1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng khái luận chung về luật quốc tế TS trần phú vinh

103 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 565,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Phú Vinh 8 LUẬT QUỐC TẾ - Yêu cầu đối với người học  Có sự hiểu biết và quan tâm nhất định về tình hình kinh tế, xã hội, chính trị ở Việt Nam và thế giới;  Có sẵn những kiến t

Trang 1

KHÁI LUẬN CHUNG

VỀ LUẬT QUỐC TẾ

TS Trần Phú Vinh

Trang 2

• Yêu cầu đối với người học

• Tài liệu tham khảo

• Phân bổ thời gian

• Giảng viên

Trang 3

LUẬT QUỐC TẾ

• Thời lƣợng: 30 tiết

• Mô tả môn học:

Những vấn đề chung về hệ thống

luật quốc tế nhƣ khái niệm luật quốc

tế, nguồn của luật quốc tế, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế, quốc gia trong luật quốc tế

Trang 4

16 January 2014 TS Trần Phú Vinh 4

học

1 Biết và phân biệt đƣợc hệ thống pháp luật quốc tế và

pháp luật quốc gia;

2 Biết và hiểu đƣợc cách thức hình thành pháp luật quốc

tế, hệ thống nguồn của luật quốc tế, các nguyên tắc cơ bản và các chế định cơ bản của luật quốc tế

3 Sử dụng đúng các thuật ngữ pháp lý khi nói, viết, diễn

đạt vấn đề có liên quan;

4 Vận dụng đƣợc các kiến thức trên vào việc nghiên cứu và

đánh giá những sự kiện thực tế trong quan hệ giữa các quốc gia cũng nhƣ các chủ thể khác của luật quốc tế; và

5 Giải quyết đƣợc một số bài tập tình huống có liên quan

Trang 5

LUẬT QUỐC TẾ - Phương pháp dạy và học cơ

bản

 Trình bày bài giảng

 Đặt câu hỏi- trả lời

 Thảo luận

 Nghiên cứu tình huống

 Bài tập

 Tranh luận

Trang 7

LUẬT QUỐC TẾ - Phương pháp kiểm tra QUÁ TRÌNH

Trang 8

16 January 2014 TS Trần Phú Vinh 8

LUẬT QUỐC TẾ - Yêu cầu đối với người học

Có sự hiểu biết và quan tâm nhất định về tình hình kinh tế,

xã hội, chính trị ở Việt Nam và thế giới;

Có sẵn những kiến thức thuộc môn học Lý luận chung

nhà nước- pháp luật và các môn luật chuyên ngành cơ bản;

Đọc và nghiên cứu trước khi lên lớp: giáo trình, sách hoặc

bài báo tham khảo, văn bản pháp luật có liên quan, các tài liệu khác theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn;

Chuẩn bị các câu trả lời cho phần các câu hỏi, bài tập cho

mỗi bài, chuẩn bị các vấn đề thắc mắc, phản biện;

Tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong giờ học;

Trình bày, phát biểu quan điểm cá nhân

Trang 9

LUẬT QUỐC TẾ - Tài liệu tham khảo (1)

G iáo trình:

Trường Đại học Luật Tp Hồ Chí Minh, Giáo trình

Công pháp quốc tế, NXB Hồng Đức, 2013

 Khoa Luật quốc tế - Đại học Luật Tp Hồ Chí

Minh, Tập bài giảng Khái luận chung về Luật

quốc tế, Tài liệu lưu hành nội bộ

Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật

quốc tế, Nxb CAND, Hà Nội, 2011

Trang 11

LUẬT QUỐC TẾ - Tài liệu tham khảo (3)

Các văn bản pháp luật quốc tế:

1 Hiến chương Liên hợp quốc 1945

2 Qui chế Tòa án quốc tế 1945

3 Công ước Vienna về Luật Điều ước quốc tế 1969

4 Tuyên bố 1970 của Đại Hội đồng LHQ về các

nguyên tắc điều chỉnh quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các quốc gia

5 Quy chế Roma năm 1998 về thành lập Toà hình sự

quốc tế ICC

Trang 12

16 January 2014

TS Trần Phú Vinh

12

LUẬT QUỐC TẾ - Tài liệu tham khảo (4)

Các văn bản pháp luật Việt nam:

1 Hiến pháp Việt Nam năm 1992

2 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều

ƣớc quốc tế năm 2005

Trang 13

LUẬT QUỐC TẾ - Tài liệu tham khảo (5)

Internet:

Liên hợp quốc : http://www.un.org

Toà án quốc tế http://www.icj-cij.org/

Văn bản pháp luật : http://untreaty.un.org/

Hội hàng hải Việt Nam : http://vinavigation.net

Bộ Ngoại giao Việt Nam: www.mofa.gov.vn

Biên giới lãnh thổ: www.biengioilanhtho.gov.vn

Trang 14

Câu hỏi hướng dẫn thảo luận

I Lý thuyết

1 Khái niệm Luật quốc tế?

2 Phân tích các đặc trưng của Luật quốc tế để so sánh với pháp luật quốc gia?

3 Các loại nguồn của Luật quốc tế? Điều kiện để được coi là nguồn cơ bản của Luật quốc tê?

4 Các loại nguồn của Luật quốc tế có những điểm gì khác với nguồn của pháp luật Việt nam?

5 Phân tích mối quan hệ giữa luật quốc gia với Luật quốc tế?

6 Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế?

7 Trong các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, nguyên tắc nào không được ghi nhận tại Điều 2 Hiến Chương Liên Hợp quốc?

8 Các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc Cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực

9 Các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác

Trang 15

II Giải quyết tình huống thực tế

1 Đài Loan, Palestine có phải là quốc gia không?

2 Các dân tộc thiểu số ở Tây nguyên có phải là chủ thể

của Luật quốc tế với tư cách là một dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết không?

3 Hoà ước Nhâm Tuất 1862 có phải là nguồn của Luật

quốc tế không?

4 Ngày 21/08/2013 một cuộc tấn công bằng vũ khí hóa

học xảy ra ở khu vực ngoại ô Ain Tarma, Zamalka và Jobar ở vùng Ghouta, gần Damascus, Syria làm chết ít nhất 1.300 người Anh/chị hãy cho biết:

a Việc sử dụng vũ khí hóa học có được phép không?

b Có Điều ước quốc tế nào qui định về việc sử dụng vũ

khí hóa học, vũ khí sinh học?

c HĐBA LHQ có quyền can thiệp vào Syria trong trường

Trang 16

II Giải quyết tình huống thực tế

5 Ngày 29/12/2013 một vụ đánh bom ở sảnh ra vào của

nhà ga xe lửa, giết ít nhất là 16 người và một quả bom khác nổ tung khoang xe tàu điện ngày 30/12/2013, giết ít nhất 10 người ở Volgograd, Nga Anh/chị hãy cho biết:

a Hai vụ đánh bom trên, theo Luật quốc tế, được gọi là

gì?

b Các quốc gia bị thiệt hại được quyền làm gì?

c Đã có qui phạm quốc tế nào cho phép sử dụng vũ lực

để chống khủng bố không? Trên thực tế đã có những hành động nào của các quốc gia bị khủng bố?

6 Iran khẳng định không ngừng chương trình làm giàu

Uranium, một quá trình có thể tiến tới sản xuất vũ khí hạt nhân

a Tại sao các cường quốc lại có quyền sở hữu vũ khí

hạt nhân? Iran, Bắc Triều Tiên có quyền này không?

b Hội đồng bảo an có quyền gì đối với Iran, Bắc Triều

Tiên?

Trang 17

LUẬT QUỐC TẾ - Phân bổ thời gian

Chương 1: Khái quát chung về Luật Quốc

tế

Chương 2: Nguồn của Luật Quốc tế

Chương 3: Các nguyên tắc cơ bản của LQT

Trang 18

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG

VỀ LUẬT QUỐC TẾ

TS Trần Phú Vinh

Trang 21

Kh ái niệm Luật quốc tế

Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập:

 Bao gồm những nguyên tắc, những qui phạm pháp luật

 được các quốc gia và các chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thương lượng

 nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các chủ thể của Luật quốc tế với nhau (trước tiên và chủ yếu là các quốc gia)

 khi cần thiết, được bảo đảm thực hiện bằng những biện

Trang 22

qui phạm của Luật quốc tế

• Cƣỡng chế tuân thủ Luật quốc tế

Trang 23

Đối tƣợng điều chỉnh của Luật quốc tế

trong đời sống quốc tế: quan

hệ chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật,

• Chủ yếu là những quan hệ

chính trị

Trang 24

• Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập

• Các tổ chức quốc tế liên chính phủ (liên quốc gia)

• Một vài thực thể khác (Các vùng lãnh thổ, Vatican)

Trang 25

Trình tự xây dựng và hình thành các qui phạm của Luật quốc tế

• Không có cơ quan hay thiết chế nào có thẩm quyền (không có cơ quan lập pháp) để xây dựng các qui phạm pháp luật của Luật quốc tế;

• Con đường duy nhất để hình thành những qui

phạm Luật quốc tế là sự thỏa thuận giữa các

quốc gia, họ tự đặt ra các qui tắc xử sự để tuân

theo dưới hình thức ký kết các điều ước quốc tế

hoặc công nhận các tập quán quốc tế;

• Quốc gia là chủ thể chủ yếu của Luật quốc tế và

là chủ thể chủ yếu xây dựng nên qui phạm Luật quốc tế

Trang 26

January 16, 2014 TS Trần Phú Vinh 26

Cưỡng chế tuân thủ Luật quốc tế

• Không có cơ quan nào ấn định một chế tài hữu hiệu để bảo vệ các qui phạm Luật quốc

tế Các quốc gia tham gia thỏa thuận xây dựng các nguyên tắc và qui phạm của Luật

quốc tế có trách nhiệm thỏa thuận qui định

các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hay tập thể với điều kiện phải tuân thủ các nguyên

tắc cơ bản của Luật quốc tế

• Trong trường hợp không có thỏa thuận về biện pháp cưỡng chế, các quốc gia có quyền

áp dụng các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể

Trang 27

2 CHỦ THỂ CỦA LUẬT

Chủ thể của LQT là thực thể độc lập tham gia vào quan hệ do pháp luật quốc tế điều chỉnh, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ và khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý do hành vi của chính chủ thể thực hiện

Trang 28

January 16, 2014 TS Trần Phú Vinh 28

CHỦ THỂ CỦA LUẬT QUỐC

TẾ - Các loại chủ thể

1 Các quốc gia

2 Các dân tộc đang đấu tranh

giành quyền tự quyết

3 Các tổ chức quốc tế liên chính

phủ (liên quốc gia)

4 Một vài thực thể khác (Các vùng

lãnh thổ, Vatican)

Trang 29

3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA

LUẬT QUỐC TẾ

1 Luật quốc tế cổ đại (thời kỳ

chiếm hữu nô lệ)

2 Luật quốc tế trung đại (thời kỳ

Trang 30

CHƯƠNG 2 NGUỒN CỦA LUẬT

QUỐC TẾ

TS Trần Phú Vinh

Trang 31

1.NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

- Khái niệm

Nguồn của Luật quốc tế là những

hình thức biểu hiện sự tồn tại, hay chứa đựng các nguyên tắc và qui

phạm pháp luật quốc tế do các chủ thể của Luật quốc tế xây dựng nên

Trang 32

• Các công ước quốc tế, chung hoặc riêng, thiết lập ra những qui phạm được các bên tranh chấp thừa nhận;

• Các tập quán quốc tế như một chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như luật;

• Những nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận;

• … các án lệ và các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về Luật quốc tế của nhiều quốc gia được coi là phương tiện để xác định các qui phạm pháp luật

Trang 33

NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

- C ác loại nguồn

• Điều ƣớc quốc tế

• Tập quán quốc tế

• Những nguyên tắc chung của luật

• Các phán quyết của tòa án

• Các học thuyết về luật quốc tế

• Nghị quyết của các tổ chức quốc tế

liên quốc gia

Trang 34

2 ĐIỀU ƢỚC QUỐC TẾ -

Khái niệm

Điều ƣớc quốc tế là văn bản pháp

luật quốc tế do các chủ thể luật quốc

tế thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm thiết lập những qui tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ những quyền và nghĩa vụ với nhau

Trang 36

2 ĐIỀU ƢỚC QUỐC TẾ-

Về chủ thể

Chủ thể của ĐƢQT phải là những chủ thể của Luật quốc tế

Trang 37

– Có thể có một số tên gọi khác nhau nhƣ: Hiệp ƣớc, công ƣớc, định ƣớc, nghị định thƣ, hiệp định

Trang 38

Tên gọi một số ĐƯQT

• Hiến chương là bản điều lệ của một tổ chức

liên quốc gia có tính chất nền tảng, đề ra nguyên tắc, mục tiêu, cơ cấu tổ chức, điều kiện gia nhập…

– Ví dụ: Hiến chương LHQ

• Hiệp định là văn bản pháp quy, điều chỉnh

một loại hoặc một nhóm quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể tham gia ký kết

– Ví dụ: Hiệp định Thương mại Việt- Mỹ

Trang 39

Tên gọi một số ĐƯQT (tt)

• Công ước là văn bản thỏa thuận của các

chủ thể về các quy tắc xử sự chung đối với các vấn đề phát sinh, có nhiều nước tham gia

– Ví dụ: Công ước Viên 1982 về luật biển

• Hiệp ước là văn bản cam kết giữa các chủ

thể về việc giải quyết một vấn đề cụ thể

– Ví dụ: Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt

nhân Nuclear Non-Proliferation Treaty

Trang 40

Tên gọi một số ĐƢQT (tt)

• Nghị định thƣ là một đề xuất đƣợc

các chủ thể ký kết đồng ý, mang tính chất nền, định khung trong một vấn

đề nhất định, hoặc là văn bản sử đổi một văn bản khác

– Ví dụ: Nghị định thƣ Kyoto về vấn đề

giảm hiệu ứng nhà kính

Trang 41

– Phần cuối cùng: Phần này thường bao gồm các điều khoản quy định về thời hạn, thời điểm có hiệu lực của điều ước, ngôn ngữ soạn thảo điều ước, vấn đề sửa đổi,

bổ sung, bảo lưu điều ước…

– Có thể còn có một hoặc một số phụ lục kèm theo

Trang 42

– Các ĐƯQT đa phương phổ cập thường được soạn thảo bằng các ngôn ngữ chính thức của LHQ đó là: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Tây Ban Nha và tiếng ẢRập

Trang 44

2 ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ -

Phân loại

• Dựa vào số lượng các bên: điều ước quốc

tế song phương, điều ước quốc tế đa phương;

• Dựa vào lĩnh vực điều chỉnh: điều ước về chính trị, điều ước về kinh tế, ;

• Dựa vào phạm vi áp dụng: điều ước song phương, điều ước khu vực, điều ước phổ cập

Trang 45

– Đàm phán, soạn thảo, thông qua

– Ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập

 Bảo lưu ĐƯQT

Trang 46

Thẩm quyền ký kết

• Đại diện đương nhiên:

– Các nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu chính phủ và

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong mọi hành động liên quan đến việc ký kết điều ước;

– Các trưởng đoàn ngoại giao trong việc thông qua văn bản của một điều ước giữa quốc gia cử và quốc gia nhận đại diện;

– Những đại diện của các quốc gia được Ủy quyền tại một hội nghị quốc tế hoặc tại một tổ chức quốc tế hoặc tại một cơ quan của tổ chức này, trong việc thông qua văn bản của một điều ước trong hội nghị đó, trong tổ chức

đó hay trong cơ quan của tổ chức đó

• Các đối tượng khác phải có thư ủy nhiệm

Trang 47

Trình tự ký kết -

• Đàm phán: thỏa thuận, thương lượng

• Soạn thảo: do cơ quan được các bên lập ra hoặc thừa nhận

• Thông qua: tùy các bên

Trang 48

Trình tự ký kết-

GĐ: Ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập

• Ký: Ký tắt, Ký ad referendum, Ký đầy đủ

• Phê chuẩn, phê duyệt: xác nhận sự đồng ý ràng buộc đối với ĐƢQT

• Gia nhập: khi thời hạn ký kết điều ƣớc đã hết hoặc điều ƣớc đã có hiệu lức mà quốc gia đó chƣa phải là thành viên

Trang 49

Bảo lưu ĐƯQT -

Khái niệm

Điều 2 Công ước 1969: Thuật ngữ “bảo

lưu” dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước đó, nhằm qua đó mà loại bỏ hoặc sửa đổi tác dụng pháp lý của một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó

Trang 50

c Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục

đích của điều ước, ngoài những trường hợp ghi ở đoạn (a) và (b) nói trên

Trang 51

2 ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ -

Hiệu lực của ĐƯQT

• Điều kiện có hiệu lực

• Hiệu lực về thời gian và không

gian

• Hiệu lực đối với bên thứ 3

• Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực

Trang 52

Điều kiện có hiệu lực

• Phải đƣợc ký kết phù hợp với qui định của pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết;

• Phải đƣợc ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ;

• Phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

Trang 53

Hiệu lực về thời gian

• Thời điểm có hiệu lực:

– Điều ước song phương

– Điều ước đa phương

• Thời hạn có hiệu lực:

– Điều ước có thời hạn

– Điều ước vô thời hạn

Trang 54

Hiệu lực về không gian

• Chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ của các quốc gia thành viên;

• Có thể có hiệu lực trên toàn bộ hay một phần lãnh thổ phụ thuộc vào nội dung của điều ƣớc

Trang 55

Hiệu lực đối với bên thứ 3

• Điều 34: Một điều ƣớc không tạo ra nghĩa vụ

hay quyền hạn cho một quốc gia quốc gia thứ

ba, nếu không có sự đồng ý của quốc gia đó

• Điều 35: Một nghĩa vụ sẽ phát sinh cho một

quốc gia thứ ba trong một quy định của một điều ƣớc nếu các bên tham gia điều ƣớc đồng

ý đặt ra nghĩa vụ thông qua quy định này và nếu quốc gia thứ ba chấp thuận rõ ràng nghĩa

Trang 56

Hiệu lực đối với bên thứ 3

• Điều 38: một quy tắc đƣợc nêu ra

trong một điều ƣớc trở thành ràng buộc đối với một quốc gia thứ ba với tính chất là quy tắc tập quán của pháp luật quốc tế, khi nó đã đƣợc công nhận nhƣ vậy

Ngày đăng: 06/12/2015, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức biểu hiện sự tồn tại, hay  chứa  đựng  các  nguyên  tắc  và  qui - Bài giảng khái luận chung về luật quốc tế   TS  trần phú vinh
Hình th ức biểu hiện sự tồn tại, hay chứa đựng các nguyên tắc và qui (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm