Khái quát2.Luật thương mại quốc tế Luật thương mại quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc, các quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế Giáo trình LTMQ
Trang 1BÀI GIẢNG
KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
Phan Đặng Hiếu Thuận
Trang 2KHÁI QUÁT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I Khái quát về thương mại quốc tế
II Chủ thể của thương mại quốc tế
III Nguồn của luật TMQT
IV Các nguyên tắc cơ bản của luật TMQT
Trang 3I Khái quát
1.Khái niệm
Đôi dòng lịch sử thương mại quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa ngày nay
Thương mại quốc tế là hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài (chủ thể, sự kiện, đối tượng.)
Thương mại quốc tế là các giao dịch
thương mại xuyên biên giới.
Trang 4I Khái quát
1.Khái niệm
Thương mại quốc tế có thể được hiểu theo
2 mức độ:
Nghĩa hẹp: mua bán hàng hóa quốc tế Nghĩa rộng: hàng hóa, dịch vụ, SHTT, đầu tư
……và có thể hiểu theo 2 góc nhìn: công pháp
và tư pháp
Trang 5I Khái quát
2.Luật thương mại quốc tế
Luật thương mại quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc, các quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế (Giáo trình LTMQT-ĐHLHN)
Hệ thống các quy phạm điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế (Giáo trình LTMQT-ĐHLTPHCM)
Trang 6I Khái quát
3.Nội dung của Luật thương mại quốc tế
Nội dung (đối tượng điều chỉnh) của LTMQT bao gồm:
TMQT công: quy chế thương mại hàng hóa, dịch
vụ, đầu tư…
TMQT tư: hợp đồng thương mại quốc tế, giải quyết
tranh chấp giữa các thương nhân….
Trang 7I Khái quát
4.Những mối liên hệ
Luật thương mại quốc tế và công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế
Luật thương mại quốc tế và luật kinh tế, luật tài chính…
Trang 8I Chủ thể luật thương mại quốc tế
1.Thương nhân
Gồm cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật các quốc gia (Các điều ước quốc tế gần như không tham gia điều chỉnh quy chế thương nhân, trừ vấn
đề quốc tịch.)
Ví dụ: ở Việt Nam: cá nhân hoạt động thương mại một cách thường xuyên và có đăng ký kinh doanh có tư cách thương nhân
Trang 9I Chủ thể luật thương mại quốc tế
2.Quốc gia
Có 2 tư cách pháp lý: trực tiếp (giống thương nhân) hoặc điều phối
Quốc gia có chủ quyền quốc gia và từ đó
có các quyền miễn trừ Việc tham gia hoạt động thương mại quốc tế ở vai trò trực tiếp không đương nhiên làm mất quyền miễn trừ quốc gia
Trang 10II Chủ thể luật thương mại quốc tế
3.Tổ chức quốc tế liên chính phủ
TCQT có các quyền do các quốc gia thành viên trao cho Tuy nhiên, sau khi được trao quyền có khả năng ràng buộc các quốc gia thành viên
Vai trò ngày càng quan trọng trong thương mại quốc tế: liên kết thành viên, tạo cơ chế vận hành, xây dựng hành lang pháp lý
Trang 11II Chủ thể luật thương mại quốc tế
4.Các cơ chế có liên quan
Những cơ chế này không phải là chủ thể của luật thương mại quốc tế nhưng có ảnh hưởng đến nội dung của luật thương mại quốc tế như: NGOs, các tổ chức tư vấn, trọng tài thương mại…
Trang 12III.Nguồn của luật thương mại quốc tế
1.Điều ước quốc tế
Nguồn cơ bản nhất.
Trang 13III.Nguồn của luật thương mại quốc tế
2.Tập quán quốc tế
Có vị trí ít phổ biến so với điều ước quốc tế, dù vậy ở một số lĩnh vực đóng vai trò rất quan trọng.
Ví dụ: INCOTERMs, UCP, Standard Code…
Các điều kiện để được công nhận là tập quán thương mại quốc tế: thói quen lâu, áp dụng liên tục, nội dung rõ ràng, được công nhận.
Trang 14III.Nguồn của luật thương mại quốc tế
3.Luật quốc gia
Áp dụng cụ thể: Luật quốc gia mới cụ thể hóa những vấn đề liên quan đến thương mại quốc tế được điều chỉnh như thế nào
Tương quan với các loại nguồn khác: Chọn luật áp dụng
Trang 15IV Nguyên tắc cơ bản của luật TMQT
1.Nguyên tắc bình đẳng (không phân biệt)
MFN : Đãi ngộ tối huệ quốc
NT : Đãi ngộ quốc gia
Ngoại lệ: bảo lưu trật tự công cộng, an ninh quốc phòng, liên minh khu vực, phòng vệ thương mại, trả đũa thương mại, GSP……
Trang 16IV.Nguyên tắc cơ bản của luật TMQT
2.Nguyên tắc mở cửa thị trường
Nhìn chung, nội dung của “mở cửa” là:
Cấm các biện pháp ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tự do thương mại
Cắt giảm thuế
Hạn chế các rào cản phi thuế
Trang 17IV.Nguyên tắc cơ bản của luật TMQT
3.Nguyên tắc minh bạch
Nhằm tạo môi trường thuận lợi, dễ dự đoán, ít
“cạm bẫy”
Đòi hỏi:
Thông báo luật lệ
Tham vấn
Rà soát
Thực tế minh bạch cho ai và minh bạch đến đâu?
Trang 18IV.Nguyên tắc cơ bản của luật TMQT
4.Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Tạo ra các công cụ để khắc phục tình trạng thương mại không công bằng Điển hình là các biện pháp phòng vệ thương mại (khắc phục thương mại)
Chỉ được áp dụng sự bảo hộ trong khuôn khổ
Vấn đề: Cạnh tranh công bằng, tự do, lành mạnh là trái nghĩa với bảo hộ?
Trang 19IV.Nguyên tắc cơ bản của luật TMQT
5.Nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt
Dành cho các DCs
Hưởng ưu đãi
Tăng thời gian (lộ trình)
Miễn, giảm nghĩa vụ
Được hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo pháp lý…
Trang 20
XIN CẢM ƠN !