Cảm giác xúc giác của da Thuộc loại cảm giác nông, được chia thành: Cảm giác xúc giác thô sơ: Cảm giác thô sơ ma sát do các thể Meissner thu nhận, được phân bố trên da và một số niê
Trang 1Chương II.2 HỆ THỤ CẢM
Trang 2HỆ THỤ CẢM
I Khái niệm hệ thụ cảm
II Cơ quan cảm giác da và nội tạng
III Cơ quan phân tích vị giác
IV Cơ quan phân tích khứu giác
V Cơ quan phân tích thị giác
VI Cơ quan phân tích thính giác
Trang 3Khái niệm hệ thụ cảm
Hệ thụ cảm còn được gọi là cơ quan cảm giác.
Là các cơ quan chuyên trách gồm những tế bào
đã được biệt hóa để tiếp nhận mọi dạng kích thích từ môi trường bên ngoài và bên trong đối với cơ thể.
Là bộ phận đầu tiên của một quá trình thần kinh phức tạp Nhờ hệ thụ cảm mà người và động vật tiếp thu được mọi tín hiệu từ môi trường.
Trang 4Con đường cảm giác
Một con đường cảmgiác điển hình thường có 3 bộ
nhiệm vụ dẫn truyền thông
tin (dẫn truyền hướng tâm
Trang 5Phân loại cơ quan cảm giác
Cơ quan phân
Trang 6Cơ quan xúc giác (Da)
cảm giác va chạm, tiếp xúc, nóng, lạnh và đau
cơ quan xúc giác, đây là cơ quan chiếm
người)
Trang 7Cơ quan phân tích xúc giác (Da)
Diện tích da ở người được tính theo công thức của Du Bois:
H: chiều cao cơ thể (m) P: trọng lượng cơ thể (kg)
Trang 8Cấu tạo của da
Trang 9Lớp biểu bì (Epidermis)
Ở ngoài cùng, được cấu tạo bởi biểu mô phủ dẹt tầngsừng hóa
Có độ dày mỏng khác nhau tùy theo vị trí trên cơ thể
Không có mao quản, sự dinh dưỡng nhờ các mao quảntrong lớp bì
Trang 10bào dẹt, chứa nhiều hạt
keratohyalin và tơ trương lực
Lớp Malpighi: gồm những
tế bào đa giác có nhân sáng,
tế bào chất có hạt
Lớp đáy: gồm 1 hàng tế
bào hình trụ thấp tựa trên
màng đáy Có nhiều tế bào
tạo hắc tố melanin tạo màu
Trang 13Lớp da chính thức (Hạ bì-Dermis)
Trong lớp này có các cấu tạo như lông (pili), móng (ungues) và tuyến da (tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, tuyến sữa)
Trang 14Lông (Hair folicle)
Mỗi lông có cấu tạo gồm chân
lông nằm trong 1 túi thượng bì,
thân lông mọc lên trên mặt da
Gốc chân lông có một phần
phình gọi là hành lông, nơi phát
triển của lông về chiều dài
Cắt ngang lông có 3 phần:
màng bọc, vỏ và tủy lông
Lông mọc xiên trên da Phần
chân lông có cơ dựng lông là
các sợi cơ trơn
Chức năng của lông là giữ
nhiệt và bảo vệ
Trang 15Móng (Ungues)
Là sản phẩm của biểu bì dưới dạng một tấm chất sừng phủ lên mặt sau (hay trên) các đốt cuối cùng của ngón tay và chân.
Trang 16Tuyến nhờn (Sebaceaous gland)
Là tuyến nang
Nằm trong lớp da
chính thức
Tuyến mở ra ở phần
chân lông, tiết chất
nhờn vào túi thượng
Trang 17Tuyến mồ hôi (Sweat gland)
Là tuyến ống
Đầu phía dưới cuộn lại
thành búi nằm trong tầng
lưới của lớp da chính thức
Đầu phía trên vòng xoắn ốc
xuyên qua biểu bì và đổ ra
Tham gia quá trình điều
nhiệt và nước của cơ thể
Trang 18Tuyến sữa
Do sự biến đổi của tuyến mồ hôi
Trang 19Lớp dưới da (Hypodermis)
Trang 21Cảm giác xúc giác của da
Thuộc loại cảm giác nông, được chia thành:
Cảm giác xúc giác thô sơ:
Cảm giác thô sơ ma sát do các thể Meissner thu
nhận, được phân bố trên da và một số niêm mạc ởmiệng, hốc mũi, môi, ngón tay, râu, tóc… khả năngcảm nhận rất nhạy do ở quanh nang lông có các đámrối thần kinh
Cảm giác thô sơ áp lực do thể Paccini thu nhận,
được phân bố ở lớp sâu của da, gân, dây chằng, mạctreo ruột…
Cảm giác xúc giác tinh vi (cảm giác nông có ý thức): phân biệt được các kích thích xúc giác tinh tế như lầnbiết chữ nổi, hướng chuyển động trên da Do các tiểuthể như cảm giác thô sơ thu nhận
Trang 22Cảm giác nhiệt độ
Thụ cảm Ruffini tiếp nhận kích thích nóng, thụ cảm Krause tiếp nhận kích thích lạnh.
Thụ cảm thể lạnh Krause phân bố ở độ sâu 0,17mm, thụ cảm thể nóng Ruffini: 0,3mm kích thích nhiệt độ thấp gây phản ứng nhanh hơn nhiệt độ cao.
Cảm giác nhiệt của cơ thể còn phụ thuộc vào hiện tượng “tương phản nhiệt”, đó là mối tương tác giữa nhiệt độ cơ thể, môi trường và kích thích trực tiếp Ví dụ ta nhúng tay vào chậu nước có nhiệt độ 300C, mùa đông ta có cảm giác ấm, mùa hè ta có cảm giác mát.
Trang 23 Kích thích quá mạnh cảm giác đau xuất hiện là một
cơ chế tự vệ, có ý nghĩa sinh học quan trọng của các hệthống sống Phản ứng trả lời cảm giác đau là một loạtcác phản xạ tự vệ của nhiều hệ cơ quan trong cơ thể
Trang 24Cảm giác đau
Cơ chế của cảm giác đau
Trang 25Đường dẫn truyền cảm giác
Dẫn truyền cảm giác sâu, có ý thức Dẫn truyền cảm giác thô sơ, đau và nhiệt độ
Trang 26Cảm giác nội tạng
quan Các thụ quan này tiếp nhận những kích thích về nhiệt độ, ma sát, áp lực, thành phần hóa học… tạo nên các xung cảm giác nội tạng.
sinh học quan trọng trong việc tự điều chỉnh và điều hòa các hoạt động của nội quan Các phản xạ nội tạng là phản xạ thực vật.
Trang 27Cảm giác nội tạng
Có 4 loại thụ quan và gây ra 4 loại cảm giác chính:
Cảm giác cơ học: do các thụ quan tiếp nhận kích thích
về áp lực, ma sát gây ra Ví dụ phản xạ ho do vật lạ lọtvào khí quản Phản xạ tiểu tiện do áp lực nước tiểu lênbàng quang
Cảm giác nhiệt: các thụ quan phân bố ở thực quản, dạdày, ruột Chúng bị kích thích khi thức ăn, nước uống cónhiệt độ quá cao hoặc quá thấp
Cảm giác hóa học: trung khu hô hấp ở hành tủy bị kíchthích bởi ion H+, gây phản xạ tăng hô hấp ở xoang độngmạch chủ và động mạch cảnh gây phản xạ điều chỉnh
độ pH của máu
Cảm giác đau: thường cảm giác đau ở nội tạng có tínhchất mơ hồ, không khu trú rõ ràng
Trang 28Cơ quan phân tích vị giác (Lưỡi)
giác hóa học.
chất (vị) lên niêm mạc lưỡi và khoang miệng
Trang 30Gai lưỡi
Là nơi tập trung các thể thụ
cảm vị giác, còn gọi là núm vị
giác (Taste bud)
Gai lưỡi tập trung nhiều ở
đầu mút, xung quanh rìa và
Gai lá (Foliate papilla)
Gai chỉ (Filiform papilla):
Trang 31Núm vị giác
Do các tế bào biểu mô
biệt hóa thành Đáy tựa
lên màng đáy của biểu
mô, trên có một hố gọi là
Trang 32Con đường cảm giác từ núm vị giác
Thông tin vị giác được
truyền đến vỏ não
Ở 2/3 phía trước lưỡi
theo neuron cảm giác
của dây mặt (VII)
Ở 1/3 phía sau lưỡi theo
dây lưỡi hầu (IX)
Trang 33Cảm giác vị giác
Các núm vị giác tập trung thành từng vùng, mỗi vùng cócảm giác với một vị
Vị ngọt, mặn: thụ quan ở phần đầu lưỡi
Vị mặn, chua: hai bờ lưỡi phía trước
Vị chua: hai bờ lưỡi phía sau
Trang 34Ở người, nhiệt độ thuận lợi nhất cho sự nếm là
20 – 300C Khi nhiệt độ tăng, cảm giác vị ngọt và chua tăng Khi nhiệt độ giảm, cảm giác vị đắng và mặn tăng.
Trang 35Cơ quan khứu giác (Mũi)
hóa học thông qua mùi và vị.
quá trình phát triển chủng loại.
Trang 36Sự phát triển
khứu giác rất quan trọng và có ý nghĩa sinh học to lớn đối với đời sống của chúng (tìm mồi, tránh kẻ thù, tìm đồng loại).
phát triển không đều
Trang 37Cấu tạo
Cơ quan khứu giác nằm trong hố khứu
Những động vật bậc cao, hố khứu phát triển thành xoang gọi là mũi.
Động vật ăn thịt, móng guốc, xoang mũi phát triển rất mạnh Linh trưởng, người, xoang mũi lại kém phát triển hơn.
Xoang mũi có 2 chức năng là khứu giác và hô hấp Phần hô hấp ở xoang dưới, phần khứu giác ở xoang trên, hẹp hơn phần hô hấp.
Trang 38Bộ phận thụ cảm khứu giác
Là những tế bào khứu
giác có chứa các lông
khứu giác thò ra ngoài
trong lớp màng nhầy của
xoang mũi Các tế bào
này có sợi trục tập hợp
thành dây thần kinh khứu
giác (dây số I) xuyên qua
lỗ sàng của xương
bướm, chạy vào hành
khứu rồi vào não khứu
nằm phía dưới đại não
Trang 39Cảm giác khứu giác
khứu giác, xung động
được truyền về não
Trang 40Độ nhạy cảm khứu giác
ngửi được những chất có nồng độ rất thấp
động vật có khả năng nhạy cảm cao hơn.
luyện.
mùi rất nhanh.
Trang 41Cơ quan thị giác (Mắt)
Trang 42Cấu tạo của mắt
Trang 43Cầu mắt
Là cấu tạo chính của mắt, nằm lọt trong xương ổ mắt Cầu mắt gồm có những cấu tạo sau:
Màng sợi (Fibrous tunic)
Màng mạch (Vascular tunic) hay màng nuôi (Choroid)
Màng lưới hay võng mạc (Retina)
Thủy tinh thể (nhân mắt)
Thủy tinh dịch
Thủy dịch
Trang 44Màng sợi (Fibrous tunic)
Trang 46Mống mắt – Tròng đen (Iris)
Là phần trước của màng mạch hình
đĩa tròn, ở chính giữa có lỗ thủng gọi
là đồng tử (con ngươi – pupil)
Cấu tạo bởi mô đệm liên kết chứa
nhiều sắc tố
Có 2 loại cơ trơn là cơ thắt con
ngươi ở xung quanh con ngươi và cơ
giản con ngươi tỏa hình tia
Đường kính con ngươi vào khoảng
2 – 5mm Sự co giản để thu hẹp hay
mở rộng ra có tác dụng điều chỉnh
lượng ánh sáng lọt vào bên trong
Sự co các cơ trơn mống mắt được
Co đồng tử
Trang 48Màng lưới hay võng mạc (Retina)
Là lớp màng trong cùng, tiếp xúc với thủy tinh dịch, chứa các tế bào thụ cảm ánh sáng
Võng mạc gồm 3 lớp tế bào: lớp tế bào que và
tế bào nón; lớp tế bào lưỡng cực; lớp tế bào hạch
Trang 49Tế bào que và tế bào nón
Là các tế bào thụ cảm thị giác và được gọi theo đốt ngoài của tế bào
Tế bào que: có ở tất cả các vị trí của màng lưới (trừ điểm vàng (macula)), có chức năng cảm nhận ánh sáng tối, mờ, không cảm nhận màu sắc và không tạo hình ảnh chi tiết Ở mắt người có khoảng 125 triệu tế bào que
Tế bào nón: có chức năng cảm nhận ánh sáng màu sắc và tạo hình ảnh chi tiết, chúng hoạt động tốt trong điều kiện ánh sáng ban ngày Ở mắt người có khoảng 6-7 triệu tế bào nón.
Trang 50Tế bào lưỡng cực và tế bào hạch
Nằm dưới lớp tế bào thụ cảm thị giác
Sợi trục của các tế bào này tập trung thành dây thần kinhthị giác (dây số II)
Tại điểm dây thần kinh số II và dịch thể thoát ra khỏi cầumắt được gọi là điểm mù (không có tế bào que và tế bàonón không có hình ảnh)
Trang 52Thủy tinh thể (nhân mắt - lens)
9mm Điểm lồi ở giữa
tương ứng với con
ngươi Khi nhìn xa,
mặt lồi dẹp bớt lại; khi
nhìn gần, mặt lồi
phồng lên
Được cố định bởi
Trang 53Thủy tinh dịch và thủy dịch
Thủy tinh dịch (vitreous humor): Giống như chất thạch, là khối lớn choán phần rỗng cầu mắt, tiếp xúc với võng mạc Toàn bộ được bọc trong màng mỏng trong suốt là màng thủy tinh Thủy tinh dịch trong suốt, có khả năng khúc xạ ánh sáng.
Thủy dịch (Aqueous humor): Do mạch máu trong lòng đen và thể mi tiết ra, chứa trong các khoang ở trước mắt, giữa giác mạc, lòng đen, thủy tinh thể.
Trang 54Quá trình xử lý thần kinh
xử lý tín hiệu
lưỡng cực 1 tế bào hạch nhìn tinh nhất
vào quá trình xử lý tín hiệu
Trang 55Con đường thần kinh thị giác
củ trước của củ não
sinh tư thể gối bên
Trang 59Hệ thống quang học của mắt
Trang 60Sự khúc xạ ánh sáng
Các tia sáng chiếu vào mắt, trước khi đến võng mạcphải vượt qua các cấu tạo của mắt có khả năng khúc xạ: Giác mạc và thủy dịch; thủy tinh thể; thủy tinh dịch
Ánh sáng tập trung vào điểm vàng ở đáy mắt thunhỏ hình ảnh của vật thể hình ảnh rõ hơn, các ảnhcủa vật thể đều là ảnh ngược ở đáy mắt
Trang 61Trị số khúc xạ
kính có tiêu cự là 100cm.
ngược lại.
khúc xạ tương đương là 59D khi nhìn xa và 70,5D khi nhìn gần.
Trang 62khi thủy tinh thể không
điều chỉnh được nữa,
được gọi là “cận điểm”
Trang 63Sự điều chỉnh tầm nhìn của mắt
Sự tự điều chỉnh tiêu cự của mắt có thể thực hiện theo các cách sau:
thê, rắn tự đẩy thủy tinh thể ra phía trước,
Trang 64Sự điều chỉnh tầm nhìn của mắt
Cận điểm và viễn điểm thay đổi ở từng người, cận điểm thay đổi theo tuổi Từ 45 tuổi trở lên, cận điểm tiến tới viễn điểm
cả cận điểm và viễn điểm xa dần chứng viễn thị ở tuổi già
Trang 65Một số tật về mắt
Trang 66Cận thị (Myopia)
Do thủy tinh thể quá cong hoặc do nhãn cầu dẹp trên – dưới làm đường kính mắt quá dài hình ảnh vật thể hiện trước võng mạc.
Vì vậy người cận thị phải mang kính phân kỳ (hai mặt lõm)
Cận thị thường bẩm sinh (có tính di truyền)
Cũng có trường hợp phát triển ở tuổi thiếu niên.
Trang 67Viễn thị (Hyperopia)
Do thủy tinh thể không có khả năng cong tốt, hoặc do cấu tạo của nhãn cầu bị dẹp trước – sau làm đường kính mắt quá ngắn hình ảnh vật thể hiện sau võng mạc.
Vì vậy người viễn thị phải mang kính hội tụ (mặt lồi)
Trang 68Loạn thị (Astigmatism)
Hình ảnh của vật thể bị méo mó, không rõ.
Nguyên nhân có thể do hệ quang học cấu tạo không bình thường, thiếu đồng nhất, độ cong của thủy tinh thể không đều làm cho ánh sáng bị khúc
xạ nhiều hướng, không quy tụ để tạo ảnh.
Người bị loạn thị phải được đo và mang loại kính riêng
Trang 69Cơ quan thính giác (Tai)
quan giữ thăng bằng cho cơ thể.
năng khác nhau:
Tai ngoài (Outer ear)
Tai giữa (Middle ear)
Tai trong (Inner ear )
Trang 70Tai ngoài (Outer ear)
Trang 71Tai giữa (Middle ear)
Là khoang chứa
đầy không khí nối
với hầu qua vòi
Trang 72 Phía bên trong có 2 cửa:
Cửa sổ tròn (cửa ốc tai)
Cửa sổ bầu dục (cửa tiền đình)
Trang 73truyền âm thanh
Các xương nối với nhau bằng khớp động
Trang 75Tai trong (Inner ear)
Nằm sâu trong xương
thái dương, được gọi chung
Trang 76Mê lộ xương và mê lộ màng
Trang 773 phần này liên hệ với
nhau và được ngâm
trong túi dịch ngoại
bào
Trang 79Bộ phận tiền đình
Là một khoang
nhỏ và có nhiều
với: ốc tai, tai
giữa (qua cửa
dục), vòng bán
khuyên.
Trang 83Cơ quan Corti
Trang 85Sự truyền sóng âm
Với dao động nhẹ màng bầu dục rung động ngoạidịch ốc tai màng đáy rung hướng đến các tế bào lôngthụ cảm mở kênh K+ ion K+ chảy vào các tế bào lôngthụ cảm hình thành điện thế hoạt động dây thần kinhthính giác hành tủy đồi thị vùng vỏ não thính giác
ở thùy thái dương sự nghe xuất hiện
Trang 86Giới hạn thu nhận âm thanh
120db Quá giới hạn 120db sẽ gây cảm giác đau ở tai và có thể làm tổn hại cơ quan thính giác.
từ 20 – 20.000 dao động trong một giây tức
là 20 – 20.000Hz
Trang 87Độ nhạy của thính giác
cả siêu âm (> 20.000Hz) Ví dụ: chó, mèo, dơi…
(<20Hz) Ví dụ: cừu
số 1.000 – 4.000Hz, ngưỡng để phân biệt các âm là 5Hz, khoảng cách 2 âm kế tiếp có thể phân biệt được là 0,01 giây
Trang 89Túi bầu dục và túi tròn
Các tế bào thụ cảm có lông nằm trong khối keo
Túi bầu dục tiếp nhận những thay đổi liên quan đếntrọng lực
Túi cầu tiếp nhận sự chuyển động hướng tới trước - sau
Trang 90Các ống bán khuyên
Khi cơ thể chuyển động quay không đều, nội dịch trong các ống bán khuyên chuyển động vòm lông hình nấm của tế bào thụ cảm tế bào hưng phấn hình thành xung thần kinh
Trang 91Cảm giác thăng bằng
Các xung thần kinh hướng tâm dẫn truyền trên nhánh tiền đình của dây số VIII:
Một số nhánh chạy về tiểu não cùng phía
Một số nhánh chạy về nhân tiền đình cùng phía của hành tủy
Từ nhân tiền đình lại có xung động chạy lên tiểu não
Xử lý và trả lời bằng cách điều khiển các cơ, chỉnh lại tư thế và giữ thăng bằng cho cơ thể.
Tiểu não là trung khu thần kinh cao cấp điều hòa chức năng thăng bằng Tuy nhiên, vỏ não cũng tham gia chức năng này.