1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng luật ngân hàng chứng khoán chương 1 nguyễn từ nhu

27 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 155,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Giai đoạn hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp :Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấp :  Phạm vi hoạt động của ngân hàng trung ương bị giới hạn bởi các đạo luật, không trực tiếp

Trang 1

Giảng viên : Nguyễn Từ Nhu

ĐT : 0982.293.054 Email : nhunt@ueh.edu.vn

Trang 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG VÀ LUẬT NGÂN HÀNG

Trang 3

1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống

ngân hàng.

2 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động dịch vụ

ngân hàng.

3 Những vấn đề lý luận cơ bản về Luật ngân hàng.

4 Quan hệ pháp luật ngân hàng.

5 Nguyên tắc của Luật ngân hàng

Trang 4

1.1 Sự xuất hiện các ngân hàng hiện đại :

Banque

Hi Lạp

Banca

Bắc Âu Tây Âu

Tôn giá o T run

Medici Bank

Hochstettek Bank

Bắc Mỹ và Nam MỹNew York

1864 OCC (The Office of the Controller of the Currency)

Trang 5

1.2 Giai đoạn hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp :

Những nghiệp vụ đầu tiên mà ngân hàng Châu Âu thực hiện là lưu giữ đảm bảo các vật có giá (tài sản bằng vàng, bạc).

Ở nước Anh, thời vua Henry VIII và Charles I, chính phủ thực hiện chính sách tịch thu vàng, bạc

Giấy chứng nhận giá trị (Certificate of value).

Lạm phát xuất hiện, hệ thống tài chính sụp đổ Chính phủ can thiệp giới hạn quyền phát hành tiền.

Trang 6

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, các quốc gia tiến hành quốc hữu hóa ngân hàng.

Ngân hàng trung ương.

Ngân hàng quốc gia.

Ngân hàng dự trữ.

Ngân hàng phát hành

(nhóm 1)

Ngân hàng thương mại.

Ngân hàng trung gian

(nhóm 2)

Trang 7

1.2 Giai đoạn hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp :

Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấp :

 Phạm vi hoạt động của ngân hàng trung ương bị giới hạn bởi các đạo luật, không trực tiếp kinh doanh với nhóm khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp.

 Ngân hàng trung ương thuộc sở hữu Nhà nước (Nhà nước chi phối về vốn), độc quyền phát hành tiền, làm đại lý cho Chính phủ trong các giao dịch với nước

ngoài.

 Là ngân hàng của các ngân hàng thương mại.

 Các ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng hóa và mở rộng nghiệp vụ.

 Các mâu thuẫn xung đột trong pháp luật về ngân hàng và hoạt động ngân hàng giữa các quốc gia được xóa bỏ.

Trang 8

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam :

Giai đoạn trước 1945 :

• Dưới chế độ phong kiến : kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, nội thương kém phát triển, ngoại thương hầu như không có gì  Ngân hàng không thể hình thành vào giai đoạn này

• Thời kỳ thuộc địa của Pháp : Ngân hàng Đông Dương (Banque de L’ Indochine) hình thành theo pháp lệnh 15/01/1875 của Tổng thống Pháp  độc quyền phát hành, cho vay và chiết khấu, thực hiện chức năng ngân hàng trung ương ở Đông Dương

Trang 9

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam :

Giai đoạn 1945 đến 1987 :

• Từ tháng 09/1945 đến 1951, hoạt động tín dụng tiền tệ do Nha tín dụng (trực thuộc Bộ tài chính) thực hiện

• Ngày 06/05/1951, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (đổi thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào năm 1960)

• Ngân hàng Đầu tư (Ngân hàng Kiến Thiết - 1957) trực thuộc Bộ Tài chính

• Ngân hàng Ngoại thương (1959) trực thuộc NH Nhà nước và Quỹ tiết kiệm XHCN

Trang 10

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam :

Giai đoạn 1945 đến 1987 :

Đặc điểm của hệ thống ngân hàng :

- Hệ thống ngân hàng một cấp

- Nhà nước sở hữu độc quyền

- Các NH chuyên doanh thực chất là những bộ phận đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước trong một số lĩnh vực nhất định

- Hoạt động của ngân hàng được tiến hành theo kế hoạch tập trung

Trang 11

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam :

Giai đoạn 1987 đến nay :

• Giai đoạn chuyển tiếp 1987 – 1990 : có sự chuyển đổi mạnh mẽ trong hệ thống

ngân hàng Việt Nam.

Cơ sở pháp lý :

- Nghị quyết VI của BCH Trung Ương Đảng khóa VI.

- Chỉ thị 218/CT ngày 13/07/1987 của Hội đồng Bộ trưởng.

- Nghị định 53/NĐ/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng.

Trang 12

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam :

Giai đoạn 1987 đến nay :

• Giai đoạn hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp :

Cơ sở pháp lý :

- Pháp lệnh số 37 về NH NHà nước Việt nam ngày 23/05/1990, hiệu lực

ngày 01/10/1990

- Pháp lệnh số 38 về NH thương mại, HTX tín dụng và Công ty tài chính

ngày 23/05/1990, hiệu lực ngày 01/10/1990

Trang 13

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam :

Giai đoạn 1987 đến nay :

• Giai đoạn hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp :

Sau 6 năm, 2 pháp lệnh trên được thay thế bởi hai văn bản luật do Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997 :

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Luật số 01/1997/QH10.

- Luật các tổ chức tín dụng – Luật số 2/1997/QH10.

Sau 5 năm thực hiện, Quốc hội phê chuẩn :

- Ngày 17/06/2003, Quốc hội thông qua: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Luật số 10/2003/QH11.

- Ngày 25/05/2004, Quốc hội thông qua: Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật các tổ chức tín dụng – Luật số 20/2004/QH11.

Trang 14

Các tổ chức tín dụng

 Kinh doanh tiền tệ.

 Làm dịch vụ ngân hàng (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác).

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 15

2.1 Khái niệm hoạt động dịch vụ ngân hàng :

Theo pháp luật của một số quốc gia :

- Khái niệm theo phương thức liệt kê

- Khái niệm mang tính tổng quan, hoặc chỉ dấu hiệu

- Khái niệm được ghi nhận tại các án lệ

Theo pháp luật Việt Nam :

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân

hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Trang 16

- Là hoạt động kinh doanh với đối tượng kinh doanh là tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngân hàng.

- Là hoạt động kinh doanh có điều kiện

- Là một trong những lĩnh vực hoạt động quan trọng của nền kinh tế

- Là một trong những hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro.

- Là lĩnh vực hoạt động mang tính nhạy cảm với các biến động của nền kinh tế, của xã hội

- Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, cạnh tranh luôn song hành với hợp tác

- Hoạt động NH luôn chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN

Trang 17

3.1.1 Quan điểm về Luật ngân hàng ở một số nước :

- Pháp : luật NH là một ngành luật.

- Mỹ : luật NH là những nguyên tắc chung về các hoạt động tài chính, tiền tệ và các dịch vụ liên quan.

- Liên Xô cũ : luật NH là một phân ngành đặc biệt của Luật tài chính.

- Nga : luật NH là một lĩnh vực hỗn hợp, đan xen giữa luật kinh doanh – thương mại, luật hành chính và luật tài chính.

 Tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương, các nguyên tắc cơ bản của việc tổ chức hệ thống tín dụng và trật tự thực hiện các dịch vụ cho khách hàng của tổ chức tín dụng.

Trang 18

3.1.2 Khái niệm Luật ngân hàng trong pháp luật Việt Nam :

Luật ngân hàng trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung thực chất là luật quản lý nhà nước về ngân hàng.

Luật ngân hàng là tổng hợp các qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành theo đúng các thủ tục luật định hoặc được thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng, trong quá trình hoạt động ngân hàng của hệ thống ngân hàng và của các tổ chức khác

Trang 19

3.2.1 Căn cứ vào tính chất của quan hệ xã hội do Luật ngân hàng điều chỉnh

và phương thức tác động của pháp luật :

 Các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng :

Chủ thể :

- Chủ thể quản lý : Chính phủ, các Bộ và NHNN Việt nam.

- Chủ thể chịu sự quản lý : cá nhân và các tổ chức kinh tế.

Nội dung : quan hệ XH phát sinh trong quá trình :

- Hoạch định và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

- Quản lý hệ thống các tổ chức tín dụng.

Trang 20

3.2.1 Căn cứ vào tính chất của quan hệ xã hội do Luật ngân hàng điều chỉnh

và phương thức tác động của pháp luật :

 Các quan hệ tổ chức và kinh doanh ngân hàng :

Chủ thể :

- Một bên gồm : NHNN Việt nam và các tổ chức được cấp phép hoạt động ngân hàng.

- Một bên gồm : cá nhân và thể nhân (phần còn lại của XH).

Nội dung : quan hệ XH phát sinh trong quá trình :

- Quan hệ XH phát sinh giữa NHNN và các TCTD.

- Quan hệ XH phát sinh giữa các TCTD và khách hàng.

Phương thức tác động, điều chỉnh : bình đẳng, thỏa thuận.

Trang 21

3.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật ngân hàng :

3.2.2 Căn cứ vào nội dung điều chỉnh :

 Quan hệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quan hệ tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng

Quan hệ kinh doanh ngân hàng của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng nhưng được Nhà nước cho phép thực hiện một số hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trang 22

- Hiến pháp

- Các văn bản luật : Luật NHNN Việt Nam, Bộ luật dân sự 2005, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật hợp tác xã, Luật phá sản, …

- Các pháp lệnh (do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành)

- Các nghị định (của Chính phủ), quyết định (của Thủ tướng Chính phủ)

- Các thông tư (của NHNN), quyết định (của Thống đốc NHNN)

- Các hiệp định, điều ước quốc tế

- Những tập quán, thông lệ quốc tế

Trang 23

4.1 Khái niệm quan hệ pháp luật ngân hàng:

Quan hệ pháp luật ngân hàng là những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng, trong quá trình tổ chức

và hoạt động kinh doanh của các TCTD, trong quá trình hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác được các quy phạm pháp luật ngân hàng điều chỉnh

Trang 24

Đặc điểm :

Phát sinh trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng

Được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật ngân hàng và các quy phạm pháp luật khác : hành chính, tài chính, dân sự, kinh tế…

Mang tính kết hợp pháp luật công và pháp luật tư

Phát sinh liên quan đến các đối tượng : vốn tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, bảo mật ngân hàng, các dịch vụ về giấy tờ có giá, tài sản trong quan hệ thuê mua tài chính

Yếu tố tự do ý chí trong quan hệ pháp luật ngân hàng có thể bị giới hạn

Trang 25

 Chủ thể : toàn bộ các thành viên trong xã hội khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng.

 Khách thể : các nhu cầu được thoả mãn của các thành viên trong xã hội khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng

 Nội dung của quan hệ pháp luật ngân hàng là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng

Trang 26

Cạnh tranh tồn tại song song với hợp tác.

 Nguyên tắc cân bằng, kết hợp hài hoà quyền lợi của các chủ thể trong luật ngân hàng.

Trang 27

 Nguyên tắc xây dựng hệ thống ngân hàng hai cấp.

 Nguyên tắc hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

Ví dụ : Các qui định về bảo hiểm tiền gửi, hạn mức tín dụng, trường hợp cấm vay và hạn chế cho vay, thanh khoản, …

 Nguyên tắc bảo vệ bí mật ngân hàng.

Thông tin thuộc nhóm bí mật quốc gia.

Thông tin thuộc nhóm bí mật kinh doanh.

Ngày đăng: 06/12/2015, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w