Trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xử lý hành loạt các vấn đề vê tài chính như nên đầu tư vào đâu, số lượng bao nhiêu, vấn đề huy động vốn, quản lý vốn về vay nơ, trả nợ,
Trang 10
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Thành Phố Hồ Chí Minh
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Bài Giảng Môn:
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Người biên soạn: Thầy Đặng Minh Tuấn
Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2013
Trang 21
Lời nĩi đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quan hệ kinh tế đến đâu thì sự tác động và chi phối của tài chính vươn ra đến đĩ Trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xử lý hành loạt các vấn đề vê tài chính như nên đầu tư vào đâu, số lượng bao nhiêu, vấn đề huy động vốn, quản lý vốn về vay nơ, trả nợ, về phân phối doanh thu và lợi nhuận
Quản trị tài chính cĩ vai trị rất quan trọng trong quá trình vận hành và phát triển doanh nghiệp vì vậy các quyết định tài chính đưa ra phải mang lại hiệu quả cao trong hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh
Mục tiêu của mơn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hiện đại trong lĩnh vực quản trị tài chính của một doanh nghiệp như phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, phân tích và ra các quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quản trị tài sản ngắn hạn, …
Mục tiêu cụ thể
- Hiểu và biết cách phân tích, lập dự toán tài chính, kế hoạch lợi nhuận cho doanh nghiệp trên cơ sở phân tích hòa vốn, đòn cân định phí, phân tích nguồn và sử dụng nguồn
- Biết phân biệt các loại dự án đầu tư khác nhau, biết áp dụng các tiêu chuẩn để đánh giá và chọn lựa các dự án đầu tư cho doanh nghiệp
- Đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, cũng như phân tích được tình hình tài chính của một doanh nghiệp thông qua các tỷ số tính toán từ các báo cáo tài chính
- Trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về quản trị tài chính để sinh viên có thể thực hiện các kỹ năng phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp và có thể vận dụng tốt vào công việc thực tế khi ra trường
Trang 32
Mục lục
Chương 1: Tổng quan về quản trị tài chính 5 1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính DN 5
1.2 Các quyết định chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp 6
1.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp 7
1.4.2.1 Căn cứ theo thời hạn thanh toán của các công cụ tài chính 8
1.5 Hình thức tổ chức kinh doanh 9
1.6 Vai trò của người quản trị tài chính 10 1.7 Mục tiêu quản trị tài chính 11 1.7.1 Mục tiêu tạo ra lợi nhuận 12
1.7.2 Trách nhiệm đối với xã hội 12
2.6.1 Giá trị tương lai của dòng tiền đều 18 2.6.2 Giá trị hiện tại của dòng tiền đều 16
Trang 43
3.1.2.1 Định giá trái phiếu có kỳ hạn, hưởng lãi định kỳ hàng năm 20 3.1.2.2 Trường hợp hưỡng lãi định kỳ 2 lần/ năm 21 3.1.2.3 Định giá trái phiếu có kỳ hạn, không hưởng lãi 22 3.1.3 Trường hợp trái phiếu lưu hành trên thị trường và lãi suất huy động vốn
3.2.1 Định giá CPT khi CP được giữ vĩnh viễn 23 3.2.2 Định giá cổ phiếu thường trong trường hợp g thay đổi 24: 3.2.3Định giá cổ phiếu được bán vào năm n 24
CHƯƠNG 4: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DN 26
4.5 Những vấn đề trong đánh giá và lựa chọn DA 34
Trang 58.2.2 Đánh Giá Rủi Ro Qua Phân Tích Hòa Vốn 65
Trang 65
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bằng những nội dung chủ yếu sau đây:
Một là, tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch
giá trị trong nền kinh tế Luồng chuyển dịch đó chính là sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là sự vận động của các nguồn tài chính được diễn ra trong nội
bộ doanh nghiệp để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh và được diễn
ra giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế cho Nhà nước hoặc tài trợ tài chính; giữa doanh nghiệp với thị trường: thị trường hàng hoá-dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường tài chính trong việc cung ứng các yếu tố sản xuất (đầu vào) cũng như bán hàng hoá, dịch vụ (đầu ra) của quá trình sản xuất kinh doanh
Hai là, sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp không
phải diễn ra một cách hỗn loạn mà nó được hoà nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thị trường Đó là sự vận động chuyển hoá từ các nguồn tài chính hình thành nên các quỹ, hoặc vốn kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại Sự chuyển hoá qua lại đó được điều chỉnh bằng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ cho các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ những đặc trưng trên của tài chính doanh nghiệp, chúng ta có thể rút ra kết luận về khái niệm tài chính doanh nghiệp như sau:
“Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phán ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.”
1.1.2 Định nghĩa quản trị tài chính doanh nghiệp
Trang 76
Quản trị tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác trong doanh nghiệp như: chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị marketing, chức năng quản trị nguồn nhân lực
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động liên quan đến đầu tư, tài trợ và quản trị tài sản theo mục tiêu chung của công ty Vì vậy, chức năng quyết định của quản trị tài chính có thể chia thành ba nhóm: quyết định đầu tư, tài trợ và quản trị tài sản, trong đó quyết định đầu
tư là quyết định quan trọng nhất trong ba quyết định căn bản theo mục tiêu tạo giá trị cho các cổ đông
Như vậy, “Quản trị tài chính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm
phối trí các dòng tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tài chính bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền
tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch.”
1.2 Các quyết định chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư là quyết định quan trọng nhất trong ba quyết định căn bản của quản trị tài chính Nhà quản trị tài chính cần xác định nên dành bao nhiêu cho tiền mặt, khoản phải thu và bao nhiêu cho tồn kho, bởi mỗi tài sản có đặc trưng riêng, có tốc độ chuyển hoá thành tiền và khả năng sinh lợi riêng Do vậy, để duy trì một cơ cấu tài sản hợp lý, các nhà quản trị tài chính không chỉ ra các quyết định đầu tư mà còn ra các quyết định cắt giảm, loại bỏ hay thay thế đối với các tài sản không còn giá trị kinh
tế Các quyết định này tác động trực tiếp lên khả năng sinh lợi và rủi ro của doanh nghiệp
1.2.2 Quyết định tài trợ
Để tài trợ cho tài sản, các nhà quản trị tài chính phải tìm kiếm các nguồn vốn thích hợp thông qua các quyết định tài trợ Các nguồn vốn để tài trợ cho tài sản bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, vốn chủ Họ có thể nghiên cứu xem còn hình thức tài trợ nào khác không? Một tổ hợp tài trợ nào được xem là tối ưu?
1.2.3 Quyết định quản trị tài sản
Trang 87
Quyết định thứ ba đối với nhà quản trị tài chính là quyết định quản trị tài sản Các tài sản khác nhau sẽ yêu cầu cách thức vận hành khác nhau Do vậy, nhà quản trị tài chính sẽ quan tâm nhiều hơn đến việc quản trị các tài sản lưu động so với tài sản cố định trong khi phần lớn trách nhiệm quản lý tài sản cố định thuộc về các nhà quản trị sản xuất, những người vận hành trực tiếp tài sản cố định
1.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính luôn giữ một vai trò trọng yếu trong hoạt động quản
lý doanh nghiệp Quản trị tài chính quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, quản trị tài chính doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:
- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường
nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ
và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp với chi phí huy động vốn thấp
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Quản trị tài chính doanh
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu
tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu.Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Thông qua các tình hình tài chính và việc thực hiện các
chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát
và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
Trang 98
1.4 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.4.1 Khái niệm thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các giao dịch mua, bán các loại tích sản tài chính hay các công cụ vốn hoặc vốn
- Tích sản tài chính là tiền mặt (chưa đưa vào kinh doanh) và tất cả những gì gần với tiền mặt như vận đơn gửi hàng, cổ phiếu, trái phiếu…
- Công cụ vốn là tiền mặt và những gì gần với tiền hiện là vốn trong kinh doanh, sản xuất
- Vốn là phần tài sản của chủ sỡ hữu doanh nghiệp đưa vào kinh doanh, sản xuất như tiền mặt, kim loại quý, đá quý, bằng phát minh-sáng chế
1.4.2Cấu trúc thị trường tài chính
Cơ sở để phân loại các thị trường tài chính rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên, căn cứ vào thuộc tính của thị trường hay dựa trên những đặc điểm như thời hạn của các công cụ tài chính hay tính chất của các giao dịch có thể phân loại thị trường tài chính theo nhiều cách khác nhau
1.4.2.1 Căn cứ theo thời hạn thanh toán của các công cụ tài chính
Theo cách phân chia này, thị trường tài chính được cấu trúc bởi thị trường tiền tệ và thị trường vốn
a Thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian đáo hạn dưới một năm Thị trường tiền tệ bao gồm 4 thị trường bộ phận chủ yếu: thị trường tín dụng ngắn hạn; thị trường hối đoái (vàng và ngoại tệ); thị trường liên ngân hàng; thị trường mở
b Thị trường vốn
Thị trường vốn là thị trường trong đó bao gồm các giao dịch mua bán các công cụ tài chính có thời hạn thanh toán trên một năm Thị trường vốn hoạt động với các công cụ thuộc về vốn chủ và vốn vay dài hạn có thời
gian đáo hạn trên một năm: trái phiếu, cổ phiếu
Trang 109
Thị trường vốn có 4 thị trường bộ phận là: thị trường chứng khoán; thị trường tín dụng trung và dài hạn, thị trường cho thuê tài chính và thị trường cầm cố bất động sản
1.4.2.1 Căn cứ trên phương diện cơ chế giao dịch
Trong khi đó, trên phương diện cơ chế giao dịch, thị trường tài chính được cấu trúc bởi thị trường sơ cấp hay còn gọi là thị trường cấp một và thị trường thứ cấp hay còn gọi là thị trường cấp hai
a Thị trường sơ cấp
Thị trường sơ cấp là thị trường mới phát hành, trong đó những công
cụ tài chính chỉ mới bán ra lần đầu Ở đây, nguồn vốn thông qua việc bán các chứng khoán mới, dịch chuyển từ người tiết kiệm đến những người đầu tư
b Thị trường thứ cấp
Thị trường thứ cấp là thị trường tài chính mà các công cụ tài chính
đã mua bán lần đầu trên thị trường sơ cấp được mua đi bán lại Trên thị trường thứ cấp, các chứng khoán này được mua và bán Các giao dịch của các chứng khoán trên thị trường thứ cấp không làm tăng thêm vốn để tài trợ cho hoạt động đầu tư
Ngoài ra, trong thị trường tài chính phải kể đến các tổ chức tham gia giao dịch như các trung gian tài chính, các tổ chức tiền gởi, công ty bảo hiểm, các trung gian tài chính khác
1.5 Hình thức tổ chức kinh doanh
Hình thức tổ chức công ty ảnh hưởng đến cách thức phân chia lợi nhuận, rủi ro, và ảnh hưởng đến năng lực tìm kiếm các nguồn tài trợ cho doanh nghịêp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên – Doanh nghiệp trong đó: (1)
thành viên có thể là tổ chức, cá nhân và số lượng thành viên không quá năm mươi, (2) thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
Trang 1110
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Doanh nghiệp do một
tổ chức làm chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
- Công ty cổ phần– Doanh nghiệp trong đó: (1) vốn điều lệ được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, (2) cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi
số vốn đã góp vào doanh nghiệp, (3) cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông nắm
cổ phần ưu đãi và cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu
- Công ty hợp nhân – Doanh nghiệp trong đó: (1) phải có ít nhất 2 thành
viên hợp danh, ngoài 2 thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn, (2) thành viên hợp nhân phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và
uy tín nghề nghiệp và (3) thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Doanh nghiệp tư nhân
Là hình thức tổ chức kinh doanh lâu đời và đơn giản nhất Theo đúng như tên gọi của nó, doanh nghiệp tư nhân do một người làm chủ, giữ quyền sở hữu với tất cả các tài sản, và chịu trách nhiệm vô hạn với tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp
1.8 Vai trò của người quản trị tài chính
Vai trò của người quản trị tài chính
Vai trò của nhà quản trị tài chính được thể hiện bởi ba vai trò như mọi nhà quản trị, các vai trò này được cụ thể hóa trong lĩnh vực hoạt động tài chính :
Vai trò giao tế: Nhà quản trị tài chính thực hiện các hoạt động giao tế với các giới hữu quan trên thị trường tài chính giao dịch với người chủ công ty
Vai trò thông tin: Thu nhập, xử lý và phổ biến các thông tin về hoạt động tài chính của tổ chức, các thông tin bên ngoài có liên quan như thông tin từ lãi suất tiền vay của ngân hàng hoặc tỷ giá hối đoái, tình hình lạm phát Nhiều trường hợp nhà quản trị tài chính phải cân nhắc trong việc phổ biến các thông tin ra bên ngoài công ty
Trang 1211
Vai trò ra quyết định tài chính như tìm kiếm các nguồn vốn ở đâu, hình thức nào? Quyết định đầu tư vào lĩnh vực nào? dài hạn hay ngắn hạn? Các quyết định đầu tư liên quan đến khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp
Tất cả những hoạt động của nhà quản trị tài chính có liên quan đến những dòng vận động của luồng tiền vốn trong doanh nghiệp Nhìn chung vai trò của quản trị tài chính có liên quan đến việc tìm cách bảo đảm đầy
đủ vốn cho các nhu cầu hoạt động của công ty, phân tích chi tiết luồng tiền
tệ ngắn hạn tìm ra các biến động về ngân quỹ định theo thời gian đảm bảo xuất nhập quỹ diễn ra một cách bình thường
Hiện nay, vai trò của người quản trị tài chính đã được mở rộng và có vị trí hết sức quan trọng trong sự phát triển của mọi tổ chức Điều này xuất phát từ những thách thức to lớn của môi trường, có thể nhận thấy những thách này như sau:
+ Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng và việc tìm kiếm các lợi thế cạnh tranh về tài chính là việc làm cần thiết cho mọi công ty Nhiều tổ chức tìm cách di chuyển vốn hoặc lựa chọn cơ cấu đầu tư tối ưu để dành được lợi thể trong cạnh tranh dài hạn
+ Tiến bộ kỹ thuật phát triển nhanh dẫn đến những yêu cầu về vốn rất lớn
và việc đầu tư dài hạn luôn luôn đứng liên tục bị thách thức bởi hao mòn
vô hình Các cân nhắc về đầu tư vốn cho công nghệ và thu hồi vốn luôn là
là những câu hỏi lớn cho các nhà đầu tư, cho nhiều công ty nhất là các doanh nhỏ
+ Sự quan tâm nhiều đến môi trường đến nguồn năng lượng và các vấn
đề xã hội Ngày nay sự các tiêu chuẩn về môi trường được xem là một căn
cứ đối với người tiêu dùng, các nhà nhập khẩu và trở thành một căn cứ để lựa chọn các quyết đầu tư và tài trợ
+ Tăng cường các hoạt động quốc tế
Các yếu tố này đòi hỏi các hoạt động của công ty phải mềm dẻo, thường xuyên đổi mới để đáp ứng những thách thức to lớn của môi trường toàn cầu
1.9 Mục tiêu quản trị tài chính
Để đánh giá quản trị tài chính có hiệu quả hay không chúng ta cần có những chuẩn mực nhất định Chuẩn mực để đánh giá hiệu quả quản trị tài chính là mục tiêu mà công ty đề ra Dĩ nhiên, công ty có rất nhiều mục tiêu
Trang 1312
được đề ra nhưng dưới giác độ quản trị tài chính mục tiêu của công ty là
nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Nó phải được xem xét
trong mối quan hệ với các vấn đề khác như quan hệ lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành công ty, giữa lợi ích công ty và lợi ích xã hội nói chung
tiêu tạo ra lợi nhuận
Đứng trên giác độ tạo ra giá trị có nghĩa trong các quyết định cần phải hướng đến việc gia tăng khả năng tạo ra lợi nhuận Điều này đồng nghĩa với việc tối đa hóa lợi nhuận Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu chính của công ty Thực hiên mục tiêu này nhằm không ngừng gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận được cụ thể
và lượng hoá bằng các chỉ tiêu sau: Tối đa hoá chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (Earning after tax – EAT)
Tối đa hoá lợi nhuận trên một cổ phần (Earning per share – EPS)
Chỉ tiêu này có thể bổ sung cho những hạn chế của chỉ tiêu tối đa hoá lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ được tính lợi nhuận trong khoảng thời gian thường là một năm nó chưa tính hết thu nhập bao gồm thu nhập trong hoạt động kinh doanh của công ty và thu nhập do thay đổi giá cổ phiếu của hãng Ví dụ hãng có lợi nhuận thu được trên một cổ phiếu
là 10$ và sự tăng giá cổ phiếu trong kỳ là 6 $, thì thu nhập một cổ phiếu phải là 16$
Điều này đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải tập trung vào việc tạo ra giá trị cho cổ đông nhằm làm cho cổ đông hài lòng vì thấy mục tiêu của họ được thực hiện
1.7.2Trách nhiệm đối với xã hội
Tối đa hoá giá trị tài sản cho cổ đông không có nghĩa là việc ban điều hành công ty không quan tâm đến các khía cạnh về trách nhiệm đối với xã hội chẳng hạn như bảo vệ người tiêu dùng, trả lương công bằng cho nhân viên, chú ý đến bảo đảm an toàn lao động, đào tạo và nâng cao trình độ của người lao động … và đặc biệt là ý thức bảo vệ môi trường Chính trách nhiệm xã hội đòi hỏi ban quản lý không chỉ có chú trọng đến lợi ích của cổ đông (shareholders) mà còn chú trọng đến lợi ích của các giới hữu quan liên quan khác (stakeholders) và nhiều công ty việc thực hiện nghĩa vụ xã
Trang 1413
hội là cách để công ty tồn tại và khẳng định mình Mối quan hệ giữa mục tiêu cực đại hoá lợi nhuận và cực đại hoá giá trị tài sản của cổ đông
Mục tiêu về trách nhiệm xã hội :
Bản thân việc cực đại hoá giá trị cho cổ đông không ngụ ý việc người
quản trị bỏ qua trách nhiệm xã hội Các trách nhiệm xã hội cụ thể là:
Bảo vệ khách hàng
Trả lương hợp lý cho công nhân, chú ý các yếu tố phát triển con người
Các thủ tục thuê mướn rõ ràng và hợp lý
Bảo đảm các điều kiện làm việc
Ủng hộ giáo dục và đào tạo
Trách nhiệm với các hậu quả môi trường
Ngày nay mỗi công ty không thể tồn tại ngoài những nghĩa vụ đối với xã hội Giá trị của các cổ đông, sự tồn tại của công ty phụ thuộc vào rất nhiều vào trách nhiệm xã hội mà nó thực thi
Trách nhiệm xã hội đã đặt ra những yêu cầu nhất định đối với mỗi công
ty Các hoạt động xã hội nếu xét trên quan điểm dài hạn là làm tăng danh tiếng của doanh nghiệp trong cộng đồng xã hội và nhờ vậy mang lại lợi ích trong tương lai cho các cổ đông
CÂU HỎI ÔN TẬP:
Câu 1 : Quản trị tài chính là gì? Nêu vai trò của nhà quản trị
Câu 2 : Mục tiêu của quản trị tài chính là gì
Câu 3: Nêu các loại hình doanh nghiệp và ưu nhược điêm trong quá trình huy động vốn
CHƯƠNG 1 TRANG 26, Quản Trị Tài Chính Căn Bản
Trang 1514
CHƯƠNG 2 THỜI GIÁ TIẾN TỆ 2.1 Chuỗi thời gian và tiền tệ:
Tại sao tiền tệ có tính thời gian?
Lý do đầu tiên đĩ là Chi phí cơ hội của tiền: Mọi đồng tiền đều có cơ hội sinh lời Nếu không phải “cất dưới gối” hay “dấu trên ngọn dừa” thì thụ động nhất cũng là đem gửi ngân hàng, mua đất, …
Lý do thứ hai: tiền chiụ ảnh hưởng bởi Tính lạm phát:Đồng tiền ngày hôm nay có thể mua được một sào đất thì nó chỉ có thể mua được vài chục mét vuông trong tương lai nếu nền kinh tế có lạm phát
Lý do thứ ba là Tính rủi ro của đồng tiền: Ai cũng thích nhận một đồng ngày hôm nay hơn là một năm sau
Đồng tiền ngày hôm nay là thật, đồng tiền một năm sau thì không chắc chắn
Như vậy, tiền tệ vào những thời điểm khác nhau sẽ cĩ giá trị khác nhau Theo thời gian, đồng tiền sẽ mất giá nếu ta khơng tạo ra cho tiền tệ khả năng sinh lợi
2.2 Giá trị tương lai
Giả định trong điều kiện thừa tiền, tiền vẫn sẽ đầu tư vào một phương án nào đĩ cĩ khả năng sinh lợi khi đĩ ta cĩ”
FV: giá trị tương lai : là khoản tiền hay chuỗi tiền tệ sẽ gia tăng trong 1 thời
kỳ nhất định khi tích luỹ với lãi suất nhất định
PV: giá trị hơm nay của dịng tiền ( chuỗi tiền tệ tương lai)
Trang 1615
Trong trường hợp này ta dựa vào lãi suất nhất định để tính tốn và lãi suất được chia ra làm hai loại:
2.2.1Lãi đơn và lãi kép
Lãi đơn: là khoản lãi thu được khơng bao gồm lãi trên lãi
PV : Vốn gốc (hiện giá của số tiền ban đầu)
r : Lãi suất hàng năm
Giá trị đạt được sau n năm: FVn = P(1+n x r)
Lãi kép : là khoản lãi thu được bao gồm lãi trên lãi của kỳ trước
PV : Hiện giá số lượng tiền tệ ban đầu
r : Lãi suất hàng năm
Giá trị đạt được sau n năm FVn=PV(1+r)n
2.2.2Phân biệt lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Khi thời đoạn ghép lãi và thời đoạn tính lãi bằng nhau thì LS cơng bố là
LS thực
Khi thời đoạn ghép lãi và thời đoạn tính lãi khác nhau thì LS cơng bố là
LS danh nghĩa
Trang 17n: số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài
ví dụ: lãi suất huy động vốn của ngân hàng là 10% ghép lãi theo năm Tính lãi suất thực của 5 năm
Chuyển LS danh nghĩa về LS thực
i=(1+ r/m1)m2 - 1
i: LS thực trong thời đoạn tính toán
r: LS danh nghĩa trong thời đoạn công bố
m1: số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn công bố
m2: số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn tính toán (m2=m1* n )
ví dụ: lãi suất công bố 12%/ năm Tính lãi suất thực khi ghép lãi theo 6 tháng, quí, tháng
2.7 Giá trị hiện tại
Là Giá trị tính đổi về thời điểm hiện tại của khoản tiền tương lai được gọi là hiện giá Công thức:
Với công thức này, ta sẽ biết được giá trị hiện tại của những khoản tiền trong tương lai mà ta sẽ nhận được
Ví dụ: trong hai năm tới bạn nhận được một khoản học bổng 2000USD Khoản tiền này có giá trị hiện tại là bao nhiêu
r
FV PV
) 1 (
) / (
1
/ )
1 (
) 1 (
/ 1
/ 1
n n
n n
PV FV
r
PV FV
r
r PV
FV
Trang 1817
Việc xác định lãi suất có thể giúp ta tìm được suất sinh lời tối thiểu của dự
án mà ta sẽ đầu tư để đạt được một mức lợi nhuận mong muốn
Ví dụ: hiện tại ông A đang có số tiền nhàn rỗi là 500 triệu đồng ông muốn
đầu tư vào dự án nào mà nó có thể làm cho số tiền của ông tăng lên 1000
triệu động trong 5 năm xác định suất sinh lời tối thiểu khi đầu tư dự án
2.9 Xác định kỳ hạn
Từ công thức tính giá trị tương lai ta suy ra công thức tính số thời đoạn
cần tính toán
Với số vốn đầu tư ban đầu và biết được khả năng sinh lợi của dự án
Bạn sẽ biết được thời gian cần đạt được về mục tiêu lợi nhuận
2.10 Thời giá của dòng tiền
) /
ln(
) /
ln(
) 1 ln(
/ )
1 (
r
PV FV
n
PV FV
r n
PV FV
r
n
n
n n
Trang 1918
dòng tiền không
Ví dụ: Bác Hai nghỉ hưu và nhận được khoản trợ cấp 200tr đồng Bác đang
xem xét các PA đầu tư để có thu nhập bổ sung cho chi tiêu hằng năm
• PA1:Gửi 200tr với LS12%/năm thời hạn 5 năm Nhận lãi định kỳ
hằng năm với kỳ lãi đầu tiên được nhận ngay khi gửi tiền
• PA2: gửi 200tr với LS 12,5 %/năm Kỳ hạn 5 năm lãnh lãi định kỳ
hằng năm với kỳ lãi đầu tiên nhận 1 năm sau khi gửi
• PA3: Mua Cổ phiếu ưu đãi cổ tức của 1 cty cổ phần và hằng năm
hưởng cổ tức định kỳ cố định là 12%
2.6.1 Giá trị tương lai của dòng tiền đều
Khái niệm: là tổng giá trị tương lai của từng khoản tiền C xảy ra ở từng thời
điểm khác nhau quy về cùng một mốc thời gian là thời điểm n
FVA n =C [(1+i) n /i - 1/i ]
Ví dụ: bạn gửi vào ngân hàng một khoản tiền 200 triệu vào mỗi tháng với
lãi suất 1%/tháng Sau 12 tháng bạn nhận được bao nhiêu
2.6.2 Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
Giá trị hiện tại của dòng tiền đều bằng tổng hiện giá của từng khoản ở từng
thời điểm khác nhau
VD: Một người vay 100.000$ mua nhà trả góp và tiền vay sẽ trả bằng 5
khoản trả bằng nhau vào cuối mỗi năm trong 5 năm tiếp theo Người cho
vay tính lãi suất 6% trên số dư nợ đầu mỗi năm
BÀI TẬP :
] ) 1 (
1 1
i i i
Trang 20Câu 3:Bạn dự định sửa nhà, ước tính 50 triệu Mỗi tháng bạn tích cóp được 3tr mang gửi vàongân hàng với lãi suất 1%/tháng Biết bao giờ đủ số tiền 50 tr để sửa nhà?
Câu 4:Lãi suất công bố 8.5%/năm Tính lãi suất thực khi ghép lãi theo 6 tháng, quí , tháng, tuần, ngày?
Bài tập :CHƯƠNG 6 TRANG 173, Quản Trị Tài Chính Căn Bản
Trang 2120
CHƯƠNG 3 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 3.1 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Trái phiếu là một chứng từ có giá trị, một công cụ nợ dài hạn, có qui định người phát hành trái phiếu phải thanh toán cho người giữ trái phiếu hàng năm một khoản lãi xác định cho đến khi trái phiếu hết hạn trái phiếu được thanh toán theo mệnh giá khi đến kỳ đáo hạn
3.1.1 Phân loại trái phiếu
Đầu tư vào chứng khoán thông thường có tính rủi ro cao, trong đó có trái phiếu (nhưng vẫn thấp hơn cổ phiếu) việc phân loại trái phiếu sẽ giúp chúng ta có thể đánh giá mức độ rủi ro của các loại trái phiếu:
Tiêu chí phân loại
Chủ thể phát hành Trái phiếu chính phủ Trái phiế
công ty
Kỳ hạn, cách thức trả lãi Không có kỳ hạn Có kỳ hạn
Khả năng chuyển đổi Không chuyển đổi Chuyển đổi
3.1.2 Định giá trái phiếu
Phương pháp định giá trái phiếu dựa trên nguyên tắc hiện giá dòng thu nhập (tiền lời + vốn gốc ) của trái phiếu
Trang 2221
Vb: giá trái phiếu
Kdm: lãi suất thị trường vốn
INT= lãi suất huy động (Kd) * mệnh gía (M)
Với loại trái phiếu này, thu nhập mà ta nhận được chính là khoản lãi hàng năm và và mệnh giá của trái phiếu khi ta bán trái phiếu vào thời điểm đáo hạn
Ví dụ: định giá trái phiếu có mệnh giá 1 triệu đồng, thời gian đáo hạn là 5 năm.lãi suất huy động vốn là 14% Giả định tại thời điểm phát hành lãi suất huy động của thị trường là 12% ,14% , 16%
So sánh giá trái phiếu khi lãi suất huy động của trái phiếu chênh lệch với lãi suất huy động vốn của thị trường sự thay đổi lãi suất thị trường huy động làm ảnh hưởng đến giá cuẩ trái phiếu như bảng dưới đây:
3.1.2.2 Trường hợp hưỡng lãi định kỳ 2 lần/ năm
Việc ấn định số lần nhận lãi trong năm sẽ ảnh hưởng đến giá của trái phiếu
Trang 2322
Thông qua ví dụ bạn có thể thấy giá trái phiếu thay đổi như thế nào
Ví dụ1: Công ty thực phẩm N phát hành trái phiếu lãi suất 12%/năm, mệnh giá 3 triệu đồng, 10 năm đáo hạn Lãi suất thị trường 10%/năm tính giá trái phiếu khi hưởng lãi 2 lần/năm
3.1.2.3 Định giá trái phiếu có kỳ hạn, không hưởng lãi
Trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi, đối với loại này chúng ta chỉ thẩy thu nhập trong tương lai là mệnh giá của trái phiếu khi đến kỳ đáo hạn
Ví dụ: Tổng công ty Thép X bán trái phiếu kỳ hạn 15 năm, lãi suất 15%/năm, đúng bằng mệnh giá của nó 1 triệu đồng vào tháng 9/1995 Vào tháng 9/2005, tỷ lệ sinh lợi cho đến khi mãn hạn là 12% Hãy tính hiện giá trái phiếu vào thời điểm này (9/2005)?
3.1.3 Trường hợp trái phiếu lưu hành trên thị trường và lãi suất huy động vốn của thị trường biến động
Định giá trái phiếu bị ảnh hưởng bới lãi suất huy động vốn của thị trường, và
ta biết rằng lãi suất cũng thay đổi theo từng thời đoạn với ví dụ dưới đây bạn sẽ hình dung thực tế khi ta định giá trái phiếu
Ví dụ:
Trái phiếu mệnh giá 500 ngàn, đáo hạn 5 năm lãi suất huy động vốn là 14% Lãi suất thị trường tại thời điểm huy động là 14% Sau ba năm thị trường vốn biến động và tăng lên 15.5%.định giá trái phiếu thời điểm t=0
Hướng dẫn:
B1: vẽ chuỗi thời gian và xác định thời điểm thay đổi lãi suất
B2:hiện giá dòng thu nhập về thời điểm thay đổi lãi suất tính từ phải sang trái