1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện yên lập, tỉnh phú thọ

97 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Đánh giá đúng thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác qu

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Tâm

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Việt Trì, ngày tháng năm 2013

Tác giả Luận văn

Đào Thị Dung

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn tới Lãnh đạo và chuyên viên Ủy ban nhân dân huyện Yên Lập, Phòng thống kê huyện Yên Lập, Ban Dân tộc tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho đề tài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp

đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Việt Trì, ngày tháng năm 2013

Tác giả Luận văn

Đào Thị Dung

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các biểu đồ ix

Danh mục các sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp khoa học của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG THEO CHƯƠNG TRÌNH 135 4

1.1 Cơ sở lý luận quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 4

1.1.1 Một số vấn đề chung về xây dựng cơ sở hạ tầng 4

1.1.1.1 Quan điểm về cơ sở hạ tầng 4

1.1.1.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 4

1.1.1.3 Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 5

1.1.1.4 Đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 7

1.1.1.5 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển KTXH 9

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng 11

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng 11

1.1.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng 17

1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng 25

1.1.5.1 Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng 25

ển kinh tế - ừ 25

1.1.5.3 Khả năng tài chính của chủ đầu tư 26

ư 26

1.1.5.5 Đặc điểm sản phẩm xây dựng 27

ư xây d ươ ương 28

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 củ 28

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Tân Sơ 30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG THEO CHƯƠNG TRÌNH 135 CỦA HUYỆN YÊN LẬP - TỈNH PHÚ THỌ 40

3.1 Tổng quan về huyện Yên Lập 40

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41

3.2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầngtheo chương trình 135 của huyện Yên Lập 45

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.1 Tình hình vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135

của huyện Yên Lập giai đoạn 2008-2012 45

3.2.2 Tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập 48

3.2.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập 52

3.2.3.1 Quản lý vốn theo mụ ng 52

ư 56

3.2.3.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự toán đầu tư 58

3.2.3.4 Quản lý vốn ở giai đoạn thực hiện đầu tư 59

3.2.3.5 Quản lý vốn ở giai đoạn nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 61

3.3 Đánh giá về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập 62

3.3.1 Kết quả đạt được 62

3.3.2 Tồn tại 65

3.3.3 Nguyên nhân 68

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG THEO CHƯƠNG TRÌNH 135 CỦA HUYỆN YÊN LẬP 71

4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của huyện Yên Lập trong thời gian tới 71

4.1.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của huyện Yên Lập trong thời gian tới 71

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.1.2 Quan điểm về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng

theo chương trình 135 của huyện Yên Lập thời gian tới 724.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây

dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập 744.2.1 Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn công trình, lập kế

hoạch vốn đầu tư 764.2.2 Thực hiện nghiêm túc quản lý vốn theo quy trình xây dựng 774.2.3 Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công

tác quản lý đầu tư, quản lý vốn đầu tư 804.2.4 Phải tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra sử dụng vốn

đầu tư trong xây dựng hạ tầng 814.2.5 Thực hiện tốt công tác giám sát cộng đồng và công khai tài

chính trong đầu tư xây dựng hạ tầng 81

KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND : Ủy ban nhân dân ĐBKK : Đặc biệt khó khăn HĐND : Hội đồng nhân dân MTTQ : Mặt trận tổ quốc CSHT : Cơ sở hạ tầng TSCĐ : Tài sản cố định

TTCX : Trung tâm cụm xã

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Quy mô GTSX các ngành giai đoạn 2010-2012 (Tính theo

giá so sánh năm 2010) 42 Bảng 3.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành giai đoạn

2010-2012 43 Bảng 3.3 Tình hình vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình

135 của huyện Yên Lập giai đoạn 2008-2012 45 Bảng 3.4 Tình hình vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình

135 của huyện Yên Lập theo loại công trình giai đoạn 2008-2012 48 Bảng 3.5 Số vốn xây dựng hạ tầng thực hiện so với kế hoạch của

huyện Yên Lập giai đoạn 2008-2012 51 Bảng 3.6 Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu xây dựng hạ tầng huyện Yên

Lập giai đoạn 2008-2012 53 Bảng 3.7 Kết quả phê duyệt dự toán xây dựng hạ tầng huyện Yên

Lập giai đoạn 2008-2012 59

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình 135 của Chính phủ sau một thời gian thực hiện đã mang lại các kết quả đáng kể, chương trình đã đi vào cuộc sống, bước đầu làm thay đổi diện mạo vùng dân tộc và miền núi đặc biệt khó khăn “Hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo” là một trong các dự án của chương trình nhằm tăng cường cơ

sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các huyện nghèo, tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế

về địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

Đầu tư cơ sở hạ tầng theo chương trình 135 có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên trong thời gian qua, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 còn nhiều hạn chế, bất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu

tư, chất lượng công trình…

Huyện Yên Lập là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có 16/17 xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Trong những năm qua, huyện cũng được đầu tư theo chương trình 135 của Chính Phủ, bên cạnh các kết quả đạt được vẫn có những yếu kém về quản lý tài chính, đấu thầu, giải ngân… những hạn chế đó cần phải được ngăn chặn Huyện Yên Lập cần phải quản lý vốn xây dựng hạ tầng nói riêng và vốn đầu tư theo chương trình 135 nói chung nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư Đây là một vấn đề rất quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ

cả về lý luận và thực tiễn

135

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư

xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ”

làm đề tài luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá đúng thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 huyện Yên Lập, góp phần thực hiện tốt chương trình 135 của Chính phủ và tăng cường cơ sở vật chất cho địa phương

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 và quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135

- Phản ánh thực trạng và đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng

hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008-2012

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 trong thời gian 2013-2015 tại huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Yên Lập

+ Về thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập trong khoảng thời gian

từ những tài liệu đã công bố từ năm 2008 đến năm 2012

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn đối với dự án “Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo” của chương trình 135

4 Đóng góp khoa học của đề tài

Phân tích, đánh giá một cách toàn diện vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập, rút ra những kết quả đạt được và hạn chế và nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp có tác dụng thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 đối với huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG THEO CHƯƠNG TRÌNH 135

1.1 Cơ sở lý luận quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135

1.1.1 Một số vấn đề chung về xây dựng cơ sở hạ tầng

1.1.1.1 Quan điểm về cơ sở hạ tầng

Theo nghĩa hẹp, CSHT được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh vực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội Theo cách hiểu này, CSHT chỉ bao gồm các công trình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc và các đơn vị đảm bảo duy trì các công trình này

Theo nghĩa rộng, CSHT được hiểu là tổng thể các công trình và nội dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện “bên ngoài” cho khu vực sản xuất và sinh hoạt của dân cư CSHT là một phạm trù rộng gần nghĩa với “môi trường kinh tế ”, gồm các phân hệ: phân hệ kỹ thuật (đường giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lượng, bưu chính viễn thông ), phân hệ tài chính (hệ thống tài chính - tín dụng), phân hệ thiết chế (hệ thống quản lý nhà nước và luật pháp), phân hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật ), cách hiểu này rõ ràng là rất rộng, bao hàm hầu như toàn bộ khu vực dịch vụ

1.1.1.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng CSHT nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư phát triển CSHT là tiền đề quan

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trọng trong quá trình phát triển KTXH của nền kinh tế Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục CSHT cho nền kinh tế

1.1.1.3 Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển CSHT bao gồm:

Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật (gọi tắt là hạ tầng kỹ thuật)

Đầu tư cơ cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm những bộ phận chủ yếu sau đây:

- Hệ thống giao thông

- Hệ thống cấp nước sạch và thoát nước thải

- Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

- Hệ thống lưới điện

- Hệ thống bưu chính viễn thông

- Các công viên cây xanh phục vụ vui chơi, giải trí và bảo vệ môi trường

- Hệ thống đảm bảo ánh sáng văn hoá và an toàn giao thông đô thị: chiếu sáng, đèn tín hiệu, biển báo giao thông

- Vận tải hành khách công cộng

Ngoài ra có quan điểm còn tính đến cả các lĩnh vực nhà ở, hệ thống kho tàng tập trung, các công trình và tổ chức phục vụ công cộng như tang lễ, y tế,

cơ sở xã hội, phòng chữa cháy, phòng chống lụt bão, động đất

Như vậy, trong cơ cấu khu vực hạ tầng kỹ thuật bao gồm hai mảng lớn: mảng thứ nhất là các công trình cơ sở vật chất có chức năng tạo điều kiện cho toàn bộ hoạt động KTXH như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, lưới điện, Đây là những công trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ hàng hoá công cộng và có đặc điểm là chúng gắn liền với chức năng đảm bảo điều kiện cho sự hoạt động bình thường của vùng dân

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cư Mảng thứ hai của hạ tầng kỹ thuật đô thị là các thiết chế tổ chức có chức năng vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc cung ứng các sản phẩm hàng hoá công cộng Đó là các tổ chức con người được thành lập và hoạt động theo thể chế hiện hành

Việc phân biệt hai mảng hạ tầng kỹ thuật như trên có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Đối với mảng thứ nhất là mảng các công trình hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng đặc biệt, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, hiệu suất vốn thấp, khó tổ chức thu hồi vốn Nhà nước có trách nhiệm đầu tư và có kế hoạch đầu tư thống nhất, còn đối với mảng thứ hai, tuỳ vào cơ chế quản lý, trình độ quản lý mà

có phương thức và hình thức tổ chức phù hợp

Đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội

Là đầu tư phát triển hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng cao trình độ dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung cho quá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động của xã hội, hệ thống này bao gồm:

- Các cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và triển khai công nghệ

- Các cơ sở y tế, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xã hội, nghỉ ngơi, tham quan du lịch, các công trình phục vụ cho các hoạt động văn hoá xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao

Đầu tư cơ sở hạ tầng môi trường

Là đầu tư phát triển hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn và cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người:

- Các công trình phòng chống thiên tai

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Các công trình bảo vệ đất đai, rừng, biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Hệ thống cung cấp, xử lý và tiêu thải nước sinh hoạt

- Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp

* Các công trình hạ tầng thuộc nội dung đầu tư của chương trình 135:

- Đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh trên địa bàn xã, thôn, bản;

- Các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã, thôn, bản;

- Công trình phục vụ nhu cầu về văn hóa trên địa bàn xã: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở thôn, bản;

- Công trình để đảm bảo chuẩn hóa trạm y tế trên địa bàn xã;

- Công trình để đảm bảo chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã: xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ;

- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản;

- Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn

Vốn để thực hiện đầu tư theo chương trình bao gồm vốn từ Ngân sách trung ương; Ngân sách địa phương; vốn viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác

135: các xã có đủ CSHT thiết yếu phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ

có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất, tăng thu nhập

1.1.1.4 Đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư CSHT đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các công trình CSHT khi xây dựng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn lại rất lâu, thường việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông qua các ngành kinh tế khác Do vậy khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tính toán vấn đề kinh tế kỹ thuật trong xây dựng và sử dụng các công trình đó Trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực Công tác thăm dò tài nguyên, xác định nhu cầu sử dụng CSHT là công việc thiết thực trong quá trình đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của công trình

Thời gian dài với nhiều biến động

Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

Có giá trị sử dụng lâu dài

Các thành quả của thành quả đầu tư CSHT có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tụ tháp cổ Ai cập, nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

Liên quan đến nhiều ngành

Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải

có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quá

trình thực hiện đầu tư

1.1.1.5 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển KTXH

Vai trò của đầu tư phát triển CSHT được thể hiện qua các mặt sau:

Quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền kinh tế nói

chung cũng như của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ

Giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau, bởi đầu tư là yếu tố quyết định trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng Khi quy mô kinh tế đã lớn lên, để kinh tế tăng trưởng 1% đòi hỏi vốn đầu tư chẳng những nhiều hơn về lượng tuyệt đối, mà còn phải lớn hơn về tỷ lệ vốn đầu tư

so với GDP

CSHT cung cấp các dịch vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các yếu tố đầu vào, đầu ra đảm bảo cho quy trình sản xuất và tái sản xuất của đất nước được tiến hành một cách thường xuyên liên tục với quy mô ngày càng mở rộng Vì thế đầu tư cho CSHT sẽ là điều kiện hết sức căn bản để cho các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ của đất nước nhanh chóng đi vào hiện đại hoá, trên cơ sở đó làm tăng nhanh và liên tục năng suất lao động của từng ngành cũng như năng suất lao động của toàn xã hội, giúp

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cho nền kinh tế nước ta sớm hoà nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới

Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu kinh tế

CSHT hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới ra đời và phát triển, đặc biệt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ Sự phát triển của nông thôn nước ta trong những năm gần đây là một minh chứng rõ ràng Trước đây ở nông thôn, giao thông không phát triển, điện thiếu thốn, hệ thống thông tin liên lạc lạc hậu nên mọi hoạt động sản xuất ở nông thôn chậm phát triển Những năm gần đây, nhờ đầu tư hiện đại hoá CSHT ở nông thôn sản xuất nông nghiệp được thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơ cấu nông nghiệp trong GDP ngày càng giảm Ngược lại tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư CSHT có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

Như vậy chính sách đầu tư CSHT ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người

dân từ đó làm tăng nguồn tích luỹ cho nền kinh tế

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

CSHT phát triển cho phép chúng ta tạo ra được nhiều cơ sở sản xuất vật chất mới, tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các khu vực góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời phân

bổ nguồn lao động hợp lý Hơn nữa, sự xuất hiện của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật cao nên sẽ hoạt động hiệu quả hơn mang lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao cho người lao động

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng

Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là tổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất

Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu

tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng

:

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các chỉ tiêu chính dùng để xác định tổng mức đầu tư:

- Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng thông dụng

- Đơn giá dự toán tổng hợp

- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giá thiết bị tương tự đã được đầu tư

- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định của Nhà nước (thuế, chi

phí lập và thẩm định dự án đầu tư.v.v.)

b Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ở giai đoạn thực hiện đầu tư

- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý vốn đầu tư xây dựng tập trung vào việc quản lý giá xây dựng công trình

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công

Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí Ban quản lý dự án (GBQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

Công thức xác định dự toán công trình:

Đối với các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể được xác định bằng suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng định mức tỷ lệ

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ

+ GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được tính theo công thức sau:

M = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T Trong đó:

- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo

- Cvc: chi phí vận chuyển một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị)

từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình

- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container một tấn hoặc một cái thiết

bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu

- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường

- T: thuế và phí bảo hiểm thiết bị (nhóm thiết bị)

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với chi phí xây dựng

Chi phí Ban quản lý dự án (GBQLDA)

Chi phí Ban quản lý dự án được tính theo công thức sau:

GBQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) Trong đó:

+ T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí Ban quản lý dự án

+ GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế trong Báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt

+ GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế trong Báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt

Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng (GTV)

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo công thức sau:

+ Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ

+ Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

GDP ≤ 10% x (GXD + GTB + GBQLDA + GTV + GK)

c Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ở giai đoạn kết thúc đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Quyết toán vốn đầu tư

- Phê duyệt quyết toán

Tất cả các dự án đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, quyết toán đưa dự án vào khai thác sử dụng chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước Kết quả phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức: đấu thầu, hay chỉ định thầu, hoặc tự làm đều không được vượt tổng dự toán công trình và tổng mức đầu tư

đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt

1.1.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng

a Hệ thống căn cứ làm cơ sở cho hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng

Đơn giá, định mức xây dựng hạ tầng là những cơ sở quan trọng trong quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng Chúng là căn cứ để xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh quyết toán công trình xây dựng hạ tầng hoàn thành…

Đơn giá xây dựng hạ tầng là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình

Các đơn giá gồm 3 loại sau:

- Đơn giá xây dựng hạ tầng tổng hợp: Là đơn giá do cơ quan quản lý xây dựng ở Trung ương ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công trình được xây dựng trên cơ sở định mức dự toán

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

xây dựng hạ tầng tổng hợp và điều kiện sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn

- Đơn giá xây dựng hạ tầng khu vực thống nhất: Là đơn giá các công tác hoặc kết cấu xây lắp bình quân chung của các công trình xây dựng tại các khu vực nhất định có điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng giống nhau hoặc tương tự như nhau mà giá vật liệu đến hiện trường xây lắp chênh lệch nhau không nhiều

- Đơn giá xây dựng hạ tầng cho các công trình riêng biệt: là đơn giá xây dựng hạ tầng được xây dựng riêng cho từng công trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện biện pháp thi công đặc biệt, cũng như điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của khu vực đơn giá thống nhất Công trình đặc biệt của cấp nào thì cấp đó ban hành đơn giá

Về nội dung của đơn giá xây dựng hạ tầng là các khoản mục hình thành nên đơn giá bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho một đơn vị công tác hay kết cấu xây lắp Trong đó:

- Chi phí vật liệu là chi phí (tính đến hiện trường xây lắp) của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luôn chuyển, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để tạo nên một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp (không bao gồm các chi phí của vật liệu để tính trong chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công)

- Chi phí nhân công là tổng các khoản chi phí được dùng để trả thù lao cho toàn bộ lực lượng lao động tham gia thực hiện dự án Nó bao gồm cả quỹ tiền lương, tiền thưởng, các loại bảo hiểm, trợ cấp cho người lao động và các khoản chi phí liên quan tới việc phát triển, bồi dưỡng nhân lực

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi để thuê các thiết

bị từ bên ngoài và các khoản khấu hao, các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, các chi phí cho nhiên liệu, phụ tùng phục vụ quá trình làm việc của máy móc

:

Định mức là mức hao phí lao động trung bình tiên tiến cần thiết cho một đơn vị khối lượng công tác, một bộ phận công trình hay một nhóm công việc để người sản xuất hoàn thành khối lượng công tác, bộ phận công trình hay nhóm công việc theo thiết kế được duyệt và trong những điều kiện làm việc xác định

Đối với mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công được xác định đơn giá tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó Định mức dự toán cho mỗi loại công việc bao gồm 3 nội dung:

- Mức hao phí vật liệu: Quy định về số lượng vật liệu chính, phụ, các cấu kiện hoặc các chi tiết, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp

- Mức hao phí lao động

- Mức hao phí máy thi công

* Các giá trị dự toán trong dự án đầu tư

Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là hoạt động hết sức phức tạp, bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Vì vậy để làm tốt công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng đòi hỏi phải có những phương pháp quản lý khoa học mà trong đó việc lập và thực hiện các kế hoạch tài chính là có tính chất bắt buộc Các giá trị dự toán trong dự án đầu tư chính là

cơ sở quan trọng để lập, triển khai các kế hoạch tài chính thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng Thông thường người ta cần lập một số loại dự toán sau:

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Dự toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầngcông trình dùng để lập kế hoạch tài chính về nhu cầu vốn đầu tư theo các nguồn vốn Vốn đầu tư xây dựng hạ tầngcông trình là toàn bộ hao phí lao động xã hội trung bình cần thiết mà chủ đầu tư bỏ ra để xây dựng công trình Cụ thể nó chính là toàn bộ số vốn cần thiết phải bỏ ra, vốn đầu tư xây dựng hạ tầng công trình bao gồm:

+ Vốn đầu tư xây lắp: Gồm các chi phí để xây lắp công trình và lắp đặt thiết bị vào công trình

+ Vốn thiết bị: Gồm các chi phí mua sắm máy móc thiết bị sản xuất cho công trình

+ Vốn kiến thiết cơ bản khác: Bao gồm toàn bộ các chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính và không được tính vào giá trị công trình để đăng ký tài sản cố định

b

-

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Công tác quản lý chi phí bao gồm:

- Quản lý chi phí xây lắp:

Cần kiểm tra, giám sát việc áp dụng các định mức, đơn giá đảm bảo đúng các qui định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công, đối với các qui định hướng dẫn điều chỉnh định mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý xây dựng hạ tầng của Nhà nước và địa phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản

- Quản lý chi phí thiết bị:

Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật…đảm bảo đúng nội dung đầu tư thiết bị trong dự án

đã được duyệt Tiếp đó, cần giám sát, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng các

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

máy moc, thiết bị này dược sử dụng đúng mục đích, được khai thác và tận dụng một cách có hiệu quả

Theo tiến độ của dự án, việc tiếp nhận và sử dụng vốn tạm ứng được thực hiện cho các đối tượng là khối lượng xây lắp thực hiện, chi phí thiết bị và các chi phí khác của dự án Trường hợp dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đấu thầu thì đối tượng chính là dự án đầu tư Ba trường hợp được quy định là:

- Đối với các khối lượng xây lắp thực hiện đấu thầu: Việc tiếp nhận và

sử dụng vốn tạm ứng căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết qủa đấu thầu, hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị trúng thầu, giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của đơn vị trúng thầu

- Đối với chi phí thiết bị: Vốn tạm ứng được sử dụng để trả tiền đặt cọc,

mở L/C, thanh toán theo tiến độ đã được xác định trong hợp đồng

- Đối với chi phí khác: Mức tạm ứng nhiều nhất không vượt quá kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc khác

Việc thanh toán khối lượng xây dựng hạ tầng đã hoàn thành được xem xét trong các trường hợp sau:

- Đối với khối lượng công tác xây lắp: Phải căn cứ vào định mức dự toán của từng loại công tác, mức giá vật liệu được công bố từng tháng của địa phương và những thay đổi giá ca máy hoặc tiền lương tại thời điểm thi công khối lượng công tác xây lắp đó để xác định đơn giá xây dựng hạ tầng phù hợp với mặt bằng giá tại thời điểm đó hoặc dùng phương pháp bù trừ chênh lệch giá của khối lượng công tác xây lắp hoàn thành được thanh toán

- Đối với thanh toán thiết bị: Khối lượng thiết bị được thanh toán là khối lượng thiết bị đã nhập kho chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp), hoặc đã lắp đặt xong và được nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp đặt) và thoả mãn các điều kiện để được nghiệm thu

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thanh toán chi phí kiến thiết cơ bản khác: Việc thanh toán chi phí kiến thiết cơ bản khác được thực hiện khi có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã được thực hiện

c Quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng hạ tầng hoàn thành

Việc quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng hạ tầng hoàn thành có

ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng, thể hiện ở chỗ:

- Việc xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng công trình, vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng

- Qua quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng có thể xác định rõ được

số lượng chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình xây dựng hạ tầng đã hoàn thành

- Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tư xây dựng

hạ tầng, các bên liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư, có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình hiện nay

Phạm vi, đối tượng lập quyết toán bao gồm:

- Tất cả các công trình đầu tư xây dựng hạ tầng, không phân biệt quy

mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý, khi hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu

tư của công trình hoàn thành với cơ quan chủ quản đầu tư và cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng hạ tầng công trình

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ công trình, trong đó quyết toán riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đã được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư, khởi công xây dựng và đưa vào sản xuất sử dụng

- Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó, chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng (kể cả các khoản phân bổ có thể tính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ thanh toán bàn giao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản Sau khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình

Nội dung quyết toán bao gồm:

- Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình, bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và những chi phí kiến thiết cơ bản khác

- Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình

- Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư: số vốn này bằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình

- Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và TSLĐ của công trình xây dựng hạ tầng đã chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đầu tư cho công trình và tăng vốn cho đơn vị sử dụng

- Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phản ánh theo hai giá:

+ Giá thực tế của vốn đầu tư xây dựng hạ tầngđã sử dụng hàng năm

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào sản xuất sử dụng (Việc tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ xây dựng)

1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng

1.1.5.1 Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản

lý hoạt động đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu

tư xây dựng, tiết kiệm trong việc quản lý vốn đầu tư cho xây dựng hạ tầng, ngược lại nếu chủ trương đầu tư thường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn vốn đầu tư cho xây dựng hạ tầng

Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thị trường song cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lý đầu tư và xây dựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống

Đối với nước ta, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là hệ thống quan điểm định hướng của Đảng, của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theo vùng kinh tế trong từng giai đoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm

2015 là tập trung vào hai nội dung cơ bản: Tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh

tế cao và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, tiến sát với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới trong một vài thập kỷ tới Cùng với chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế, hoạt động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng nói riêng là biện pháp kinh tế nhằm tạo

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

môi trường và hành lang cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

và hướng các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đi theo qũy đạo của

kế hoạch vĩ mô

1.1.5.3 Khả năng tài chính của chủ đầu tư

Để đi đến quyết định đầu tư, chủ đầu tư không thể không tính đến khả năng tài chính để thực hiện đầu tư Mỗi chủ đầu tư chỉ có nguồn tài chính để đầu tư ở giới hạn nhất định, chủ đầu tư không thể quyết định đầu

tư thực hiện các dự án vượt xa khả năng tài chính của mình, đây là một yếu

tố nội tại chi phối việc quyết định đầu tư Do vậy, khi đưa ra một chính sách cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng không thể chú ý đến các giải pháp quản lý và huy động vốn đầu tư cho dự án Trong điều kiện của nước ta ở giai đoạn hiện nay, ảnh hưởng này có tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh tế của dự án

1.1.5

đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác quản lý vốn sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn Các biểu hiện của những hạn chế trong nhân tố con người đối với quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng:

Quyết định đầu tư vội vàng thiếu chính xác

Chất lượng công tác quy hoạch thấp, quy hoạch chưa thực sự đi trước một bước để làm căn cứ xác định địa điểm xây dựng cho dự án đầu tư, nên quyết định đầu tư thiếu chính xác Vì thế không ít dự án khi xây dựng chưa có quy hoạch tổng thể nên các công trình phải dịch chuyển địa điểm gây tổn thất, lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp Hiện tượng khá phổ biến khác là nhiều cấp có

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thẩm quyền khi ra các quyết định liên quan đến chủ trương đầu tư như tổng

dự toán, dự toán chi tiết thiếu chính xác nên đưa đến hiện tượng phổ biến là thường phải điều chỉnh bổ sung

Bố trí công trình hàng năm quá phân tán làm lu mờ mục tiêu chiến lược: Bố trí kế hoạch quá phân tán, hàng năm số dự án, công trình đưa vào kế hoạch đầu tư quá lớn Do vậy thời gian thi công bị kéo dài, hiệu quả thấp Các công trình có khối lượng thực hiện quá lớn lại được bố trí

kế hoạch năm sau thấp, nên kéo dài niên độ thực hiện kế hoạch của các dự

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chất lượng và giá cả (chi phí xây dựng) sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên Do vậy để giảm thiểu lãng phí, thất thoát do nguyên nhân khách quan bởi các tác động trên đòi hỏi trước khi xây dựng phải làm thật tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng, Đặc điểm này đòi hỏi cần có giải pháp tài chính để kiểm tra việc sử dụng và quản

lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ trương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra khảo sát, thăm dò để dự án đầu tư đảm

bảo tính khả thi cao

Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn chỉnh mang tính chất là tài sản cố định, kết cấu của sản phẩm phức tạp, các bộ phận công trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau, đòi hỏi khối lượng vốn đầu

tư, vật tư lao động, máy thi công nhiều khác nhau Do vậy trong quản lý vốn trong hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng phải nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình

135 củ o Cai

Là một tỉnh miền núi vùng Tây Bắc, Lào Cai được Nhà nước quan tâm nhiều trong các chương trình hỗ trợ phát triển nông thôn miền núi, đặc biệt là Chương trình 135 Với tổng số vốn gần 300 tỷ đồng cho thực hiện đầu tư cơ

sở hạ tầng, 5 năm qua Lào Cai đã biết cách quản tốt nguồn vốn cũng như chất lượng của công trình này

Với trọng trách là đơn vị thường trực chỉ đạo thực hiện các dự án trong Chương trình 135, Sở Kế hoạch- Đầu tư tỉnh đã nhanh chóng tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng các công trình 135

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trên địa bàn và hướng dẫn từng khâu trong quá trình thực hiện đảm bảo theo đúng quy định của Trung ương 5 năm thực hiện, 872 danh mục công trình đã được hoàn thiện Nếu chỉ tính bằng con số sẽ chẳng thể hiểu hết được những khó khăn vất vả mà chính quyền và nhân dân nơi đây đã làm được, bởi lẽ 100% các công trình ở đây đều được thực hiện trên bề mặt địa lý hết sức phức tạp Đồi núi chia cắt nhiều, dân sinh sống phân tán nên nguồn vốn đầu tư lớn

mà hiệu quả lại không cao Mô hình đầu tư của Lào Cai bao giờ cũng ưu tiên đầu tư cho nước sinh hoạt trước, sau đó mới là hệ thống thuỷ lợi, điện, đường, trường, trạm Theo tính toán sơ bộ, với nguồn vốn trên, một xã mỗi năm cũng chỉ được đầu tư khoảng 500 triệu đồng (đáp ứng được khoảng 1/5 so với nhu cầu thực tế) Vậy là tỉnh lại lên chương trình '' hỗ trợ tấm lợp và nước ăn '' dùng bằng vốn ngân sách- địa phương cấp thêm cho mỗi hộ 100 tấm lợp, 20 viên ngói úp nóc và 1 bể nước có dung tích chứa 2 đến 3 khối nước hoặc 1 giếng Có nhà ở, nước ăn, người dân mới yên tâm lao động sản xuất

Điều đầu tiên của cơ chế quản lý chương trình là đảm bảo nguyên tắc dân chủ và công khai Các công trình nhất thiết phải có công sức của nhân dân địa phương tham gia thi công để nâng cao tinh thần trách nhiệm đồng thời giúp họ tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo Hầu hết các dự án 135 đều do xã làm chủ đầu tư, có như vậy công trình mới được giám sát một cách triệt để được Ngay đến cả những người trực tiếp xây dựng các công trình này cũng đều là người dân bản xứ, có nghĩa là họ trực tiếp tạo ra sản phẩm cho mình và hưởng lợi từ những công trình đó Để làm được điều này, tỉnh đã tổ chức cho các xã mở lớp đào tạo thợ xây, lớp nổ mìn, lớp giám sát công trình Sở Xây dựng là đơn vị biên soạn tài liệu, các doanh nghiệp xây dựng huy động kỹ sư, giáo viên giảng dạy Đến nay, tất cả các xã đều có tổ thợ đảm nhiệm phần việc của mình theo chương trình Những công trình lớn, khó thi công mới đến

Ngày đăng: 06/12/2015, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban dân tộc Tỉnh Phú Thọ, Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2006 đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2. Ban dân tộc Tỉnh Phú Thọ, Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, năm 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
14. Ủy ban nhân dân huyên Yên Lập, Báo cáo tổng kết công tác dân tộc năm 2010-2012 và phương hướng, nhiệm vụ công tác dân tộc năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dân tộc năm 2010-2012 và phương hướng
15. Ủy ban nhân dân huyên Yên Lập, Báo cáo tổng kết công tác dân tộc năm 2010-2012 và phương hướng, nhiệm vụ công tác dân tộc năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dân tộc năm 2010-2012 và phương hướng
3. Bộ Tài Chính: Chế độ tài chính về quản lý đầu tư và xây dựng tập I, NXB Tài chính, Hà Nội, 2007 Khác
4. Bộ Xây dựng, Viện kinh tế xây dựng: Tài liệu hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội, 2007 Khác
5. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt: Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội, 2010 Khác
6. Quyết định 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Khác
7. Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18 tháng 07 năm 2012 về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 Khác
8. Thông tư 02/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng, Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 Khác
9. Thông tư 73/2007/TT - BTC ngày 02 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn Khác
10. GS.TS Đỗ Hoàng Toàn: Giáo trình lý thuyết quản lý kinh tế, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997 Khác
11. Thông tư số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-NNPTNT ngày 15/9/2008 của Liên bộ: Ủy ban Dân tộc - Kế hoạch và đầu tư - Tài Chính - Xây dựng - Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
12. Thông tư 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm Khác
13. Ủy ban nhân dân Tỉnh Phú Thọ, Hướng dẫn triển khai thực hiện dự án Xây dựng cở sở hạ tầng thuộc chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2010, năm 2009, năm 2010, năm 2011 thực hiện trong năm 2012, giai đoạn 2012-2015 Khác
16. Văn bản số 17024/BTC-ĐT ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thanh toán vốn các dự án đầu tư thuộc chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012 Khác
17. Văn bản số 239/KTNN-TH, ngày 27/8/2010 của Kiểm toán Nhà nước về kết quả kiểm toán thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II năm 2009 tỉnh Phú Thọ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Quy mô GTSX các ngành giai đoạn 2010-2012 - Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Quy mô GTSX các ngành giai đoạn 2010-2012 (Trang 53)
Bảng 3.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành - Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành (Trang 54)
Bảng 3.5. Số vốn xây dựng hạ tầng thực hiện so với dự kiến - Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.5. Số vốn xây dựng hạ tầng thực hiện so với dự kiến (Trang 62)
Bảng 3.6. Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu xây dựng hạ tầng huyện Yên Lập - Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.6. Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu xây dựng hạ tầng huyện Yên Lập (Trang 64)
Sơ đồ 3.1. Quy trình phân bổ vốn - Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Sơ đồ 3.1. Quy trình phân bổ vốn (Trang 67)
Bảng 3.7. Kết quả phê duyệt dự toán xây dựng hạ tầng huyện Yên Lập - Quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo chương trình 135 của huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.7. Kết quả phê duyệt dự toán xây dựng hạ tầng huyện Yên Lập (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w