sữa, socholate, và cácphụ liệu ….nhập kho Một tuần sau, số nguyênliệu này được đưa vào dây chuyền sản xuất đểlàm ra Socholate và nhập kho thành phẩm
Tuần tiếp theo, số bánh kẹo này được đưa racác cửa hàng đại lý Hai tuần sau đại lý chuyểntiền vào tài khoản công ty Như vậy lượng tiền
$10,000 đã bị đọng vốn trong qua trình dự trữ,sản xuất và lưu thông trong vòng bốn tuần chính
là VỐN LƯU ĐỘNG
Trang 85Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Trang 862.3.1.2 Phân loại và kết cấu vốn lưu động
Phân loại vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động
Trang 87Phân loại vốn lưu động
Theo nội dung và vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất, có thể phân ra 3 loại sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Theo nguồn hình thành, vốn lưu động được phân ra:
- Nguồn vốn điều lệ được hình thành khi thành lập
Trang 88 Theo hình thái vật chất
- Vốn vật tư hàng hoá
- Vốn tiền tệ
Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán
tệ của vốn có thể chia vốn lưu động thành
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các
khoản từ khách hàng