Phân loại nguồn sáng theo CT và NLLV BÓNG ĐÈN SỢI ĐỐT LED PHÓNG ĐIỆN THƯỜNG HALOGEN QUANGHUỲNH CA THỦY NGÂN SOUDIUMNa METAL-HALIDE ỐNG COMPACT CAO ÁP THẤP ÁP... Phõn loại nguồn sỏng t
Trang 112/09/15 1
Chg 2 NGUỒN SÁNG (ĐÈN ĐIỆN)
2.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
2.1.1 Phân loại nguồn sáng (theo CT và NLLV)
BÓNG ĐÈN
SỢI ĐỐT LED PHÓNG ĐIỆN
THƯỜNG HALOGEN QUANGHUỲNH CA THỦY NGÂN (SOUDIUM)Na METAL-HALIDE
ỐNG
COMPACT
CAO ÁP
THẤP ÁP
Trang 212/09/15 2
2.1.1 Phõn loại nguồn sỏng (theo CT và NLLV)
ống phóng điện đ ợc rút một phần khí,
áp suất thấp hơn áp suất khí quyển ống phóng điện đ ợc nạp khí,
áp suất cao hơn áp suất khí quyển một chút
Quá trình phóng điện trong gồm ba b ớc:
❧ Tạo nên các điện tử tự do và gia tốc điện tử bằng điện tr ờng.
❧ Động năng của các điện tử tự do biến đổi thành năng l ợng kích thích của
các nguyên tử chất khí.
❧ Năng l ợng kích thích của các nguyên tử chất khí đ ợc biến đổi thành bức xạ
ánh sáng nhìn thấy
Trang 312/09/15 3
2.1.1 Phân loại nguồn sáng (bố trí và kích thước)
a Nguồn sáng điểm
Khi khoảng cách từ nguồn đến mặt làm việc lớn hơn nhiều
so với kích thước nguồn sáng (thường nguồn sáng có kích thước nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng đều có thể coi là nguồn sáng điểm) Bóng đèn sợi đốt, compact có thể coi là nguồn sáng điểm
b Nguồn sáng đường
Một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng Có thể coi đèn ống là nguồn sáng đường Các băng sáng, bóng đèn được bố trí thành các dải sáng là nguồn sáng đường
c Nguồn sáng mặt
Các đèn được bố trí thành mảng hoặc ô sáng được coi như nguồn sáng mặt
Trang 412/09/15 4
Sợi đốt Halogen
2.1.2 Sơ lược lịch sử phát triển và phạm vi sử dụng
Trang 512/09/15 5
2.2 CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
2.2.1 Điện áp và Công suất
220V/250W 220V/100W
CẦN PHÂN BIỆT
• Điện áp trên bóng đèn hay trên bộ đèn
• Công suất bóng đèn hay trên bộ đèn
W
lm P
F
2.2.3 Hiệu suất phát quang
(luminous efficiency)
Đánh giá quá trình biến đổi điện năng thành quang năng;
Hiệu suất phát quang càng cao, chứng tỏ đèn càng TKĐN.
2.2.2 Quang thông F
Trang 612/09/15 6
Hiệu suất phát quang của một số loại đèn
Trang 712/09/15 7
2.2.4 Nhiệt độ màu T (Colour Temperature)
Như vậy, để xác định T của nguồn sáng cần phải so sánh ánh sáng của nó với ánh sáng bức xạ của vật đen tuyệt đối được đốt nóng khoảng 2000-100000K
Để đánh giá chính xác hơn các loại ánh sáng trắng, người ta dùng khái niệm nhiệt độ màu T
Trang 812/09/15 8
2.2.4 Nhiệt độ màu T (Colour Temperature)
Trang 912/09/15 9
2.2.4 Nhiệt độ màu T (Colour Temperature)
Trang 1012/09/15 10
2.2.4 Nhiệt độ màu T (Colour Temperature)
❧ T của một NS không phải nhiệt độ của bản thân nó.
❧ Nhiệt độ màu cho ta cảm giác định tính về vùng cực đại trong
phổ năng lượng của nguồn sáng.
Ta nói ánh sáng đèn sợi đốt là ánh sáng “ấm” vì có phổ năng lượng cực đại nằm ở vùng bức xạ màu đỏ,
Còn ánh sáng đèn huỳnh quang là ánh sáng “lạnh” vì phổ năng lượng bức xạ của nó giàu màu xanh da trời.
Qua các nghiên cứu, người ta chỉ ra rằng:
Nguồn có T thấp chỉ dùng cho những nơi đòi hỏi độ rọi thấp;
Ngược lại, nơi đòi hỏi độ rọi cao lại phải dùng các nguồn có nhiệt độ màu lớn (ánh sáng lạnh).
Vì vậy trong thiết kế chiếu sáng, người ta coi T như tiêu chuẩn đầu tiên để lựa chọn NS phù hợp với không gian có độ rọi yêu cầu đã biết nhằm đạt được môi trường ánh sáng tiện nghi.
Trang 1112/09/15 11
Biểu đồ Kruithof
Biểu đồ Kruithof là tiêu chuẩn đầu tiên cho sự lựa chọn nguồn sáng Ta nhận thấy muốn có độ rọi với độ tiện nghi cao thì nguồn sáng phải có nhiệt độ màu thích hợp
Trang 1212/09/15 12
2.2.5 Chỉ số truyền đạt mầu
Để đánh giá khả năng phân biệt chính xác màu sắc của vật được chiếu sáng ánh sáng của một nguồn sáng đó, người ta đưa ra khái niệm CRI
Trang 1312/09/15 13
Trang 1412/09/15 14
1.2.5 Chỉ số truyền đạt mầu
Trang 1512/09/15 15
1.2.5 Chỉ số truyền đạt mầu
Trang 1612/09/15 16
2.3 ĐÈN SỢI ĐỐT
2.3.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Trang 1712/09/15 17
2.3.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Trang 1812/09/15 18
2.3.2 Đặc điểm của đèn sợi đốt:
a Ưu điểm:
phép sử dụng trong chiếu sáng chất lượng cao
kèm; dễ dàng điều khiển; bật sáng tức thời và giá thành thấp
b Nhược điểm:
nóng; chịu rung động của đèn kém.
500h.
Trang 1912/09/15 19
Trang 2012/09/15 20
Ảnh hưởng của điện ỏp đến cỏc đặc tớnh của đốn
❧ Gọi Φ0, I0, P0, D0 là quang thông, dòng điện, công suất, tuổi thọ của đèn ở điện áp định mức U0, khi ta đặt lên đèn một
điện áp U thì có quan hệ :
Φ/Φ0 = ( U/U0 )3,5 (2.1)I/I0 = (U/U0 )0,5 (2.2)P/P0 = ( U/U0 )1,5 (2.3)D/D0 = ( U0/U)13,5 (2.4)
Trang 2112/09/15 21
2.3.3 Phạm vi sử dụng:
Trang 2212/09/15 22
2.3.3 Phạm vi sử dụng:
Trang 2312/09/15 23
Từ năm 1960, ngoài khí trơ người ta còn bổ sung Halogen (Iốt, Brom)
khi đó vonfram bốc hơi lắng đọng trên sợi đốt mà không bị ngưng đọng trên thành bóng đèn cho phép đạt nhiệt độ 31000K, hiệu quả ánh sáng từ 20-27lm/W tuổi thọ trung bình 2000h.
Trang 2412/09/15 24
Trang 2612/09/15 26
Thiết bị mồi đèn: Để gây phóng điện ban đầu và duy trì ổn định ánh sáng, phải dùng thiết bị mồi đèn Thiết bị mồi đèn hay dùng
là tắc-te và chấn lưu
Trang 27và bị dãn nở chập mạch làm cho tắc te không phóng điện nữa, nhiệt độ giảm đi Sau một khoảng thời gian ngắn bản l ỡng kim
hở mạch kéo theo mạch điện qua chấn l u hở mạch Năng l ợng
từ tr ờng tích lũy trong chấn l u tạo nên quá điện áp quá độ khi
hở mạch gây phóng điện ban đầu trong đèn
Trang 28đầu trong đèn.
Trong cả hai tr ờng hợp nên sử dụng một điện dung nhỏ
cỡ 6nF làm tăng thời gian quá điện áp do đó mồi đèn dễ dàng hơn.
Trang 2912/09/15 29
Đèn HQ với chấn lưu điện từ
Trang 3012/09/15 30
Đèn HQ với chấn lưu điện tử
Trang 3112/09/15 31
CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH
Trang 3212/09/15 32
Trang 3312/09/15 33
Trang 3412/09/15 34
Trang 3512/09/15 35
ƯU ĐIỂM CỦA ĐÈN HQ
Trang 3612/09/15 36
NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐÈN HQ
Trang 3712/09/15 37
Trang 3812/09/15 38
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA ĐÈN HQ
Trang 3912/09/15 39
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA ĐÈN HQ
Trang 4012/09/15 40
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA ĐÈN HQ
Trang 4112/09/15 41
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA ĐÈN HQ
Trang 4212/09/15 42
Trang 4312/09/15 43
Trang 4412/09/15 44
2.5 ĐÈN PHÓNG ĐIỆN KHÁC
Trang 4512/09/15 45
BÓNG PHÓNG ĐIỆN
Phóng điện trong môi
trường khí hoặc hơi
kim loại
Ống thạch anh
Dòng HQ
Nguyên tử Bầu thủy tinh Bức xạ UV
Trang 4612/09/15 46
Trang 4712/09/15 47
2.5.1 ĐẩN THỦY NGÂN CAO ÁP
❧ Phóng điện trong hơi thủy
ngân có áp suất cao từ 1 đến
10 at bức xạ ánh sáng gồm
bốn vạch chính là 400, 430,
540, 560 nm và có màu trắng
Trang 4812/09/15 48
2.5.1 ĐẩN THỦY NGÂN CAO ÁP
❧ Đèn hơi thuỷ ngân đ ợc phát triển đầu tiên từ năm 1901 nh ng đèn thủy ngân cao áp đ ợc sử dụng chiếu sáng trong nhà từ năm 1960, sau
đó đ ợc cải tiến nhờ sử dụng thêm phốt pho tạo nên màu trắng deluxe
❧ Hiệu quả ánh sáng khoảng 50 lm/W, chỉ số thể hiện màu thấp Do đặc tính của đèn thủy ngân bị xuống cấp nhanh và hiệu quả năng l ợng thấp nên đèn thủy ngân cao áp có xu h ớng bị loại bỏ
Trang 4912/09/15 49
2.5.2 ĐẩN HALOGEN KIM LOẠI (METAL HALIDE)
❧ Nguyên lý phóng điện của hơi
halogen kim loại đ ợc Steinmetz
mô tả đầu tiên từ năm 1911 và đ
ợc công ty General Electric ứng
dụng đầu tiên trong công nghiệp
❧ Nó là đèn thủy ngân CA cho
thêm vào môi tr ờng thủy ngân
muối iốt của các kim loại nh
Indi, Thali, Natri Vì iốt thuộc
nhóm halogen nên những đèn có
môi tr ờng này gọi là đèn halogen
kim loại (Metal halide)
Trang 5012/09/15 50
2.5.2 ĐẩN HALOGEN KIM LOẠI (METAL HALIDE)
❧ Các loại đèn này có hiệu quả
sáng khoảng 70-100 lm/W và đ
ợc chế tạo với dải công suất từ
32 đến 2000 W nhiệt độ màu
2700-45000K, CRI = 65-80.
❧ Đèn Metal halide thay thế
TNCA trong chiếu sáng nhà x
ởng, sân thể thao, quảng tr ờng,
cầu cảng nhằm TKĐN.
❧ Nh ợc điểm của đèn này là giá
thành cao, sau một thời gian sử
dụng màu bị thay đổi
Trang 5112/09/15 51
2.5.3 ĐẩN SODIUM CAO ÁP ( HPS)
❧ Đèn Sodium áp suất cao xuất
hiện năm 1961 và đ ợc th ơng mại
hóa vào năm 1965, sử dụng trong
chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng
các công trình công nghiệp, văn
hóa thể thao và là nguồn sáng lý t
ởng cho chiếu sáng đ ờng giao
thông
❧ Cấu tạo đèn gồm bóng thủy tinh
alumin hình ô van, kích th ớc t ơng
đối nhỏ, có hơi Natri với áp suất
250 mm Hg, đui xoáy, công suất
từ 35 đến 1000W
Trang 52màu t ơng đối kém, CRI = 20
Tuổi thọ lý thuyết có thể tới
10.000 giờ
Trang 5312/09/15 53
2.5.4 ĐẩN NATRI ÁP SUẤT THẤP LPS (SODIUM TA)
Được sử dụng từ 1940 ở chõu õu và năm 1970 ở Mỹ.
ống phát hồ quang (hình chữ U) làm từ thủy tinh chịu
nhiệt, chứa Natri và một l ợng nhỏ khí argon và
neon. Áp suất trong ống khoảng 10 -3 mm Hg, khoảng
giữa ống phóng điện và ống phía ngoài là chân không
ánh sáng đ ợc phát ra bởi điện tử tác động lên các
nguyên tử Natri gây ra hồ quang. Nguyên tử Natri ở
trạng thái kích thích khi chuyển về trạng thái cơ bản sẽ
phát ra ánh sáng đơn sác màu vàng, trong đó 95% tại b
ớc sóng 589nm còn lại 5% phát tại b ớc sóng 586nm.
Bức xạ đèn Sodium áp suất thấp đơn sắc màu da cam, với b ớc sóng này
ảnh của đối t ợng đ ợc tiêu tụ đúng trên võng mạc, vì thế đèn Sodium áp suất thấp thích hợp cho việc chiếu sáng hệ thống giao thông, dễ dàng quan sát các đối t ợng đang chuyển động
Trang 5412/09/15 54
Trang 5512/09/15 55
Trang 5612/09/15 56
Trang 5712/09/15 57
Trang 5812/09/15 58
Trang 5912/09/15 59
Trang 6012/09/15 60
Trang 6112/09/15 61
Trang 6212/09/15 62
Trang 6312/09/15 63
Trang 6412/09/15 64
Trang 6512/09/15 65
Trang 6612/09/15 66
Trang 6712/09/15 67
Trang 68các nguyên tử sulphur trong
môi tr ờng khí Argon khi bị kích
thích bằng vi sóng (đ ợc phát
minh năm 1990).
Không chứa thủy ngân, bền màu, ít bị già hóa, thời gian khởi động rất ngắn, bức xạ hồng ngoại ít, bức xạ cực tím cũng rất yếu, hiệu suất cao (khoảng 100 lm/W), rất sáng và phân bố phổ đầy trong vùng nhìn thấy Đây
là đèn lý t ởng để chiếu sáng trong nhà tại những nơi diện tích rộng nh nhà máy, kho hàng, nhà thi đấu và các phố buôn bán Nó cũng là nguồn sáng lý
t ởng cho chiếu sáng ngoài trời, cho chiếu sáng kiến trúc.
❧ Đèn Sulphur có thể điều chỉnh quang thông đến mức 30% cung cấp ánh sáng có nhiệt độ màu đến 6.000 K với CRI = 80 Do không có sợi đốt nên loại đèn này không thay đổi màu và c ờng độ sáng theo thời gian
Trang 6912/09/15 69
2.5 CÁC NGUỒN SÁNG MỚI
2.5.2 Đốn LED (Light Emitting
Diode)
Phần chủ yếu của một LED là tinh
thể bán dẫn InGaN tạo nên chuyển
tiếp P-N Khi đặt điện áp nhỏ lên
chuyển tiếp sẽ tạo nên các điện tích
di động chạy qua chuyển tiếp và
Trang 7012/09/15 70
2.5.2 Đèn LED
Trang 7112/09/15 71
Trang 7212/09/15 72
Trang 7312/09/15 73
Trang 7412/09/15 74
Trang 7512/09/15 75
Trang 7612/09/15 76
Trang 7712/09/15 77
Trang 7812/09/15 78
Trang 7912/09/15 79
Trang 8012/09/15 80