Quan điểm, mục tiêu, nội dung phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước Hòa nhập với cộng đồng Quốc tế, trong quá trình đổi mới kinh tế và xã hội, PTBV với những nội hàm phát triển toàn d
Trang 1CHƯƠNG iV ĐịNH HƯớNG CHIếN LƯợC PHáT TRIểN BềN VữNG CủA VIệT NAM (CHƯƠNG TRìNH NGHị Sự 21 CủA VIệT NAM) Việt Nam đã sớm tham gia vào tiến trình chung của thế giới trong việc xây dựng CTNS
21 Năm 1992, đoàn đại biểu Chính phủ Việt nam tham dự Hội nghị Thượng đỉnh trái
đất về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janero (Braxin) đã ký tuyên bố chung của thế giới về môi trường và phát triển, CTNS 21 toàn cầu, cam kết xây dựng Chiến lược PTBV quốc gia và CTNS 21 địa phương Năm 2004 Việt Nam đã phê chuẩn Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường thời kỳ đến 2010 và định hướng đến 2020 Việt Nam cũng đã tham gia nhiều cam kết quốc tế nhằm bảo vệ môi trường và phát triển xã hội, năm 2000 Việt Nam cam kết thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ của thế giới
Hội đồng PTBV quốc gia cũng đã được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1032/QĐ-TTg ngày 27/9/2005 Hội đồng do Phó Thủ tướng Chính phủ làm Chủ tịch, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Phó Chủ tịch thường trực Cơ quan Thường trực giúp việc cho Hội đồng PTBV là Văn phòng PTBV đặt tại Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
4.1 Quan điểm, mục tiêu, nội dung phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước Hòa nhập với cộng đồng Quốc tế, trong quá trình đổi mới kinh tế và xã hội, PTBV với những nội hàm phát triển toàn diện và có hiệu quả về kinh tế, đi đôi với thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường luôn luôn là mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ kế hoạch của đất nước
Đại hội Đảng lần thứ IX đã thông qua mục tiêu chiến lược 10 năm (2001-2010)
mà nội dung tập trung vào những nhân tố phát triển bền vững: Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại; nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản Vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao
Để thực hiện mục tiêu PTBV như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc đã đề ra và thực hiện cam kết quốc tế về PTBV, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam” (CTNS 21 của Việt Nam)
Đây là chiến lược khung, bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để các
Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân triển khai thực hiện và phối hợp hành
động nhằm bảo đảm phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21
Trang 2Định hướng chiến lược về PTBV ở Việt Nam nêu lên những thách thức mà Việt Nam đang phải đối mặt, đề xuất những chủ trương, chính sách, công cụ pháp luật và những lĩnh vực hoạt động ưu tiên để thực hiện mục tiêu PTBV
Với những định hướng chiến lược phát triển dài hạn, văn bản Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam sẽ thường xuyên được xem xét, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển, cập nhật những kiến thức và nhận thức mới nhằm hoàn thiện hơn về con đường PTBV ở Việt Nam
4.2 Định hướng chiến lược phát triển của Việt Nam (Chương trình nghị sự
21 của Việt Nam)
CTNS 21 của Việt Nam là khung chiến lược để xây dựng các chương trình hành động Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển của Việt Nam dưới góc độ bền vững, CTNS
đã đưa ra những nguyên tắc PTBV, mục tiêu và tầm nhìn dài hạn, các lĩnh vực hoạt
động ưu tiên, phương tiện và giải pháp nhằm đạt được sự PTBV trong thế kỷ 21 Dưới
đây sẽ lần lượt điểm qua các nét chính được đề cập đến trong CTNS
4.2.1 Thực trạng phát triển bền vững của Việt Nam
so với năm 1990 Năm 2003 GDP tăng 7,24%, bình quân 3 năm 2001-2003, tốc độ phát triển nền kinh tế tăng trên 7,1%/năm
Trang 3Hình 19 GDP bình quân đầu người (Tổng cục Thống kê)
Trong ngành nông nghiệp, sản xuất lương thực từ mức 19,9 triệu tấn (quy thóc) năm 1990 đã tăng lên tới trên 37 triệu tấn năm 2003; lương thực có hạt bình quân đầu người tăng từ 303 kg năm 1990 lên 462 kg năm 2003, không những bảo đảm an ninh lương thực vững chắc cho đất nước mà còn đưa Việt Nam vào danh sách những nước xuất khẩu gạo hàng đầu của thế giới Nhờ bảo đảm an ninh lương thực, các cây nông nghiệp hàng hoá và chăn nuôi có điều kiện phát triển Gạo, cà phê, cao su, hạt điều, chè, lạc, rau quả, thịt lợn, thuỷ hải sản đã trở thành những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng của Việt Nam
Công nghiệp đã được cơ cấu lại và dần dần tăng trưởng ổn định Tốc độ tăng bình quân hàng năm trong mười năm qua đạt mức 13,6%; trong đó khu vực quốc doanh tăng 11,4%, khu vực ngoài quốc doanh tăng 11,4% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 22,5% Tính theo giá trị sản xuất, quy mô sản xuất công nghiệp năm 2000 đã gấp 3,6 lần năm 1990 Trong 3 năm 2001-2003 công nghiệp tiếp tục phát triển khá, giá trị sản xuất tăng 15%, trong đó công nghiệp quốc doanh tăng 12,1%/năm, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 19,8%/năm và công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 15,6%
Các ngành dịch vụ đã được mở rộng và chất lượng phục vụ đã được nâng lên, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế và phục vụ đời sống dân cư Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ bình quân 10 năm (1990-2000) tăng 8,2%, bình quân 3 năm (2001-2003) tăng trên 7% Thị trường trong nước đã thông thoáng hơn với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Giá trị hàng hoá bán ra trên thị trường trong nước năm 2000 đạt gấp 12,3 lần so với năm 1990 Trong 3 năm (2001-2003) thị trường trong nước càng trở nên sôi
động, tổng mức lưu chuyển hàng hoá trên thị trường tăng bình quân hàng năm trên 12%
Trang 4Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phát triển nhanh, đáp ứng khá tốt cho yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội Giá trị dịch vụ vận tải, kho tàng, thông tin liên lạc tăng 1,8 lần
Du lịch đã có bước phát triển khá, nhiều trung tâm du lịch được nâng cấp, trùng tu, cải tạo, các loại hình du lịch phát triển đa dạng, đặc biệt trong những năm gần đây đã tập trung khai thác nâng cao giá trị nhân văn và bản sắc văn hoá dân tộc trong các tuyến du lịch, làm cho du lịch càng thêm phong phú, hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển nhanh, mạng lưới viễn thông trong nước đã được hiện đại hoá về cơ bản Nhiều phương tiện thông tin hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đã được phát triển, bước đầu đáp ứng nhu cầu thông tin, giao dịch thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Đã hình thành thị trường dịch vụ bảo hiểm với sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước Dịch vụ tài chính, ngân hàng có những đổi mới quan trọng Các dịch vụ khác như tư vấn pháp luật, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế đã bắt
đầu phát triển
Do sản xuất phát triển và thực hiện các chính sách điều tiết tài chính, tiền tệ có hiệu quả, môi trường kinh tế vĩ mô đã ổn định, tạo điều kiện cho thu hút đầu tư và nâng cao mức sống nhân dân
b Về x∙ hội
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về phát triển xã hội Đầu tư của Nhà nước cho các lĩnh vực xã hội ngày càng tăng, hiện chiếm trên 25% vốn ngân sách nhà nước, trong đó đặc biệt ưu tiên đầu tư cho xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng chống các tệ nạn xã hội, khoa học-công nghệ, bảo vệ môi trường cũng như các dịch vụ xã hội cơ bản khác Một hệ thống luật pháp đã được ban hành đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn và phù hợp hơn với yêu cầu đổi mới của đất nước trong tình hình mới như Bộ Luật dân sự;
Bộ Luật lao động; Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân; Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật bảo vệ môi trường; Luật giáo dục; Luật khoa học và công nghệ; Pháp lệnh
ưu đãi người có công, Pháp lệnh người tàn tật, Luật bảo hiểm
Trang 5Hình 20 Tỷ lệ đói nghèo theo chuẩn quốc tế vμ Việt Nam (Vũ Tuấn Anh, 2002)
Nhiều chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển xã hội đã và đang được triển khai thực hiện và đạt hiệu quả xã hội cao Bảy chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 1998-2000 về: xóa đói giảm nghèo; giải quyết việc làm; dân số và kế hoạch hoá gia
đình; phòng chống HIV/AIDS; thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng lực lượng vận động viên tài năng
và các trung tâm thể thao trọng điểm; phòng, chống tội phạm cũng như một số chương trình mục tiêu khác về: phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tiêm chủng mở rộng cho trẻ em; xóa mù chữ và phổ cập tiểu học; phòng chống các tệ nạn xã hội đã được triển khai thực hiện và đạt hiệu quả tốt về mặt xã hội Các quỹ quốc gia về xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ tạo việc làm, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ tình thương, quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo vượt khó đã được thành lập và hoạt
động có hiệu quả Giai đoạn 2001-2005 có 6 chương trình mục tiêu quốc gia về: xoá đói giảm nghèo và việc làm; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; dân số và kế hoạch hoá gia đình; phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS; văn hoá; giáo dục và đào tạo đã được phê duyệt, đang tích cực triển khai thực hiện và đạt
được những kết qủa ban đầu về mặt xã hội đáng khích lệ
Đời sống nhân dân ở cả thành thị và nông thôn đã được cải thiện rõ rệt Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được những thành tựu được dư luận trong nước và thế giới
đánh giá cao Tỷ lệ hộ nghèo đói trong cả nước tính theo chuẩn nghèo quốc gia giảm từ 30% năm 1992 xuống còn 10% năm 2000 (theo chuẩn cũ), bình quân mỗi năm giảm
được gần 300 nghìn hộ Tính theo chuẩn mới thì đến năm 2003 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 11% Tính theo chuẩn nghèo có thể so sánh quốc tế của Điều tra mức sống dân cư 1993 và 1998, thì tỷ lệ nghèo chung đã giảm từ 58% năm 1993 xuống 37% năm
1998 và tỷ lệ nghèo lương thực giảm từ 25% xuống còn 15% Từ năm 1991 đến năm
2000, số người có việc làm tăng từ 30,9 triệu lên 40,6 triệu người, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 2,9% Mỗi năm có khoảng 1,2 triệu chỗ làm việc mới được tạo ra
Trang 6Đến năm 2000, cả nước đạt tiêu chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trên 90% dân cư được tiếp cận với dịch vụ y tế, 60% số hộ gia đình có nước sạch, sóng truyền hình đã phủ 85%, sóng phát thanh phủ 95% diện tích cả nước
Các chỉ tiêu xã hội được cải thiện hơn rất nhiều Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đã tăng từ 0,611 năm 1992 lên 0,682 năm 1999 Xếp hạng HDI trong số
162 nước, Việt Nam đứng thứ 120 năm 1992; thứ 101 năm 1999 và thứ 109 trên 175 nước vào năm 2003 So với một số nước có tổng sản phẩm trong nước - GDP trên đầu người tương đương, thì HDI của Việt Nam cao hơn đáng kể Về chỉ số phát triển giới (GDI), năm 2003 Việt Nam được xếp thứ 89 trong trong tổng số 144 nước Phụ nữ chiếm 26% tổng số đại biểu Quốc hội, là một trong 15 nước có tỷ lệ nữ cao nhất trong cơ quan quyền lực của Nhà nước
c Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm khắc phục những hậu quả môi trường do chiến tranh để lại Nhiều chính sách quan trọng về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đã được xây dựng và thực hiện trong những năm gần đây Hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã được hình thành ở cấp Trung ương và địa phương Công tác quản lý môi trường, giáo dục ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi tổ chức, cá nhân ngày càng được mở rộng và nâng cao chất lượng Công tác giáo dục và truyền thông về môi trường đang được đẩy mạnh Nội dung bảo
vệ môi trường đã được đưa vào giảng dạy ở tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Việc thực hiện những chính sách trên đã góp phần tăng cường quản lý, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; phục hồi và cải thiện một cách rõ rệt chất lượng môi trường sinh thái ở một số vùng
về tăng trưởng nhanh kinh tế và ổn định xã hội, mà chưa quan tâm đầy đủ, đúng mức
đến tính bền vững khi khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Mặt khác, các chính sách bảo vệ môi trường lại chú trọng việc giải quyết các sự
cố môi trường, phục hồi suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường, mà chưa định
Trang 7hướng phát triển lâu dài nhằm đáp ứng những nhu cầu tương lai của xã hội Quá trình lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quá trình xây dựng chính sách bảo vệ môi trường còn chưa được kết hợp chặt chẽ, lồng ghép hợp lý với nhau Cơ chế quản lý và giám sát sự PTBV chưa được thiết lập rõ ràng và có hiệu lực
b Về kinh tế
Nguồn lực phát triển còn thấp nên những yêu cầu về PTBV ít có đủ điều kiện vật chất
để thực hiện Đầu tư được tập trung chủ yếu cho những công trình mang lại lợi ích trực tiếp, còn rất ít đầu tư cho tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Số nợ hiện nay của Việt Nam so với các nước khác chưa thuộc loại cao và chưa tới giới hạn nguy hiểm, song nó đang tăng lên nhanh chóng và sẽ có nguy cơ đe doạ tính bền vững của sự phát triển trong tương lai, nhất là khi vốn vay chưa được sử dụng
có hiệu quả Mức độ chế biến, chế tác nguyên vật liệu trong nền kinh tế Việt Nam còn rất thấp và mức độ chi phí nguyên, nhiên, vật liệu cho một đơn vị giá trị sản phẩm còn cao; sản phẩm tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu phần lớn là sản phẩm thô; sự tăng trưởng kinh tế chủ yếu là theo chiều rộng trong khi đó những nguồn tài nguyên thiên nhiên chỉ có hạn và đã bị khai thác đến mức tới hạn Xu hướng giảm giá các sản phẩm thô trên thị trường thế giới gây ra nhiều khó khăn cho tăng trưởng nông nghiệp ở Việt Nam Với cơ cấu sản xuất như hiện nay, để đạt được một giá trị thu nhập như cũ
từ thị trường thế giới, Việt Nam đã phải bán đi một số lượng hàng hoá hiện vật nhiều hơn trước Các mục tiêu phát triển của các ngành có sử dụng tài nguyên thiên nhiên còn mâu thuẫn nhau và chưa được kết hợp một cách thoả đáng Các cấp chính quyền ở cả Trung ương và địa phương chưa quản lý có hiệu quả việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
c Về x∙ hội
Sức ép về dân số tiếp tục gia tăng, tình trạng thiếu việc làm ngày một bức xúc, tỷ lệ hộ nghèo còn cao vẫn là những trở ngại lớn đối với sự PTBV Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp Số lượng và chất lượng lao động kỹ thuật (về cơ cấu ngành nghề, kỹ năng, trình độ) chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động
Khoảng cách giàu nghèo và phân tầng xã hội có xu hướng gia tăng nhanh chóng trong nền kinh tế thị trường Mô hình tiêu dùng của dân cư đang diễn biến theo truyền thống của các quốc gia phát triển, tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu, năng lượng và thải ra nhiều chất thải và chất độc hại Mô hình tiêu dùng này đã, đang và sẽ tiếp tục làm cho môi trường tự nhiên bị quá tải bởi lượng chất thải và sự khai thác quá mức Một số tệ nạn xã hội như nghiện hút, mại dâm, căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS, tham nhũng còn chưa
được ngăn chặn có hiệu quả, gây thất thoát và tốn kém các nguồn của cải, tạo ra nguy cơ mất ổn định xã hội và phá hoại sự cân đối sinh thái
Trang 8d Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Do chú trọng vào phát triển kinh tế, nhất là tăng trưởng GDP, ít chú ý tới hệ thống tự nhiên, nên hiện tượng khai thác bừa bãi và sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên, gây nên suy thoái môi trường và làm mất cân đối các hệ sinh thái đang diễn ra phổ biến Một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bệnh viện…gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Quá trình đô thị hoá tăng lên nhanh chóng kéo theo sự khai thác quá mức nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt, không khí và ứ đọng chất thải rắn
Đặc biệt, các khu vực giàu đa dạng sinh học, rừng, môi trường biển và ven biển chưa
được chú ý bảo vệ, đang bị khai thác quá mức Tuy các hoạt động bảo vệ môi trường đã
có những bước tiến bộ đáng kể, nhưng mức độ ô nhiễm, sự suy thoái và suy giảm chất lượng môi trường vẫn tiếp tục gia tăng Điều này chứng tỏ năng lực và hiệu quả hoạt
động của bộ máy làm công tác bảo vệ môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu của PTBV
Công tác bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng, liên quốc gia và toàn cầu, cần phải được tiến hành từ cấp cơ sở phường xã, quận huyện Chúng ta còn thiếu phương thức quản lý tổng hợp môi trường ở cấp vùng, liên vùng và liên ngành, trong khi đó lại có sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp, các ngành trong công tác bảo vệ môi trường Quản lý nhà nước về môi trường mới được thực hiện ở cấp Trung ương, ngành, tỉnh, chưa hoặc có rất ít ở cấp quận huyện và chưa có ở cấp phường xã Một số quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đã được xây dựng, song chưa có cơ chế bắt buộc các địa phương và các ngành tham gia khi xây dựng và thực hiện quy hoạch này
4.2.2 Những mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc trong phát triển bền vững Việt Nam
1 Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010 của Đại hội
đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX là: "Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh
tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế của đất nước trên trường quốc tế được nâng cao" Quan điểm phát triển trong Chiến lược trên được khẳng định : "Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường"; "Phát triển kinh tế-xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học"
Trang 9Mục tiêu tổng quát của PTBV là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được
ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
Mục tiêu PTBV về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau Mục tiêu PTBV về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy
được tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần
Mục tiêu của PTBV về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo vệ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái
và cải thiện chất lượng môi trường
2 Tám nguyên tắc chính cho phát triển bền vững của Việt Nam
Để đạt được mục tiêu nêu trên, trong quá trình phát triển chúng ta cần thực hiện những nguyên tắc chính sau đây:
Thứ nhất, con người là trung tâm của PTBV Đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh là nguyên tắc quán triệt nhất quán trong mọi giai
Thứ ba, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường phải được coi là một yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển Tích cực và chủ động phòng ngừa, ngăn chặn những tác động xấu đối với môi trường do hoạt động của con người gây ra Cần
Trang 10áp dụng rộng rãi nguyên tắc "người gây thiệt hại đối với tài nguyên và môi trường thì phải bồi hoàn" Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ và có hiệu lực về công tác bảo vệ môi trường; chủ động gắn kết và có chế tài bắt buộc lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội, coi yêu cầu về bảo vệ môi trường là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá PTBV Thứ tư, quá trình phát triển phải bảo đảm đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai Tạo lập
điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển, được tiếp cận tới những nguồn lực chung và được phân phối công bằng những lợi ích công cộng, tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hoá tốt đẹp cho những thế
hệ mai sau, sử dụng tiết kiệm những tài nguyên không thể tái tạo lại được, gìn giữ và cải thiện môi trường sống, phát triển hệ thống sản xuất sạch và thân thiện với môi trường; xây dựng lối sống lành mạnh, hài hoà, gần gũi và yêu quý thiên nhiên
Thứ năm, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững đất nước Công nghệ hiện
đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất, trước mắt cần được đẩy mạnh sử dụng ở những ngành và lĩnh vực sản xuất có tác dụng lan truyền mạnh, có khả năng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành
và lĩnh vực sản xuất khác
Thứ sáu, PTBV là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính quyền, các bộ, ngành và
địa phương; của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân Phải huy động tối đa sự tham gia của mọi người có liên quan trong việc lựa chọn các quyết định về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở địa phương
và trên quy mô cả nước Bảo đảm cho nhân dân có khả năng tiếp cận thông tin và nâng cao vai trò của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt của phụ nữ, thanh niên, đồng bào các dân tộc ít người trong việc đóng góp vào quá trình ra quyết định về các dự án đầu tư phát triển lớn, lâu dài của đất nước
Thứ bảy, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để PTBV đất nước Phát triển các quan hệ song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực; tiếp thu có chọn lọc những tiến bộ khoa học công nghệ, tăng cường hợp tác quốc tế để PTBV Chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn những tác
động xấu đối với môi trường do quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế gây
ra
Thứ tám, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Trang 11CTNS cũng đề cập đến 19 lĩnh vực ưu tiên trong chính sách phát triển Bao gồm 5 lĩnh vực ưu tiên để phát triển kinh tế; 5 lĩnh vực ưu tiên nhằm phát triển xã hội bền vững và 9 lĩnh vực ưu tiên nhằm phát triển tài nguyên thiên nhiên về môi trường
Sau đây sẽ lần lượt giới thiệu về các lĩnh vực ưu tiên nói trên
4.2.3 Những lĩnh vực ưu tiên trong phát triển kinh tế
- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học - công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường
- Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hướng sạch hơn và thân thiện với môi trường, dựa trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo lại được, giảm tối đa chất thải độc hại và khó phân huỷ, duy trì lối sống của cá nhân và xã hội hài hòa và gần gũi với thiên nhiên
- Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch", nghĩa là ngay từ ban đầu phải quy hoạch sự phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp, xây dựng nền "công nghiệp xanh"
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững Trong khi phát triển sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu cầu của thị trường, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và phát triển được các nguồn tài nguyên: đất, nước, không khí, rừng
và đa dạng sinh học
- PTBV vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương PTBV
4.2.4 Những lĩnh vực ưu tiên trong phát triển xã hội
- Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm; tạo lập cơ hội bình
đẳng để mọi người được tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, chính trị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
- Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số đối với các lĩnh vực tạo việc làm, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái
- Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm PTBV các đô thị; phân bố hợp
lý dân cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo đảm sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo
vệ môi trường bền vững ở các địa phương
- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước
Trang 12- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống
4.2.5 Những lĩnh vực ưu tiên trong sử dụng tμi nguyên & bảo vệ môi trường
- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản
- Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển
- Bảo vệ và phát triển rừng
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp.ư
- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu góp phần phòng, chống thiên tai
4.3 Chương trình hành động thực hiện định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam
4.3.1 Xây dựng vμ chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển kinh tế nhanh vμ bền vững
Trên tầm vĩ mô, chương trình sẽ đi sâu nghiên cứu các giải pháp và triển khai thực hiện các nội dung như :
1 Tiếp tục đổi mới nền kinh tế, duy trì khả năng phát triển nhanh và bền vững
- Tiếp tục rà soát các cơ chế chính sách nhằm phát triển mạnh nền kinh tế đa sở hữu Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước theo hướng bền vững;
- Nghiên cứu sửa đổi, ban hành các văn bản để tạo điều kiện thông thoáng cho các
tổ chức, cá nhân thực sự bình đẳng trong quá trình tiếp cận với các yếu tố phục vụ cho sản xuất, kinh doanhnhư đất đai, vốn, lao động, khoa học và công nghệ;
- Hoàn thiện khung pháp lý, bảo đảm và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh; kiểm soát độc quyền trong kinh doanh
2 Phát triển nhanh đồng bộ hệ thống thị trường trên cơ sở tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho mọi doanh nghiệp, nhà đầu tư
Trang 13- Nghiên cứu bổ sung các giải pháp nhằm phát triển hệ thống thị trường đầy đủ,
đồng bộ với sự tham gia bình đẳng của mọi doanh nghiệp trên tất cả các thị trường cả
về phía cung và phía cầu và trên các loại hình thị trường, trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, nhất là công nghiệp, xây dựng, tài chính, ngân hàng, giáo dục, đào tạo ;
- Tổ chức nghiên cứu ban hành và thực hiện các chính sách thúc đẩy phát triển và hình thành đồng bộ hệ thống thị trường, đặc biệt chú ý tới các thị trường chưa phát triển như: thị trường lao động, thị trường bất động sản, thị trường khoa học và công nghệ; phát triển và hoàn thiện thị trường vốn và tiền tệ;
- Xây dựng và thực hiện đề án mở rộng mạng lưới dự báo giá cả, thị trường tiêu thụ từng loại sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp, cho nông dân tiếp cận trực tiếp với thị trường, nắm bắt kịp thời nhu cầu tiêu dùng của từng nhóm dân cư để làm căn cứ cho việc hoạch định các chương trình sản xuất, kinh doanh
3 Tăng tiềm lực và khả năng tài chính quốc gia
- Nghiên cứu, bổ sung các cơ chế chính sách nhằm tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài chính - tiền tệ, thực hành triệt để tiết kiệm, tăng tỷ lệ Ngân sách giành cho đầu tư phát triển, khống chế mức bội chi Ngân sách, tiến tới cân bằng thu chi và tăng dự trữ;
- Xây dựng và thực hiện đề án phát triển và làm lành mạnh nền tài chính quốc gia, bao gồm tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp và tài chính khu vực dân cư; tăng tiềm lực tài chính quốc gia; tăng cường hiệu lực và đổi mới cơ chế quản lý Ngân sách Nhà nước;
- Xây dựng và thực hiện đề án đổi mới hệ thống thuế và phí theo hướng nuôi dưỡng nguồn thu, thực hiện công khai, minh bạch, giải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và dân cư, khuyến khích phát triển sản xuất và bảo
đảm công bằng xã hội; xây dựng và triển khai thực hiện chương trình giảm thuế quan theo tiến trình đã cam kết AFTA và các cam kết quốc tế khác;
- Xây dựng Luật quản lý vốn và tài sản nhà nước; sửa đổi Luật các Tổ chức tín dụng Xây dựng Luật kế toán nhằm đổi mới và nâng cao hiệu lực của chế độ kế toán, kiểm toán;
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch chi tiêu ngân sách trung hạn nhằm chủ động trong chi ngân sách hươngs đedén các mục tiêu phát triển bền vững;
- Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiềm chế và kiểm soát lạm phát, loại trừ các nguy cơ tái lạm phát cao cũng như tình trạng giảm phát Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý ngoại hối và thị trường ngoại tệ, từng bước tiến hành việc thực hiện khả năng chuyển đổi của
đồng tiền Việt Nam
Trang 144 Tăng cường hiệu lực của các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô, nhằm huy động tốt các nguồn lực phát triển trong nền kinh tế
- Nghiên cứu, bổ sung, ban hành mới các cơ chế chính sách, các luật và pháp lệnh nhằm đồng bộ hoá khung khổ luật pháp, ổn định môi trường vĩ mô, thúc đẩy các hoạt
động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong tất cả các thành phần kinh tế, kể cả trong và ngoài nước
- Nghiên cứu để sớm hình thành và ban hành nột số chính sách mới tạo môi trường thông thoáng để tăng khả năng huy động các nguồn lực phát triển của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đưa vào đầu tư phát triển Ban hành Luật đầu tư thống nhất cho đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước Ban hành Luật Doanh nghiệp thống nhất chung cho tấ cả các thành phần kinh tế
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, ban hành các giải pháp về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư và tạo nhiều cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước
- Hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển một cách ổn định Đổi mới mạnh mẽ công tác kế hoạch hoá theo hướng sử dụng mạnh mẽ hơn các chính sách
và các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô
5 Hoàn thiện khung pháp lý để hội nhập có hiệu quả
- Tập trung nghiên cứu, xây dựng chiến lược thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài
5 năm 2006-2010, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia hợp tác đầu tư với nước ngoài;
- Xây dựng chiến lược xuất khẩu và trao đổi ngoại thương giai đoạn 2006-2010, chủ động tham gia tích cực vào các cơ chế hợp tác song phương và đa phương;
- Nghiên cứu các cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh hội nhập kinh tế thế giới một cách toàn diện gắn với giữ vững an ninh chính trị và giữ gìn bản sắc dân tộc
6 Xây dựng các cơ chế chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy hiệu quả trong từng ngành, lĩnh vực và trong toàn bộ nền kinh tế
- Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
có chất lượng và hiệu quả, gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, lao động và nguồn vốn), nâng cao thu nhập trên một đơn vị ha đất canh tác, trên một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân;
Trang 15- Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng gắn sản xuất với thị trường Phát triển các ngành công nghệ cao và các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh;
- Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu các ngành dịch vụ theo hướng tăng nhanh các nghành dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh, các ngành dịch vụ có nguồn thu lớn như dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, du lịch; các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán, dịch vụ bất động sản, dịch vụ khoa học công nghệ
4.3.2 Xây dựng chương trình phát triển công nghiệp vμ thương mại theo hướng bền vững
1 Xây dựng và triển khai thực hiện đề án đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp
- Xây dựng đề án phát triển công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá và công nghệ sinh học vào các ngành sản xuất công nghiệp, quy hoạch xây dựng các khu công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp
- Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng gắn sản xuất với thị trường Phát triển các ngành công nghệ cao và các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh
- Xây dựng chương trình đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp, đặc biệt
là công nghiệp chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường
- Xây dựng đề án phát triển thị trường công nghệ, tạo động lực về lợi ích để thúc
đẩy hoạt động khoa học, công nghệ gắn bó với sản xuất, kinh doanh, hướng vào nâng cao năng lực cạnh tranh của từng sản phẩm, từng doanh nghiệp cũng như của toàn nền kinh tế
- Xây dựng chính sách hỗ trợ nhập khẩu công nghệ mới, mũi nhọn, tổ chức tốt việc tiếp thu và làm chủ các công nghệ đó Cải thiện khung khổ pháp luật liên quan đến vấn đề sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, hợp đồng khoa học công nghệ nhằm bảo
đảm quyền sở hữu trí tuệ, quyền công bố, trao đổi, chuyển giao, chuyển nhượng kết quả nghiên cứu
2 Xây dựng và triển khai thực hiện đề án phát triển công nghiệp khai thác theo hướng bền vững
- Xây dựng chiến lược khai thác các loại khoáng sản và phi khoáng theo hướng bền vững, tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước sao
Trang 16cho không ảnh hưởng đến thế hệ mai sau Sử dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch trong công nghiệp khai thác, tránh gây nguy hại cho môi trường
- Nghiên cứu đề án chuyển hướng khai thác và sử dụng tài nguyên của đất nước từ dạng thô không có hiệu quả sang khai thác và chế biến dạng tinh, nâng cao giá trị gia tăng từ một đơn vị khai thác tài nguyên
3 Xây dựng và triển khai thực hiện đề án phát triển hệ thống năng lượng theo hướng bền vững
- Xây dựng chiến lược phát triển bền vững ngành năng lượng, bảo đảm an toàn năng lượng quốc gia trên cơ sở khai thác đồng bộ, theo hướng bền vững, tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lượng Phát triển và khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng sạch, không nguy hại cho môi trường
- Xây dựng hệ thống các chính sách sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn năng lượng quốc gia
4 Xây dựng và triển khai thực hiện đề án phát triển công nghiệp chế biến theo hướng bền vững
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp chế biến gắn với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu trong từng vùng sinh thái;
- Rà soát và điều chỉnh các các tiêu chuẩn kỷ thuật và nâng cấp công nghệ tiêu tốn
ít nguyên liệu, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả môi trường của các sản phẩm tiêu dùng;
- Xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển ngành công nghiệp chế biến sử dụng các công nghệ hiện đại, công nghệ sản xuất sạch hơn và thân thiện với môi trường, công nghệ tái chế và tái sử dụng nguyên liệu
5 Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển hệ thống giao thông theo hướng bền vững
- Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải đường bộ, đường sắt ,
đường biển, đường hàng không phục vụ cho phát triển kinh tế và các hoạt động xã hội;
- Chương trình phát triển giao thông nông thôn và các vùng còn khó khăn nhằm khai thác lợi thế trong từng vùng, hỗ trợ cho công tác xoá đói giảm nghèo và phát triển bền vững;
- Chương trình phát triển giao thông nội thị, giao thôngở các vùng kinh tế tập trung và khu vực đông dân cư;
- Xây dựng chính sách huy động vốn Xây dựng cơ chế vận hành, phân cấp quản
lý, duy tu bảo dưỡng hệ thống giao thông vận tải
Trang 176 Xây dựng và triển khai thực hiện phát triển hệ thống dịch vụ và du lịch theo hướng bền vững
- Xây dựng đề án phát triển các ngành dịch vụ, nâng cao đóng góp các ngành dịch
vụ trong GDP;
- Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu các ngành dịch vụ theo hướng tăng nhanh các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh, các ngành dịch vụ có nguồn thu lớn như dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, du lịch; các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán, dịch vụ bất động sản, dịch vụ khoa học công nghệ ;
- Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển, hiện đại hoá dịch vụ bưu chính, viễn thông, tin học, xây dựng và hoàn thiện lộ trình giảm giá cước bưu chính viễn thông phù hợp với yêu cầu hội nhập và sự phát triển công nghệ thông tin, kích thích sức mua của khách hàng;
- Xây dựng đề án phát triển nhanh các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán, dịch vụ bất động sản, dịch vụ khoa học công nghệ ;
- Xây dựng đề án phát triển mạnh thị trường trong nước, các trung tâm thương mại
ở thành thị, mở rộng mạng lưới thương mại ở cả vùng ven đô, vùng nông thôn đồng bằng, miền núi, ven biển và hải đảo; mở rộng hệ thống chợ nông sản, chợ thuỷ sản ở nông thôn, vùng ven biển; phát triển các chợ ở các trung tâm cụm xã miền núi Xây dựng chương trình ứng dụng thương mại điện tử trong các hoạt động kinh doanh;
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch theo hướng bền vững Phát triển du lịch sinh thái, du lịch nhân văn; ngăn ngừa tác đống xấu của du lịch đến môi trường
4.3.3 Xây dựng chương trình phát triển nông nghiệp vμ nông thôn theo hướng bền vững
1 Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn theo hướng bền vững
- Xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đa dạng ngành nghề và chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn;
- Xây dựng chương trình đưa nhanh tiến bộ khoa học và kỹ thuât và nông nghiệp; nhất là chương trình giống Xây dựng và mở rộng mô hình sản xuất hàng hoá vùng núi khó khăn;
- Điều chỉnh, bổ sung cập nhật quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trong từng vùng kinh tế và liên vùng theo hướng PTBV gắn sản xuất với thị trường, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến;
Trang 18- Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
có chất lượng và hiệu quả, gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, lao động và nguồn vốn), nâng cao thu nhập trên một đơn vị ha đất canh tác, trên một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân
2 Xây dựng đề án sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp và nông thôn
- Xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng suất sử dụng đất, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước; áp dụng hệ thống sản xuất nông lâm kết hợp; nông lâm ngư kết hợp phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, khí hậu;
- Xây dựng chương trình đưa nhanh tiến bộ khoa học và kỹ thuât và nông nghiệp; nhất là công nghệ sinh học; thực hiện chương trình cải tạo các giống cây, giống con
3 Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển thị trường nông thôn, tăng khả năng tiêu thụ nông sản
- Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển thị trường nông thôn, tăng khả năng tiêu thụ nông sản Nghiên cứu ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản pháp quy nhằm thúc đẩy mối liên kết giữa những người sản xuất nguyên liệu, cơ sở chế biến
và khâu lưu thông;
- Xây dựng đề án phát triển đa dạng ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn; tạo việc làm phi nông nghiệp, tăng thời gian lao động và cơ cấu lại nguồn lao động ở nông thôn
4.3.4 Xây dựng chương trình phát triển đô thị theo hướng bền vững
1 Xây dựng chiến lược phát triển đô thị theo hướng bền vững
- Xây dựng chiến lược phát triển và hình thành hệ thống đô thị trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo hướng xây dựng hệ thống đô thị vệ tinh,
“đô thị xanh” ở vùng nông thôn, tránh tập trung quá mức vào các thành phố lớn;
- Xây dựng các tiêu chí cho việc xác định các loại hình và các cấp đô thị Từng bước nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn về quản lý đô thị, hạ tầng đô thị, dịch vụ đô thị và
vệ sinh môi trường đô thị theo hướng văn minh, đáp ứng nhu cầu để phát triển bền vững Xây dựng không gian đô thị xanh, sạch, đẹp Hệ thồng hồ điều hoà, cây xanh, công viên, khu vui chơi giải trí
Trang 192 Xây dựng các chính sách và các mô hình quản lý đô thị theo hướng bền vững
- Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm phân bố hợp lý dân cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo vệ môi trường bền vững ở các đô thị;
- Phát triển đồng bộ với hệ thống cơ sở hạ tầng và các dịch vụ đô thị, giao thông
đô thị, bảo đảm phát triển bền vững;
- Xây dựng các cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường ở đô thị Nghiên cứu các mô hình về sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá ở đô thị theo hướng thân thiện với môi trường, không làm ô nhiễm môi trường Xử lý chất thải rắn, chất thải nước;
- Xây dựng mô hình môi trường và sức khoẻ, chuẩn môi trường đô thị; giảm ô nhiễm không khí, tiếng ồn ở các đô thị
4.3.5 Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực vμ các vấn đề xã hội theo hướng bền vững
1 Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí trong các vùng
- Xây dựng đề án nâng cao mặt bằng dân trí trong cả nước, đặc biệt là ở những vùng trình độ dân trí còn thấp Xây dựng các cơ chế chính sách thực hiện công bằng, thụ hưởng chính sách giáo dục của Nhà nước, bảo đảm người dân được học tập suốt
đời;
- Xây dựng đề án đổi mới cơ bản chương trình giáo dục phổ thông; cải tiến phương pháp đánh giá và chế độ thi cử Xây dựng các tiền đề cần thiết bao gồm cả cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên để đến năm 2010 tất cả các trường phổ thông của cả nước đạt chuẩn quốc gia nhằm đẩy nhanh tiến độ hiện mục tiêu phổ cập trung học cơ sở trong cả nước;
- Xây dựng đề án và chỉ đạo thực hiện việc sắp xếp lại hệ thống đào tạo Đại học trong cả nước, xây dựng và trang bị hiện đại các Đại học quốc gia, xây dựng và nâng cấp Đại học vùng, mở rộng hình thức đào tạo Đại học và sau Đại học ở các vùng có
điều kiện;
- Xây dựng đề án triển khai thực hiện việc cải cách cơ bản mạng lưới trường dạy nghề theo quy hoạch được Chính phủ phê duyệt Xây dựng đề án mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề và trung học chuyên nghiệp, thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào các trường dạy nghề và trường trung học chuyên nghiệp;
- Xây dựng, cập nhật, bổ sung chương trình phát triển giáo dục miền núi, vùng
đồng bào dân tộc và các tỉnh khó khăn, vùng bão lụt miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long Thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các vùng này
Trang 202 Xóa đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
- Xây dựng đề án tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo, chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng và các chương trình hỗ trợ khác về kinh tế, xã hội, môi trường cho vùng nghèo, xã nghèo; tạo điều kiện cho vùng nghèo vươn lên phát triển bền vững, tăng thu nhập và cải thiên đời sống…;
- Xây dựng các nhóm giải pháp chống tái nghèo và nâng dần mức sống trong vùng Quy hoạch lại các cụm dân cư, nâng cao trình độ dân trí cho các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa; đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ Tập trung hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội phù hợp, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ về y tế, giáo dục, pháp lý, bảo đảm sự tiến bộ, công bằng và phát triển bền vững về mặt xã hội
3 Tiếp tục giảm mức tăng dân số và tạo thêm việc làm cho người lao động
- Xây dựng đề án sức khỏe sinh sản, khuyến khích thực hiện kế hoạch hóa gia
đình, nâng cao hiệu quả công tác dân số tại các tỉnh miền núi, Tây Nguyên, vùng đặc thù ;
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động có chất lượng theo hướng phân bổ lại lao động và dân cư trong phạm vi cả nước, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững
4 Phát triển và nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ, cải thiện các
điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống
- Xây dựng đề án phát triển mạng lưới y tế, cả việc xây dựng cơ sở khám, chữa bệnh, trang thiết bị y tế, ở các vùng thiên tai, bão, ngập lụt, vùng sâu, vùng xa; đáp ứng nhu cầu cơ bản về sức khỏe nhân dân;
- Xây dựng cơ chế, chính sách viện phí, chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, chính sách đối với những người bị tác động bởi hậu quả của chất độc màu da cam;
- Xây dựng và triển khai đề án phát triển y tế dự phòng, phòng chống các bệnh truyền nhiễm; thiết lập mạng lưới giám sát các bệnh tryuền nhiễm gây dịch như sốt xuất huyết, dịch viêm não, sốt rét, lao, tả ; tăng cường phòng chống các bệnh không nghiễm trùng
5 Nâng cao mức sống của các tầng lớp dân cư
- Xây dựng các đề án nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp dân cư, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện ở, nhất là các tầng lớp dân cư có thu nhập thấp, nhân dân các vùng thường bị thien tai, bão lụt
Trang 21- Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án phát triển thể dục, thể thao, phát triển các mặt văn hoá xã hội; cải thiện đáng kể tầm vóc, tuổi thọ và mức độ hưởng thụ văn hoá của người Việt Nam
4.3.6 Xây dựng chương trình hμnh động thực hiện các mục tiêu về môi trường
1 Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về chống tình trạng thái hóa đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
- Cập nhật, hiệu chỉnh đề án quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi toàn quốc và trong từng vùng; hoàn thiện các các chính sách và pháp luật, các cơ chế quản lý sử dụng tài nguyên đất theo hướng hiệu quả, hợp lý và bền vững;
- Xây dựng đề án quy hoạch đầu tư thâm canh sử dụng đất theo chiều sâu bằng các biện pháp kỷ thuật tổng hợp (nông học, sinh học, hóa học, cơ học); thực hiện các giải pháp tuần hoàn hữu cơ tái tạo đất, nâng cấp chất lượng đất trồng trọt ở các vùng
- Xây dựng chiến lược bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn nước, bao gồm nước mặt, nước ngầm ; tu bổ các sông ngòi, nâng cấp và phát triển các hệ thống tưới tiêu thủy lợi, hệ thống hồ chứa nước ;
- Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án xử lý tổng hợp các giòng sông theo hướng phát triển bền vững, chống ô nhiễm nguồn nước, trước hết tập trung vào lưu vực sông Cầu, lưu vực sông Đồng Nai và lựa chọn một vài lưu vực sông bị ô nhiễm nặng
3 Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên khoáng sản
- Tiếp tục điều tra, khảo sát nguồn tài nguyên khoáng sản, xây dựng quy hoạch khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản theo hướng hiệu quả, phát triển bền vững, gìn giữ cho mai sau;
- Lập đề án đổi mới công nghệ khai thác, chế biến sàng tuyển theo hướng tiên tiến, hiện đại, nâng cao hệ số thu hồi các dạng tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, chế biến;
Trang 22- Xây dựng phương án gắn việc bồi hoàn các dạng tài nguyên sau khai thác để trả lại môi trường sạch đẹp nghuyên xưa như hoàn thổ, trồng cây xanh, khôi phục thảm thực vật, hệ sinh thái, tái sử dụng chất thải ở những vùng mỏ đã khai thác
4 Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về bảo vệ môi trường biển, ven biển
và hải đảo
- Xây dựng đề án điều tra toàn diện về biển và tài nguyên biển Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế biển; quản lý và khai thác tài nguyên biển, môi trường biển theo hướng phát triển bền vững;
- Quy hoạch các ngành nghề kinh tế biển theo hướng vừa khai thác, vừa giữ gìn, tái tạo tài nguyên biển, bảo đảm phát triển bền vững; tập trung vào lĩnh vực khai thác
và nuôi trồng các sản phẩm biển như đánh bắt cá và nuôi trồng hải sản; phát triển dịch
vụ hậu cần nghề cá; khai thác các nguồn khoáng sản dưới đáy biển
5 Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về bảo vệ và phát triển rừng:
- Xây dựng chiến lược phát triển rừng, trồng rừng, bảo vệ và chăm sóc rừng; ổn
định quỹ rừng với 3 triệu ha rừng đặc dụng, 6 triệu ha rừng phòng hộ và 10 triệu ha rừng sản xuất;
- Xây dựng đề án khai thác rừng theo hướng bền vững, khai thác đến đâu thì có kế hoạch tái tạo rừng đến đó; chống phá rừng bừa bãi
6 Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về giảm ô nhiễm không khí ở các đô thi và khu công nghiệp:
- Xây dựng chiến lược từng bước giảm thiểu ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp theo hướng bền vững, sử dụng các dạng năng lượng sạch, các công nghệ hiện đại trong sản xuất công nghiệp, hạn chế tối thiểu chất thải khí công nghiệp; trước mắt, tập trung vào việc xử lý chất thải khí ở các khu công nghiệp như nhiệt điện chạy than, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất các loại hóa chất phân bón, các cơ sở luyện kim, chất thải khí của các động cơ đốt trong chạy bằng xăng, dầu như ô tô, xe máy ;
- Xây dựng đề án lập các trạm quan trắc theo dõi đánh giá độ nhiễm bẩn không khí, các tác động các khí thải đến môi trường, để có thể ngăn chặn từ trước những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
7 Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về quản lý chất thải rắn
- Xây dựng quy hoạch thu gom, xử lý toàn bộ chất thải rắn ở các thành phố, các khu công nghiệp, nơi dân cư tập trung đông đúc; hình thành các dự án đầu tư với các công nghệ hiện đại, tiên tiến xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn bệnh viện, bảo đảm môi trường trong xanh, sạch đẹp;
Trang 23- Xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm soát môi trường, hình thành hệ thống kiểm tra môi trường, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý, khắc phục và tiến tới kiểm soát
được tình trạng ô nhiễm môi trườngdo các chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải nguy hại gây ra
8 Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về bảo tồn đa dạng sinh học
- Hoàn thiện chính sách và pháp luật liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học Cập nhật, bổ sung và điều chỉnh Kế hoạch hành động đa dạng sinh học quốc gia cho phù hợp với những điều kiện thực hiện; gắn kết những mục tiêu trong kế hoạch hành động với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ;
- Xây dựng các đề án củng cố và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; điều tra bổ sung đa đạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên động thực vất;xây dựng, ban hành và phổ biến rộng rãi các sách đỏ Việt Nam về các giống, loài quý hiếmđể có chính sách bảo tồn nghiêm ngặt
9 Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, góp phần phòng, chống thiên tai
- Xây dựng các đề án, các giải pháp thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia
về loại trừ các chất làm suy giảm tầng ôzôn và kế hoạch qiốc gia thực hiện công ước khung của Liên hợp quốc về biiến đổi khí hậu;
- Tăng cường năng lực hoạt động, dự báo khí tượng thủy văn; bổ sung quy hoạch xây dựng các trạm quan trắc khí tượng thủy văn; xây dựng các công trình phòng chống thiên tai ở một số vùng nhạy cảm với thời tiết, bão lụt, nắng hạn ;
4.3.7 Xây dựng chương trình hμnh động thực hiện chương trình phát triển bền vững ở các địa phương
1 Xây dựng chương trình phát triển bền vững ở địa phương
- Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững trong tất cả các tỉnh, thành phố và các vùng kinh tế;
- Xây dựng kế hoạch dài hạn trung hạn và ngắn hạn phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường trong các tỉnh, thành phố;
- Xây dựng kế hoạch phát triển bền vững ở một số vùng sản xuất công nghiệp tập trung: Vùng Công nghiệp tập trung phía Bắc, miền Trung và phái Nam;
- Xây dựng kế hoạch phát triển bền vững ở một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung: vùng sản xuất lương thực Tây Nam bộ, Vùng trồng cây công nghiệp Tây Nguyên, vùng nuo tròng thủy hải sản
Trang 242 Triển khai Chương trình hành động thực hiện chương trình phát triển tỉnh, thành phố
- Căn cứ vào Chương trình hành động thực hiện định hướng Chiến lược PTBV của Chính phủ và Chương trình PTBV của địa phương, các tỉnh, thành phố xây dưng Chương trình hành động của mình để thực hiện các mục tiêu về PTBV đề ra
Trong chương trình hành động có phân ra tiến độ thời gian thực hiện trong từng năm, cơ chế điều hành và phân công trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị thực hiện, cơ chế phối hợp các đơn vị trong tỉnh, thành phố, giữa các tỉnh thành phố trong vùng và giữa các địa phương với các ngành
- Lồng ghép các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trường trong kế hoạch PTBV của ngành và địa phương Huy động sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân Tầm nhìn trung hạn, dài hạn; các mục tiêu, các chỉ tiêu PTBV và các giải pháp thực hiện
đều được thảo luận, bàn bạc để có sự đồng thuận trong các cộng đồng dân cư ở các địa phương
4.4 Tổ chức thực hiện chương trình hành động của chính phủ
Để đảm bảo thực hiện thành công Định hướng phát triển bền, cần hoàn thiện vai trò lãnh đạo của nhà nước trong việc tổ chức thực hiện, huy động toàn dân tham gia thực hiện PTBV Cụ thể:
Trang 25(3) Về xây dựng chương trình phát triển nông thôn theo hướng bền vững:
Chủ trì: Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Bộ Thuỷ sản
Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại, Bộ Xây dựng các tổng công ty trực thuộc Bộ Nông nghiệp và một số Bộ ngành, các đoàn thể liên quan
(4) Xây dựng chương trình đô thị phát triển bền vững:
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp, Bộ Công nghiệp, Bộ Giao thông Vận tải; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Thương mại, Tổng cục du lịch và một số Bộ ngành, các đoàn thể liên quan
(5) Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội theo hướng bền vững:
Chủ trì: Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội, Bộ Y tế,
Bộ Văn hoá và thông tin (theo từng nhóm chuyên đề)
Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ; Uỷ Ban Dân tộc Miền núi, Uỷ Ban Dân số, bà mẹ và trẻ em, Tổng cục thể dục thể thao và một số Bộ ngành, các đoàn thể liên quan
(6) Xây dựng chương trình hành đồng thực hiện các mục tiêu về môi trường:
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và môi trường
Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công nghiệp; Bộ Nông nghiệp; Bộ Xây dựng, Bộ Y tế và một số Bộ ngành, các đoàn thể liên quan
(7) Xây dựng chương trình hành động thực hiện chương trình phát triển bền vững ở các địa phương:
Chủ trì: Các Tỉnh, Thành phố
Cơ quan phối hợp: Các Bộ ngành Trung ương
Trên cơ sở chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành và những nội dung chủ yếu đã được nêu ra trong chương trình hành động này; theo chức năng, nhiệm vụ
đã được phân công, các đồng chí Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo xây dựng chương trình hành động của Bộ mình, ngành mình; các đồng chí Chủ tịch các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo xây dựng chương trình hành động của địa phương mình
Trang 26Trong chương trình hành động có phân ra tiến độ thời gian thực hiện trong từng năm, cơ chế điều hành và phân công trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị thực hiện, cơ chế phối hợp các đơn vị trong Bộ, trong ngành
4.4.2 Huy động các tổ chức, đoμn thể các hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp vμ toμn dân tham gia xây dựng vμ thực hiện các mục tiêu trong định hướng chiến lược phát triển bền vững
PTBV là sự nghiệp của toàn dân Quá trình hoạch định và thực hiện các chính sách phát triển phải được toàn dân tham gia theo phương thức "dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra"
Các Bộ ngành, các địa phương cần huy động các tổ chức chính trị - xã hội, xã nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các doanh nghiệp, các nhà quản lý môi trường, các trường học, các Viện nghiên cứu tham gia rộng rãi trong việc xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình hành động của Bộ, ngành và địa phương trên nguyên tắc:
hội Bao gồm nhiều thành phần xã hội tham gia (thường dân, các ngành kinh doanh,
tổ chức, trường học…);
- Tầm nhìn do tất cả các tầng lớp nhân dân đồng thuận đưa ra;
- Lồng ghép các yếu tố kinh tế, xã hội và hệ sinh thái;
- Sự hợp tác giữa chính quyền và các tổ chức địa phương trong xây dựng và điều hành thực hiện chương trình;
- Có một kế hoạch hành động cụ thể gắn với những mục tiêu lâu dài phát triển bền vững;
- Có các tiêu chí được đưa ra như là một công cụ để đánh giá và giám sát mục tiêu phát triển bền vững;
- Có hệ thống giám sát và báo cáo
Các tiêu chuẩn trên sẽ được cụ thể hoá trong việc xây dựng kế hoạch PTBV (CTNS 21) của ngành và địa phương
4.4.3 Đưa những nội dung của chương trình phát triển bền vững vμo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm vμ hμng năm
Trên cơ sở các chương trình hành động của mình, các Bộ, ngành, địa phương cần gắn kết, đưa các mục tiêu, các chỉ tiêu về PTBV lồng ghép vào các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Bộ, ngành và địa phương Đây là yêu cầu rất thực tế để cho các mục tiêu PTBV được triển khai thực hiện đồng bộ trên một mặt bằng cơ chế chính sách
Trang 27và khả năng huy động các nguồn lực hoàn thành các mục tiêu Việc lồng ghép sẽ được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
Rà soát từng nhóm mục tiêu và chỉ tiêu phát triển trong từng lĩnh vực Kinh tế - Xã hội - Môi trường trong Định hướng Chiến lược PTBV Đưa các nhóm mục tiêu PTBV vào từng nhóm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội; nhấn mạnh các mục tiêu chất lượng, loại trừ những mục tiêu trùng lắp; hình thành một hệ thống chỉ tiêu chung cho phát triển kinh tế-xã hội- môi trường theo hướng bền vững Trên cơ sở đó sẽ hình thành các nhóm giải pháp thực hiện các nhóm mục tiêu
Văn phòng Phát triển bền vững đặt ở Bộ Kế hoạch và đầu tư sẽ tổng hợp chung đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước
4.4.4 Xây dựng kế hoạch điều hμnh hμng năm thực hiện Chương trình hμnh
động của Chính phủ
Trên cơ sở chương trình hành động của các Bộ, các ngành được xây dựng, Văn phòng PTBV đặt ở Bộ Kế hoạch và đầu tư sẽ tổng hợp và xây dựng kế hoạch điều hành hàng năm, giúp Thủ tướng chỉ đạo điều hành thực hiện chương trình
Bản kế hoạch điều hành hàng năm được thiết lập theo tiến độ thời gian từng tháng
và theo nội dung từng công việc mà các Bộ, các địa phương đã xây dựng; trong đó thiết lập chế độ báo cáo, thỉnh thị, chế độ trách nhiệm; cơ chế kiểm tra, kiểm soát, điều hành
và cơ chế phối hợp thực hiện từng nội dung công việc
Việc điều chỉnh, bổ sung chương trình hành động của Chính phủ sẽ được tiến hành trong quá trình điều hành thực hiện, nhằm bảo đảm tính thời sự, tính thuyết phục và hiệu quả
(Dựa theo “Định hướng chiến lược PTBV của Việt Nam” (Agenda 21 của Việt Nam), 2004)
Trang 28CHƯƠNG V XÂY DựNG CHƯƠNG TRìNH NGHị Sự CủA NGμNH
(SA21) Vμ ĐịA PHƯƠNG (LA21)
Mỗi ngành, địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cần xây dựng
Định hướng chiến lược về phát triển bền vững nhằm khẳng định những hoạt dộng
cụ thể của ngành, địa phương mình để tiến tới phát triển bền vững trên cơ sở tham chiếu những định hướng lớn của chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
(Trích Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)
Để triển khai thực hiện CTNS 21 nhằm đạt được các mục tiêu PTBV, ngày 9 tháng 3 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 01/2005/TT-BKH hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện Nội dung của Thông tư nêu rõ các các căn cứ để xây dựng, nguyên tắc chỉ đạo và các hướng ưu tiên phát triển, nội dung kế hoạch và cuối cùng là các bước tiến hành và triển khai kế hoạch
5.1 Mục đích, nguyên tắc chỉ đạo và các hướng ưu tiên phát triển của xây dựng LA21 và SA21
5.1.1 Mục đích
CTNS 21 của ngành và địa phương là kế hoạch hành động, cụ thể hoá các mục tiêu, các chỉ tiêu và các giải pháp trong Định hướng Chiến lược PTBV cấp Quốc gia (CTNS 21 của Việt Nam) do Thủ trưởng các bộ, ngành, Chủ tịch Uỷ Ban Nhân dân tỉnh/ thành phố tổ chức nghiên cứu, xây dựng và chỉ đạo thực hiện
5.1.2 Nguyên tắc chỉ đạo vμ các hướng ưu tiên phát triển
1 Con người là trung tâm của PTBV: PTBV cần lấy con người làm đích của sự phát triển Phát triển kinh tế kết hợp hài hoà với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội
Chú trọng phát triển khoa học và công nghệ, coi đây là nền tảng và động lực cho phát
triển nhanh và bền vững; sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ sạch và thân thiện với môi trường Tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế để thực hiện các mục tiêu PTBV
2 PTBV là sự nghiệp của các cấp chính quyền, của các bộ, ngành và địa phương, của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân Huy động tối đa sự tham gia của mọi người có liên quan trong việc lựa chọn các quyết định về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở địa phương, ngành và trên quy mô cả nước
Trang 295.2 Cơ sở xây dựng LA21, SA21
5.2.1 Các tiêu chí xây dựng LA21, SA 21
CTNS 21 của ngành, địa phương được xây dựng trên cơ sở vận dụng 7 tiêu chuẩn đưa
ra tại Hội nghị Thượng đỉnh về phát triển bền vững tại Johannesburg (Nam Phi, năm 2002), bao gồm:
1 Có sự tham gia của nhiều thành phần xã hội (mọi người dân, các ngành kinh doanh, tổ chức, trường học…);
2 Tầm nhìn do tất cả các tầng lớp nhân dân đồng thuận đưa ra;
3 Gắn kết (lồng ghép) các yếu tố kinh tế, xã hội và hệ sinh thái vào mục tiêu phát triển bền vững;
4 Có sự hợp tác giữa chính quyền và các tổ chức địa phương trong xây dựng và
7 Có hệ thống giám sát và báo cáo;
5.2.2 Nguyên tắc xây dựng LA21, SA21
Vận dụng các tiêu chuẩn nêu trên, việc xây dựng CTNS 21 của ngành và địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc như sau:
- CTNS 21 của ngành và địa phương cần được xây dựng trên cơ sở phối hợp liên ngành và liên vùng; kết hợp chặt chẽ kế hoạch PTBV giữa ngành và vùng lãnh thổ; giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Việc gắn kết các yếu tố
về kinh tế, xã hội và môi trường phải được thể hiện rõ trong kế hoạch PTBV của từng ngành, từng địa phương; phù hợp với chiến lược chung
- Trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện CTNS 21 của ngành và địa phương cần có sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan (các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, trường học, các tổ chức phi Chính phủ, các cơ quan Nhà nước và Chính phủ) và huy động rộng rãi sự tham gia của nhân dân Tầm nhìn trung hạn, dài hạn; các mục tiêu, các chỉ tiêu phát triển bền vững và các giải pháp thực hiện đều được thảo luận, bàn bạc để có sự đồng thuận trong các cộng đồng dân cư ở các địa phương)
- Coi sự nghiệp PTBV là sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân Thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Huy động rộng rãi các tầng lớp nhân dân tham gia vào các khâu: xây dựng kế hoạch hành động và phối hợp thực