1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng luật ngân hàng chứng khoán chương 3 nguyễn từ nhu

78 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTDa.Cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động : Điều 21 Luật các TCTD quy định : NHNN là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy ph

Trang 1

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Chương III

Trang 2

ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH –

Trang 3

Quỹ tương hỗ Mutual Funds

Trang 4

 Ở Pháp :

ĐỊNH CHẾ TC –

NH TRUNG GIAN

TỔ CHỨC TÍN DỤNG Credit Instiutions

 Nhận tiền gửi (deposits) hoặc các khoản tài chính pải hoàn trả khác (Repayable Funds)

 Cấp tín dụng (Credits)

Trang 5

1 Khái niệm TCTD : Luật các TCTD được Quôc hội thông qua ngày 12/12/1997, sửa đổi bổ sung theo Luật số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004.

Khái niệm

TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các TCTD và các

Trang 7

3 Các loại hình TCTD :

a Căn cứ vào phạm vi, lĩnh vực hay nội dung hoạt động :

- TCTD là ngân hàng.

- TCTD phi ngân hàng.

Trang 8

b Căn cứ vào tính chất sở hữu vốn điều lệ :

Trang 9

3 Các loại hình TCTD :

c Các TCTD hoạt động ở Việt Nam hiện nay :

- NHTM.

- NH chính sách.

- Quỹ tín dụng nhân dân.

- Công ty cho thuê tài chính.

Trang 10

1 Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

a.Cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động :

Trang 11

1 Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

a.Cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động :

Điều 21 Luật các TCTD quy định : NHNN là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho các TCTD

và cấp giấy phép hoạt động ngân hàng cho các tổ chức khác theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật

Trang 12

1 Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

b Điều kiện để TCTD được cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Điều 22 – Luật các TCTD

Đối với TCTD trong nước :

- Có nhu cầu hoạt động NH trên địa bàn xin hoạt động.

- Có vốn thoả mãn qui định pháp luật đối với từng loại hình

TCTD

- Thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín và năng lực

Trang 13

1.Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

b Điều kiện để TCTD được cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Đối với TCTD trong nước :

-Người quản trị điều hành có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và trình độ chuyên môn phù hợp với từng loại hình TCTD.

-Có điều lệ tổ chức, hoạt động phù hợp với qui định của Luật TCTD và các qui định khác của pháp luật

Trang 14

1.Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

b Điều kiện để TCTD được cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Đối với TCTD liên doanh, TCTD 100% vốn nước ngoài :

Điều kiện thêm là : được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép thực hiện hoạt động NH và cho phép hoạt động NH tại Việt Nam Điều 106 – Luật các TCTD

Trang 15

1.Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

b Điều kiện để TCTD được cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Đối với chi nhánh NH nước ngoài tại Việt Nam : Điều kiện thêm là :

-Được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép mở chi nhánh tại Việt Nam.

-Có văn bản bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam,

-Có văn bản bảo lãnh, chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết

Trang 16

1.Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

b Điều kiện để TCTD được cấp giấy phép thành lập và hoạt động :

Đối với tổ chức không phải là TCTD :

-Hoạt động ngân hàng là cần thiết và có liên quan chặt chẽ với hoạt động chính của tổ chức đó.

-Có đủ vốn và điều kiện vật chất phù hợp với yêu cầu của hoạt động ngân hàng.

-Có đội ngũ am hiểu hoạt động ngân hàng.

Trang 17

1.Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

c Thủ tục xin cấp giấy phép thành lập, giấy phép hoạt động

TCTD phải lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục theo các yêu cầu được quy định tại các điều 22, 23 – Luật các TCTD.

Trong thời hạn 90 ngày , NHNN phải nghiên cứu, thẩm tra, đối chiếu với những điều kiện để cấp giấy phép hoặc từ chối Trong trường hợp từ chối phải có văn bản giải thích lý do.

Trang 18

1 Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

d Trách nhiệm của TCTD từ khi được cấp giấy phép

- Nộp khoản lệ phí cấp giấy phép theo quy định.

- Sử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung ghi trong giấy phép.

- Thực hiện đăng ký kinh doanh và khai trương hoạt động theo quy định tại các điều 25, 26,

27, 28 – Luật các TCTD.

- Khi có thay đổi một trong các điểm theo quy định phải được NHNN chấp thuận bằng văn bản Sau đó phải đăng báo trung ương, địa phương theo quy định tại điều 31 – Luật các TCTD.

Trang 19

1 Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

e Điều kiện hoạt động

Đối với TCTD :

- Có điều lệ được NHNN chuẩn y.

- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đủ vốn pháp định, có trụ sở phù hợp với hoạt động ngân hàng.

- Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải gửi vào TK phong tỏa mở tại NHNN trước khi hoạt động tối thiểu 30 ngày Số vốn này sẽ được giải tỏa khi TCTD hoạt động.

- Đăng báo trung ương, địa phương về nội dung quy định trong giấy phép.

Trang 20

1 Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

e Điều kiện hoạt động

Đối với tổ chức không phải là TCTD :

- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có trụ sở kinh doanh phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng.

- Đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về nội dung quy định trong giấy phép.

Trang 21

1.Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

Các tổ chức được NHNN cấp giấy phép thì trong thời hạn 12 tháng phải hoạt động.

Trang 22

1.Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

f Thu hồi giấy phép

-Có chứng cứ là hồ sơ xin cấp giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật.

-Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép mà tổ chức đó không hoạt động.

-Tự nguyện hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc giải thể

Trang 23

1 Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD

f Thu hồi giấy phép

- Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, phá sản.

- Hoạt động sai mục đích.

- Không có đủ các điều kiện để hoạt động.

Sau khi bị thu hồi gáấy phép, tổ chức chấm dứt hoạt động ngân hàng Riêng quyết định sẽ được NHNN công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Trang 24

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

a.Khái niệm

Kiểm soát đặc biệt là biện pháp quản lý nhà nước do NHNN Việt Nam áp dụng đối với TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán nhằm đảm bảo an toàn của hệ thống các TCTD

Điều 92 – Luật các TCTD quy định : Kiểm soát đặc biệt là việc một TCTD được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của NHNN do có nguy

cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán.

Trang 25

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

b.Đối tượng

-Có nguy cơ mất khả năng chi trả

-Có nguy cơ mất khả năng thanh toán :

Nợ khó đòi, nợ quá 12 tháng chiếm hơn 10% tổng dư nợ cho vay.

Nợ không có khả năng thanh toán, không có tài sản thế chấp hợp

Trang 26

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

Thống đốc NHNN ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt Nội dung quyết định :

-Tên TCTD được kiểm soát đặc biệt.

-Lý do kiểm soát đặc biệt.

-Thành viên và nhiệm vụ cụ thể của Ban kiểm soát đặc biệt.

-Thời hạn kiểm soát đặc biệt.

Trang 27

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

NHNN thông báo với cơ quan nhà nước có thểm quyền và các cơ quan hữu quan trên địa bàn để phối hợp thực hiện mà không đưa ra công luận Điều 93 - Luật các TCTD

Trang 28

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

Thẩm quyền của Ban kiểm soát : Điều 94 - Luật các TCTD

Chỉ đạo HĐQT, BKS, TGĐ (GĐ) của TCTD xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động.

Chỉ đạo và giám sát việc triển khai các giải pháp được thông qua này.

Báo các NHNN về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện.

Trang 29

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

Thẩm quyền của Ban kiểm soát : Điều 94 - Luật các TCTD

Được quyền đình chỉ các hoạt động không phù hợp với phương án được thông qua hay các quy định về an toàn trong hoạt động NH gây tổn hại đến lợi ích người gửi tiền.

Trang 30

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

 Thẩm quyền của Ban kiểm soát : Điều 94 - Luật các TCTD

Có quyền yêu cầu người quản trị, điều hành miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với những người có hành vi vi phạm, không chấp hành phương

án củng cố đã được thông qua.

Kiến nghị với Thống đốc NHNN về việc gia hạn hay chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt; về khoản cho vay đặc biệt đối với TCTD trong

Trang 31

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

Thẩm quyền của Ban kiểm soát : Điều 94 - Luật các TCTD

Ban kiểm soát đặc biệt phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD.

Trang 32

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

Trách nhiệm của HĐQT, BKS, TGĐ (GĐ) của TCTD :

Xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua và tổ chức triển khai thực hiện nó.

Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và đảm bảo an toàn tài sản của TCTD, trừ trường hợp bị tạm đình chỉ các quyền này bởi Ban kiểm soát đặc biệt.

Trang 33

2 Qui chế kiểm soát đặc biệt.

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

 Trách nhiệm của HĐQT, BKS, TGĐ (GĐ) của TCTD :

Chấp hành các yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát điều hành TCTD.

Trường hợp cần thiết được Thống đốc NHNN chấp thuận cho vay đặc biệt ở NHNN hoặc các TCTD khác (Khoản 2, điều 30 - Luật NHNN

Trang 34

c.Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt :

 Việc kiểm soát đặc biệt kết thúc khi : Điều 97 - Luật các TCTD

Hết thời hạn kiểm soát đặc biệt mà không được gia hạn.

Hoạt động của TCTD trở lại bình thường.

Trước khi kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt, TCTD được sáp nhập, hợp nhất TCTD lâm vào tình trạng phá sản.

 Thống đốc NHNN sẽ ra quyết định kết thúc việc kiểm soát đặc biệt và thông báo cho các cơ quan có liên quan.

Trang 35

3 Quy chế pháp lý về phá sản, giải thể, thanh lý TCTD

a.Phá sản TCTD :

-Thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật phá sản

-Ngoài ra, điều 98 - Luật các TCTD quy định : Sau khi NHNN đã có văn bản về việc không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của TCTD mà TCTD vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì có thể bị tòa án mở thủ tục giải

Trang 36

3 Quy chế pháp lý về phá sản, giải thể, thanh lý TCTD

b.Giải thể TCTD : Điều 99 - Luật các TCTD

-Tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được NHNN chấp thuận

-Khi hết hạn hoạt động mà TCTD không xin gia hạn hoặc xin gia hạn mà không được NNN chấp thuận

-Bị thu hồi giấy phép hoạt động

Trang 37

3 Quy chế pháp lý về phá sản, giải thể, thanh lý TCTD

Trang 38

HỘI SỞ

SỞ GIAO DỊCH

VP ĐẠI DIỆN

ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP

CHI NHÁNH

CÔNG TY TRỰC THUỘC

Trang 39

1 Cơ cấu tổ chức của TCTD.

a.Hội sở chính

Cơ quan quản lý và chỉ đạo hoạt động của toàn hệ thống, đồng thời trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh

b.Sở giao dịch:

Là đơn vị phụ thuộc trụ sở chính của TCTD, hạch toán phụ thuộc,

có con dấu, thực hiện hoạt động kinh doanh theo ủy quyền của

Trang 40

c.Chi nhánh:

Là đơn vị phụ thuộc TCTD, có con dấu, thực hiện hoạt động kinh doanh theo ủy quyền của TCTD

d Văn phòng đại diện:

Là đơn vị phụ thuộc TCTD, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của TCTD Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh

Trang 41

1 Cơ cấu tổ chức của TCTD.

Trang 42

 Điều kiện để các TCTD thành lập các đơn vị và công ty trực thuộc :

-Có thời gian hoạt động tối thiểu theo quy định của NHNN.

-Hoạt động kinh doanh có lãi, tình hình tài chính lành mạnh.

-Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra nội bộ hoạt động có hiệu quả.

-Hệ thống thông tin đáp ứng được yêu cầu quản lý.

-Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật.

Trang 43

2 Bộ máy quản lý, điều hành của TCTD.

Trang 44

a.Các cơ quan trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD

Đối với TCTD nhà nước

Trang 45

2 Bộ máy quản lý, điều hành của TCTD.

a.Nhân sự trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD

 Việc bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác trong HĐQT, trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của TCTD phải được Thống đốc NHNN chuẩn y hoặc người do Thống đốc ủy

Trang 46

a.Nhân sự trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD

 Thành viên HĐQT của TCTD phải là người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về hoạt động ngân hàng Chủ tịch và các thành viên khác không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên HĐQT thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

 Chủ tịch HĐQT không được đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) của TCTD, không tham gia vào HĐQT hoặc điều hành TCTD khác (trừ trường hợp có quy định pháp luật riệng) Nhưng Chủ tịch Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được tham gia HĐQT Quỹ tín dụng nhân dân trung ương.

Trang 47

2 Bộ máy quản lý, điều hành của TCTD.

a.Nhân sự trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD

 Thành viên Ban kiểm soát TCTD phải đáp ứng các yêu cầu

về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp do NHNN quy định và phải có một nửa số thành viên là chuyên trách Có

bộ phận giúp việc và đượ sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm

Trang 48

a.Nhân sự trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD

Tổng giám đốc (giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải

có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành và quản lý theo quy định của NHNN; có sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật; cư trú tại Việt Nam trong thời giam đương nhiệm; không đảm nhận chức vụ tương đương hay Chủ tịch HĐQT của TCTD khác, trừ trường hợp đó

Trang 49

2 Bộ máy quản lý, điều hành của TCTD.

a.Nhân sự trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD

Tổng giám đốc (giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải

có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành và quản lý theo quy định của NHNN; có sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật; cư trú tại Việt Nam trong thời giam đương nhiệm; không đảm nhận chức vụ

Trang 50

a.Nhân sự trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD :

Những đối tượng au không được bầu, bổ nhiệm là thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, điều hành TCTD :

-Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

-Bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu XHCN, sở hữu công dân.

-Phạm các tội nghiêm trọng về kinh tế.

Trang 51

2 Bộ máy quản lý, điều hành của TCTD.

a.Nhân sự trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD :

Những đối tượng au không được bầu, bổ nhiệm là thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, điều hành TCTD :

-Bị kết án mà chưa được xóa án.

-Từng là thành viên HĐQT, Ban giám đốc của công ty bị phá sản (trừ lý do bất khả kháng), bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật.

-Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên HĐQT, Tổng

Trang 52

a.Nhận tiền gửi

-Tiền gửi không kỳ hạn

-Tiền gửi có kỳ hạn

-Tiền gửi tiết kiệm

•Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

•Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Trang 53

1 Hoạt động huy động vốn

a.Nhận tiền gửi

Tiền gửi không kỳ hạn :

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền được gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào

Mục đích gửi tiền : nhằm được hưởng các dịch vụ ngân hàng liên

quan đến tài khoản tiền gửi này: thanh toán chi trả bằng hình thức

Trang 54

a.Nhận tiền gửi

Tiền gửi có kỳ hạn : là loại tiền gửi được duy trì trong một khoản thời

Ngày đăng: 06/12/2015, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w