1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

22 680 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Đại La nguyên là xí nghiệp gạch ngói Văn Điển được nhà Nước cấp đất xây dựng từ năm 1969 và chính thức thành lập năm 1971, với chức năng chuyên sản xuất gạch ngói đất sét nung trên lò thủ công. Xí nghiệp trực thuộc Sở Xây Dựng Hà Nội, chịu sự quản lý cả về quản lý Nhà Nước và quản lý chức năng.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

MỤC LỤC

A Lời mở đầu 1

B Nội Dung 1

I Khái quát về công ty 1

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1

2 Nhiệm vụ của công ty 2

3 Bộ máy quản lý của công ty 3

II Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 5

1.Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. 5

1.1.Máy móc thiết bị. 5

1.2.Nguồn nhân lực. 6

1.3.1 Nguyên liệu : nguồn vật tư chủ yếu là đất, than. 6

1.3.2.Các vật tư khác. 7

2.Thị trường và Đối thủ cạnh tranh. 7

2.1Thị trường. 7

2.2 Đối thủ cạnh tranh 8

3.Kết quả sản xuất kinh doanh. 8

3.1Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. 8

3.2 Một số hoạt động khác 9

3.3Kết quả kinh doanh. 10

III Thực trạng công tác KH cuả công ty 10

III.1 Tổ chức của phòng KH 10

1 Sơ đồ tổ chức. 10

2 Chức năng, nhiệm vụ 11

III.2 Qui trình KHH trong doanh nghiệp 12

1.Soạn lập KH. 12

1.1.Căn cứ xây dựng KH. 12

1.2.Nội dung của bản KH. 13

1.2.1.KH chất lượng. 13

1.2.2.KH sản xuất. 13

1.2.3.KH vật tư. 14

IV Đánh giá tình hình doanh nghiệp 16

IV.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh 16

IV.2 Công tác KH 18

C Đề xuất hướng đề tài 20

Trang 3

A Lời mở đầu

B Nội Dung

I Khái quát về công ty.

Tên công ty: công ty cổ phần Đại La

Tên giao dịch quốc tế: Dai La joint stock company

Tên viết tắt: DAILACO

Đơn vị chủ quản: Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị

Trụ sở chính: Vĩnh Quỳnh- Thanh Trì – Hà Nội

( Km 01- Đường 70 Văn Điển- Hà Đông)Giám đốc công ty : Hoàng Văn Bình

Tel: (04) 6881372- (04) 6881373

Fax : (04) 6883229

Vốn điều lệ của công ty: 3.200.000.000 VND

Trong đó: - vốn nhà nước: 0 VND

- vốn cổ đông trong công ty: 3.036.800.000 VND

- vốn cổ đông ngoài công ty: 163.200.000 VND

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và có con dấu riêng

và được mở tài khoản tại nhân hàng theo qui định hiên hành của Nhà Nước

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần Đại La nguyên là xí nghiệp gạch ngói Văn Điển được nhà

Nước cấp đất xây dựng từ năm 1969 và chính thức thành lập năm 1971, với chứcnăng chuyên sản xuất gạch ngói đất sét nung trên lò thủ công Xí nghiệp trựcthuộc Sở Xây Dựng Hà Nội, chịu sự quản lý cả về quản lý Nhà Nước và quản lýchức năng Hàng năm Xí nghiệp thực hiên chỉ tiêu pháp lệnh trên giao được cụ thểhóa bằng các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa về số lượng,chất lượng được phân đều cho các tháng, quí trong năm

Từ năm 1971 đến 1980 công ty sản xuất trên dây chuyền lò liên hoàn vớicông suất 16 triệu viên/năm và là một trong những nhà máy sản xuất đất sétnung lớn nhất cả nước

Trang 4

Từ 1981 đến 1998 sản xuất trên dây chuyền lò đứng với sản phẩm gạchđặc máy văn Điển truyền thống.

Theo xu thế đổi mới, nền kinh tế bước vào cơ chế thị trường có sự quản

lý của nhà nước, Xí nghiệp gạch ngói Văn Điển tiến hành tổ chức lại để phùhợp với tình hình mới Tháng 2/1999 công ty đã đưa dây chuyền đồng bộ lònung tuynel vào sản xuất với chi phí là 6 tỷ VND, và đổi tên công ty thành

công ty vật liệu và xây dựng Đại La( ngày 29/01/1999 theo quyết định số 573/

QĐ-UB của UBND thành phố HN).

Tên công ty cổ phần Đại La chính thức được công nhận và đi vào hoạtđộng theo quyết định số 6700/QĐ-UB ngày 12/10/2004 Đơn vị chủ quản cấptrên của công ty nay là Tổng công ty đầu tư và phát triển hạ tầng đô thị, vàchủ yếu là quản lý về chức năng.Tổng công ty hoạt động theo hình thức công

ty mẹ công ty con, gồm 21 công ty trực thuộc và 6 công ty vốn nước ngoài,trong đó chỉ có duy nhất công ty cổ phần Đại La là đã cổ phần 100% Cùngvới việc thay đổi mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức, công ty tiến hành lắpđặt thêm hệ thống dây chuyền lò nung tuynel mới với chi phí là 7 tỷ VND Từđây dự báo cho một thời kỳ phát triển mới của công ty

2 Nhiệm vụ của công ty.

Với mô hình tổ chức mới, ngoài chức năng sản xuất các sản phẩm gạchngói đất sét nung công ty còn có chức năng nhiệm vụ đó là

-Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi

-Tư vấn đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xâydựng và dây chuỳen lò nung Tuynel

- Gia công lắp đặt kết cấu thép và sản phẩm từ thép

- cho thuê và lám dịch vụ kho tàng, sân bãi và nhà xưởng

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

Trang 5

3 Bộ máy quản lý của công ty.

a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.

b) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng.Với hình thức này các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho giámđốc về mọi hoạt động trong toàn công ty Đứng đầu công ty là giám đốc do hộiđồng quản trị bổ nhiệm, giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc

Hội đồng quản trị gồm có 5 người

Giám đốc: là người điều hành công việc chung của công ty, quyết địnhmọi phương án sản xuất kinh doanh, phương hướng phát triển của công ty hiệntại và tương lai Quản lý toàn bộ tài chích của doanh nghiệp, có trách nhiệmđôn đốc, kiểm tra các xí nghiệp, các phòng ban về việc thực hiên nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh Giám đốc phải chịu mọi trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

và toàn thể công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh

 Phó giám đốc kĩ thuật: chịu trách nhiệm điều hành sản xuất, kiểm

Giám đốc

Phó giám đốc kĩ thuật

Phó giám đốc nội chính, tổ chức

Phòng kế hoạch tổng hợp

tế

Phòng tổ chức hành chính Hội đồng quản trị

Trang 6

tra và giám sát toàn bộ khâu kĩ thuật,công tác an toàn và bảo hộ lao động.Đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến kĩ thuật, đề ra các giải pháp choviệc đầu tư,cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh,đáp ứng nhu cầu ngày cao của xã hội.

 Phó giám đốc tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về công tác

tổ chức lao động, tiền lương, y tế và quản lý kho Nội công ty, thực hiện việctiếp công dân, cán bộ công nhân viên có khiếu nại, tố cáo Nghiên cứu, xâydựng, bổ sung các qui chế, nội qui về công tác tổ chức hành chính và cókếhoạch đào tạo nâng cao tay nghề của công nhân viên

 Phòng Kế hoạch tổng hợp: căn cứ vào nang lực lao động, thiết bị

và tình hình tiêu thụ sản phẩm để xây dựng kế hoạch sản xuất, các phương ánsản xuất mới Tham mưu giúp giám đốc quản lý công tác kĩ thuật,cung ứngvật tư và quản lý kho hàng Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và trung hạn, cácphương án, đề án quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất, xây dựng và tổ chứcthực hiện các nguyên tắc phối hợp công tác giữa các đơn vị sản xuất, quản lý

kỹ thuật, đổi mới sản phẩm, công nghệ, phân phối chặt chẽ giữa các phòngban với nhau nhằm hỗ trợ lẫn nhau thực hiện tốt kế hoạch của công ty

 Phòng tổ chức hành chính: tham mưu giúp giám đốc về công tác

tổ chức lao động tiền lương, hành chính, tổ chức quản lý công tác bảo vệ,anninh chính trị, công tác an toan lao động

 Phòng kinh tế: tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hìnhsản xuất kinh doanh Với qui mô vừa, đặc thù của công ty là sản xuất vật liệuxây dựng, công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, nghĩa là công ty sẽ cóphòng kế toán trung tâm còn các xí nghiệp cũng có tổ chức kế toán riêng.Phòng kinh tế có nhiệm vụ phản ánh kịp thời tình hình sử dụng và biến độngtài sản, vốn, thường xuyên đối chiếu công nợ, xác định và phân loại các khoản

nợ tồn đọng,phân tích khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý phù hợp Tổchức khâu bán hàng đầy đủ, kịp thời, tham mưu giúp giám đốc xử lý nhanh,chính xác giá cả vật tư, nguyên liệu và các bán thành phẩm nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

 Các xí nghiệp: Được giao trực tiếp lao động, các máy móc thiết

Trang 7

bị, vật tư, tổ chức sản xuất, hạch toán kinh doanh, theo các chỉ tiêu được giao

và tổ chức thực hiện đúng theo các chính sách của nhà nước và nội qui, quichế của công ty

II Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

1 Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.

Máy móc thiết bị.

Công ty có hai dây chuyền sản xuất : dây chuyền sản xuất gạch ngói số 1

và dây chuyền sản xuất gạch ngói số 2 Công suất 15-18 triệu viên/ năm/ dâychuyền, với hệ thống thiết bị như sau:

1 Máy cấp liệu thùng,

có trang bị cào băm

đất

-năng suất Q≥ 12T/h-khối lượng G=3.500 kg

Năng suất > 6000 viên/h 02

10 Băng tải cấp than

sấy Tuynel liên hợp

- tủ điện điều khiển

- Cáp từ tủ điện đến độngcơ

2(hệ)

Trang 8

Ngoài ra công ty còn có máy móc thiết bị hỗ trợ khác như: hệ thống xegoòng, xe tải, máy ủi, hệ thống máy điện, máy nhào trộn…

Ta có thể thấy về mặt công suất và trình độ công nghệ của máy móc thiết

bị là khá đồng bộ, và các bộ phận đều có khả năng đáp ứng nhu cầu cho nhau

Nguồn nhân lực.

1 Đại học 10 Công nghệ vật liệu, xây dựng, kinh tế,

45 vận hành lò tuynel, vận hành máy tạo

hình, xây dựng, lái máy ủi, sửa máy,điện, hàn, nguội…

4 Công nhân lao

động phổ thông

220 sản xuất vật liệu xây dựng, lao động tạp

vụ khác

5 cộng tác viên 10 Thiết kế, xây dựng, khí động lực học,

kết cấu thép, vật liệu xây dựng

Vật tư và nguồn cung vật tư.

1.3.1 Nguyên liệu : nguồn vật tư chủ yếu là đất, than.

Nguyên liệu sản xuất là đất sét Với định mức tiêu hao cho 1000 viên sảnphẩm là 1.7 m3. do dặc thù lĩnh vực nghề nghiệp, các nhà cung cấp cho công

ty không có nhiều và mang tính thời vụ ( đất), do đó, công ty thường có mốiquan hệ lâu dài với nhà cung cấp, hoặc các nhà cung cấp chủ động tìm đếncông ty chào hàng ( qua các kênh thông tin trong và ngoài công ty)

Khi có các nhà cung cấp đến chào hàng, giám đốc công ty xem xét cáctiêu chí đánh gía

Trang 9

Việc đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp được thông báo trong cuộc họpgiao ban gần nhất.

Với nguồn than thì chủ yếu là quan hệ với những nhà cung cấp lâudài( Tổng công ty than miền Bắc)

Tiến hành kí kết hợp đồng theo BM74-06( kế hoạch vật tư)

Hợp đồng sau khi ký kết được chuyển tới các bộ phận có liên quan đểthực hiện

Toàn bộ vật tư chủ yếu của công ty được theo dõi và đo lường theo quitrình theo dõi và đo lường sản phẩm( QT 82-03)

Quá trình nhập kho được thực hiện theo hướng dẫn xuất nhập lưu kho vàbảo quản HD75-02

1.3.2.Các vật tư khác.

Khi có nhu cầu mua vật tư phục vụ sản xuất: sửa chữa thiết bị, xây dựng

cơ bản, bảo hộ lao động…các xí nghiệp, phòng nghiệp v ụ phải có kế hoạch,tổng hợp vào phiếu yêu cầu mua vật tư( BM74-05) gửi phòng KHTH giảiquyết( Những trường hợp khẩn cấp để phục vụ kịp thời cho sản xuất có thểthông tin trực tiếp)

2 Thị trường và Đối thủ cạnh tranh.

Thị trường.

Đối với mặt hàng sản xuất chủ yếu là gạch ngói, giá trị tính trên một đơn

vị sản phẩm là thấp, do đó tâm lý của khách hàng là thường mua ở những địađiểm cung cấp gần để tránh bị đội giá cả lên do chi phí vận chuyển, hơn nữađây không phải là mặt hàng hiếm và thực sự khan hiếm Do đó công ty chủyếu cung cấp trên địa phận Hà Nội và các vùng phụ cận

Đối thủ cạnh tranh.

Tính trên địa phận Hà Nội, có các nguồn cung về gạch ngói là:

Gạch Thạch Bàn: 30 triệu viên/ năm

Trang 10

Gạch Hữu Hưng: 30 triệu viên/ năm

Gạch Từ Sơn: 50 triệu viên/ năm

Gạch 382: 50 triệu viên/ năm

Gạch Cầu Đuống :50 triệu viên/ năm

Gạch Phúc thịnh : 30 triệu viên/ năm

Gạch Đan Phượng: 30 triệu viên/ năm

Ngoài ra còn có một số đơn vị cung cấp gạch xây cho địa bàn Hà Nội như:gạch Xuân Hòa( Vĩnh Phúc), các nhà máy gạch của Hưng Yên, Hà Tây…Tuynhiên do đặc điểm của sản phẩm này là gía trị tính trên một đơn vị sản phẩmthấp do đó nếu quãng đường vận chuyển xa sẽ đội chi phí lên cao do cước phívận chuyển.Nên khả năng cạnh tranh của các đơn vị ngoại tỉnh là thấp

Theo dự báo của viện vật liệu xây dựng thì nhu cầu gạch của thị trường

Hà Nội trong giai đoạn 2005-2010 khoảng 765 triệu viên/ năm Nhưng hiệnnay sau khi VN gia nhập WTO, nhu cầu đầu tư xây dựng tăng lên đến chóngmặt thì nhu cầu về gạch xây dựng phải là một con số lớn hơn nhiều

Như vậy có thể khẳng định là lượng gạch xây dựng đáp ứng cho thịtrường Hà Nội là cung không đủ cầu Nhất là hiện nay, công ty gạch ĐạiThanh đã chuyển địa điểm sản xuất sang vùng Hà Tây, do đó nguồn cung cho

cả khu Thanh Trì và khu Nam Hà Nội phụ thuộc rất lớn vào công ty Đại La

3 Kết quả sản xuất kinh doanh.

Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Các sản phẩm đã sản xuất của công ty bao gồm: gạch xây 2 lỗ các loại,gạch xây 6 lỗ, 6 lỗ ½, gạch lát men tách 200, 250, 300, gạch chống nóng, cáchnhiệt 3 lỗ,4 lỗ, gạch đặc xây các loại, gạch men Tuynel cao cấp

Hiện nay công ty với 2 hệ thống dây chuyền đồng bộ lò nung tuynel caocấp với công suất thiết kế là 18 triệu viên/1 dây chuyền, sản lượng sản xuấtkhoảng 35 triệu viên đã đáp ứng được nhu cầu khá lớn của thị trường

Công ty có những khách hàng lớn truyền thống như: các công ty xâydựng thuộc sở xây dựng Hà Nội, LICOGI, công ty xây dựng bảo tàng Hồ Chí

Trang 11

Minh, và các đại lý vật liệu xây dựng trên các quận huyện Từ Liêm, ThanhTrì, các khu công nghiệp mới: Định Công, Pháp Vân-Tứ Hiệp, Yên Hòa Đội ngũ và năng lực bán hàng của công ty

- 1 cửa hàng tại khu vực thị trấn Văn Điển

- 1 cửa hàng ở khu đô thị Cầu Bươu

Qui định giá cước cụ thể với từng cung đoạn đường để đảm bảo giá bánhàng của nhà máy từ chân công trình là hợp lý và ổn định

Một số hoạt động khác.

 Công ty đã chuyển giao công nghệ cho nhiều đơn vị gạch ngói trong

cả nước: Phú Thọ, Hà Tây, Hải Dương, Bình Dương, …với uy tín cao

 Nhận thầu xây lắp các dây chuyền sản xuất gạch ngói đồng bộ bằng

lò nung tuynel với sự đảm bảo về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động

Kết quả kinh doanh.

Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm

chỉ số sản xuất

kinh doanh

Đơn vịtính

Gía trị sản xuất

kinh doanh

triệu đồng 6.108 8.602 11.981

Trang 12

Doanh thu triệu đồng 9.287 18.002 15.826

Sự thịnh vượng của công ty đã làm cải thiện đáng kể thu nhập của người laođộng và góp phần tăng thu ngân sách

III Thực trạng công tác KH cuả công ty.

III.1 Tổ chức của phòng KH.

1 Sơ đồ tổ chức.

2 C

Nhân viên 3

Nhân viên 4

Nhân viên

ti êu thụ

Nhân viên bán l ẻ

công nhân bốc xếp

phó phòng

tổ trưởng tổ bốc xếp

tổ trưởng tổ tiêu thụ

Trang 13

cung ứng vật tư, xây dựng cơ bản, quy hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

 trực tiếp điều độ KH sản xuất toàn công ty

 Trực tiếp phụ trách mảng KHKT, quản lý chất lượng, kiểm soát toàn

bộ quá trình sản xuất từ đầu vào đến đầu ra sản phẩm trong công ty

2.2 Phó phòng :

 giúp trưỏng phòng thực hiện thực hiện hoàn thành chức năng nhiệm

vụ của phòng KHTH

 Trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, thí nghiệm sản phẩm, nguyên- nhiên liệu

 Phụ trách tổ bốc xếp sản phẩm, kể cả việc làm lương cho tổ bốc xếp2.3 Nhân viên 1 trực tiếp quản lý mảng tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm: quản

lý thương hiệu của công ty, quản lý mạng lưới tiêu thụ toàn công ty, trực tiếpxem xét các ý kiến phản hồi của khách hàng Quản lý hệ thống máy tính toàncông ty và giúp trưỏng phòng thực hiện công tác tổng hợp KH toàn công ty.2.4 Nhân viên 2: Thủ kho sản phẩm( kho ngoại)

2.5 Nhân viên 3: Phụ thủ kho ngoại

2.6 Nhân viên 4: cung ứng vật tư

2.7 Tổ trưởng tổ tiêu thụ : Giúp cán bộ quản lý tiếp thị và tiêu thụ sảnphẩm phòng KHTH thực hiện hoàn thành chức năng nhiệm vụ

2.8 Nhân viên tiêu thụ sản phẩm: Chịu trách nhiệm khai thác, tìm kiếmkhách hàng, điều tra thị trường và tiếp nhận những phản hồi từ khách hàng.2.9 Nhân viên bán lẻ: thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhân viên tiêuthụ sản phẩm

2.10 Tổ trưởng tổ bốc xếp: phân ca bốc xếp và trực tiếp phụ trách các cabốc xếp

2.11 Tổ phó tổ bốc xếp: hỗ trợ cho tổ trưởng tổ bốc xếp

2.12 Công nhân bốc xếp: bốc xếp sản phẩm và có trách nhiệm loại bỏsản phẩm hư hỏng, có trách nhiệm tham gia quản lý kho sản phẩm cùng thủkho trogn quá trình bốc xếp

Có thể thấy phòng KH không chỉ có chức năng lập, thực hiện và theo dõiđánh giá thực hiện KH mà còn kiêm nhiệm rất nhiều công việc khác của công

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tổ chức. - Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
1. Sơ đồ tổ chức (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w