tài liệu tham khảo Mô tả đánh giá tổng hợp tình hình hoạt động marketing của doanh nghiệp
Trang 1Lời giới thiệu
Hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đơng đầu với sự cạnh tranh khốcliệt trên thị trờng Để có thể tồn tại và phát triển buộc doanh nghiệp phải tạo
ra cho mình một chỗ đứng thích hợp và vững chắc, điều này có thể thực hiện
đợc hay không phụ thuộc vào các nguồn lực của doanh nghiệp để đề ra cácchiến lợc kinh doanh nhạy bén nhất hiệu quả nhất Hoạt động tiêu thụ sảnphẩm là một trong các chiến lợc kinh doanh quan trọng bậc nhất, nó khôngphải là hoạt động tự phát mà là một môn khoa học, một nghệ thuật trong hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Trong nền sản xuất xã hội, tiêu thụmặc dù là khâu cuối cùng nhng lại có vai trò hết sức quan trọng Sản phẩmsản xuất ra có tiêu thụ đợc thì quá trình sản xuất và tái sản xuất mới đợc tiếptục Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì hoạt động tiêu thụ càng
đợc coi trọng
Phần I: Nhận dạnh doanh nghiệp trên các phơng diện.
Phần II: Mô tả và đánh giá tổng hợp môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Phần III: Mô tả đánh giá tổng hợp năng lực của doanh nghiệp.
Phần IV: Mô tả và đánh giá tổng hợp tình hình hoạt động Marketing của
doanh nghiệp trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo cùng ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ,CNV, công ty TNHH điện lạnh Thuận Thành đã tận tình giúp đỡ và hớng dẫn
em hoàn thành bản báo cáo này
Phần I
Trang 2I - Khái quát về Công ty tnhh điện lạnh thuận thành
Công ty TNHH Điện lạnh Thuận Thành là một doanh nghiệp ngoàiquốc doanh với tên giao dịch quốc tế : "THUANTHANH Co., LTD" Ra đờinăm 1999 trong bối cảnh nhà nớc ta đẩy mạnh và phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần
Công ty đã đợc thành lập theo giấy phép số 4365 ngày 27/09/1999 của Uỷban nhân dân thành phố Hà nội; Giấy phép đăng ký kinh doanh số :073446ngày 05/10/1999 của Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà nội
Vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000.000 VNĐ do ba thành viên sáng lập
đóng góp theo tỷ lệ xác định, và tỷ lệ này cũng là tỷ lệ để phân chia lợi nhuận
và rủi do trong kinh doanh
Nghành nghề kinh doanh :
Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Lắp đặt bảo dỡng, bảo hành thiết bị điện, điện lạnh
Công ty TNHH Điện lạnh Thuận Thành có trụ sở chính tại số 109, TrờngChinh Thanh Xuân, Hà nội
Cửa hàng để trng bày và giới thiệu, bán sản phẩm của Công ty mở tại221C Khâm thiên Hà nội, Cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh 47- 49 Bạch
Đằng, 303 Hoàng Văn Thụ Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh, và hàng loạtcác đại lý phân phối sản phẩm cho công ty trải dài khắp các tỉnh trong cả nớc
2 - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty.
- Là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh trực thuộc sở kế hoạch và Đầu tThành phố Hà nội vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh do cácthành viên sáng lập đóng góp, mục đích chủ yếu của Công ty là đảm bảo tối
đa lợi nhuận và doanh thu nhằm thực hiện đầy đủ nghiã vụ với Nhà nớc vànâng cao thu nhập cho các thành viên góp vốn cũng nh nânng cao đời sốngcho ngời lao động trong toàn Công ty
Trang 3Từ khi thành lập đến nay, chức năng chính của Công ty là : Kinh doanhcác loại vật t phục vụ cho ngành điện lạnh dân dụng và điện lạnh côngnghiệp Công ty luôn luôn không ngừng cải tiến xắp xếp hình thức tổ chứcphù hợp với nhiệm vụ kinh doanh để đạt đợc hiệu quả cao nhất.
Công ty trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chứckinh tế trong và ngoài nớc, tạo ra các mối quan hệ thơng mại mở rộng thị tr-ờng trong và ngoài nớc
Công ty có t cách pháp nhân với con dấu theo mẫu qui định và hạch toánkinh tế độc lập
3 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Điện lạnh Thuận Thành là tổchức quản lý theo một cấp, mọi hoạt động SXKD đều chịu sự chỉ đạo của bangiám đốc mà đứng đầu là giám đốc, là ngời lãnh đạo cao nhất và chịu tráchnhiệm chung trong công tác quản lý và phân công cụ thể trách nhiệm vàquyền hạn cho từng bộ phận, từng nhân viên trong Công ty
Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về pháp luật và trứoc các thànhviên góp vốn về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và đời sống củatoàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty
Trang 4PhầnII: Phân tích và đánh giá môi trờng kinh doanh của doanh nghi
1 Các yếu tố của môi trờng vĩ mô
Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh thơng mại nó đợc phân toảtrên mạng lới cửa hàng đại lý và chi nhánh khi nói đến kinh doanh thơng mạicủa Công ty ta phải đề cập đến môi trờng kinh doanh
Khó khăn : Bên cạnh thuận lợi doanh nghiệp còn gặp không ít khó khăn nh
pháp luật cũng nh các chế độ chính sách về kinh tế của nhà nớc còn nhiều bấtcập gây khó khăn cho doanh nghiệp Nền công nghiệp điện lạnh của nớc tacha phát triển do vậy phụ tùng và linh kiện hoàn toàn phụ thuộc vào việc nhậpkhẩu của nớc ngoài, nền kinh tế ngày càng mở cửa do vậy cạnh tranh ngàycàng khốc liệt hơn
* Môi trờng kinh tế chính trị :
-Nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế tập trung sang nền kinh tế thị trờng có
sự chỉ
đạo của Nhà nớc khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
-Thu nhập quốc dân có chiều hớng tăng, mỗi năm tăng 8%
-Lạm phát giảm cho phép kinh doanh có hiệu quả hơn
-Lãi suất ngân hàng giảm tạo điều kiện về vốn cho các doanh nghiệp
-Do đợc khuyến khích các thành phần kinh tế trong xã hội ngày càng pháttriển và cạnh tranh mãnh liệt hơn
-Thông tin liên lạc bùng nổ giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận hơn với thị trờng
đồng thời cũng làm cho doanh nghiệp dễ mất đi nhiều lợi thế cạnh tranh
Trang 5* Môi trờng luật pháp :
Hiện nay Luật pháp đã rất nghiêm khắc đối với cá nhân tổ chức kinhdoanh trái pháp luật, sản xuất và kinh doanh hàng giả, khuyến khích và tạo
điều kiện cho các công ty tôn trọng pháp luật Hệ thống pháp luật và các chế
độ chính sánh về kinh tế của nhà nớc ngày càng hoàn thiện hơn giúp cácdoanh nghiệp bình đẳng hơn trong kinh doanh
2 Môi trờng vi mô
Nớc ta hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong ngành điệnlạnh dân dụng cũng nh điện lạnh công nghiệp nhng đa số các doanh nghiệptrên đều chỉ chú trọng trong việc kinh doanh các loại máy móc thiết bịnguyên chiếc nhập khẩu Không chú ý đến việc nhập khẩu và kinh doanh cácloại vật t thay thế, bảo hành, bảo dỡng việc này chủ yếu khách hàng có nhucầu đều phải nhờ đến các cửa hàng sửa chữa với các linh kiện không rõ nguồngốc, không đồng bộ dẫn đến chất lợng kém dễ bị ép giá Mặt khác các doanhnghiệp này chủ yếu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội khôngquan tâm đến thị trờng các tỉnh khác Vì vậy Công ty TNHH Điện lạnh ThuậnThành chọn mặt hàng kinh doanh là vật t thiết bị thay thế sửa chữa bảo dỡngthiết bị điện, điện lạnh là một hớng đi đúng và mới mẻ Các mặt hàng công tycung cấp ra thị trờng rất đa dạng, phong phú đáp ứng cho mọi công việc khácnhau, đồng thời công ty rất quan tâm bám sát đợc thị hiếu của khách hàng nênrất đợc a chuộng trên thị trờng hiện nay
3.1 Thị tr ờngcủa công ty : Nớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng và
ẩm mùa hè cũng nh mùa đông khí hậu rất khắc nghiệt vì vậy khi điều kiệnkinh tế phát nhu cầu mua sắm các thiết bị điện lạnh là không thể thiếu đợcmặt khác nớc ta là một nớc nông nghiệp lạc hậu đang trên đà phát triển từ sảnxuất và xuất khẩu sản phẩm thô sang sản xuất sản phẩm tinh Nớc ta có bờbiển dài nhà nớc ta lại đang khuyến khích phát triển nghề cá nên thiết bị lạnh
để bảo quản các sản phẩm nông sản cũng nh thuỷ sản chế biến là rất lớn vìvậy nhu cầu đòi hỏi các loại vật t linh kiện điện lạnh ngày càng cao nhất là tạicác thành phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh Trình độ khoahọc kỹ thuật càng phát triển thì nhu cầu về vật t linh kiện điện lạnh càngphong phú và đa dạng để đáp ứng các nhu câu trên công ty TNHH Điện lạnhThuận Thành đã xây dựng mạng lới tiêu thụ sản phẩm rộng khắp và da dạngcác phơng thức các kênh phân phối :
Trang 6Mô hình Các kênh phân phối:
1 Ngời sản xuất ngời tiêu dùng
2 Ngời sản xuất ngời bán lẻ ngời tiêu dùng
3 Ngời sản xuất bán buôn bán lẻ ngời tiêu dùng
4 Ngời sản xuất đại lý bán buôn bán lẻ ngời tiêu dùng.Việc kết hợp nhiều kênh phân phối trên của công ty đáp ứng đợc yêu cầu đasản sản phẩm ra thị trờng nhanh nhất và đạt lợi nhuận cao nhất Trong đókênh tiêu thụ thứ 3 và 4 là quan trọng nhất đối với công ty nó thể hiện quabảng số liệu sau :
Trang 7-Khu vực thị trờng của công ty toả rộng khắp cả nớc thông qua các đại lý
ở các tỉnh để mở rộng và phát triển hình thức phân phối này công ty đã ápdụng các biện pháp nh: Công ty rất chú trọng tới công tác bán hàng kháchhàng và thị trờng sao cho bán hàng đạt tốc độ nhanh nhất, thuận tiện chokhách hàng Khách hàng chủ yếu của Công ty là các cửa hàng lớn trên khắpcác tỉnh vì vậy số lợng bán buôn nhiều, vốn quay vòng đợc nhanh, giảm chiphí dự trữ hàng và chi phí bảo quản Đối với các đại lý tiêu thụ nhiều hànghoá Công ty tạo điều kiện cho khách hàng bằng cách bán trả chậm
Với khách hàng là đại lý bán buôn mua với số lợng lớn, Công ty áp dụngchế độ giảm giá 1% - 2% giá bán giao hàng tại địa chỉ ngời mua, với kháchhàng ngoại tỉnh công ty thực hiện việc giao dịch bán hàng qua điện thoại fax,khi thoả thuận xong đơn hàng công ty đóng gói và vận chuyển trực tiếp hànghoá tới khách hàng qua hệ thống xe ô tô khách và xe ô tô vận tải liên tỉnhhoàn toàn miễn phí, an toàn và tiện lợi cho khách Tơng tự phơng thức thanhtoán của công ty cũng rất linh hoạt có thể thanh toán bằng tiền mặt, chuyểnkhoản, thanh toán qua đờng chuyển tiền nhanh của hệ thống bu điện, hoặc gửitiền trực tiếp qua ngời vân tải hàng hàng giúp khách hàng không phải trực tiếp
đến Hà nội mua hàng giảm chi phí đi lại giao dịch Đó cũng chính là phơngthức cạnh tranh trên thị trờng
Với khách hàng lẻ Công ty có cửa hàng nằm ở khu vực thuận lợi giao dịchtrực tiếp với khách hàng, biết rõ nhu cầu thị hiếu của khách hàng mà phục vụnhu cầu đó Số lợng hàng hoá bán buôn bán lẻ tăng giảm theo thời kỳ nhngchủ yếu là bán buôn, số lợng tiêu thụ lớn và quay vòng vốn nhanh Tình hìnhbán buôn của Công ty có chiều hớng tăng doanh số chứng tỏ hàng của Công
ty đã mở rộng thị phần, tăng số lợng ngời tiêu dùng ở các vùng khác nhau
3.2Khách hàng : Công ty có các cửa hàng các Thành phố lớn, các cửa hàng
chính và trụ sở nằm tại Thủ đô Hà Nội Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá
trong cả nớc nơi có đời sống vật chất cao nhất trong cả nớc nên đáp ứng đợccác nhu cầu cao của khách hàng do mặt hàng của công ty đa dạng và phongphú chất lợng đảm bảo nên khách hàng đến với công ty ngày càng nhiều
Trang 8-Các công ty chuyên thiết kế lắp đặt máy sản xuất nớc đá phục vụ tiêudùng và sản xuất nghề cá, kho lạnh thiết bị bảo quản lạnh phục vụ bảo quảnhàng hoá nông sản chế biến xuất khẩu.
-Các cửa hàng chuyên lắp đặt sửa chữa bảo hành bảo dỡng thiết bị lạnhdân dụng nh tủ lạnh máy điều hoà nhiệt độ, tủ bảo quản thực phẩm tơi sống
3.3 Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp: Vì đa số các doanh nghiệp trong
nghành điện lạnh chỉ chú trọng trọng kinh doanh thiết bị nguyên chiếc nhậpkhẩu nên các đối thủ cạnh tranh hiện tại ít Đối thủ cạnh tranh chủ yếu làcông ty TNHH Thơng mại Hồng Phúc địa chỉ 205 Tôn Đức Thắng - Hà nội,cửa hàng điện lạnh Phụ Thọ số 10 phố Đào Duy Anh Ngoài ra còn một sốcác cửa hàng bán vật nhỏ lẻ khác điều đáng lu tâm là các cửa hàng này kinhdoanh các loại vật t điện lạnh nhập lậu và trốn thuế hàng nhái nhãn mác kémphẩm chất, nhìn chung các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đều là cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh nên nguồn lực về mọi mặt của họ có nhiềuhạn chế Chiến lợc kinh doanh hiện tại của các đối thủ cạnh tranh hầu hết làchạy theo lợi nhuận Nguồn hàng của các doanh nghiệp này chủ yếu là khaithác các mặt hàng trôi nổi, không rõ nguồn gốc, hàng nhập lậu và trốn thuếchất lợng kém do vậy giá cả của họ rất cạnh tranh trong tơng lai thì chiến lợcnày không đáng lo ngại Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đốithủ cạnh tranh là :
* Tất cả các mặt hàng kinh doanh đều là mặt hàng có chất lợng tốt,hàng có nguồn gốc rõ ràng, hàng nhập khẩu có uy tín trên thị trờng trong nớccũng nh trên thế giới nh : ống đồng, ống bảo ôn Malaysia, ga lạnh ấn Độ, cáclinh kiện khác thì nhập khẩu từ các hãng nổi tiếng trên thế giới nh National,Sanyo, Toshiba
*Khách hàng của công ty đều là khách hàng truyền thống mua hàngvới số lợng lớn chung thuỷ với công ty
*Vốn kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú đặc biệt là nguồnvốn vay ngân hàng với lãi xuất thấp
Phần III
3.1 - Vấn đề về vốn của Công ty.
Nguồn vốn của công ty bao gồm các nguồn sau:
+Vốn do các thành viên đóng góp
Trang 10B¶ng ph©n tÝch t×nh h×nh lîi nhuËn
§¬n vÞ tÝnh 1000®
9.ThuÕ lîi tøc ph¶i nép 56.604 142.012 152.386 85.407 150,89 10.374 7,31
10 Lîi tøc sau thuÕ 120.284 301.774 323.819 181.491 150,89 22.045 7,31
Trang 11Qua bảng phân tích trên cho thấy tình hình thực hiện lợi nhuận của doanhnghiệp là tốt vì lợi nhuận năm 1999 đạt 120,284 triệu đồng, năm 2000 đạt301,774 triệu, lợi nhuận năm 2000 tăng lên so với năm 1999 là 181,491 triệu
và tỉ lệ tăng là 150,89% đạt đợc kết quả cao nh vậy một phần do năm 1999công ty hoạt động trong thời gian ngắn hơn so với năm 2000 đạt đợc kết quảtrên là rất khả quan nhuận năm 2001đạt 323,819 triệu đồng, lợi nhuận năm
2001 tăng lên so với năm 2000 là 22.045 triệu và tỉ lệ tăng là 7,31 % đạt Nguyên nhân tăng lợi nhuận là doanh nghiệp đã có những biện pháp đểtăng doanh thu với tốc độ nhanh đồng thời đã tìm đợc những nguồn hàng muahợp lý có giá mua thấp Vì vậy đã đảm bảo đợc tốc độ tăng của trị giá vốnhàng bán nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng, mặt khác doanhnghiệp đã có những biện pháp quản lý chi phí chung là tốt vì vậy đã làm cho
tỷ xuất chi phí chung của năm 2000 so với năm1999 giảm -0,61%, năm20001so với năm2000 giảm -0,28% Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả kinhdoanh của công ty liên tục phát triển lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, chiphí kinh doanh theo doanh thu bán hàng liên tục giảm đó là tín hiệu tốt chodoanh nghiệp
Trang 13đó đã đem lại hiệu quả lớn trong công tác quản trị kinh doanh Với chức năng
là thơng mại Công ty đã tổ chức nhân lực phù hợp với điều kiện của Công ty,
số lao động gián tiếp đợc thu hẹp tối đa, tiết kiệm nhân lực, nâng cao hiệu quảlàm việc của nhân viên gián tiếp, tập trung nguồn nhân lực cho bộ phận lao
động trực tiếp tạo ra kết quả kinh doanh Lao động trực tiếp là số lao động cótay nghề Số lao động của Công ty năm 2000 là 35 ngời, năm 2001 tăng lên
36 ngời, chứng tỏ lao động trong doanh nghiệp tơng đối ổn định chỉ tăng 1 lao
động có trình độ đại học tỉ lệ lao động có trình độ đại học năm 2000 2 ngời,
tỷ lệ 5,7% năm 2001 có 3 ngời tỷ lệ 8,3% đây là tỷ lệ thấp rất thấp nó sẽ ảnhhởng trực tiếp đến việc kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh của công tytrong thời gian tới khi thị trờng cạnh tranh kịch liệt hơn Lao động có trình độtrung học, lao động có tay nghề chiếm đa số trong số lao động của công tygiúp công ty giảm đợc chi phí tiền lơng và số lao động này chiếm đa số trong
số lao động trực tiếp vì vậy công ty rất quan tâm đến việc bồi dỡng trình độtay nghề cho cán bộ công nhân viên Nhân viên, công nhân ở đây luôn đợc đihọc, bồi dỡng kiến thức, trau dồi nghiệp vụ để có thể cống hiến tốt hơn choCông ty Ngoài việc tổ chức quản lý lao động hợp lý Ban lãnh đạo Công tycòn chú trọng đến công tác phúc lợi cho ngời lao động, cụ thể là việc tổ chứcnhững cuộc nghỉ du lịch vào dịp hè, thởng cho những cá nhân có sáng kiếnlàm lợi cho công ty Do vậy thúc đẩy đợc hiệu quả làm việc của ngời lao độngtrong Công ty
14