Tầm quan trọng của việc quản lý chi phí Đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hiệu quả cũng như tiến độ của một dự án: Kiểm soát việc thực hiện chi phí để xác định mức chênh lệch so
Trang 1QUẢN LÝ CHI PHÍ
Trang 21 Tầm quan trọng của việc quản lý chi phí
Đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hiệu quả cũng như tiến độ của một dự án:
Kiểm soát việc thực hiện chi phí để xác định mức chênh lệch so với kế hoạch.
Trang 3 Ngăn cản những thay đổi không được
phép, không đúng so với đường chi phí cơ sở.
thay đổi được phép
Trang 42 Khái niệm
Chi phí là tài nguyên được hy sinh hay tính
trước để đạt được một mục tiêu rõ ràng hay để trao đổi cái gì đó Chi phí thường được đo bằng đơn vị tiền tệ
Quản lí chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong
sự cho phép của ngân sách
Trang 5Chi phí đầu tư thực hiện dự án
- Chi phí xây dựng công trình
- Chi phí thiết bị
- Chi phí giải phóng mặt bằng
- Chi phí quản lý dự án trong thời gian thực hiện
- Chi phí tư vấn đầu tư
- Chi phí dự phòng
- Chi phí lãi vốn vay
Các loại chi phí
Trang 6Chi phí quản lý dự án trong thời gian khai thác
- Chi phí lương,cơ chế đãi ngộ cán bộ quản lý.
- Chi phí điện, nước,phòng cháy chữa cháy…
- Chi phí thuê đất.
- Chi phí khấu hao.
- Chi phí bảo dưỡng sửa chữa công trình.
- Chi phí quảng cáo tiếp thị.
- Chi phí khác.
Trang 7Căn cứ vào tình hình hoạt động:
+ Ngân sách dự án
+ Ngân sách cho các hoạt động không theo dự án
Căn cứ vào thời gian:
+ Ngân sách được chia thành ngân sách dài hạn
+ Ngân sách ngắn hạn
Ngân sách là một công cụ quản lý chủ yếu giúp lập kế hoạch, giám sát các nguồn tài chính cho một dự án hoặc một tổ chức Nội dung của ngân sách là dự tính các khoản thu và chi cho một thời kỳ nhất định của một dự án hoặc tổ chức
Trang 8 Lập kế hoạch Ngân sách
Tác dụng
Là sự cụ thể hóa kế hoạch, mục tiêu của tổ chức Kế
hoạch ngân sách phản ánh các nhiệm vụ và các chính sách phân phối nguồn lực của đơn vị
Đánh giá chi phí của dự án trước khi hiệu lực hóa thực hiện
Xác định được chi phí cho từng công việc và tổng chi phí
dự toán của dự án
Trang 9 Là cơ sở để chỉ đạo và quản lý tiến độ chi tiêu cho các công việc của dự án.
Thiết lập một đường cơ sở cho việc chỉ đạo và báo cáo tiến trình của dự án (Kiểm tra tiến độ dự án, báo cáo những chi tiêu không phù hợp với kế hoạch, tìm những nguyên nhân và biện pháp khắc phục… )
Trang 10 Phương pháp lập kế hoạch Ngân sách
1 Phương ph Phương ph áp lập kế hoạch từ cao xuống thấp:
Trên cơ sở chiến lược dài hạn, đồng thời dựa vào kinh
nghiệm và nguồn số liệu quá khứ liên quan đến dự án tương tự, các nhà quản lý cấp cao của tổ chức hoạch định sử dụng ngân sách chung cho đơn vị Họ ước tính toàn bộ chi phí cho các nhóm công việc lớn của từng dự
án Sau đó các thông số này được chuyển xuống cho nhà quản lý cấp thấp hơn Các nhà quản lý cấp thấp hơn tiếp tục tính toán chi phí cho từng công việc cụ thểlien quan Quá trình dự tính chi phí được tiếp tục cho đến nhà quản lý cấp thấp nhất
Trang 11Ưu điểm :
- Tổng ngân sách phù hợp với tình hình chung của đơn vị
và với yêu cầu của DA Ngân sách đó đã được xem xét trong các mối quan hệ với các DA khác, giữa chi tiêu cho
DA với khả năng tài chính của đơn vị
- Các nhiệm vụ nhỏ chi tiết, cũng như nhũng chỉ tiêu tốn kém cũng được xem xét trong mối quan hệ chung
Trang 12- Cản trở sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhà quản
lý DA với quản lý chức năng trong đơn vị Dự toán ngân sách của cấp thấp chỉ chỉ bó hẹp trong phạm vi chi phí
kế hoạch của cấp trên, nên nhiều khi không phù hợp với yêu cầu của DA
Trang 142 Phương ph Phương ph áp dự toán ngân sách từ cao
xuống thấp:
Ngân sách được dự toán từ thấp đến cao, từ các bộ
phận (chức năng, quản lý dự án) theo các nhiệm vụ và
kế hoạch tiến độ Sử dụng dữ liệu chi tiết sẵn có ởtừng cấp quản lý, trước tiên tính toán ngân sách cho từng nhiệm vụ, từng công việc trên cơ sở định mức sửdụng các khoản mục và đơn giá được duyệt Nếu có
sự khác biệt ý kiến thì thảo luận bàn bạc thống nhất trong nhóm dự toán, giữa các nhà quản lý dự án với quản lý chức năng Tổng hợp kinh phí dự tính cho từng nhiệm vụ và công việc tạo thành ngân sách chung toàn bộ dự án
Trang 15 Ưu điểm:
Những người lập ngân sách là người
thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với các
công việc nên họ dự tính khá chính xác
về nguồn lực và chi phí cần thiết Phương pháp dự toán này là biện pháp đào tạo
các nhà quản lý cấp thấp trong việc dự
toán ngân sách.
Trang 16 Nhược điểm:
- Ngân sách phát triển theo từng nhiệm
vụ nên cần phải có danh mục đầy đủ các công việc của dự án
- Trong thực tế điều này khó có thể đạt được Các nhà quản lý cấp cao không có nhiều cơ hội kiểm soát quá trình lập ngân sách của cấp dưới.
Trang 183 Phương ph Phương ph áp kết hợp:
Để dự toán ngân sách theo phương pháp kết hợp, đầu
tiên cần xây dựng khung kế hoạch ngân sách cho mỗi năm tài chính Trên cơ sở này các nhà quản lý cấp trên yêu cầu cấp dưới đệ trình yêu cầu ngân sách của đơn vịmình Người đứng đầu từng bộ phận quản lý lại chuyển yêu cầu dự toán ngân sách xuống các cấp thấp hơn (tổ, nhóm ) Sau đó, quá trình tổng hợp ngân sách được bắt đầu từ đơn vị thấp nhất đến cấp cao hơn
Trang 19 Ưu điểm:
Ngân sách được hình thành với sự tham gia của nhêìu cấp quản lý, do đó, tạo cơ hội tốt cho các bộ phận phát huy tính sáng tạo chủ động của đơn vị
Nhược điểm:
Quá trình lập dự toán kéo dài và tốn nhiều thời gian Mặc dù có thêm thông tin cho cấp dưới lập kế hoạch ngân sách của đơn vị mình nhưng họ vẫn có xu hướng
dự toán cao hơn
Trang 20Dự toán ngân sách theo dự án
Lập ngân sách theo dự án là phương pháp dự toán
ngân sách trên cơ sở các khoản thu và chi phát sinh theo từng công việc và được tổng hợp theo dự án
Các bước thực hiện:
- Dự tính chi phí cho từng công việc dự án
- Xác định và phân bổ chi phí gián tiếp
- Dự tính chi phí cho từng năm và cả vòng đời dự án
Trang 21Dự toán ngân sách theo khoản mục và công việc
a Lập ngân sách theo khoản mục: Lập ngân sách theo khoản mục thường được áp dụng cho các
bộ phận chức năng vì bộ phận gián tiếp trong
ban quản lý DA Theo PP này, việc d c d ự toán
được tiến hành trên cơ sở thực hiện năm trước
và cho t cho t ừng khoản mục chi tiêu, sau đó tổng
hợp lại theo từng đơn vị hoặc các bộ phận khác nhau của tổ chức.
Trang 23b Dự toán ngân sách theo công việc: Ngân sách theo công việc có thể xem là loại ngân sách tác nghiệp Việc dự toán chi phí cho các công việc chính xác, hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi phí, xác định nhu cầu chi tiêu trong từng thời kỳ, góp phần thực hiện đúng tiến độ thời gian.
Trang 25Ngân sách công việc được lập trên cơ sở phương pháp phân tách công việc và được thực hiện qua các bước sau:
- Bước 1 chọn một hoạt động (công việc) trong cơ cấu phân tách công việc để lập dự toán chi phí.
- Bước 2 Xác định các tiêu chuẩn hoàn thiện cho công việc Nếu bị hạn ch n ch ế về nguồn lực thì chuyển
các bước sau:
- Bước 3 Xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc.
Trang 26- Bước 4 Xác định định mức từng nguồn lực phù hợp.
- Bước 5 Xem xét những tác động có thể xảy ra nếu kéo dài thêm thời gian.
- Bước 6 Tính toán chi phí thực hiện công việc đó Nếu bị giới hạn thời gian thì chuyển các bước sau:
Trang 27- Bước 3 Xác định khoảng thời gian cần thiết để thực hiện từng công việc.
- Bước 4 Trên cơ sở thời hạn cho phép, xác định mức
nguồn lực và những đòi hỏi kỹ thuật cần thiết để đáp
ứng tiêu chuẩn hoàn thiện công việc
- Bước 5 Tính toán chi phí thực hiện công việc
Nếu không bị hạn chế về nguồn lực và thời gian thì chuyển các bước sau:
- Bước 3 Xác định định mức từng nguồn lực phù hợp cho công việc
- Bước 4 Tính toán chi phí thực hiện công việc
Trang 28c Xác định tổng dự toán:
Trên cơ sở kỹ thuật phân tách công việc và sơ đồ
mạng, tổng mức dự toán của dự án được xác định theo các bước sau:
- Xác định tổng chi phí trực tiếp cho mỗi công việc và hạng
mục công việc
- Dự toán quy mô các khoản mục chi phí gián tiếp Phân bổ
các loại chi phí này cho từng công việc theo các phương pháp hợp lý
- Tổng hợp dự toán kinh phí cho dự án
Trang 293.2 Ước lượng chi phí
Khái niệm: Phát triển một xấp xỉ hay ước tính chi phí của các nguồn tài nguyên cần thiết để hoàn thành dự án
• Đầu ra quan trọng của quản lý chi phí dự án là ước tính chi phí.
• Có nhiều loại ước tính chi phí và những công cụ cùng với
kỹ thuật giúp tạo ra chúng.
• Điều quan trọng là phát triển một kế hoạch quản lý chi phí trong đó mô tả sự dao động chi phí sẽ được quản lý
trong dự án ra sao.
Trang 30Các loại Ước tính chi phí
ƯỚC TÍNH XÁC ĐỊNH
ƯỚC TÍNH
THEO ĐỘ
LỚN THÔ
ƯỚC TÍNH NGÂN SÁCH
Trang 31Loại ước
tính
Khi nào thực hiện?
Tại sao th i sao th ực
5% -> 10%
Trang 32Các phương pháp Ước tính chi phí :
án với các nhà quản lí
ƯỚC TÍNH TƯƠNG TỰ (Ước tính Trên-xuống)
Ưu điểm:
tính phù hợp với tình
hình chung của đơn vị
và với yêu cầu của dự
án
Trang 33Nhược điểm:
các công việc của dự án,nhưng điều này rất khó.
• Nhà quản lý cấp cao không có nhiều cơ hội để kiểm soát quá trình ước tính chi phí của cấp dưới.
ƯỚC TÍNH DƯỚI LÊN
Ưu điểm:
chính xác
Trang 34Phương pháp dùng
các thông số để ước
tính chi phí
MÔ HÌNH HOÁ THÔNG SỐ
Mô hình thông dụng nhất là mô hình
COCOMO
(Constructive Cost
Model)
Trang 35 Căn cứ lập dự toán
Các quy định về định mức trích chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng hiện hành của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Các quy định về quản lý tài chính hiện hành đối với
cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Quyết định đầu tư; quyết định thành lập Ban Quản
lý dự án; quy ết định giao kế hoạch vốn đầu tư;
Bảng tính lương năm của cán bộ quản lý dự án.
Các căn cứ cần thiết khác của dự án.
3.3 Dự toán Ngân sách
Trang 36 Lập Bảng tính lương năm theo Mẫu số 03/DT.QLDA
Lập dự toán chi phí quản lý dự án năm theo Mẫu số 04A/DT.QLDA.
Trang 37 Chi tiền lương
Chi tiền công trả cho lao động theo hợp đồng
Trang 38 Chi thanh toán dịch vụ công cộng
Chi mua vật tư văn phòng
Chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc
Chi phí hội nghị theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 39 Chi thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập.
Chi phí thuê mướn
Chi đoàn ra (vào)
Trang 40 Chi sửa chữa tài sản theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và
đơn vị sự nghiệp công lập.
Chi phí mua sắm tài sản dùng cho quản lý
Chi phí khác
Trang 413.4 Kiểm soát – Điều chỉnh Chi phí
Giám sát hoạt động chi phí
Thông báo những thay đổi đến những người có
thẩm quyền
Trang 42 Công cụ kiểm soát chi phí
EVM
Cần phải có thông tin định
kỳ để sử dụng
EVM.
EMV (Earned value management): là một công
cụ quan trọng hỗ trợ kiểm tra chi phí.
EVM
Trang 43 Thuật ngữ trong EMV
2
Chi phí thực sự
ACWP (Actual Cost of Work
Giá trị thu được
BCWP (Budgeted Cost of Work )
là dự trù giá trị của CV thật sự
Trang 44 Các công thức tính trong EMV
sai biệt giữa chi
phí thật sự và giá
trị thu được
biệt giữa hoàn thành theo lịch và giá trị thu được
Trang 45 Các công thức tính trong EMV
CPI
Chỉ số thực hiện chi phí (CPI=Cost Performance Index)
CPI = EV/AC
SPI
Chỉ số thực hiện lịch (SPI=Schedele performance index)
Ước tính thời gian ban đầu/SPI
chi phí thật sự.
lịch
Trang 46CPI = EV/AC *100%= 50%Chỉ số thực hiện chi phí CPI
SV = EV – PV = - 2 500Biến động Lịch (SV)
SPI = EV/PV*100% = 75%Chỉ số thực hiện lịch SPI
10 000Giá trị trù tính (PV)
7 500Giá trị thu được (EV)