1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng vi sinh vật học chương 7 ths nguyễn thành luân

15 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Saccharomyces cerevisiae Cơ bản nấm men có cấu tạo giống tế bào động vật và thực vật.. Có cấu tạo nhân chuẩn Bao ngoài tế bào là vách tế bào và màng NSC Trong tế bào chất có ch

Trang 1

NẤM MEN (YEAST)

Nấm men là vi nấm có cấu tạo đơn bào, sinh

sản chủ yếu theo hình thức nảy chồi

Phân bố rộng trong tự nhiên (đất, nước, lương

thực, thực phẩm, rau quả)

Ứng dụng: sản xuất rượu bia, làm thức ăn gia

súc, làm nở bánh mì, gây hương nước chấm,

làm dược phẩm, vector trong kĩ thuật di truyền

(Saccharomyces cerevisiae)

Một số gây bệnh cho người (Candida), gây

hỏng thực phẩm (Mycoderma)

Cấu tạo đơn bào

Rất đa dạng về hình dáng tế bào

Trứng – Saccharomyces cerevisiae

Elip – Saccharomyces ellipsoideus

Cầu – Torulopsis

Ống – Pychia

Quả chanh, tam giác, …

Trang 2

Saccharomyces cerevisiae

Cơ bản nấm men có

cấu tạo giống tế bào

động vật và thực vật

Có cấu tạo nhân chuẩn

Bao ngoài tế bào là

vách tế bào và màng

NSC

Trong tế bào chất có

chứa các bào quan và

thể vùi (inclusion)

Vách trong suốt, nhờn, dày khoảng 100 – 200 nm

Vách gồm 3 lớp có cấu tạo khác nhau

Lớp ngoài cùng cấu tạo chủ yếu là lypoprotein

Lớp giữa chủ yếu là mananprotein

Lớp trong chủ yếu là glucan

Chitin hiện diện – có tác dụng bảo vệ chồi

Chứ năng của vách

Bảo vệ và định hình tế bào

Duy trì áp suất thẩm thấu

Trang 3

Thành phần chính là lipoprotein

Màng NS ăn sâu vào tế bào chất tạo thành lưới nội

chất

4 chức năng:

 Rào chắn thẩm thấu

 Điều chỉnh chất ra và vào tế bào

 Thực hiện sinh tổng hợp một số hợp phần của tế bào

 Nơi cư trú của một số enzyme và cơ quan của tế bào (như

ribosome)

 Môi trường dạng keo, chứa bào quan và các thể vùi

 Khi tế bào non, nguyên sinh chất khá đồng nhất Khi tế bào

già – không còn đồng nhất

 Có 1 hay nhiều không bào trong 1 tế bào

 Là nơi chứa sản phẩm trao đổi chất

 Có tác dụng tạo áp suất thẩm thấu cho tế bào

Có cấu tạo nhân thật

Nhân được bao bọc bởi màng nhân, bên trong là dịch

nhân có các nhân con (hạch nhân)

Lượng nhiễm sắc thể trong nhân thay đổi tùy theo loài (S

cerevisiae có 17 đôi NST)

Trang 4

Có cấu tạo màng kép

Có mang nhiều enzyme

Vai trò:

 Thực hiện phản ứng oxy hóa giải phóng điện tử

 Tham gia tổng hợp ATP

 Tham gia giải phóng năng lượng từ ATP và chuyển

chúng thành các dạng năng lượng khác cung cấp cho

tế bào

 Thực hiện quá trình tổng hợp protein

Có 2 hình thức sinh sản:

Sinh sản vô tính

Nẩy chồi

Nhân đôi thường gặp ở nấm men có dạng sợi dài,

giống Schizosaccharomycetes, giống Endomyces

 Bào tử (bào tử đốt, bào tử bắn, bào tử áo)

Sinh sản hữu tính (bằng bào tử túi)

Sinh sản bằng cách nẩy chồi: đây là hình thức

phổ biến ở nấm men

Nhân dài ra và thắt ở giữa

Trên tế bào mẹ sẽ nẩy chồi tạo 1 hay nhiều tế

bào con Mỗi tế bào con nhận được một phần

chất nhân và nguyên sinh chất

Khi chồi trưởng thành sẽ hình thành vách ngăn

Trang 5

Chu trình sinh sản của nấm men

Saccharomyces cerevisiae

NẤM MỐC (MOLD)

Trang 6

Đặc điểm chung

 Nấm mốc là tên chung để chỉ nhóm vi nấm không phải nấm

men cũng không phải nấm lớn

 Phân bố rộng rãi trong tự nhiên  đóng vai trò trong tuần hoàn

vật chất trong tự nhiên

Sử dụng trong sản xuất CN: enzyme, thực phẩm, thức ăn gia

súc, sản xuất acid hữu cơ, kháng sinh, vitamin, chất điều hòa

sinh trưởng

 Là tác nhân gây tổn thất về mùa màng, lương thực thực phẩm,

gây bệnh cho người và gia súc

Hình thái nấm mốc

Nấm mốc có dạng sợi phân nhánh (khuẩn ty hay sợi

nấm) Gồm khuẩn ti khí sinh và khuẩn ti cơ chất

Hình thái vi thể nấm mốc

Aspergillus Penicillium

Mucor Rhizopus

Trang 7

Hình thái vi thể nấm mốc

Geotrichum Alternaria

Fusarium

Có 2 dạng sợi nấm: có vách ngăn và không có vách ngăn

Đặc điểm sợi nấm

Vách sợi nấm Nhân

Tinh thể

Hạt lipid

Vách ngăn

Lỗ hổng

Màng nguyên sinh

Bộ golgi

Ti thể

Ribosome Lưới

nội chất

Không bào

Cấu tạo sợi nấm

Nấm mốc có nhân phân hóa, thường hình tròn đôi khi

kéo dài

Tế bào có nhiều nhân nằm rải rác trong tế bào chất

Trang 8

Sinh sản của nấm mốc

Sinh sản vô tính

Khuẩn ty: tự gãy hoặc không tự gãy, hạch nấm

Hạch nấm

 Là những khối sợi nấm vững chắc, không mang cơ quan sinh sản

 Giúp nấm chống chịu điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt

Sinh sản của nấm mốc

Sinh sản vô tính: bằng Bào tử như bào tử ngoại sinh (bào

tử dày, bào tử trứng, bào tử chồi), bào tử nội sinh, bào tử

đính

Là cơ quan sinh sản

vô tính gặp ở bộ

Mucorales, mọc lên

từ cuống nang

Trong nang bào tử kín có nang trụ nối tiếp với cuống nang sinh bào tử kín bên trong

Nang bào tử kín

Sinh sản của nấm mốc

Trang 9

Sinh sản của nấm mốc

Sinh sản vô tính

Khuẩn ty: tự gãy hoặc không tự gãy, hạch nấm

 Bào tử:

- Bào tử dày

- Bào tử trứng

- Bào tử đính

Sinh sản hữu tính: bào tử tiếp hợp, bào tử noãn, bào

tử túi

Hạch nấm

 Là những khối sợi nấm vững chắc, không mang cơ quan sinh sản

 Giúp nấm chống chịu điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt

Sợi sinh sản vô tính, hữu tính phát

sinh từ sợi khí sinh

Sự sinh sản sinh dưỡng

Một đoạn khuẩn ty riêng lẻ có thể phát triển thành khuẩn

ty khi gặp điều kiện thuận lợi

Bào tử áo (hay bào tử vách dày): những tế bào dạng tròn,

màng dày bao bọc, bên trong có mang chất dự trữ 

chịu đựng điều kiện bất lợi trong thời gian dài

Trang 10

Sinh sản bằng bào tử

 Sinh sản vô tính quan trọng hơn sinh sản hữu

tính

 Sản xuất một lượng cá thể lớn

 Sinh sản vô tính thường nhất ở nấm là sinh sản

bằng bào tử (bào tử trần)

Hình dạng và kích thước khác nhau:

- Dạng đơn, chuyển động

- Dạng tập đoàn chuyển động

Được bao bọc bởi nhiều lớp màng: vỏ nhầy, thành tế bào và màng sinh chất

 Thành tế bào được cấu tạo từ cellulose và các chất khác, trong đó chứa nhiều pectin

Vi tảo (Algae)

 Nhân thật có diệp lục và

có khả năng quang hợp

Tảo lam (vi khuẩn lam Cyanobacteria)

 Tảo đỏ, Tảo lục, Tảo nâu, Tảo giáp, Tảo vàng ánh

Nguồn thức ăn tốt nhất cho các loại thủy sản

- Nghiên cứu nhiều trong sản xuất thực phẩm chức

năng cho người (agar, alginate, carotenoid,…)

- Một số tảo lại sinh ra các chất độc gây độc nguồn

nước, gây độc cho động vật thủy sinh, cho người

Các nhóm tảo phổ biến

Trang 11

Động vật nguyên sinh (Protozoa)

Protozoa (Động vật đơn bào):

- Là động vật đơn bào, sinh sản bằng hình

thức tự nhân đôi

- Đa số protozoa di động, sống trong môi

trường hiếu khí nghiêm ngặt

- Tự oxy hoá chất hữu cơ tạo năng lượng

hoặc ăn thức ăn dạng rắn (vi khuẩn… )

Protozoa – (Amoeba )

Euplotes charon Epistylis plicalitis Vorticella convallaria

Ciliates

Trang 12

Rotifer (Động vật đa bào):

Là phần tử dưới tế bào, có đặc trưng của sự sống

Không giống bất cứ sinh vật nào khác

Là dạng trung gian giữa giới hữu sinh và giới vô sinh

VIRUS

Đ ẶC TÍNH CHUNG CỦA VIRUS

Kích thước siêu hiển vi: đơn vị đo được tính bằng

nanometre (1nm = 10-9m)

Không có cấu tạo tế bào: chỉ chứa một loại acid

nucleic (DNA hoặc RNA), bao bọc bởi một vỏ

protein

Không có trao đổi chất, không sinh sản trong môi

trường dinh dưỡng bình thường – kí sinh nội bào bắt

buộc

Có khả năng kết tinh thành tinh thể trong trường hợp

đặc biệt

Trang 13

H ÌNH DẠNG VIRUS

gây bệnh cho người và động vật: virus cúm, quai bị,

virus ung thư

virus đậu mùa, virus khối u, virus đường hô hấp

phần đuôi có dạnh que Tiêu biểu là phage,

bacteriophage

RNA

Capsomere

Capsomere

of capsid

DNA

Glycoprotein

18 250 nm 70–90 nm (diameter)

Glycoproteins 80–200 nm (diameter) 80 225 nm

Membranous envelope RNA

Capsid

Head DNA Tail sheath Tail fiber

50 nm

50 nm

50 nm

20 nm

(a) Tobacco mosaic

virus (b) Adenoviruses (c) Influenza viruses (d) Bacteriophage T4

Cấu trúc virus

Trang 14

C Ấ U TRÚC VIRUS

C Ấ U TRÚC VIRUS

Cấu trúc virus

Trang 15

Giai đoạn hấp phụ lên bề mặt tế bào

Giai đoạn xâm nhập tế bào

Giai đoạn tổng hợp các thành phần

Giai đoạn ráp các thành phần

Giai đoạn giải phóng virus khỏi tế bào

Quá trình nhân lên của Virus

N UÔI CẤY VIRUS

Nuôi trên động vật thí nghiệm

Nuôi trên phôi gà đang phát triển

Nuôi trên môi trường tế bào

Nuôi cấy virus trên thực vật

Ngày đăng: 06/12/2015, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái vi thể nấm mốc - Bài giảng vi sinh vật học  chương 7   ths  nguyễn thành luân
Hình th ái vi thể nấm mốc (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm