1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology

33 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Địa Chỉ Mạng Ip Và Cấu Hình Mạng – Network Topology
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

I TÌM HIỂU ĐỊA CHỈ MẠNG IP 4

1 TỔNG QUAN IP: 4

a:Địa chỉ IP 4

B:Cấu trúc của các địa chỉ IP như sau: 5

Lớp A 6

Định dạng : Mạng.Node.Node.Node 6

Lớp B 6

Định dạng : Mạng.Mạng.Node.Node 6

Lớp C 7

Định dạng : Mạng.Mạng.Mạng.Node 7

Hình 1.1: Cấu trúc các lớp địa chỉ IP 7

Hình 1.2: Ví dụ cấu trúc các lớp địa chỉ IP 8

Hình 1.3: Ví dụ địa chỉ khi bổ sung vùng subnetid 9

Hình 1.4: Dạng thức của gói tin IP 9

D (Delay) (1 bit): chỉ độ trễ yêu cầu trong đó 10

D = 1 gói tin độ trễ thấp 10

Destination Address (32 bits): địa chỉ của máy đích 12

2 CÁC GIAO THỨC TRONG MẠNG IP 12

5 CÁC CÂU HỎI VÀ CÁC CÂU TRẢ LỜI LIÊN QUAN 16

Câu 1: Nếu địa chỉ server của một cơ quan là 132.128.128.56 thì số máy tính cực đại có thể kết nối internet là bao nhiêu? 16

I,Từ a và b ta suy ra: 19

II,Từ a và c ta suy ra: 19

III,Từ I và II 19

Subnet mask Ip: 10000011.11011001.00001010.10110001 20

II HÌNH MẠNG –NETWORK TOPOLOGY 21

1 CÁC ĐỊNH NGHĨA 21

1 Dạng đường thẳng (Bus) 21

Hình 2.1 Dạng hình bus 22

Hình 2.2 Dạng hình tròn 24

Ưu và khuyết điểm 24

Hình 2.4 Dạng tree 25

2.Bài toán 26

A) Đề bài: 26

B) Yêu cầu của bài toán: 26

C Giải bài toán 27

Hình 2.5 Bố trí dây dọc theo tòa nhà 27

Hình 2.6 Khảo sát tầng 1 28

Vậy số dây cần cho 1 tầng là: 130m 28

Phần III: kết luận và đề nghị 29

4.1:Kết luận: 29

Sau bài đề tài này nhóm em rút ra được 1 số kết luận sau: 29

4.2: đề nghị 30

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay trên thế giới công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến và hầu nhưmọi lĩnh vực đều có sự góp mặt của nền công nghệ mới này Với sự phát triển đếnchóng mặt của công nghệ thông tin, ngoài những tiện ích đã có những trao đổi, tìmkiếm thông tin qua mạng, đào tạo qua mạng, giải trí trên mạng ( nghe nhạc, xemphim, chơi game…) nó đã tiếp cận đến cái nhỏ nhất trong đời sống hàng ngày củacon người

Hiện nay mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức, trường họchay các công ty Đa số các tổ chức có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích vàmặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệunội bộ tổ chức của mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tínhbảo mật dữ liệu Mặt khác mạng LAN còn giúp các cá nhân trong tổ chức truy nhập

dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao Với xu hướng tin học hoá toàn cầu, việcphổ cập tin học cho người dân là hết sức quan trọng Vì vậy việc thiết kế và lắp đặtmạng cục bộ cho các cơ quan xí nghiệp và trường học là rất cần thiết ở nước ta hiện

nay.Vì vậy nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP

và cấu hình mạng –Network Topology”.

Do có hạn về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài thực tập nàycòn mắc sai sót, em mong rằng được thầy cô và các bạn giúp đỡ để kiến thứcchuyên ngành cũng như bài thực tập của chúng em được hoàn thiện hơn

Trang 3

1.2MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Mục đích mà nhóm em chọn đề tài này là giúp cho các tổ chức phòng bantrong 1 tòa nhà có thể trao đổi thông tin một cách nhanh chóng , chia sẻ dữ liệu giúp cho công việc của các cán bộ nhân viên thêm thuận tiện và đạt hiệu quả rấtcao và hơn nữa là sẽ giảm chi phí cho trường một khoản chi phí rất lớn hằng nămphải bỏ ra Việc xây dựng đề tài thiết kế mạng LAN cho một tòa nhà và thiết lậpđịa chỉa IP cũng giúp cho nhóm em rất nhiều cho công việc sau này: Củng cố thêmkiến thức , kinh nghiệm thiết kế các mô hình cách quản lý, hơn thế nữa là thôngqua đề tài này nó sẽ cung cấp cho em có thêm cái nhìn sâu hơn nữa về ngành côngnghệ thông tin và có thể ứng dụng sâu rộng vào trong thực tế cuộc sống chúng ta.Ngoài ra còn giúp nhóm em rèn luyện kỹ năng chia địa chỉ IP và cấu hình trên thiếtbị

1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

 Khảo sát thực tế

 Vẽ sơ đồ mạng

 Lựa chọn cáp, thiết bị thích hợp

 Phân phát địa chỉ IP cho thiết bị (tĩnh)

 Cấu hình và mô phỏng hoạt động của mạng

 Hiểu được những định nghĩa và áp dụng vào thực tế

Trang 4

I TÌM HIỂU ĐỊA CHỈ MẠNG IP

1 TỔNG QUAN IP:

a:Địa chỉ IP

(IP là viết tắt của từ tiếng Anh: International Protocol-Giao thức toàn cầu) là

một địa chiđơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện

và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng tiêu chuẩn giao thức

toàn cầu (IP) Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng.

Hay nói cách khác : IP là một địa chỉ của một máy tính khi tham gia vào mạngnhằm giúp cho các máy tính có thể chuyển thông tin cho nhau một cách chính xác,tránh thất lạc Có thể coi địa chỉ IP trong mạng máy tính giống như địa chỉ nhà củabạn để nhân viên bưu điện có thể đưa thư đúng cho bạn chứ không phải một ngườinào khác

Địa chỉ IP là một phần quan trọng trong hệ giao thức TCP/IP Giao thức

TCP/IP được phát triển từ mạng ARPANET và Internet và được dùng như giao thức mạng và vận chuyển trên mạng Internet TCP (Transmission Control Protocol)

là giao thức thuộc tầng vận chuyển và IP (Internet Protocol) là giao thức thuộc tầngmạng của mô hình OSI Hiện nay các máy tính của hầu hết các mạng có thể sử dụng giao thức TCP/IP để liên kết với nhau thông qua nhiều hệ thống mạng với kỹ thuật khác nhau

Nhiệm vụ chính của giao thức IP là cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liên kết mạng để truyền dữ liệu, vai trò của IP là vai trò của giao thức tầng mạng trong mô hình OSI Giao thức IP là một giao thức kiểu không liên kết

(connectionlees) có nghĩa là không cần có giai đoạn thiết lập liên kết trước khi truyền dữ liệu

Trang 5

Sơ đồ địa chỉ hóa để định danh các trạm (host) trong liên mạng được gọi là địachỉ IP 32 bits (32 bit IP address) Mỗi giao diện trong 1 máy có hỗ trợ giao thức IP đều phải được gán 1 địa chỉ IP (một máy tính có thể gắn với nhiều mạng do vậy có thể có nhiều địa chỉ IP) Địa chỉ IP gồm 2 phần: địa chỉ mạng (netid) và địa chỉ máy(hostid) Mỗi địa chỉ IP có độ dài 32 bits được tách thành 4 vùng (mỗi vùng 1 byte),

có thể biểu thị dưới dạng thập phân, bát phân, thập lục phân hay nhị phân Cách viết phổ biến nhất là dùng ký pháp thập phân có dấu chấm (dotted decimal

notation) để tách các vùng Mục đích của địa chỉ IP là để định danh duy nhất cho một máy tính bất kỳ trên liên mạng

Do tổ chức và độ lớn của các mạng con (subnet) của liên mạng có thể khác nhau, người ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp, ký hiệu là A, B, C, D và E Trong lớp A, B, C chứa địa chỉ có thể gán được Lớp D dành riêng cho lớp kỹ thuật

multicasting Lớp E được dành những ứng dụng trong tương lai

Netid trong địa chỉ mạng dùng để nhận dạng từng mạng riêng biệt Các mạng liên kết phải có địa chỉ mạng (netid) riêng cho mỗi mạng Ở đây các bit đầu tiên của byte đầu tiên được dùng để định danh lớp địa chỉ (0 - lớp A, 10 - lớp B, 110 - lớp C, 1110 - lớp D và 11110 - lớp E)

Ơû đây ta xét cấu trúc của các lớp địa chỉ có thể gán được là lớp A, lớp B, lớp C

B:Cấu trúc của các địa chỉ IP như sau:

Mạng lớp A: địa chỉ mạng (netid) là 1 Byte và địa chỉ host (hostid) là 3 byte

Mạng lớp B: địa chỉ mạng (netid) là 2 Byte và địa chỉ host (hostid) là 2 byte

Trang 6

Mạng lớp C: địa chỉ mạng (netid) là 3 Byte và địa chỉ host (hostid) là 1 byte.

Lớp A

Định dạng : Mạng.Node.Node.Node

Bit đầu tiên : 0

Ở đây ta nhận thấy là ngoại trử Bit đầu tiên của địa chỉ IP là 0 - dùng để xác định là mạng lớp A, còn lại 7 Bit có thể nhận các giá trị 1 hoặc 0 => tổ hợp chập đựoc 2 mũ 7 vị trí => có 128 mạng cho lớp A Nhưng theo quy định là nếu tất cả các Bit của địa chỉ mạng là 0 sẽ không đựơc sử dụng => còn 127 mạng cho lớp A - Nhưng địa chỉ 127 là địa chỉ có toàn Bit 1 trong Network Address => cũng không

sử dụng được địa chỉ này => Lớp A chỉ còn 126 lớp mạng bắt đầu từ 1 -126 => Khinhìn vào một địa chỉ IP ta chỉ cần nhin vào Bit đầu tiên nếu biểu diễn ở dạng nhị phân là số 0 thì đó chính là mạng lớp A, còn nếu ở dạng thập phân thi nó nằm trongkhoảng từ 1- 126

Thế số máy tính trong mỗi mạng lớp A là bao nhiêu ? ta cũng có thể tính đựoc

là 2 mũ 24 - 2 =16,777,214 máy trong

Lớp B

Định dạng : Mạng.Mạng.Node.Node

Hai Bit đầu tiên : 10

Tương tự như cách tính với lớp A ta cũng có số mạng của lớp B sẽ là 2 mũ 14

= 16384 mạng lớp B - tương đương với số thập phân là 128 - 191

và số máy trong mỗi mạng lớp A là 2 mũ 16 -2 = 65,534 máy

=> Một địa chỉ IP mà hai Bit đầu tiên là 10 hay ở dạng thập phân mà là 128 - 191

Trang 7

thì đó là máy tính trong mạng lớp B

Lớp C

Định dạng : Mạng.Mạng.Mạng.Node

Ba Bit đầu tiên : 110

=> Số mạng lớp C sẽ là 2,097,152 mạng và 254 máy trong một mạng

=> Một địa chỉ IP mà các Bit đầu tiên là 110 hay ở dạng thập phân mà là 192 - 223 thì đó là máy tính trong mạng lớp C

Hình 1.1: Cấu trúc các lớp địa chỉ IP

Một số địa chỉ có tính chất đặc biệt: Một địa chỉ có hostid = 0 được dùng để

hướng tới mạng định danh bởi vùng netid Ngược lại, một địa chỉ có vùng hostid gồm toàn số 1 được dùng để hướng tới tất cả các host nối vào mạng netid, và nếu vùng netid cũng gồm toàn số 1 thì nó hướng tới tất cả các host trong liên mạng

Trang 8

Hình 1.2: Ví dụ cấu trúc các lớp địa chỉ IP

Cần lưu ý rằng các địa chỉ IP được dùng để định danh các host và mạng ở tầngmạng của mô hình OSI, và chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm trên đó một mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring.)

Trong nhiều trường hợp, một mạng có thể được chia thành nhiều mạng con (subnet), lúc đó có thể đưa thêm các vùng subnetid để định danh các mạng con Vùng subnetid được lấy từ vùng hostid, cụ thể đối với lớp A, B, C như ví dụ sau:

Hình 1.3: Ví dụ địa chỉ khi bổ sung vùng subnetid

Đơn vị dữ liệu dùng trong IP được gọi là gói tin (datagram), có khuôn dạng

Trang 9

Hình 1.4: Dạng thức của gói tin IP

C:Ý nghĩa của thông số như sau:

VER (4 bits): chỉ version hiện hành của giao thức IP hiện được cài đặt, Việc

có chỉ số version cho phép có các trao đổi giữa các hệ thống sử dụng version

cũ và hệ thống sử dụng version mới

IHL (4 bits): chỉ độ dài phần đầu (Internet header Length) của gói tin

datagram, tính theo đơn vị từ ( 32 bits) Trường này bắt buột phải có vì phần đầu IP có thể có độ dài thay đổi tùy ý Độ dài tối thiểu là 5 từ (20 bytes), độ dài tối đa là 15 từ hay là 60 bytes

Type of service (8 bits): đặc tả các tham số về dịch vụ nhằm thông báo cho

mạng biết dịch vụ nào mà gói tin muốn được sử dụng, chẳng hạn ưu tiên, thời hạn chậm trễ, năng suất truyền và độ tin cậy Hình sau cho biết ý nghĩ của trường 8 bits này

Precedence (3 bit): chỉ thị về quyền ưu tiên gửi datagram, nó có giá trị từ 0 (gói tin bình thường) đến 7 (gói tin kiểm soát mạng)

Trang 10

D (Delay) (1 bit): chỉ độ trễ yêu cầu trong đó

D = 0 gói tin có độ trễ bình thường

D = 1 gói tin độ trễ thấp

T (Throughput) (1 bit): chỉ độ thông lượng yêu cầu sử dụng để truyền gói tin với lựa chọn truyền trên đường thông suất thấp hay đường thông suất cao

T = 0 thông lượng bình thường và

T = 1 thông lượng cao

R (Reliability) (1 bit): chỉ độ tin cậy yêu cầu

R = 0 độ tin cậy bình thường

R = 1 độ tin cậy cao

Total Length (16 bits): chỉ độ dài toàn bộ gói tin, kể cả phần đầu tính theo

đơn vị byte với chiều dài tối đa là 65535 bytes Hiện nay giới hạn trên là rất lớn nhưng trong tương lai với những mạng Gigabit thì các gói tin có kích thước lớn là cần thiết

Identification (16 bits): cùng với các tham số khác (như Source Address và

Destination Address) tham số này dùng để định danh duy nhất cho một datagram trong khoảng thời gian nó vẫn còn trên liên mạng

Flags (3 bits): liên quan đến sự phân đoạn (fragment) các datagram, Các

gói tin khi đi trên đường đi có thể bị phân thành nhiều gói tin nhỏ, trong trường hợp bị phân đoạn thì trường Flags được dùng điều khiển phân đoạn

và tái lắp ghép bó dữ liệu Tùy theo giá trị của Flags sẽ có ý nghĩa là gói tin

sẽ không phân đoạn, có thể phân đoạn hay là gói tin phân đoạn cuối cùng

Trang 11

Trường Fragment Offset cho biết vị trí dữ liệu thuộc phân đoạn tương ứng

với đoạn bắt đầu của gói dữ liệu gốc Ý nghĩa cụ thể của trường Flags là:

bit 0: reserved - chưa sử dụng, luôn lấy giá trị 0

bit 1: (DF) = 0 (May Fragment) = 1 (Don't Fragment)bit 2: (MF) = 0 (Last Fragment) = 1 (More Fragments)

Fragment Offset (13 bits): chỉ vị trí của đoạn (fragment) ở trong datagram

tính theo đơn vị 8 bytes, có nghĩa là phần dữ liệu mỗi gói tin (trừ gói tin cuối cùng) phải chứa một vùng dữ liệu có độ dài là bội số của 8 bytes Điều này

có ý nghĩa là phải nhân giá trị của Fragment offset với 8 để tính ra độ lệch byte

Time to Live (8 bits): qui định thời gian tồn tại (tính bằng giây) của gói tin

trong mạng để tránh tình trạng một gói tin bị quẩn trên mạng Thời gian này được cho bởi trạm gửi và được giảm đi (thường qui ước là 1 đơn vị) khi datagram đi qua mỗi router của liên mạng Thời lượng này giảm xuống tại mỗi router với mục đích giới hạn thời gian tồn tại của các gói tin và kết thúc những lần lặp lại vô hạn trên mạng Sau đây là 1 số điều cần lưu ý về trường

Time To Live:

Nút trung gian của mạng không được gởi 1 gói tin mà trường này có giá trị= 0

Một giao thức có thể ấn định Time To Live để thực hiện cuộc ra tìm

tài nguyên trên mạng trong phạm vi mở rộng

Trang 12

Một giá trị cố định tối thiểu phải đủ lớn cho mạng hoạt động tốt.

Protocol (8 bits): chỉ giao thức tầng trên kế tiếp sẽ nhận vùng dữ liệu ở

trạm đích (hiện tại thường là TCP hoặc UDP được cài đặt trên IP) Ví dụ: TCP có giá trị trường Protocol là 6, UDP có giá trị trường Protocol là 17

Header Checksum (16 bits): Mã kiểm soát lỗi của header gói tin IP.

Source Address (32 bits): Địa chỉ của máy nguồn.

Destination Address (32 bits): địa chỉ của máy đích

Options (độ dài thay đổi): khai báo các lựa chọn do người gửi yêu cầu (tuỳ

theo từng chương trình)

Padding (độ dài thay đổi): Vùng đệm, được dùng để đảm bảo cho phần

header luôn kết thúc ở một mốc 32 bits

Data (độ dài thay đổi): Trên một mạng cục bộ như vậy, hai trạm chỉ có thể

liên lạc với nhau nếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau Như vậy vấn đề đặt

ra là phải thực hiện ánh xạ giữa địa chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý (48 bits) của một trạm

2 CÁC GIAO THỨC TRONG MẠNG IP

Để mạng với giao thức IP hoạt động được tốt người ta cần một số giao thức bổsung, các giao thức này đều không phải là bộ phận của giao thức IP và giao thức IP

sẽ dùng đến chúng khi cần

Giao thức ARP (Address Resolution Protocol): Ở đây cần lưu ý rằng các

địa chỉ IP được dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI, và chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của

Trang 13

các trạm trên đó một mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring.) Trên một mạng cục bộ hai trạm chỉ có thể liên lạc với nhau nếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau Như vậy vấn đề đặt ra là phải tìm được ánh xạ giữa địa chỉ IP (32 bits)

và địa chỉ vật lý của một trạm Giao thức ARP đã được xây dựng để tìm địa

chỉ vật lý từ địa chỉ IP khi cần thiết

Giao thức RARP (Reverse Address Resolution Protocol): Là giao thức

ngược với giao thức ARP Giao thức RARP được dùng để tìm địa chỉ IP từ

địa chỉ vật lý

Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol): Giao thức này thực

hiện truyền các thông báo điều khiển (báo cáo về các tình trạng các lỗi trên mạng.) giữa các gateway hoặc một nút của liên mạng Tình trạng lỗi có thể là: một gói tin IP không thể tới đích của nó, hoặc một router không đủ bộ nhớ đệm để lưu và chuyển một gói tin IP, Một thông báo ICMP được tạo và chuyển cho IP IP sẽ "bọc" (encapsulate) thông báo đó với một IP header và truyền đến cho router hoặc trạm đích

3 CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC IP

Khi giao thức IP được khởi động nó trở thành một thực thể tồn tại trong máy tính và bắt đầu thực hiện những chức năng của mình, lúc đó thực thể IP là cấu thành của tầng mạng, nhận yêu cầu từ các tầng trên nó và gửi yêu cầu xuống các tầng dưới nó

Đối với thực thể IP ở máy nguồn, khi nhận được một yêu cầu gửi từ tầng trên,

nó thực hiện các bước sau đây:

Tạo một IP datagram dựa trên tham số nhận được

Tính checksum và ghép vào header của gói tin

Trang 14

Ra quyết định chọn đường: hoặc là trạm đích nằm trên cùng mạng hoặc mộtgateway sẽ được chọn cho chặng tiếp theo.

Chuyển gói tin xuống tầng dưới để truyền qua mạng

Đối với router, khi nhận được một gói tin đi qua, nó thực hiện các động tác sau:

1) Tính chesksum, nếu sai thì loại bỏ gói tin

2) Giảm giá trị tham số Time - to Live nếu thời gian đã hết thì loại bỏ gói tin

3) Ra quyết định chọn đường

4) Phân đoạn gói tin, nếu cần

5) Kiến tạo lại IP header, bao gồm giá trị mới của các vùng Time - to -Live, Fragmentation và Checksum

6) Chuyển datagram xuống tầng dưới để chuyển qua mạng

Cuối cùng khi một datagram nhận bởi một thực thể IP ở trạm đích, nó sẽ thực hiện bởi các công việc sau:

1) Tính checksum Nếu sai thì loại bỏ gói tin

2) Tập hợp các đoạn của gói tin (nếu có phân đoạn)

3) Chuyển dữ liệu và các tham số điều khiển lên tầng trên

4 SUBNET

Trang 15

Thường thì mỗi tổ chức, công ty hay quốc gia đựơc InterNIC cấp cho một số địa chỉ IP nhất định và nó có các máy tính đặt ở các vùng khác nhau - cách tôt nhất

để quản lý là chia ra thành các mạng nhỏ và kết nối với nhau bởi router Những mạng nhỏ như thế gọi là Subnets Khi chia ra thành các Subnet nhằm làm :

- Giảm giao dịch trên mạng : lúc này router sẽ kiểm soát các gói tin trên mạng

- chỉ có gói tin nào có địa chỉ đích ở ngoài mới đựoc chuyển ra

- Quản lý đơn giản hơn và nếu có sự cố thì cũng dễ kiểm tra và xác định đựơc nguyên nhân gây lỗi hơn là trong một mạng lớn

Một điều quan trọng cũng cần phải nhớ là mỗi một Subnet vẫn là một phần của mạng nhưng nó cũng cần đựơc phân biết với các Subnet khác bằng cách thêm vào một đinh danh nào đó

Định danh này được gọi là Subnet addess Trước khi chia mạng thành các Subnet ta cần xác định số Subnet cho mạng và số máy trong mỗi Subnet là bao nhiêu, còn router trên mỗi một subnet chỉ cần biết các thông tin :

Địa chỉ của mỗi máy trên một Subnet mà nó quản lý

Địa chỉ của các Subnet khác

Ta đã biết rằng mỗi máy tính trong một mạng cụ thể nào đó thì phải có cùng một địa chỉ mạng => địa chỉ mạng không thể thay đổi đựơc => chỉ còn cách lấy một phần địa chỉ Node Address để làm đinh danh cho mỗi Subnet => Điều này có thể thực hiện đựơc bằng cách gán cho mỗi máy tính một Subnet mask Subnet mask

là một số 32 Bit gồm các Bit 1 và 0 - Các Bit 1 ở các vị trí của Network Address hoặc Subnet mask còn các Bit 0 ở vị trí của Node Address còn lại

Không phải là tất cả các mạng đều cần có Subnet và vì thế không cần sử dụngSubnet - Trong trường hợp này người ta nói là sử dụng Subnet mask mặc định

Trang 16

( default Subnet mask )

Số subnet lớn nhất ( trong một mạng ) = 2bit1 ( trong subet mask ) - 2

Số Host lớn nhất ( trong một Subnet ) = 2bit0 ^ bit 0 ( trong subet mask ) - 2

Để cho dễ hiểu xin minh họa qua ví dụ sau : Giả sử ta có một địa chỉ IP cho toàn bộ

hệ thống mạng của ta là 132.8.18.60 => Đây là một địa chỉ lớp B và ta có biểu diễn của nó theo dạng

địa chỉ mạng địa chỉ mạng địa chỉ Host địa chỉ Host

Và ta cũng tính được luôn số Host trong mỗi Subnet là 2 12 -2 = 4094

5 CÁC CÂU HỎI VÀ CÁC CÂU TRẢ LỜI LIÊN QUAN

Câu 1: Nếu địa chỉ server của một cơ quan là 132.128.128.56 thì số máy tính cực

đại có thể kết nối internet là bao nhiêu?

Trả lời:

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cấu trúc các lớp địa chỉ IP - Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology
Hình 1.1 Cấu trúc các lớp địa chỉ IP (Trang 7)
Hình 1.2: Ví dụ cấu trúc các lớp địa chỉ IP - Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology
Hình 1.2 Ví dụ cấu trúc các lớp địa chỉ IP (Trang 8)
Hình 1.4: Dạng thức của gói tin IP - Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology
Hình 1.4 Dạng thức của gói tin IP (Trang 9)
Hình 2.1 Dạng hình bus - Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology
Hình 2.1 Dạng hình bus (Trang 21)
Hình 2.2 Dạng hình tròn - Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology
Hình 2.2 Dạng hình tròn (Trang 23)
Hình 2.4 Dạng tree - Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology
Hình 2.4 Dạng tree (Trang 25)
Hình 2.5  Bố trí dây dọc theo tòa nhà - Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology
Hình 2.5 Bố trí dây dọc theo tòa nhà (Trang 27)
Hình 2.6 Khảo sát tầng 1 - Tìm hiểu về địa chỉ mạng IP và cấu hình mạng –Network Topology
Hình 2.6 Khảo sát tầng 1 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w