Hãy nêu những lý do phải sử dụng kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. Chi phí sản xuất kinh doanh - Khái
Trang 1CHƯƠNG IV: CHI PHÍ, DOANH THU
VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
NỘI DUNG 2.1 CHI PHÍ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP.
2.3 NHỮNG LOẠI THUẾ CHỦ YẾU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP.
2.4 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP.
2.5 LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA
Trang 2Tài liệu tham khảo
- Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp (xuất bản năm 2000)
- Nghị định 199/NĐ- CP, Thông tư số 33/TT- BTC,
Các Luật thuế GTGT, TTĐB, XNK, TNDN
Các thông tư hướng dẫn các Luật thuế như BTC, Thông tư 119/TT- BTC, Thông tư 120/TT- BTC, thông tư 84/TT- BTC sửa đổi bổ sung thuế GTGT và các thông tư sửa đổi khác về các loại thuế
Trang 3128/TT-Câu hỏi thảo luận
1 Phân biệt chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản xuất?
2 Có những loại giá thành sản phẩm nào?
3 Hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
4 Việc đẩy manh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
5.Tại sao lợi nhuận tính thuế có thể khác với lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp ?
Trang 46 Hãy nêu những lý do phải sử dụng kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
7 Vì sao các doanh nghiệp phải trích lập các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi
8 Phân biệt doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng?
Trang 54.1 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1.Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chí phí kinh doanh là những chi phí liên quan
đến hoạt động kinh doanh phát sinh trong một thời
kỳ nhất định
- Nội dung chi phí kinh doanh
+ Chi phí sản xuất kinh doanh +Chi phí tài chính
Trang 62.1.2 Chi phí sản xuất kinh doanh
- Khái niệm: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu
hiện giá trị của vật tư đã tiêu hao, khấu hao TSCĐ,
tiền công và các khoản chi phí khác phát sinh trong
quá trình sản xuất và bán hàng.
- Nội dung
Trang 7NỘI DUNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Chi phÝ khÊu hao
Chi phÝ nh©n c«ng Chi phÝ vËt t
Chi phÝs¶n xuÊt kinh doanh
Trang 82.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
-Khái niệm phân loại:
-Tại sao phải phân loại chi phí
-Các cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 9PHÂN LOẠI CHI PHÍ SXKD
+ Chi phí vật tư
+ Chi phí tiền lương
+ Chi phí BHXH, BHYT,
KPCĐ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác
-Chi phí cố định
-Chi phí biến đổi
+ Chi phí NVL trực tiếp + Chi phí NC trực tiếp + Chi phí SXC
+ Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
Trang 10- Khái niệm: Giá thành là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hay một khốilượng sản phẩm nhất định
- Phân loại giá thành sản phẩm:
2.2.1 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DN
Trang 11THEO PHẠM VI TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
Chi phÝ s¶n xuÊt chung
Chi phÝ NVL
trùc tiÕp
Gi¸ thµnh s¶n xuÊt
Chi phÝ b¸n hµng
Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
Gi¸ thµnh s¶n xuÊt
GI¸ thµnh toµn bé
Trang 13ý nghĩa của giá thành
+ Giá thành là căn
cứ để kiểm tra
và giám sát
Trang 14Trùc tiÕp gia t¨ng lîi nhuËn
Më réng quy m«
sxkd
Thóc ®Èy tiªu thô, t¨ng c¹nh tranh
H¹ gi¸ thµnh s¶n phÈm
2.2.2 HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
- ý nghĩa
Trang 15- Chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành
Trang 16và pháp luật
Điều kiện
tự nhiên
Trình độ quản lý
+Trình độ lao động
Nhân tố ảnh
hởng
Trang 172.2.3 Các biện pháp chủ yếu để tiết kiệm chi phí, hạ
Định kỳ tiến hành phân tích, đánh giá tình hình quản
lý chi phí để có biện pháp điều chỉnh phù hợp
Thực hiện các biện pháp kinh tế nhằm kích thích việc
Trang 182.3 Những loại thuế chủ yếu đối với doanh nghiệp.
2.3.1 Thuế giá trị gia tăng.
- Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thôngđến tiêu dùng
- Đối tượng tính thuế: Là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam thuộc diện phải chịu thuếGTGT
- Đối tượng nộp thuế: Là các tổ chức, cơ sở kinh doanh có sảnxuất, kinh doanh hàng hoá hoặc nhập khẩu hàng hoá chịu thuếGTGT
Trang 19- Phương pháp tính thuế: 2 phương pháp
+ Phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
+Phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT
Giá trị gia tăng = Giá thanh toán đầu ra - Giá thanh toán đầu vào
Trang 202.3.2: Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ đặc biệtnằm trong danh mục Nhà nước quy định
- Đối tượng chịu thuế: Là những hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịuthuế TTĐB
Hiện tại có 8 mặt hàng và 5 nhóm dịch vụ, thường là các mặt hàng
và dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng
- Đối tượng nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất,nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuếTTĐB
Trang 21- Cách xác định thuế TTĐB:
Thuế TTĐB =Giá tính thuế x thuế suất thuế TTĐB
Giá bán chưa có thuế GTGT
- Giá tính thuế =
1+ Thuế suất thuế TTĐBBiểu thuế hiện hành từ 10% đến 80% Đối với hàng hoá thuộc diệnchịu thuế TTĐB vẫn phải chịu thuế GTGT
4.3.3 Thuế xuất, nhập khẩu
- Thuế XNK là sắc thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩutrong quan hệ thương mại quốc tế
Trang 22- Đối tượng chịu thuế: Là tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu,
nhập khẩu qua của khẩu biên giới Việt Nam
- Phương pháp tính thuế:
Thuế XK,NK phải nộp = Số lượng hàng hoá XK, NK x Giá tính
thuế x thuế suất thuế XK, NK
Trong đó:
+ Giá tính thuế XK: là giá bán hàng tại cửa khẩu xuất
+ Giá tính thuế NK: Là giá tại cửa khẩu nhập
Trang 232.3.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanhnghiệp trong kỳ tính thuế
- Đối tượng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế: Bao gồm thu nhập chịu thuế của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác
- Cách xác định:
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất
Trang 24III DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP
2.3.1 Nội dung doanh thu của doanh nghiệp.
- Doanh thu là biểu hiện tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác trongmột thời kỳ nhất định
- Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
+ Doanh thu hoạt động kinh doanh: Trong đó:
* Doanh thu bán hàng
* Doanh thu tài chính+ Thu nhập khác
Trang 252.3.2 Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.
-Doanh thu bán hàng:
Là biểu hiện tổng giá trị các loại hàng hoá và dịch vụ màdoanh nghiệp đã bán ra trong trong một thời kỳ nhất định
- Thời điểm xác định doanh thu:
Là khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro vàquyền sở hữu của hàng hoá hoặc hoàn thành việc cung cấp dịch
vụ cho khách hàng và đã được khách hàng chập thuận thanh toán,không phân biệt khách hàng đã trả tiền hay chưa
- Cách xác định doanh thu:
Doanh thu thuần = Số lượng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán đơn vịsản phẩm (chưa có thuế gián thu)
Trang 26Doanh thu thúc đẩy vòng quay vốn, góp phần tiết kiệm vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trang 272.3.2 Doanh thu bỏn hàng của doanh nghiệp.
*Số lợng sản phẩm
sx và tiêu thụ
Dịch vụ trong và sau bán hàng
Mẫu mã, hình thức sản phẩm
Chất lợng sản phẩm
Kết cấu sản phẩm
Giá bán
đơn vị sản phẩm
Nhân tố
ảnh hởng tới doanh thu
Trang 28- Phương hướng, biện pháp tăng doanh thu
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Thường xuyên thay đổi mẫu mã, hình thức để phù hợp với thịhiếu khách hàng
+ Có các dịch vụ hỗ trợ trong bán hàng và sau bán hàng
+ Có các hình thức khuyến mãi, chiết khấu bán hàng, giảm giáhàng bán khi cần thiết
+ Thực hiện quảng cáo, tiếp thị
2.3.2 Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.
Trang 294.4.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Khái niệm: Lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu hay thu
nhập với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một thời kỳ
nhất định
2.4 LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
CỦA DOANH NGHIỆP.
Trang 30- Nội dung của lợi nhuận:
a Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh : bao gồm
+ Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động SXKD = Doanh thu thuần
- Tổng giá thành sản xuất - Chi phí BH & Chi phí QLDN - Lãi vayvốn KD
Hoặc:
Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động SXKD = Doanh thu thuần Tổng chi phí biến đổi - Tổng chi phí cố định KD - Lãi vay VKD
-+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
b Lợi nhuận từ hoạt động khác
Trang 31- Vai trò của lợi nhuận:
+ Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ảnh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận kích thích mọi mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh
+ Lợi nhuận là nguồn tích luỹ tái sản xuất mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Phương hướng, biện pháp tăng lợi nhuận
+ Đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng+ Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Trang 32=> Cần thiết phải sử dụng kết hợp cả chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất
lợi nhuận để đánh giá tàn diện chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh
Trang 33- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chủ yếu:
Lợi nhuận trước (sau) thuế+ Tỷ suất LN doanh thu = -
Doanh thu thuầnLợi nhuận trước (sau) thuế+ Tỷ suất LN giá thành = -
Giá thành toàn bộLợi nhuận trước (sau) thuế+ Tỷ suất LN VKD = -
VKD bình quânLợi nhuận sau thuế+ Tỷ suất LN vốn CSH = -
Vốn CSH bình quân
Trang 34- Nội dung phân tích
Để tách biệt sự ảnh hưởng của kết cấu nguồn vốn, người tachia thành 2 nội dung: Phân tích hoà vốn kinh tế và phân tích hoàvốn tài chính
+ Sản lượng hoà vốn
Trước lãi vay : QHV = F/(g-v)Sau lãi vay : Q’HV = F+I/(g-v)
Trang 35+ Doanh thu hoà vốn
Trước lãi vay: Dt = F/(1 - v/g)Sau lãi vay : Dt' = F+I /(1-v/g)
+ Công suất hoà vốn
Trước lãi vay: h% = Qhv/QcsSau lãi vay: h’% = Q’hv/Qcs
+ Thời gian hoà vốn
Trước lãi vay: Tg% = h% x 12Sau lãi vay: Tg% = h’% x 12
Trang 372.5 Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Yêu cầu phân phối lợi nhuận:
+ Đảm bảo hài hoà lợi ích giữa doanh nghiệp với các chủthể khác
+ Đảm bảo hài hoà lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài
- Nội dung phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện sau khi nộp thuế được phân phối nhưsau:
+ Bù lỗ các khoản lỗ đã quá hạn chuyển lỗ+ Quỹ dự phòng tài chính
Trang 38+ Lợi nhuận để lại tái đầu tư (Trích quỹ đầu tư phát triển)
+ Chủ sở hữu phân chia cho các mục đích tiêu dùng khác nhau
(quỹ khen thưởng, phúc lợi, chia cổ tức, chia lãi )
2.5.2 Các loại quỹ chủ yếu của doanh nghiệp.
Trang 39BIỂN HỌC VÔ
BỜ