Phân tích hoạt động kinh tê DN Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là đi sâu nghiên cứu nội dung, kết câu và môi quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các số liệu phản ánh tình hình và
Trang 1BAI GIANG PHAN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIEP
CHUONG 1
TONG QUAN VE
PHAN TICH TAI CHINH DOANH NGHIEP
Trang 2Tài liệu phân tích
Các bước trong phân tích
Phương pháp phân tích
S.1 Phương pháp luận
S.2 Phương pháp kỹ thuật
Trang 31 Khái niệm về phân tích
1.1 Phân tích hoạt động kinh tê DN
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là
đi sâu nghiên cứu nội dung, kết câu và môi quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các số liệu phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bằng những phương pháp khoa học Nhằm đánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh tế, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng tới kết quả hoạt động,
từ đó mà xây dựng các giải pháp nhằm nang cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4Phân tích hoạt động kinh doanh gồm các
nội dung sau :
Phân tích tình hình và kết quả sản xuất
KD
Phân tích các yêu tô cơ bản của quá trính
SX kinh doanh
Phân tích chỉ phí và giá thành sản phẩm Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 51.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp
Là việc đi sâu nghiên cứu nội dung, kết câu và mỗi quan hệ tác động
qua lại giữa các chỉ tiêu trong các
bao cáo tài chính nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính doanh nghiệp băng các phương pháp khoa học, từ đó đưa ra các quyết định và các giải pháp phù hợp.
Trang 6¢ Noi dung phan tich :
¢ Phan tich tinh hinh va két qua kinh
doanh của doanh nghiệp
° Phân tích tài sản và nguồn vốn của
DN
¢ Phan tích hiệu quả sử dụng vôn
°ồ Phân tích khả năng thanh toán cua
DN
° Phân tich lưu chuyền tiền tệ của DN
Trang 7Phan tich tai chinh khéng giéng nhau giira cac nhom loi ich
Co quan quan ly Nhà nước
Đồi thủ
Cạnh tranh
Trang 82.1 Mục đích phân tích của nhà quản trị
doanh nghiệp
Đánh giá đúng thực trạng tài chính
của doanh nghiệp, thấy được điểm mạnh, điểm yếu từ đó đưa các quyết định và các giải pháp để phát huy các thê mạnh, khắc phục điểm yếu
nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của cô dong.
Trang 92.2 Mục đích phân tích của nhà đâu tư
Đánh giá đúng thực trạng tài chính
của doanh nghiệp, thấy được triển vọng phát triền của doanh nghiệp trong tương lai qua các dự báo về thu nhập, cô tức và giá cô phiếu, từ
đó mà đưa ra các quyết định đâu tư
hay không đâu tư vào cô phiêu của
doanh nghiệp.
Trang 102.3 Mục đích phân tích của ngân hàng và các chủ nợ
¢ Đánh giá đúng thực trạng tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó mà
quyết định cho vay hay không cho vay, cho
vay có thê chấp hay không cân thế chấp
°ồ Đôi với các khoản vay ngắn hạn phân tích
tài chính chú trọng vào khả năng thanh toán
ngắn hạn của doanh nghiệp
°ồ Đôi với các khoản vay dài hạn phân tích tài
chính chú trọng vào hiệu quả sinh lời của
von và kha năng trả nợ trong dài hạn của
doanh nghiệp
Trang 112.4Mục đích phân tích của nhà
cung cap
Đánh giá đúng thực trạng tài
chính và khả năng trả nợ của
doanh nghiệp, từ đó mà quyết
định có bán chịu hàng hóa cho doanh nghiệp hay không
Trang 12‹ 2.5 Mục đích phân tích của đôi thủ
cạnh tranh
Đánh giá đúng thực trạng tài chính
của doanh nghiệp, thầy được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh từ đó xây dựng các chiên
lược cạnh tranh có hiệu quả
Trang 133 Các tài liệu sử dụng đề phân tích
- Báo cáo tài chính
Gôm :
°ồ Báo cáo kết quả kinh doanh
¢ Bang cân đôi kế toán
° Báo cáo lưu chuyền tiền tệ
° Bản thuyết minh các báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
- Các tài liệu khác
Trang 14° Phải xem xét các sự kiện kinh té trong
mỗi quan hệ với các sự kiện kinh tê khác
° Phải chú ý phát hiện mâu thuẫn, phân
loại mâu thuẫn và đưa ra các giải pháp giải quyết mâu thuẫn
Trang 17* Các dạng so sánh
„ồ So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ
trước đề đánh giá xu hướng phát triên
‹ồ So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế
hoạch đề đánh giá mức hoàn thành kế
hoạch
„ồ So sánh số liệu của doanh nghiệp này
với số liệu của doanh nghiệp khác dé
thây vị trí của doanh nghiệp trong
nghành
Trang 18Phải giỗng nhau về đơn vị tính
Phải giống nhau về quy mô hoạt động,
nghành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Trang 19© 4.2.1 Phuong pháp thay thê liên tục
Công dụng :
Phương pháp này được sử dụng đề
lượng hóa tác động của từng nhân tô tới biên động của chỉ tiêu phân tích
Nội dung :
Thay thê lần lượt số liệu kỳ gốc bằng
số liệu kỳ báo cáo, lay ket qua thay the lan sau trừ lần trước
Trang 20Ví dụ : Chỉ tiêu Q chịu tác động của 3 nhân
to: a,b,c theo phương trình :
Q=a.b.c
„ Chỉ tiêu kỳ gốc : Qạ = ag.bạ.Cg
°« Chỉ tiêu kỳ báo cáo: Q,= a¿.b¿.C;
Biên động của chỉ tiêu Q :
Q;-Qg = a,.b,.c, — ap-bp-Cy
Tác động của từng nhân tố tới biên động
của Q được xác định trong bảng :
Trang 22Ví dụ : Có số liệu vê chi phi vật tư A trong 2
năm 2011 và 2010 như sau :
Trang 23- Mức tăng giảm chỉ phí vật tư:
Trang 24‹ Chú ý:
1.Các nhân to tác động phải sắp xếp theo thứ tự nhất định, nhân tô khối lượng đứng trước, chất lượng đứng sau
2 Phương pháp thay thế có thể sử
dụng đề lượng hóa ảnh hưởng của các nhân tô trong trường hợp mỗi quan hệ giữa các nhân tô với chỉ tiêu phân tích
là quan hệ hiệu số, tổng số hoặc thương số theo các phương trình :
Trang 25‹ 4.2.3 Phương pháp số chênh lệch
¢ Cong dung :
Phương pháp này được sử dụng để
lượng hóa tác động của từng nhân to tới biên động của chỉ tiêu phân tích
Nội dung :
Đề xác định tác động của một nhân tố tới biên động của chỉ tiêu phân tích ta
lây mức chênh lệch của nhân tô đó
nhân với các nhân tô còn lại ở kỳ gốc
hoac ky bao cao
Trang 26¢ Vi du : Chi tiêu Q chịu tác động cùa các
nhân tfö : a, b, c, theo phương trinh :
Q=a.b.c
°ồ Mức biên động của chỉ tiêu Q :
Q;- Qạ=a¿.b¿.C¡ — ag.Đạ.Cg
Mức tác động của từng nhân tô :
Nhân tô a = (a, —aa) bạ Cọ
Nhân tô b = (b, — by) a, Cy
Nhan to c =(c, - Co) a; ba
Trang 27¢ Tro’ lại ví dụ phân tích chi phí vật tư :
Trang 28Chu y :
1 Khi sử dụng phương pháp chênh
lệch các nhân tô ảnh hưởng tới chỉ tiêu
phân tích vẫn phải được sắp xếp theo trật tự từ số lượng tới chất lượng
2 Phương pháp số chênh lệch chỉ có
thê sử dụng trong trường hợp các
nhân tô ảnh hưởng có quan hệ tích số
dạng
Q=axbxc
Trang 29© 4.2.3 Phương pháp chỉ số
¢ Cong dung
Phương pháp nay được sử dụng đề
lượng hóa tác động của từng nhân tô tới biên động của chỉ tiêu phân tích
Nội dung :
Chỉ sô của chỉ tiêu phân tích sẽ là tích
chỉ sö của các nhân tô tác động, ta có:
((Q) = Q,/Q, = a,.b, C,/ ap.bp.cy = l(a)
l(b) I(c)
Trang 30°Ổ Trong đó :
°Ồ la) = a;.bg.cgÍ ag.Ðg.cạ Z a:Íao
¢ I(b) = a¿.b;.cọoÍ a.Đạ.cg = b;/bạ
¢ Ic) =a, b,.c,/a,.b, Co = C+Í Cạ
Ví dụ phân tích biên động CP vật tư :
l(Q) = a,.b,.clag.bạ.cạ = 49.500/ 40.000 = 1,2375
(39.600/44.000) x ( 49.500/59.600) = 1,1 x 0,9 x 1,25 = 1,2375
Trang 32¢ Dap an bai tập
Bai 1.1
a) I(Q) = I(a) xI(b) hay
a,-b,/ a9.Dp =( a,-Do/ap-Do) X (a,b,/a,.Do) l(Q) = 140.800/123.200 = 1,14286
Trang 33°Ổ Tác động của lượng bán tới DT :
- Lượng ban tang 8.84 % lam DT tang 10.891 triệu đồng
- Gia ban tang 5% lam DT tang 6.709 triéu dong
Trang 36Bài 1.3
a) Mức tăng và ty lệ táng doanh thu
DT g1= Qo = 2(ap-bo) = 145 x 52 + 265 x 60 + 328 x 34 + 234 x 25 = 40.442
Trang 37- Tác động của lượng bán :
> (a, — aj) bạ = (182-145)x52 +(148- 265)x60 +(429-328)x34 +(312-234)x 25= +288
- Tác động của giá bán :
>(b; — bạ).a; =(52-52) x182 + (64-60)x148 +(35-34)x429 +(28-25) x312 = + 1957
c) Xác định chỉ số lượng bán và giá bán
lQ) = l(a) x l(b) = X(a:.b.)/ E(aa.bạ =
= {2(a,.D_)/ 2(a_-bo)} X {2(a,.b,)/ 2(a,.bo}
Trang 38¥(a,.b,) = (182 x 52) +(148 x60) +(429x 34) + (312 x25) = 40.730
Trang 40b) Tỷ lệ tăng trung bình :
Tỷ lệ tăng trung bình =1⁄4(170/120) -1
= 3,22%