Các dạng hệ thống cơ bản Theo cấu tạo thiết bị: • Hệ thống nuôi cấy thùng khuấy Stirred Tank và nuôi cấy hình ống Plug Flow • Hệ thống nuôi cấy lắng ly tâm Segregated Reactor • Nuôi cấ
Trang 1Chương III
HỆ THỐNG NUÔI CẤY TẾ
BÀO VI SINH VẬT
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CNSH & KTMT
BÀI GIẢNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY TẾ BÀO
GV: Nguyễn Thành Luân
luannt@cntp.edu.vn
Hệ thống nuôi cấy TB VSV
Bể phản ứng sinh học (bioreactor) hay
còn gọi là hệ thống lên men (fermenter
system) là loại thiết bị chủ yếu sử dụng
trong nuôi cấy tế bào VSV
Sự biến đổi hóa sinh được tiến hành bởi
các tế bào sống hoặc các thành phần tế
bào in vivo (enzyme)
• Trong phòng thí nghiệm, các tế bào
thường được nuôi cấy trong các bình tam
giác trên máy lắc ổn nhiệt (thermal shaker)
hoặc chế tạo ra các hệ thống khác nhau
dựa trên các dụng cụ hiện có
• Dựa trên đòi hỏi của mô hình/hệ thống
nuôi cấy tế bào VSV: điều kiện môi trường,
tốc độ nuôi cấy & thời gian nuôi cấy
Trang 2Các dạng hệ thống cơ bản
Theo cấu tạo thiết bị:
• Hệ thống nuôi cấy thùng khuấy (Stirred
Tank) và nuôi cấy hình ống (Plug Flow)
• Hệ thống nuôi cấy lắng ly tâm
(Segregated Reactor)
• Nuôi cấy đồng nhất (homogenous
reactor) và không đồng nhất
(heterogenous reactor)
Phân loại hệ thống nuôi cấy
• Theo mô hình
– Nuôi cấy mẻ (batch culture), mẻ bổ sung cơ
chất (fed-batch culture) & liên tục (continuous
culture)
– Nuôi cấy dạng cột (spin column culture) & nuôi
cấy dạng vòng (loop culture)
– Nuôi cấy cân bằng phản ứng tế bào
– Nuôi cấy mô & nuôi cấy tế bào một lần
– Nuôi cấy bổ trợ TB (Cell support system)
– Bể phản ứng nuôi cấy tế bào (Cell bioreactors)
Hệ thống nuôi cấy thùng khuấy
Là 1 dạng lên men liên tục trong nuôi cấy tế bào
Đối với hoạt động sản xuất ở quy mô lớn, thì
hệ thống nuôi cấy thùng khuấy (stirred-tank fermenter, STF) được
sử dụng rộng rãi nhất
để thiết kế cho quá trình nuôi cấy quy mô công
Trang 3Điều kiện vận hành hệ thống
• Cường độ pha trộn (mixing intensity) có
thể rất khác nhau bằng cách chọn loại
cánh khuấy (impeller) thích hợp và các
tốc độ khuấy khác nhau
• Nó có thể được dùng cho cả hai trường
hợp lên men hiếu khí (aerobic) và yếm
khí (anaerobic) trong một phạm vi rộng
các loại tế bào khác nhau bao gồm vi
sinh vật, động vật và thực vật,…
Ƣu điểm của hệ thống
• Là một trong những hệ thống lên men
quy mô lớn đầu tiên được phát triển trong
công nghiệp dược, bia, rượu…
• Do hệ lên men thùng khuấy thường được
làm bằng thép không rỉ và hoạt động
trong điều kiện ôn hòa nên tuổi thọ của
thiết bị rất lâu
Nhƣợc điểm của hệ thống
• Bộ phận (cánh) khuấy tiêu thụ một lượng lớn công
suất và có thể gây nguy hiểm cho những hệ thống
nuôi cấy tế bào mẫn cảm với lực trượt (shear
force) như tế bào động vật có vú hoặc tế bào thực
vật khả dụng cho nuôi cấy VSV
• Lực trượt của chất lỏng trong hỗn hợp được tạo ra
bởi gradient tốc độ của các thành phần tốc độ cao
do khi chất lỏng rời khỏi vùng trung tâm, thì tốc độ
của nó ở vị trí trên và dưới cánh khuấy (có khoảng
cách bằng chiều rộng cánh khuấy) sẽ giảm
Trang 4• Khi tỷ lệ chiều rộng cánh khuấy trên đường
kính của nó tăng thì cấu hình tốc độ ít có
dạng đặc trưng của parabol mà trở nên tù
hơn và nó tạo ra lực trượt ít hơn do
gradient tốc độ lớn dần lên
Hạn chế trong việc có thể ứng dụng thành
công hệ thống lên men thùng khuấy trong
nuôi cấy tế bào động vật hoặc tế bào thực
vật
Hệ lên men dòng nút (plug-flow
fermenter, PFF)
• Còn được gọi là hệ lên men mẻ (batch
fermenter) hệ lên men lý tưởng có khả
năng pha trộn tốt sao cho các thành phần
đồng nhất trong một kết cấu ở mọi thời
điểm
• Chất dinh dưỡng (cơ chất) và tế bào đi vào
một đầu của ống hình trụ và tế bào sẽ sinh
trưởng trong khi chúng đi qua ống này
Hệ lên men dòng nút (plug-flow
fermenter, PFF)
Trang 5• Nuôi cấy theo đường ống dài và thiếu bộ
phận khuấy nên đã ngăn cản sự pha trộn
hoàn toàn của chất lỏng tế bào thay đổi
dựa trên tính chất của chiều dòng chảy
• Một hệ lên men dòng ống mà không có
những biến thiên hướng tâm thì được gọi
là hệ lên men dòng nút (PFF)
Nuôi cấy mẻ tế bào (Batch culture)
• Đơn giản & sử dụng rộng rãi trong sản xuất vaccine quy mô công nghiệp & các sản phẩm rRNA protein
• Cho phép sinh trưởng
& sản sinh tế bào trong 1 bình chứa kín
HỆ THỐNG NUÔI CẤY MẺ
Trang 6Nuôi cấy mẻ tế bào (Batch culture)
• Hạn chế về môi trường (do cung cấp 1
lần) nên khi không còn cơ chất, TB dừng
phát triển và chết dễ thoái hóa TB
trong hệ thống
• Nếu muốn tiếp tục nuôi cấy, phải tạo môi
trường phụ bổ sung bằng việc thêm các
tế bào trong môi trường nuôi cấy cũ vào
trong môi trường dinh dưỡng mới ban
đầu (tăng sinh)
Nuôi cấy mẻ (batch culture)
• Tốc độ khởi đầu của phản ứng xúc tác tự
động chậm do nồng độ của cơ chất ban
đầu thấp
• Tốc độ phản ứng tăng lên khi các tế bào
sinh sản và sau đó sẽ đạt đến tốc độ tối
đa
• Khi lượng cơ chất giảm và các sản phẩm
độc được tích lũy, thì tốc độ phản ứng
giảm xuống ở giá trị thấp hơn
Cách lắp đặt hệ thống mẻ trong
quy mô phòng thí nghiệm nhỏ
Nguyên liệu:
• 250 mL Erlenmeyer flask
• Vải mùng /miếng gạt y tế vừa với 1 Pasteur pipette
• Không khí được bơm vào trong môi trường duy trì nồng độ CO2 và O2
• Kéo, bông mỡ (cotton)
Trang 7• Bước 1: Cắt 2 lớp
của bông mỡ (10 X
10 cm) và đặt vào
giữa miếng vải
mùng đã được
chuẩn bị
• Bước 2: Gấp các
góc của miếng vải
mùng lại thành 1
khối tròn cho cả 4
góc
• Bước 3: Lấy 1 đầu
nhọn của cây kéo và
khoan 1 lỗ nhỏ cho
Pasteur pipette
• Cho Pasteur pipette
đâm xuyên qua lỗ và
cố định trên miệng
của bình Erlenmayer
Trang 8• Thêm môi trường và
tế bào nuôi cấy vào bình, cho không khí đi vào bình thông qua 1 máy sục khí
• Đặt môi trường nuôi cấy ra ngoài ánh sáng/dưới ánh đèn nếu nuôi cấy VSV tự dưỡng
Các pha tăng trưởng của hệ thống
Các pha Sự tăng trưởng Mật độ tế bào Đặc điểm
1 lag zero Thích nghi cơ học của các tế bào với
sự thay đội diều kiện sống
2 Gia tốc Gia tăng Không đáng kể
3 Pha log
(exponential)
Tăng liên tục Gia tăng mật độ thay đổi môi trường
của tế bào
4 Chậm phát triển TB Giảm sút nhanh Tác dụng của những điều kiện thay
đổi xuất hiện
5 Ổn định zero 1 hay nhiều thành phần dinh dưỡng
(hoặc ánh sáng) bị cạn kiệt đến mức nguy hại cho sự phát triển của tế bào
6 Suy vong Tiêu cực (độc tố) Quãng thời gian của pha ổn định và
sự giảm sút các tỷ lệ tế bào phụ thuộc hoàn toàn vào cấu tạo của tế bào VSV
Hệ thống nuôi cấy liên tục
(Continuous culture system)
Môi trường nuôi cấy được chứa đựng trong 1 bể chứa lớn
Không khí được thổi vào khu vực rỗng trong bình chứa Áp lực không khí sẽ đẩy môi trường đi qua đường ống kết nối với môi trường chứa tế bào nuôi cấy
Bằng việc đóng mở khóa trên đường ống môi trường,
có thể kiểm soát việc thêm
Trang 9Hệ thống nuôi cấy liên tục
(Continuous culture system)
Sơ đồ hệ thống nuôi cấy liên tục
Hệ thống nuôi cấy liên tục
(Continuous culture system)
• Hệ thống nuôi cấy liên tục được sử dụng rộng rãi cho
cả mục đích sản xuất công nghiệp & nghiên cứu (theo
Kubitschek 1970; Tempest 1970; Veldkamp 1976,
1977; Rhee 1980; Munawar và cộng sự, 1989)
• Được nghiên cứu nhiều trong các nghiên cứu VSV
hoặc các phương pháp VSV môi trường như tảo,
nấm, VK kỵ khí gây độc cho môi trường
(ecotoxicology theo Rhee 1980, 1989)
• Hệ thống nuôi cấy liên tục được sử dụng từ nghiên
cứu của Novik and Szilard (1950) với sự phát triển hệ
thống “chemostat”, và Monod (1950) người đặt tên hệ
thống nuôi cấy là 1 “bactogen”
Lắp đặt hệ thống nuôi cấy liên
tục trong phòng thí nghiệm
• Chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong 1 bể chứa khoảng 6-7 lít môi trường
• Thêm vào 500mL sau
đó cứ thêm 100 mL môi trường nuôi cấy mỗi ngày đảm bảo tỷ lệ pha loãng 20% và thể tích đạt được là 6-7 lít trong 2 tuần
Trang 10Hệ thống nuôi cấy liên tục
(Continuous culture system)
• Fogg and Thake (1987) làm rõ ràng hệ thống nuôi cấy
liên tục “turbidostat” và “chemostat”
• Trong hệ thống “turbidostat”, môi trường dinh dưỡng
chỉ được thêm vào khi số lượng tế bào đạt ngưỡng kỳ
vọng khi được đo lường qua mật độ quang (OD) của
tế bào Tại điểm này, môi trường sẽ bắt đầu thêm vào
và tế bào đạt sẽ được thu nhận Nếu quá số lượng
cho phép, sẽ tiến hành pha loãng và lặp lai từ đầu
• Trong hệ thống chemostat, môi trường được duy trì ở
1 tỷ lệ nhất định kiểm soát hoàn toàn tỷ lệ sinh trưởng
và độ phân bố tế bào
Phân biệt Chemostat vs Turbidostat
Turbidostat vs Chemostat
PP kiểm tra tốc độ sinh
Tỷ lệ sinh trưởng của tế
bào Bằng hoặc gần đạt µ max Từ 0 – gần đạt µ max
Tác dụng của việc gia
tăng nồng độ của các
chất dinh dưỡng trong
bể nuôi cấy
Chỉ gia tăng cơ chất phản ứng khi có sự thay đổi của máy đo cường độ ánh sáng (photometer)
Gia tăng trong điều kiện gia tăng nồng độ cơ chất
Thời gian nuôi cấy Không xác định Không xác định
Các loại đột biến được Biến đổi µ max và các dạng Các biến đổi µpha loãng cao, các đột max tại tỷ lệ
Trang 11Turbidostat vs Chemostat
• Trong chemostat, tốc độ dòng chảy được
cài đặt ở một giá trị đặc biệt và tốc độ sinh
trưởng của nuôi cấy sẽ điều chỉnh tốc độ
dòng chảy này
• Hoạt động chemostat dễ dàng hơn
turbidostat, do nó có thể được thực hiện
bằng cách đặt máy bơm ở một tốc độ dòng
chảy không đổi
Turbidostat vs Chemostat
• Turbidostat đòi hỏi một thiết bị cảm quang
(optical sensing device) và một bộ điều
chỉnh (controller)
• Turbidostat chỉ thực hiện được với các tế
bào có khả năng hấp thụ ánh sáng như
tảo, TB thực vật, VSV quang dưỡng
(photocells)
Batch vs continuous culture
• Trong nuôi cấy liên tục, dinh dưỡng được
cung cấp đến tế bào theo 1 tỷ lệ nhất định
không đổi và theo 1 thể tích nhất định,
lượng tế bào cũng tương đương (Số lượng
TB nuôi cấy đạt được pha ổn định ở cả tế
bào nuôi cấy đi vào và đi ra) ổn định
• Nuôi cấy mẻ tạo ra sinh khối nhiều & thời
gian sử dụng cơ chất nhanh nhưng dễ bị
thay đổi cơ chất (do VSV sử dụng & biến
đổi theo từng pha)
Trang 12Batch vs continuous culture
• Nuôi cấy liên tục đáp ứng được nhu cầu
dinh dưỡng của TB nhưng khó thay đổi
cơ chất và VSV (in vivo) phức tạp
• Nuôi cấy mẻ đòi hỏi việc đáp ứng nhu
cầu sinh trưởng của TB nhưng dễ dàng
chuyển qua cơ chất khác (in vitro) đơn
giản hơn
Batch vs continuous culture
• Hầu hết các hệ lên men sản xuất là một hệ
thống nuôi cấy liên tục (cánh khuấy) hoạt
động với nồng độ tế bào mà ở đó giá trị của
là tối thiểu do nó đòi hỏi thời gian lưu ngắn
nhất
• Nếu nồng độ cuối cùng của tế bào được
hướng tới ở trong pha tĩnh, thì hệ lên men
mẻ là chọn lựa tốt hơn nuôi cấy cánh khuấy
(liên tục - CSTF), vì thời gian lưu cần thiết
cho nuôi cấy mẻ là ngắn hơn của CSTF
Các hệ thống nuôi cấy khác
Trang 13Mục đích
• Nhằm để cải thiện hoặc nhược điểm của
hệ thống nuôi cấy thùng khuấy (tiêu thụ
công suất lớn) hoặc các yêu cầu đặc biệt
của một quá trình nuôi cấy nhất định
– Sục khí tốt hơn,
– Chuyển nhiệt hiệu quả,
– Tách hoặc giữ lại tế bào,
– Bất động tế bào,
– Giảm bớt thiết bị và giá thành của sản phẩm,
– Không được thiết kế cho quy mô lớn
Hệ thống nuôi cấy dạng cột
Các hệ lên men cột: (a) cột bong bóng (bubble column), (b) cột hình nón
(tapered column), (c) cột bong bóng có khay sàng lọc (sieve-tray bubble
column), (d) cột bong bóng có khay sàng lọc với bơm ở bên ngoài, (e) cột
nhồi (packed-bed) với bơm ở bên ngoài
Hệ lên men cột bong bóng
• Hệ lên men đơn giản nhất là hệ lên men
cột bong bóng (còn gọi là hệ lên men
tháp-tower fermenter), thường bao gồm
một bình trụ dài, có bộ phận phun khí ở
dưới đáy
• Tuy nhiên, hệ lên men cột bong bóng
thường bị hạn chế ở trường hợp lên men
hiếu khí và việc tăng các bong bóng
không thể cung cấp một sự pha trộn đầy
đủ cho sự sinh trưởng tối ưu
Trang 14Hệ lên men chóp và có khay sàng lọc
• Hệ lên men cột hình chóp ngược có thể duy
trì lưu tốc không khí cao trên một đơn vị
diện tích ở phần thấp hơn của hệ lên men
mà ở đó có nồng độ tế bào cao
• Một vài khay sàng lọc có thể được cài đặt
trong cột để tăng hiệu quả tiếp xúc khí-chất
lỏng và phá vỡ sự kết khối của bong bóng
khí (hệ lên men có khay sàng lọc)
Hệ lên men cột nhồi
• Để tăng cường sự pha trộn mà không có
các phần chuyển động bên trong
• Dịch lên men (môi trường) có thể được
bơm ra ngoài và quay vòng (tuần hoàn)
bằng cách dùng một bơm chất lỏng ở bên
ngoài
Hệ thống nuôi cấy dạng vòng
Trang 15Hệ thống nuôi cấy dạng vòng
• Hệ lên men vòng là hệ lên men thùng (tank
fermenter) hoặc cột (column fermenter) có
vòng lưu thông chất lỏng,
• Nó có thể là một ống thông gió ở giữa
hoặc là một cái vòng ở bên ngoài
• Tùy thuộc vào sự lưu thông chất lỏng
được tạo ra như thế nào, được phân loại
thành ba kiểu: lực đẩy không khí (air-lift),
vòng khuấy (stirred loop) và vòi phun (jet
loop)
Hệ lên men áp lực chu kỳ ICI
• Thuộc Imperial Chemical Industries Ltd.,
England
• Là một hệ lên men dùng lực đẩy không
khí với một vòng bên ngoài (outer loop)
được phát triển cho lên men hiếu khí đòi
hỏi có sự chuyển nhiệt
• Môi trường và không khí được đưa vào
trong các phần cao hơn và thấp hơn
Vai trò của việc bơm không khí
• Cung cấp oxygen cần thiết cho sự sinh
trưởng của tế bào
• Tạo ra sự lưu thông tự nhiên của chất
lỏng trong hệ lên men thông qua một cái
vòng Bộ phận trao đổi nhiệt để làm lạnh
môi trường lỏng được cài đặt vào trong
cái vòng đó
• Hệ lên men này đã được chứng minh là
tạo ra một tốc độ hấp thụ oxygen cao trên
một đơn vị thể tích
Trang 16Ƣu & nhƣợc điểm của hệ
thống nuôi cấy cơ bản
Fed-batch culture
Fed-batch culture
Hệ thống nuôi cấy mẻ bổ sung cơ chất
là quá trình công nghệ hóa hệ thống nuôi cấy mẻ bằng việc bổ sung cơ chất dinh dưỡng để kiểm soát sinh trưởng VSV
Sử dụng trong bể phản ứng sinh học nhằm thu nhận lượng tế bào với mật độ cao
Hầu hết dung dịch bổ sung (feed solution) là đậm đặc nhằm hạn chế việc pha loãng nhiều lần trong bể phản ứng sinh học
Kiểm soát việc thêm các cơ chất trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh trưởng của VSV và hạn chế việc trao đổi cơ chất tràn lan
VD: Bổ sung acetate cho nuôi cấy
Escherichia coli, lactic acid cho Lactobacillus, ethanol cho
Trang 17Hệ thống nuôi cấy dạng túi
(Bag system)
Hệ thống nuôi cấy chai xoay
(Roller bottle system)
Các dạng bể phản ứng sinh học
• Cánh khuấy đơn giản (Simple Stirred
Tank Bioreactor)
• Airlift Bioreactor (Vận chuyển khí)
• Membrane Stirred Tank Bioreactor (cánh
khuấy màng lọc)
• Spin Filter Stirred Tank Bioreactor (cánh
khuấy cột lọc)
• Vibromixer (máy trộn bằng gây chấn
động)
• Fluidized Bed Bioreactor (Thảm lỏng)
Trang 18Các dạng bể phản ứng sinh học
• Hollow fiber bioreactor
• Multiple membrane plate bioreactor
KẾT THÚC CHƯƠNG III
Tài liệu tham khảo
• Asenjo JA and Merchuk JC 1995 Bioreactor System Design
Marcel Dekker, Inc New York, USA
• Atkinson B and Mavituna F 1991 Biochemical Engineering and
Biotechnology Handbook 2nd ed Stockton Press, New York,
USA
• Flickinger MC and Drew SW 1999 Encyclopedia of Bioprocess
Technology: Fermentation, Biocatalysis and Bioseparation John
Wiley & Sons, New York, USA
• Lee JM 2001 Biochemical Engineering Prentice Hall, Inc USA
• Shuler ML and Kargi F 2002 Bioprocess Engineering-Basic
Concepts 2nd ed Prentice Hall, Inc NJ, USA
• Vogel HC and Todaro CL 1997 Fermentation and Biochemical
Engineering Handbook (Principles, Process Design, and