Một số ý kiến về kênh phân phối xe máy tại công ty cotimex đà nẵng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường để có một vị thế cạnh tranh vững chắc đòi hỏi phải kếthợp nhiều yếu tố Nhưng trong các yếu tố đó thì nổi bật là yếu tố phân phối, nó gópphần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân phối là mộtcông cụ giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn Nếumột doanh nghiệp mà tổ chức kênh phân phối không phù hợp thì lượng sản phẩm tiêuthụ không cao dẫn tới việc kinh doanh không hiệu quả Mặc khác nếu một doanhnghiẹp có kênh phân phối hợp lí thì không những đem lại hiệu quả kinh doanh màcòn đưa doanh nghiêp đến những đỉnh cao mới, trụ vững trong môi trường kinhdoanh đầy biến động Việc tổ chức kênh phân phối thành công trong nền kinh tế thịtrường ngày nay là một công việc vô cùng khó khăn và phức tạp Do đó để có mộtkênh phân phối có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phaỉ nghiên cứu nhiều yếu tố từmôi trường bên ngoài đến hoàn cảnh nội tại của công ty Trên cơ sở đó tìm ra điểmmạnh , điểm yếu, cơ hội , đe doạ và ứng dụng các mô hình phù hợp với thực trạnghoạt động của công ty
Qua thì gian thực tập tại công ty Cotimex Đà Nẵng, thâm nhập thực tế, nắmbắt tình hình kinh doanh và thực trạng kênh phối xe máy tại công ty Bản thân emnhận thấy : Trong những năm vừa qua công ty đã có nhiều cố gắng vàg đổi mới tronghoạt động kinh doanh, nhưng thực tế cho thấy kênh phân phối cũ của công ty đem lạihiệu quả chưa cao Cùng với thời gian thực tập tại công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng,được sự giúp đỡ của các cô ,chú ,anh, chị trong phòng kế hoạch đối ngoại, đặc biệt có
sự giúp đỡ tận tình của cô Nguyễn Thị Bích Thuỷ Em đã mạnh dạn chọn đề
tài :”Một số ý kiến về kênh phân phối xe máy tại công ty Cotimex Đà Nẵng “làm
chuyên đề thực tập cho mình
Do kiến thức còn hạn chế thêm vào đó là sự thiếu kinh nghiệm trong thực tiễnnên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của thầy cô, bạn bè để em có những kiến thức vững mạnh hơn
Phan Thị Bích Lệ
Trang 2PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 3I.PHÂN PHỐI
1.Khái niệm :
Theo nghìa rộng : Phân phối là khái niệm của kinh doanh nhằm định hướng vàthực hiện chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua, đồng thời thựchiện việc tổ chức điều hoà, phối hợp giữa các tổ chức trung gian khác nhau đảm bảocho hàng hoá tiếp cận và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường
Theo nghĩa hẹp : Phân phối là tổng thể những hoạt động của doanh nghiệpnhằm đưa sản phẩm đến người tiêu dùng và thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữusản phẩm
2.Chức năng :
Phân phối có 2 chức năng cơ bản :
Phân phối vật chất và phân phối thương mại :
+ Phân phôí vật chất : tức là thông thường một sản phẩm được hoàn chỉnh sau sảnxuất không hoàn toàn sẵn sàng một cách trực tiếp cho người tiêu dùng về sự tách rời
về không gian sử dụng và tiêu dùng, sản xuất với số lượng lớn còn tiêu dùng thì với
số lượng nhỏ, do đó thông qua hoạt động phân phối mà sản phẩm vật chất sẽ đượcđến người tiêu dùng nhanh hơn, người tiêu dùng tiếp xúc với sản phẩm gần hơn.Phân phối vật chất nhằm rút ngắn về không gian và thời gian giữa sản xuất và tiêudùng
+Phân phối thương mại : Là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản trực tiếp thực hiệnchức năng lưu thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân, là khâuquan trọng nối liền sản xuất với tiêu dùng, đảm bảo cân đối giữa cung cầu đối vớitừng mặc hàng, sản phẩm cụ thể Phân phối thương mại nhằm rút ngắn khoảng cách
về nhận thức và giá trị của hàng hoá
để đảm bảo được yêu cầu của khách hàng, đảm bảo được nhu cầu của khách hàng,đặc biệt là đối với khách hàng mục tiêu
+ Quan hệ đối tác liên hệ giữa các thành viên trong kênh:
Một công ty, một doanh nghiệp có thể có nhiều chi nhánh mà thông qua cácchi nhánh với nhau để tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong kênh , mọithành viên trong kênh phân phối phải có mối quan hệ với nhau
II.KÊNH PHÂN PHỐI
Trang 4những địa điểm thuận tiện cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nói chung cũng như từng đơn vị trực thuộc nói riêng
2.Cấu trúc kênh phân phối
2.1.Khái niệm : Cấu trúc kênh là tập hợp các thành viên của kênh mà các công việc
phân phối được phân chia cho họ được tổ chức như thế nào ? Mỗi cấu trúc kênh khácnhau có cách phân chia các công việc phân phối cho các thành viên của kênh khácnhau
2.2.Cấu trúc kênh điển hình của hàng hoá tiêu dùng cá nhân :
Có 3 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cấu trúc kênh
- Chiều dài của kênh : Được xác định bởi số cấp độ Trung Gian có mặt trongkênh Khi số cấp độ tăng lên kênh như được tăng lên về chiều dài
- Bề rộng của kênh : Biểu hiện ở số lượng trung gian ở mỗi cấp độ của kênh
- các loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh
Một kênh phân phối có thể chia thành cấu trúc chính thức và cấu trúc bổ trợ.Cấu trúc chính thức bao gồm các doanh nghiệp sở hữu hàng hoá, chiu rủi ro và thựchiện các chức năng Makerting được coi là thành viên của kênh Cấu trúc bổ trợ baogồm các tổ chức khác thực hiện các dịch vụ bổ trợ cho các thành viên kênh, tạo điềukiện dễ dàng cho các hoạt động phân phối như việc vận tải, lưu kho.Cụ thểhơn ,chúng ta định nghĩa cấu trúc bổ trợ như là một nhóm các tổ chức và các đơn vịtrợ giúp cho các thành viên của kênh trong việc thực hiện các công việc phân phối
Trong sự phát triển cấu trúc phụ thuộc, để thực hiện các công việc này, ngườiquản lí kênh đang liên quan đến tổ chức bổ trợ, những người nằm ngoài quá trìnhquyết định kênh và họ nhìn chung không có liên quan nhiều đến kênh như các thànhviên trong kênh Vì vậy người quản lý không phải đàm phán hoặc phân chia côngviệc với họ trên cơ sở giống như các thành vỉên khác Ví dụ công việc cơ bản củangười sản xuất là chọn người phân phối thực hiện bán và tập trung xúc tiến bán sảnphẩm của mình chống lại sự cạnh tranh của những người sản xuất khác Trong sựphát triển cấu trúc kênh, người sản xuất phải đối mặt với những vấn đề khó khăn nhưchọn các thành viên của kênh, vai trò của mỗi thành viên như thế nào trong khi làm
Người TD cuối cùng
Nhà bán lẻ Nhà bán buôn Nhà sản xuất
Nhà bán lẻ Người TD
cuối cùng
Trang 5quyết định, việc quản lý sẽ được thực hiện như thế nào ? Hoạt động sẽ được đánh giánhư thế nào ?
3.Các thành viên của kênh
Tương ứng với hai cấu trúc chính thức và bổ trợ của kênh, những người thamgia vào kênh được chia thành hai nhóm là các thành viên kênh và các tổ chức bổ trợ.Các thành viên kênh tham gia vào công việc đàm phán phân chia công việc phânphối và chuyển quyền sở hữu hàng hoá Các tổ chức bổ trợ cung cấp các dịch vụMakerting chuyên môn hoá trên cơ sở tái hợp đồng với các thành viên Họ không sởhữu hàng hoá vì vậy họ không chịu trách nhiệm trườc kết quả hoạt động cuối cùngcủa kênh Như vậy quan điểm xác định các thành viên kênh ở đây là dựa trên cácchức năng Makerting và những công việc phân phối mà họ đảm nhận trong kênh
Các thành viên của kênh bao gồm :
-Người sản xuất (Người nhập khẩu )
-Người trung gian
-Người tiêu dùng cuối cùng
3.1.Người sản xuất :
Người sản xuất được coi là người khởi nguồn của các kênh Họ cung cấp chothị trường những sản phẩm và dịch vụ Người sản xuất bao gồm rất nhiều loại thuộcnhiều ngành kinh doanh từ công nghệp,nông nghiệp, lâm nghiệp và xây dựng đếnngành dịch vụ Mặc dù có sự khác nhau nhưng các doanh nghiệp sản xuất hay cáccông ty thương mại dịch vụ đều nhằm thoã mãn nhu cầu của thị trường Muốn vậysản phẩm của họ phải sẵn sàng cho thị trường đó Hơn nữa, người sản xuất phải đảmbảo sản phẩm của họ đáp ứng những thị trường mục tiêu nhất định Tuy nhiên phầnlớn các doanh nghiệp sản xuất hay công ty thương mại dịch vụ cả lớn lẫn nhỏ đãkhông ở trong vị trí thuận lợi để phân phối sản phẩm của họ đến tay của người tiêudùng ,người sử dụng cuối cùng Họ thiếu cả kinh nghiệm lẫn quy mô hiệu quả đểthực hiện tất cả những công việc phân phối cần thiết cho sản phẩm của họ Các kinhnghiệm trong sản xuất đã không tự động chuyển thành kinh nghiệm trong phân phối.Người sản xuất phải xác định những điều kiện và trách nhiệm của các thành viêntham gia kênh Những yếu tố chính trong mối quan hệ mua bán là chính sách giá cả,điều kiện bán hàng, địa bàn được chuyển giao quyền và những dịch vụ đặc biệt màmỗi bên phải thực hiện
3.2.Người trung gian
Người trung gian bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thươngmại độc lập trợ giúp người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng thực hiện các côngviệc phân phối sản phẩm và dịch vụ Họ chia làm hai loại bán buôn và bán lẻ
+ Trung gian bán buôn :
Các nhà trung gian bán buôn bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân mua hànghoá để bán lại cho các doanh nghiệp và các tổ chức khác (các nhà bán lẻ, các nhà bánbuôn, các doanh nghiệp sản xuất, các tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước ) Trongthực tế các doanh nghiệp có thể vừa bán buôn vừa bán lẻ, họ được coi là bán buônnếu tỷ trọng bán buôn là chu yếu trong doanh số Người bán buôn được chia làm 3loại chính :
-Người bán buôn sở hữu hàng hoá thực sự
-Đại lý, môi giới và nhà bán buôn hưởng hoa hồng
-Chi nhánh và đại diện bán
Trang 6Trung gian bán buôn thực hiện những sản phẩm sản xuất hoặc nhậm khẩu đểđưa vào thị trường Đặc điểm cơ bản là quá trình tập trung với số lượng sản phẩm lớn
để hưởng hiệu quả nguồn lực được phân chia từ nhà sản xuất Nhà bán buôn đảm bảochức năng dự trữ tại các trung tâm dự trữ lớn thực hiện hoạt động vận chuyển và điềuhoà hàng hoá trên thị trường Nhà bán buôn thông thường có chuyên môn cao trong
tổ chức vận động hàng hoá nên có điều kiện hợp lí quá trình vận động hàng hoá choviệc phục vụ khách hàng của họ nói riêng và nâng cao chất lượng phân phối nóichung Những nhà bán buôn tồn tại và phát triển trong mối quan hệ hoạt động rộngrãi hơn nhiều so với các nhà bán lẻ Phạm vi thị trường đặc biệt trong khai thác hànghoá trở nên tốt hơn, do đó phần nào tạo nên áp lực về phương diện phân phối đối vớicác nhà sản xuất Sự hình thành lực lượng các nhà bán buôn đã thực sự làm cho môitrường hoạt động thương mại trở nên sôi nổi hơn
-Tiếp xúc với khách hàng, phát hiện nhu cầu tiêu dùng, thu thập thông tin thịtrường và chuyển các thông tin này trở lại người sản xuất
-Thực hiện bán hàng, quảng cáo và trưng bày sản phẩm
- Phân chia và sắp xếp hàng hoá thành những khối lượng phù hợp với ngườimua
-Dự trữ hàng hoá sẵn sàng cung cấp cho người tiêu dùng
-Cung cấp các dịch vụ khách hàng
Nhà bán lẻ trên cơ sở quan hệ với các nhà bán buôn để đưa sản phẩm đếnngười tiêu dùng nhằm thoã mãn nhu cầu của khách hàng thông qua việc mua và bánlại Để tồn tại trên thị trường thì những nhà bán lẻ không những thực hiện những chứcnăng cần thiết mà còn tiến hành cung cấp cho khách hàng những dịch vụ khác nhau
mà những dịch vụ đó về cơ bản cung cấp cho khách hàng sự thuận lợi trong mua sắm
và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí mua hàng Các dịch vụ thường kà đảm bảocho khách hàng về số lượng tương ứng với nhu cầu , gần với người tiêu dùng Đúnglúc như mua hàng, giờ mở cửa thích hợp cho khách hàng hoặc đôi khi phải vậnchuyển của người tiêu dùng đến tận nhà Những nhà bán lẻ hình thành và phát triểntrên một thị trường tại các điểm dân cư do đó hoạt động của các nhà bán lẻ vô cùngquan trọng trong quá trình phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất vàthương mại bán buôn
Ngày nay, khi lưu thông và phân phối phất triển nhà bán lẻ càng khẳng định
vị thế của mình trong hoạt động thương mại Các trung gian bán lẻ như người takhẳng định là điểm cuối cùng cuả quá trình phân phối trên thị trường nói riêng vàtrong hệ thống phân phối Sự đổi mới của hình thúc phân phối trên thị trường nóiriêng và trong hệ thống phân phối nói chung đều phụ thuộc vào sự đổi mới của hệthống bán lẻ, nội dung và phương thức bán
+ Người tiêu dùng cuối cùng
Trang 7Người tiêu dùng cuối cùng bao gồm người tiêu dùng các nhân và người tiêudùng công nghiệp là điểm cuối cùng, của hàng hoá và dịch vụ Chỉ khi nào hàng hoátới người tiêu dùng cuối cùng ,quá trình phân phối mới hình thành Người tiêu dùng
có vai trò quan trọng trong kênh vì họ có quyền lựa chọn những kênh khác nhau đểcung cấp hàng hóa cho họ Tập hợp người tiêu dùng cuối cùng và hành vi mua của họthay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của kênh Trong một số kênh phân phối hàng tiêudùng đặc biệt, người sử dụng cuối cùng có thể đóng vai trò lãnh đạo kênh
III.QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
1.Khái niệm
Quản trị kênh được hiểu là toàn bộ các công việc quản lý điều hành hoạt độngcủa hệ thống kênh nhằm đảm bảo sự hợp tác giữa các thành viên kênh đã được lựachọn qua đó thực hiện các mục tiêu phân phối của doanh nghiệp
Những vấn đề nhấn mạnh trong quản lý kênh :
- Thứ nhất, quản lý kênh là quản lý các kênh đã có , đang hoạt động có nghĩa
là cấu trúc của kênh đã được thiết kế và tất cả các thành viên trong kênh đã được lựachọn Các quyết định tổ chức kênh được xem xét tách bạch với quyết định quản lýkênh
- Thứ hai, là sự đảm bảo sự hợp tác của các thành viên trong kênh có nghĩa làcác thành viên trong kênh không hợp tác một cách tự nhiên mà cần có các hoạt độngquản lý để đảm bảo sự hợp tác chủ động của họ
-Thứ ba, quản lý kênh phải nhằm vào mục tiêu phân phối cụ thể Mục tiêuphân phối là những tuyên bố về hoạt động phân phối với tư cách là một bộ phận củaMakerting -Mix sẽ đóng góp những gì vào việc đạt được toàn bộ mục tiêu Makertingcủa công ty Quản lý kênh phải đảm bảo thực hiện mục tiêu phân phối của nhà sảnxuất
2.Nội dung của quản trị kênh
2.1.Tuyển chọn thành viên và đánh giá
Lựa chọn các thành viên kênh có sự ảnh hưởng quan trọng đến sự tồn tại vàhiệu quả hoạt động của kênh Thành công trên thị trường đòi hỏi các thành viên kênhphải có sức mạnh -những người có thể phân phối có hiệu quả Mỗi công ty đều cómỗi khả năng khác nhau trong việc thu hút các trung gian có chất lượng trong kênh
dự định, nhưng dễ dàng hay khó khăn trong tuyển mộ trung gian, các công ty cũngphải ít nhất xác định các trung gian tốt có năng lực , những điểm mạnh, điểm yếu củamỗi trung gian Đánh giá tìm hiểu về mỗi trung gian,về thâm niên nghề nghiệp, mặchàng họ muốn kiếm mức lợi nhuận và sự phát triển của họ trong tương lai Về địađiểm bán hàng, khả năng chi trả, tính hợp tác và uy tín của trung gian Vì vậy phảiđánh giá khả năng tiềm lực của trung gian Quá trình tuyển chọn thành viên kênh baogồm 3 bước cơ bản sau :
-Tìm kiếm các thành viên kênh có khả năng
- Dùng các tiêu chuẩn tuyển chọn để đánh giá khả năng phù hợp với các thànhviên kênh
- Đảm bảo các thành viên kênh trong tương lai này như các thành viên kênhthông thường
Trang 82.2 Tìm kiếm nhu cầu và khó khăn của thành viên kênh
Toàn bộ các kênh đều có dòng thông tin bên trong với tư cách là hệ thống liênlạc chính thức và không chính thức Một hệ thống trong kênh lý tưởng sẽ cung cấptoàn bộ các thông tin cần thiết về nhu cầu và khó khăn của các thành viên trong kênh.Khi quản lý hệ thống liên lạc của kênh, người quản lý không thể để bất cứ thông tinnào bị bỏ qua Tuy nhiên, thực tế hệ thống liên lạc của kênh không được lập kế hoạch
và xây dựng cẩn thận nhằm cung cấp kịp thời các thông tin tổng hợp Trước khingười điều khiển có thể thành công trong công việc khuyến khích các thành viên họphải cố gắng tìm hiểu xem những người này cần các mối quan hệ trong kênh, việc tìmkiếm các nhu cầu trở ngại của thành viên trong kênh theo các phương pháp sau :
*Phương pháp thông tin trực tiếp
-Qua những người bán
-Qua các cuộc viếng thăm các cuộc hội chợ thương mại
-Qua đặc điểm sản phẩm, qua catalog, công việc phục vụ thông thường
-Qua các cuộc trưng bày sản phẩm tại các văn phòng trưng bày
-Qua nhãn hiệu, bảng giá, giấy bảo hành
*Phương pháp thông tin gián tiếp
-Qua các tạp chí thương mại
-Qua các báo cáo về tài chính và tín dụng
2.3.Giúp đỡ các thành viên trong kênh
Việc hỗ trợ các thành viên trong kênh đề cập tới những nổ lực của nhà sảnxuất trong việc giúp đỡ các thành viên trong kênh thông qua đáp ứng nhu cầu và giảiquyết những khó khăn của họ Sự hổ trợ này nếu thực hiện thích hợp sẽ giúp tạo ramột nhóm các thành viên trung thành và năng động hơn Khi các thành viên trongkênh thiếu động cơ thúc đẩy hoạt động, họ lại được khuyến khích bằng mức giá phụthêm, bằng trợ cấp cho quảng cáo, bằng cạnh tranh giữa những người bán hay thậmchí là một buổi nói chuyện động viên của nhà sản xuất Hoặc nếu họ gặp những vấn
đề rắc rôí trong một lĩnh vực nhất định, nhà sản xuất có thể cố gắng tìm cách dàn xếp
và hi vọng rằng vấn đề đó sẽ không xảy ra nữa Việc đạt được một đội ngũ các thànhviên trong kênh hợp tác và năng động cao trong hệ thống kênh liên kết về tổ chứcngày càng đòi hỏi phải có những chương trình được xếp đặt cẩn thận Những chươngtrình hổ trợ cho các thành viên trong kênh được chia thành 3 nhóm :
-Hỗ trợ trực tiếp
-Hợp tác
-Lập chương trình phân phối
Trang 9
PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY COTIMEX ĐÀ NẴNG
Trang 10I.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.Sự hình thành công ty
Tháng 03/1976 Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ra quyết định thành lập công tykinh doanh hàng xuất khẩu Quảng Nam Đà Nẵng trực thuộc uỷ ban nhân dân tỉnhQuảng Nam Đà Nẵng
Tháng 06/1976 công ty chính thức đi vào hoạt động, trụ sở đóng tại 06-Lê Lợi
Đà Nẵng
Ngày 07/11/1998 chủ tịch UBND Thành Phố Đà Nẵng ra quyết định6346/QĐ-UB về việc xác nhập Công ty bách hoá vải sợi Miền Trung với công ty xuấtnhập khẩu thành phố Đà Nẵng thành công ty Cotimex Đà Nẵng
Trong quá trình hoạt động công ty đã lần lượt đổi tên
+ Công ty ngoại thương
+ Công ty liên hiệp Xuất Nhập khẩu Quảngẫnm Đà Nẵng
+ Công ty Xuất Nhập khẩu Đà Nẵng
+ Công ty Cotimex Đà Nẵng
Tên giao dịch đối ngoại của công ty
+ DaNang Tem tỏial import-export Company( Cotimex- DaNang)
2.Sự phát triển của công ty
Từ khi thành lập đến nay, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công
ty có nhiều thuận lợi và cũng gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên bằng sự nổ lực của mìnhcông ty đã tích cực phát huy những mặt thuận lợi và hạn chế tối đa những khó khăntrên Điều này được thể hiện rõ nét qua các giai đoạn phát triển của công ty
Quá trình phát triển của công ty chia thành các giai đoạn sau :
Giai đoạn từ 1976-1989 :
Đây là thời kỳ thành lập và ổn định của công ty Chức năng chính của công tytrong giai đoạn này là vừa làm công tác quản lý vừa thực kinh doanh xuất nhập khảu.Cùng với sự phát triển công ty đã mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh khác : Dịch
vụ kiều hối,bán hàng tại chỗ thu ngoại tệ,vận taỉ, may, thêu hàng xuất khẩu trong giaiđoạn này công ty là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng làm côngtác kinh doanh xuất nhập khẩu Việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của công tyđược tiến hành trực tiếp qua giao dịch đàm phán và kí kết hợp dồng xuất nhập khẩu.Hợp đồng được ký kết thông qua phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Giai đoạn 1989-nay :
Trong giai đoạn này công ty không còn nhận chức năng quản lý nữa mà chỉđảm nhận chức năng xuất khẩu Cũng trong thời gian này cùng với những quy định
về sự đổi mới cơ chế tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng cũng như trong cả nước Nhiều công
ty kinh doanh xuất nhập khẩu thành lập.Công ty Xuất nhập khẩu cũng được thành lậpdưới hình thức là một doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 1887/QĐ-UB ngày09/10/1992 của UBND Tỉnh và được cấp giấy phép kinh doanh số 3111005/GPngày18/12/1992 của Bộ thương mại Trước tình hình đó để phù hợp với cơ chế xuất nhậpkhẩu hiện hành công ty cũng có một số thay đổi :
Trang 11Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh sau :
- Huy động và xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài
- Kinh doanh hàng nhập khẩu
- Sản xuất chế biến, gia công hàng xuất khẩu, công ty có xưởng sản xuất chếbiến hàng gia dụng, gia công ty dù che nắng, có cơ sở sản xuất quả cầu gương
- Dịch vụ kiều hối, bán hàng tại chỗ cho khách nước ngoài, kinh doanh khovận tải
3.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
3.1.Chức năng
Công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng là doanh nghiệp hạng hai, thành lập tháng3/1976 có chức năng thông qua hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp đẩy mạnh sảnxuất hàng xuất khẩu, đáp ứng về yêu cầu về chất lượng, số lượng, chủng loại Cácmặt hàng do công ty kinh doanh sản xuất dịch vụ cho yêu cầu của thị trường trong vàngoài nước,tăng thu ngoại tệ cho nhà nứơc
Phạm vi kinh doanh cuả công ty bao gồm :
+ Kinh doanh nội địa :
Kinh doanh những mặt hàng do công ty sản xuất ra, quản lý hay do liên doanhliên kết hợp tác sản xuất với các đơn vị kinh tế trong nước
Huy động thu mua các hàng hoá nông lâm và hàng thủ công , nông nghiệp phục vụcho xuất khẩu
+ Kinh doanh thị trường nước ngoài :
Trực tiếp xuất khẩu các mặc hàng do đơn vị sản xuất, quản lý hay thông qualiên kết kinh tế với các đơn vị trong nước
Thực hiện chi trả kiều hối, thu tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng với các công tytrong và nước
Trực tiếp nhập khẩu các tư liệu sản xuất và hàng hoá phục vụ cho nhu cầu vàđời sống nhân dân
3.2.Nhiệm vụ :
Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và dịch vụ kể cả xuấtnhập khẩu trực tiếp và các kế hoạch liên quan đáp ứng nhu cầu kinh doanh dịch vụcủa công ty
Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty quản lý, khaithác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó, đảm bảo đầu tư, mở rộng sản xuất,phấn đấu thực hiện chỉ tiêu xuất nhập khẩu ngày càng cao
Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu vàgiao dịch đối ngoại
Thực hiện các cam kết mua bán hợp đồng trong ngoại thương và các hợp dồng
có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng từ đó tạo ra đượcnhiều ngoại tệ, phát triển xuất nhập khẩu
Thực hiện tốt các chính sách của bộ, quản lý tài chính, lao động tiền lương
do công ty quản lý
Trang 123.3.Quyền hạn :
Được vay vốn bằn tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng Việt Nam và ởnước ngoài, được huy động vốn trong và ngoài nước, công ty đảm bảo tự lo trang trãi
nợ đã vay, thực hiện các quy định về ngoại hối của nhà nước
Được kí kết các hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thànhphần kinh tế
Được mở các cửa hàng, buôn bán sản phẩm do mình kinh doanh theo quy địnhcủa nhà nước
Được tham gia dự hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm của công ty ở trong
và ngoài nước
Được đặt các đại diện chi nhánh của công ty ở trong nước và ngoài nước.Được thu thập và cung cấp những thông tin kinh tế và thị trường thế giới
4.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty :
4.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty :
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
BAN GIÁM ĐỐC
P.KTTC P.TCHC P.KHĐN
Chi nhánh Húê
Chi nhánh Quảng
Ng ãi
Chi nhánh Dak Lak
Chi nhánh HCM
Chi nhánh kdth QB
Chi nhánh Quảng Nam
m ô t ô xe
m áy
Tt bách hoá vải sợi MT
Ttkd dịch vụ tổng hợp ĐN
Tt kinh doanh XNK Đà Nẵng
Trang 134.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các phòng ban
* Phòng kế toán tài chính :
+ Chức năng :
Quản lý giám sát tài chính trong toàn công ty
Giám sát quá trình sản xuất kinh doanh ở các phòng, ở các đơn vị trực thuộccông ty
Thực hiện tài chính pháp lệnh thống kê- kế toán do nhà nước ban hành
+ Nhiệm vụ :
Lập kế hoạch về nhu cầu vốn về phục vụ sản xuất kinh doanh, luấn chứng kinh
tế kỹ thuật theo yêu cầu của công nhằm chủ động bảo đảm nguồn vốn phục vụ sảnxuất kinh doanh trong toàn công ty
Xây đựng các quy chế quản lý tiền hàng, quy định mức công nợ, áp dụngcho tất cả các đơn vị trong công ty
Theo dõi chặt chẽ các hoạt động kế toán tài chính trong toàn công ty kịp thờiđiều chỉnh những phát sinh bất hợp lí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong tiêudùng tập thể và có cở sở trả lương cho từng đơn vị
Thu hồi công nợ đúng hạn, kiên quyết xử lý các trường hợp trả nợ chậm,chiếm dụng vượt quá định mức
Tổng hợp báo cáo chính xác với lãnh đạo diễn biến hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính công ty hàng ngày
Báo cáo quyết toán đúng thời hạn quy định công ty và đơn vị chủ quản
Kịp thời điều chỉnh bố trí trong từng đơn vị trực thuộc nhằm phát huy năng lực
sở trường của các cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực công tác
Rà soát lựa chọn những cán bộ có năng lực về nghiệp vụ chuyên môn vàonhững công việc phù hợp
Xây dựng nội quy lao động và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện nội quy, quychế của cán bộ công nhân viên
*Phòng kế hoạch đối ngoại :
Khảo sát, khai thác tiềm năng của thị trường trong và ngoài nước
Nắm bắt xử lý các thông tin kinh tế đối tác, thị trường phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh
+ Nhiệm vụ :
Trang 14Căn cứ vào khả năng hiện có và tiềm năng của đơn vị về cơ sở vật chất , kỹthuật, vốn, thị trường cân đối xây dựng kế hoạch chung cho toàn đơn vị.
Khảo soát đánh giá chính xác toàn bộ thị trường nội địa, thị trường xuất nhập khẩutiêu thụ hàng hoá, lập các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá
Tổ chức nghiên cứu , giao lưu, tiếp thị từng đối tác, thị trường mới ở các khu vực cótiềm năng, khôi phục lại các thị trường đối tác bị gián đoạn trong thời gian qua
Đinh kì lập các báo cáo thống kê theo quy định của các cơ quan chức năng
Soạn thảo hợp đồng, thủ tục xuất nhập khẩu và mọi thủ tục lỉên quan đến sản xuấtkinh doanh, quản lý các loại giấy phép hạn ngạch và hồ sơ liên quan đến hoạt độngxuất nhập khẩu
*Mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng riêng biệt nhưng không baogiờ tách rời nhau Tất cả các kế hoạch kinh doanh do phòng kế hoạch đối ngoại xâydựng đều phải dựa trên những tài liệu của công ty, trong đó tình hình tài chính vànhân sự là nhân tố không thể thiếu được Mặt khác hoạt động tài chính của phòng kếhoạch nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty đã được đề ratrong kế hoạch, công tác tuyển mộ nhân sự của phòng tổ chưc phải phù hợp với các
kế hoạch của công ty Các kế hoạch của tổ chức cũng như yêu cầu nhân sự cho cáchợp đồng kinh doanh của công ty Các chính sách về nhân sự và hệ thống khenthưởng do phòng tổ chức và nhân sự đưa ra phải phù hợp với kế hoạch chung và tìnhhình tài chính của công ty
II.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
1.Tình hình lao động tại công ty
Một trong những nhân tố không thể thiếu cấu thành nên sự thành công củadoanh nghiệp là nhân sự, trước tình hình cạnh tranh ngày càng diễn ra sôi động vàmạnh mẻ, để đạt được thắng lợi trong kinh doanh thì nhân tố thực sự cần thiết cấuthành nên là cơ cấu nhân sự gọn nhẹ, năng động, hiệu quả Quản lý con người là mộthoạt động phức tạp và khó khăn nên để đạt được một cơ cấu nhân sự tinh nhuệ chỉ đạtđược ở mức độ tương đối, trong chừng mực phạm vi quyền hạn và năng lực củamình Công ty Xuất nhập khẩu Đà Nẵng đã tạo cho mình một đội ngũ cán bộ côngnhân viên đảm đương toàn bộ công việc xuất nhập khẩu Để có được đánh giá đầy đủnguồn nhân lực của công ty ta phân tích hai mặt là chất lượng và số lượng
Để thấy rõ tình hình phân bổ lao động tại công ty ta có thể xem bảng sau :Tình hình phân bổ lao động tại công ty
Trang 1510 Trung tâm công nghệ thông tin 7
20
Qua bảng phân bổ lao động ở các phòng ban ta nhận thấy rằng lực lượng laođộng của công ty phân bố không đều ở các phòng ban, tập trung đông nhất là trungtâm kinh doanh và dịch vụ tổng hợp
Bên cạnh yêu cầu về số lượng thì chất lượng cũng có vai trò quan trọng Chấtlượng lao động của công ty nhìn chung chưa cao Những người có bằng cấp phổthông còn chiếm tỉ trọng cao tập trung ở các xí nghiệp
Tình hình lao động tại công ty
2.Tình hình sử dụng mặt bằng
Đây cũng là một bộ phận rất quan trọng cho việc bố trí văn phòng, hệ thốngkho bãi Nếu có vị trí tốt, thuận lợi, thì việc giao dịch kinh doanh cũng diễn ra thuậnlợi Ở công ty việc sử dụng mặt bằng chủ yếu là để đặt văn phòng và bên cạnh đó cònsản xuất các mặt hàng may mặc, quả cầu gương để xuất khẩu
Trang 16Địa điểm Diện tích(m2)-89 Hùng Vương
*Nhận xét : Tất cả mặt bằng mà công ty đang sử dụng đều được thuê của nhànước bằng các hợp đồng dài hạn do uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, ngoài ra còn cócác địa điểm ở ngoài thành phố,qua đó ta thấy mặt bằng của công ty khá rộng lớn lại
ở những vị trí rất thuận lợi cho kinh doanh Tuy nhiên công ty chưa sử dụng hết diệntích, chỉ sử dụng 86% do đó công ty cần khai thác triệt để để nâng cao hiệu quả kinhdoanh, từ đó góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
3.Tình hình sử dụng máy móc thiết bị
Máy vi tính Máy FaxMáy photo
Xe tải lớn
Xe tải nhỏĐiện thoại
10834530
Hiện nay các trụ sở làm việc của công ty đang được đầu tư và trang bị thêmphương tiện, phục vụ cho hệ thống văn phòng như : máy vi tính, điện thoại, máyFax Với diều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật như hiện nay, nhìn chung đáp ứng đượccho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 17III.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.Tình hình thị trường và mặt hàng nhập khẩu của công ty :
1.1.Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
bổ sung vào kim ngạch chung Cac mặt hàng nhập khẩu không ổn định, chưa xâyđựng được mặt hàng nhập khẩu chủ lực nhằm tìm kiếm lợi nhận cao hơn trong kinhdoanh cũng như trong phục vụ nhu cầu ngày càng cao của nhân dân
1.2.Cơ cấu thị trường nhập khẩu :
Trang 18năm 2002 chiếm 85,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, biến thị trường nàythành thị trường nhập khẩu chủ yếu của công ty Do công ty đã tận dụng được chínhsách đổi hàng mà nhà nước cho phép nhập khẩu xe máy từ Lào và xuất khẩu sang thịtrương này như hạt nhân, long nhãn Còn các thị trường khác trong khu vực nhưSingapore, Đài Lan cũng là những bạn hàng truyền thống của công ty, kim ngạchnhập khẩu của thị trường này thường không lớn và thay đổi từng năm theo nhu cầutiêu dùng và sản xuất tại thị trường nội địa.
Nhìn chung thị trường nhập khẩu của công ty là thị trường các nước trong khuvực đặc biệt là thị trường Lào luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch củacông ty.Trong tương lai công ty cần phát huy hơn nữa sức mạnh của mình trên nhữngthi trường truyền thống và mở rộng thị trường sang các nước châu Âu, châu Mỹ.Muốn vậy công ty cần phải chú trọng trong việc tìm kiếm thị trường mở rộng sangcác nước phát triển
Để đảm bảo được điều này công ty phải đầu tư thêm để có được nguồn hàngđầy đủ và đảm bảo được yêu cầu chất lượng do những thị trường này đòi hỏi
2.Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
2.1.Những thuận lợi :
Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty Cotimex ĐàNẵng đã đạt được những kết quả khả quan cụ thể là tổng kim ngạch xuất khẩu củacông ty đạt 29.791.283.000 Năm 2002 có được kết quả khả quan đó là nhờ công ty
dã tận dụng những lợi thế sẵn có trong khu vực như nguồn nhân công rẻ, lượng nôngsản dồi dào, giá nông sản thấp Bên cạnh đó công ty còn tận dụng những ưu đãi củanhà nước đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, hăng saytrong công việc Ngoài ra trong thời gian qua hàng hoa của công ty đủ thâm nhập vàonhiều thị trường mới cùng với việc công ty vẫn giữ được mối quan hệ tốt với kháchhàng truyền thống tạo cho công ty một thế đứng có uy tín trong cơ chế thị trường đầysóng gió và rủi ro này Và chính đều đó đã giúp cho công ty có lợi nhuận lớn, tăngqua từng năm giúp giải quyết công ăn việc làm cho công nhân viên của công ty gópphần cải thiện đời sống người lao động
2.2.Những khó khăn :
Bên cạnh những thuận lợi,bên cạnh những kết quả khởi sắc đạt được công tykhông ty không tránh khỏi những khó khăn,thiếu sót , sai lầm trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình cụ thể như :
-Thị trường tiêu thụ hẹp
-Chưa có mặt hàng xuất khẩu chủ lực
-Quản lý kênh chưa hiệu quả
3.Tình hình kinh doanh xe máy của công ty :
Năm 2002 là năm công ty đã đạt được một số những thành tựu trong hoạt độngkinh doanh xe máy Điểm nổI bật trong năm vừa là số lượng xe máy tiêu thụ củacông ty lớn nhất toàn quốc Sau đây là bảng thống kê lượng xe máy bán trong năm
2002 :
Trang 19Mặt hàng ĐVT Số lượngI.Xe máy VMEP
II.Xe máy SUZUKY
1.Trung tâm kinh doanh XNK và dịch vụ khách hàng
434677530883186125011175118920145472905264214713692
Qua bảng ta thấy đa số mặt hàng xe máy của hãng SUZUKY được tiêu thụmạnh trong năm 2002 Đây là m ặt hàng xe máy mà công ty đã độc quyền bán tại cáctỉnh miền Trung Xe máy Hon Da cũng được tiêu thụ mạnh nhưng đây là loại xemáy được bán ở tỉnh như Quảng Nam Mẫu mã xe máy của công ty đa dạng nhiềuchủng loại, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Nhu cầu của người tiêu dùngngày càng tăng đòi h ỏi sự cải tiến về chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng
Nhìn chung thị trường xe máy năm 2002 đang có sự biến động rõ rệt, đối vớithị trường miền Trung là khu vực thị trường có sức mua tăng Trên thị trường cónhiều công ty tham gia vào hoạt động kinh doanh xe máy Họ đã cung cấp cho khuvực này với nhiều mẫu mã phong phú, giá cả phù hợp với mức thu nhập của ngườidân tại khu vực này
Hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với công ty trong lĩnh vực kinh doanh
xe máy Công ty Cotimex là một trong những công ty mạnh về mặt hàng kinh doanh
xe máy thị trường miền Trung và Tây Nguyên song vì thế mà công ty cũng có không
ít các đối thủ cạnh rất mạnh
+Công ty điện máy miền Trung(GELIMEX)
Đây là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, một trong những đối thủ mạnhnhất của công ty Cotimex về mặt hàng xe máy Nó cũng kinh doanh các mặt hàng xemáy như :VIVA, Super Dream của các hãng lớn như HON DA ,SUZUKY ,HànQuốc tại thị trường Việt Nam với linh kiện nước ngoài và các linh kiện phụ tại thịtrường tại Việt Nam tạo ra những sản phẩm có khả năng tiêu thụ trong nước với chiphí thấp Đây là điều kiện thuận lợi cho họ chiếm lĩnh thị trường xe máy tại ĐàNẵngcũng như các thị trường khác Hiện nay hệ thống kênh phân phối của công tynày rất rộng, đặc biệt kênh cấp một của công ty hoạt động rất hiệu qủa đem lại chocông ty này một vị thế cạnh tranh dối với các công ty khác