1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng kỹ thuật điện tử nguyễn kiều tam

345 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 345
Dung lượng 30,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng điện và từ trườngThí nghiệm: Thí nghiệm cho thấy dòng điện tạo ra một từ trường Chiều của từ trường do dòng điện tạo ra được xác định theo qui tắc vặn nút chai: Nếu chiều tiến của

Trang 1

KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

NGUYỄN KIỀU TAM

Trang 2

GIỚI THIỆU

Môn học này nhằm giúp cho các bạn sinh viên

nắm được cấu tạo và các đặc tính của các loại linh kiện điện tử cơ bản, nhận biết được chúng trong các mạch điện thực tế và ứng dụng của chúng.

Nội dung bao gồm :

Điện trở Tụ điện Cuộn dây Diod

Transistor BJT

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Nguyễn Tấn Phước, NXB Giao thông vận tải.

2. Giáo trình Điện Tử Căn Bản

NXB Giáo dục.

Trang 4

CHƯƠNG 1

ĐIỆN TRỞ

Trang 5

I Các loại vật liệu điện

1.Chất dẫn điện

- có cấu tạo nguyên tử tầng ngoài cùng chỉ có một hay hai electron và có khuynh hướng trở thành electron tự do được gọi là chất dẫn điện.

VD : bạc, đồng, vàng, nhôm.

2.Chất cách điện

- có cấu tạo nguyên tử ở tầng ngoài cùng đã đủ số electron tối đa hay gần đủ số tối đa nên rất ít khả năng tạo ra electron tự do được gọi là chất cách điện.

VD : thủy tinh, sành, cao su, giấy.

Trang 6

3 Chất bán dẫn điện

- có cấu tạo nguyên tử ở tầng ngoài với bốn electron, chất bán dẫn điện có điện trở lớn hơn chất dẫn điện nhưng nhỏ hơn chất cách điện.

VD : Các chất bán dẫn điện thông dụng là: silic và germanium.

Trang 7

- phụ thuộc vào chất liệu, chiều dài và tiết diện

Trang 8

Ký hiệu của điện trở

Đơn vị của điện trở

• Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ

• 1KΩ = 1000 Ω

• 1MΩ = 1000 K Ω = 1000.000 Ω

Trang 9

III Định luật Ohm

Cường độ dòng điện qua mạch tỉ lệ thuận

với điện áp và tỉ lệ nghịch với điện trở trong

IV Điện trở than

- được làm từ hỗn hợp của bột than và các chất khác Bên ngoài được bọc bằng một lớp cách điện.

Trang 10

Cấu tạo điện trở than

Trang 11

Cách đọc trị số của điện trở

- thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu Ngoài ra còn có loại 5 vòng màu và 3 vòng màu

° Vòng số 1 và số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

° Vòng số 3 là bội số cơ số 10

° Vòng số 4 là sai số của điện trở.

Trang 12

Vòng 1 (hàng đơn vị)

Vòng 2 (hàng chục )

Vòng 3 (số bội)

Vòng 4 (sai số)

Trang 13

 Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu

Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10(vòng 3)

Trang 14

 Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu

Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10(vòng 4)

Trang 15

Một số ví dụ

Trang 16

Các trị số điện trở tiêu chuẩn

Trang 17

Công suất của điện trở

Là trị số công suất tiêu tán tối đa của điện trở

và được tính theo công thức :

P = U I = U 2 / R = I 2 R (W)

Thông thường điện trở có công suất : 1/4W, 1/2W, 1W, 2W, 4W…

Trang 19

Nếu điện trở có công suất danh định (được cho

bởi nhà sản xuất) nhỏ hơn công suất tiêu tán của nó trên mạch thì điện trở sẽ cháy.

Do đó ta phải chọn công suất của điện trở như sau :

PR ≥ 2.P

Chú ý

Trang 20

W P

R

U

P

2 ,

1 120

Trang 21

V Phân loại điện trở

1.Theo cấu tạo

Điện trở than : có trị số từ vài  đến vài chục

M, công suất từ 1/8W đến vài W.

Trang 22

Điện trở màn kim loại : có trị số ổn định hơn

điện trở than, công suất thường là 1/2W.

Trang 23

Điện trở oxit kim loại : chịu được nhiệt độ cao

và độ ẩm cao, công suất thường là 1/2W.

Trang 24

Điện trở dây quấn : có trị số nhỏ nhưng có dòng

điện chịu đựng cao, công suất từ vài W đến vài chục W.

Trang 25

2 Theo công dụng

a Biến trở

Cấu tạo

Trang 26

Ký hiệu và hình dáng thực tế

Trang 27

Đặc tuyến của biến trở

Trang 28

 Biến trở than

100 - 220 - 470 - 1k - 2,2k - 4,7k - 10k

20k 47k 100k 200k 470k 1M 2,2M.

- Biến trở dây quấn

10 - 22 - 470 - 100 - 220 - 470 - 1k

- 2,2k - 4,7k - 10k - 22k - 47k.

Các trị số tiêu chuẩn của biến trở

Trang 29

b Nhiệt trở

Là loại điện trở có trị số thay đổi theo nhiệt độ Nhiệt trở cơ bản là một đoạn dây kim loại

R = R 0 ( 1 + α∆t )

R : điện trở ở nhiệt độ t

R0 : điện trở ở nhiệt độ t0

α : hệ số nhiệt điện trở

∆t : độ tăng nhiệt độ Nhiệt trở dùng để ổn định nhiệt và làm cảm

biến.

Trang 30

Ký hiệu và hình dạng thực tế

Trang 32

d Điện trở cầu chì

Điện trở cầu chì có tác dụng bảo vệ quá tải, dùng để bảo vệ mạch nguồn hay các mạch có dòng tải lớn

Ký hiệu và hình dạng thực tế

Trang 33

e Điện trở tuỳ áp

Đây là loại điện trở có trị số thay đổi theo

điện áp đặt vào hai cực Khi điện áp ở dưới trị số danh định thì VDR có điện trở rất lớn coi

như hở mạch Khi điện áp tăng cao quá mức danh định thì VDR có điện trở giảm xuống còn rất thấp coi như ngắn mạch.

Ký hiệu và hình dạng thực tế

VDR

Trang 34

VI Các kiểu ghép điện trở

1 Điện trở ghép nối tiếp

Theo định luật Ohm ta có:

Trang 35

2. Điện trở ghép song song

R R

U R

U R

U R

U

3 2

1 3

2 1

1

1 1

1 1

R R

R

R   

Theo định luật Ohm ta có:

I = I1 + I2 + I3

Trang 36

3 Thí dụ

Tính R AB = ? Và I AB = ?

Trang 37

R4 = R2 + R3 = 8 + 4 = 12 Ω

RAB = Rcomb + R1 = 6 + 6 = 12 Ω

Trang 38

4 Điện trở thanh

Ký hiệu và hình dạng thực tế của điện trở thanh

Là một dãy gồm những điện trở giống nhau có

một đầu được nối chung lại với nhau.

Trang 39

VII Ứng dụng điện trở

1 Hạn dòng trong mạch điện tử

Trang 40

2 Mắc thành cầu phân áp

3 Phân cực cho transistor

Trang 41

4 Tham gia vào mạch tạo dao động

MẠCH

Trang 42

Chöông 2

Trang 43

I Cấu tạo

o Bản cực làm bằng chất dẫn điện

đặt song song nhau.

o Điện môi làm bằng chất cách điện

: giấy, mica, gốm…

o Ký hiệu : C

Trang 44

Là khả năng tích điện của tụ điện và được tính theo

 : hằng số điện môi tuỳ thuộc vào chất cách điện

Không khí khô  = 1; Gốm (Ceramic)  = 5,5; Mica  =4/5

S : diện tích bản cực đơn vị là m 2

d : bề dày lớp điện môi đơn vị là m

II Điện dung

Trang 45

III Đặc tính của tụ đối với dòng điện

một chiều

Khảo sát thí nghiệm :

 K1 đóng tụ nạp điện làm đèn loé sáng

 K2 đóng tụ phóng điện làm đèn loé sáng

Trang 46

Tụ nạp điện :

) 1

( )

1 K

2

U DC

Khi K ở 1, tụ bắt đầu nạp điện Điện áp tức thời

trên 2 đầu tụ:

t: thời gian tụ nạp, đơn vị là giây (s)

e = 2,71828

 = R.C (hằng số thời gian, đơn vị là giây -s)

Trang 47

Dòng điện tức thời của tụ là :

t DC

R

U t

Trang 48

u ( )  

Tụ xả điện :

Khi K ở 1, tụ bắt đầu phóng điện Điện áp tức

thời trên 2 đầu tụ:

t: thời gian tụ nạp, đơn vị là giây (s)

e = 2,71828

 = R.C (hằng số thời gian, đơn vị là giây -s)

Trang 49

Dòng điện tức thời của tụ là :

t DC

R

U t

Trang 50

Điện tích tụ nạp :

Q = CU

Q: điện dung (coulomb) C: điện dung (Farad)

U: điện áp nạp trên tụ (volt)

Năng lượng tụ nạp và xả :

W : điện năng (joule-J) C: điện dung (farad-F) U: điện áp trên tụ (volt-V)

Điện áp làm việc :

Khi tăng điện áp nạp trên tụ quá mức thì điện môi sẽ

bị đánh thủng (điện áp đánh thủng) Điện áp giới hạn của tụ gọi là điện áp làm việc (WV) và điện áp này phải nhỏ hơn điện áp đánh thủng vài lần.

Trang 51

U

E 

E: điện trường (kV/cm) U: điện áp (kV)

d: bề dày điện môi (cm) Điện trường đánh thủng của một số điện môi thông dụng :

- Giấy tẩm dầu E = 100  250kV/cm

- Gốm (Ceramic) E = 150  200kV/cm

Điện dung C (đơn vị là F, F)

Điện áp làm việc (đơn vị là V) WV  2 Vc

Thông thường, người ta cho điện trường đánh thủng và nó liên hệ với điện áp đánh thủng theo công thức:

Thông số kỹ thuật của tụ :

Trang 52

IV Phân loại tụ điện

Tụ hoá có điện dung lớn từ 1 F đến

10.000 F là loại có phân cực tính

Điệän áp làm việc nhỏ hơn 500V.

+ -

+ -

+ -

1 Tụ oxit hoá (tụ hoá)

 Ký hiệu và hình dáng thực tế của tụ hoá

Trang 53

Tụ gốm có điện dung lớn từ 1 pF đến 1 F là loại không có phân cực tính Điện áp làm việc đến vài trăm Volt.

2 Tụ gốm (Ceramic)

 Ký hiệu và hình dáng thực tế của tụ gốm

Trang 54

C = 0,01F C = 100F C = 22F C = 1000F  5%

22F

 Cách đọc trị số của tụ gốm

Qui ước về sai số của tụ là:

J =  5%

K =  10%

M =  20%

Trang 55

Tụ giấy không có cực tính, địên áp đánh thủng khoảng vài trăm V.

3 Tụ giấy

Trang 56

Tụ mica có điện dung lớn vài pF đến vài trăm nF là loại không có cực tính Điện áp làm việc nhỏ hơn 500V.

4 Tụ mica

 Ký hiệu và hình dáng thực tế của tụ mica

Trang 57

Tụ màng mỏng có điện dung từ vài trăm pF đến vài chục

 F là loại không có cực tính Điện áp làm việc cao

đến hàng ngàn V.

5 Tụ màng mỏng

 Ký hiệu và hình dáng thực tế của tụ màng mỏng

Trang 58

Tụ tang có điện dung từ 0,1  F đến 100  F là loại có cực tính Điện áp làm việc thấp chỉ vài chục V.

6 Tụ tang

 Ký hiệu và hình dáng thực tế của tụ tang

Trang 59

Tụ điện có các trị số điện dung theo tiêu chuẩn với các số thứ nhất và thứ hai như sau:

10 - 12 - 15 - 18 - 22 - 17 - 33 - 39 - 47 - 56 - 68 - 75 - 82

Thí dụ: tụ điện 10F - 100F - 1F - 10F …

22F - 220F - 2,2F - 22F … 68F - 680F - 6,8F - 68F …

Trang 60

V Đặc tính của tụ đối với

dòng điện xoay chiều

Cường độ dòng điện là: Q I t

t

Q

I   

Điện tích tụ nạp được là: Q = C.U

Đối với dòng điện xoay chiều:

)

t I

t

Dòng điện tức thời là:

Điện áp tức thời là:

Im = CUm Dòng điện cực đại là:

Điện áp cực đại là:

t

CU d

d t

C f

I C

Trang 61

Sức cản của tụ điện đối với dòng AC

U C

I U

m

m m

Trang 62

Góc pha giữa điện áp và dòng điện

Trang 63

Áp dụng định luật Ohm cho mạch điện

thuần dung

Giả sử nguồn AC vs có: us(t) = Um.sint = Um.sin2ft

Dòng điện nạp vào tụ ic(t) có dạng: ic(t) = Im.sin(t + 90 0 )

2

m m

c

m c

X

U X

U

Trang 64

VI Các kiểu ghép tụ điện

1 Tụ điện ghép nối tiếp

Điện tích nạp được vào tụ tính theo công thức:

2

2 1

1 2

2 1

C

Q U

C

Q U

U C U

C

Trang 65

Gọi C là tụ điện tương đương của C1, C2 ghép nối tiếp thì:

mà:

Suy ra:

C

Q U

U C

2 1

2 1

C

Q C

Q C

Q U

U

U     

2 1

1 1

1

C C

2 Tụ điện ghép song song

Trang 66

Điện tích nạp vào tụ C1 là:

Q1 = C1.U

Điện tích nạp vào tụ C2 là:

Q2 = C2.U

Gọi điện dung C là điện dung tương đương của hai tụ C1,

C2 và Q là điện tích nạp vào tụ C thì:

Trang 67

VII Các ứng dụng của tụ điện

1.Tụ dẫn điện ở tần số cao

C f

Trang 68

4 Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung

vuông

3 Tụ điện trong mạch lọc nguồn

Trang 69

Chương 3CUỘN DÂY- BỘ BIẾN ÁP

Trang 70

I CƠ SỞ TỪ HỌC

1 Nam châm

Một số kim loại hay các hợp kim của chúng khi bị từ hóa sẽ giữ từ và trở thành các nam châm vĩnh cửu Nam châm có khả năng hút được sắt và các kim loại khác Nếu cắt đôi ta sẽ có hai nam châm nhỏ có đủ hai cực nam và bắc.

- Nếu hai cực cùng tên đặt gần nhau sẽ đẩy nhau.

- Nếu hai cực khác tên đặt gần nhau sẽ hút nhau.

Trang 71

2 Từ trường

Các nam châm có một từ trường bao xung quanh.

Thí nghiệm với thanh nam châm và các bụi sắt trên một

tấm bìa người ta thấy các hạt bụi sắt do lực hút của nam châm sẽ được sắp xếp theo những đường cong đặc sắc, các đường này được gọi là đường sức

Trang 72

Số đường sức càng nhiều thì cường độ tự

trường càng mạnh.

Cường độ từ trường ký hiệu làđơn vị là A/m.

Trong vật liệu dẫn từ người ta thường dùng cảm ứng từ B H

là hệ số từ thẩm tương đối của vật liệu

Đơn vị: Weber/m 2 (Wb/m 2 ) còn gọi là Tesla Từ trường có chiều vào Nam ra Bắc.

(tt)

Trang 73

B 2

1 2

1 cos

Trang 74

4 Dòng điện và từ trường

Thí nghiệm:

Thí nghiệm cho thấy dòng điện tạo ra một từ trường

Chiều của từ trường do dòng điện tạo ra được xác định theo qui tắc vặn nút chai: Nếu chiều tiến của nút chai là chiều dòng điện thì chiều xoay của nút chai là chiều của từ trường Ngược lại, nếu chiều xoay của nút chai là chiều dòng điện thì chiều tiến của nút chai là chiều của từ trường.

Trang 75

a) Từ trường của dòng điện trên dây dẫn thẳng:

Dòng điện qua một dây dẫn thẳng sẽ tạo ra từ trường có đường sức là những vòng tròn

đồng tâm

Trang 76

b) Từ trường của dòng điện qua cuộn dây:

Dòng điện chạy qua cuộn dây quấn sẽ tạo ra từ trường có đường sức giống như một thanh nam châm

Trang 77

5 Lực điện từ

Khi dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều sẽ bị tác dụng bởi một lực gọi là lực điện từ.

F = B.I.l.sin

B: cường độ từ trường Wb/m 2

I: dòng điện (A) l: chiều dài đoạn dây (m)

: góc hợp bởi B và I F: lực (Newton- N) Chiều của lực điện từ được xác định theo qui tắc bàn tay trái.

Trang 78

Qui tắc bàn tay trái

 Từ trường B đi vào lòng bàn tay.

 Dòng điện I đi theo chiều bốn ngón tay.

 Lực điện từ F theo chiều ngón tay cái.

Trang 79

Cuộn dây là một dây dẫn điện (bên ngoài có sơn một lớp cách điện) quấn lại thành nhiều vòng trên một cái lõi.

Lõi của cuộn dây có thể là lõi không khí, vật liệu dẫn từ hay thép kỹ thuật Tùy loại lõi, cuộn dây có các ký hiệu như sau:

•1 Cuộn dây

Trang 80

Cuộn dây lõi sắt lá dùng cho các dòng điện

xoay chiều tần số thấp, lõi sắt bụi cho tần số cao và lõi không khí cho tần số rất cao.

• Khi cuộn dây có lõi từ thì cường độ từ trường lớn hơn rất nhiều so với cuộn dây không có lõi (lõi không khí) Tỉ số giữa từ trường khi có lõi và khi không có lõi là hệ số từ thẩm tương đối của vật

liệu làm lõi ().

Trang 81

Thí nghiệm : cho cuộn dây có n vòng, quấn trên một

lõi từ khép kín làm bằng sắt lá.

•2 Tạo ra từ trường bằng dòng điện

Trang 82

• Khi cho dòng điện một chiều vào cuộn dây, dòng

điện sẽ tạo ra một từ trường đều trong lõi từ có chiều xác định theo qui tắc vặn nút chai Theo công thức:

n.I = H.l

n : số vòng dây quấn

I : cường độ dòng điện

H : cường độ từ trường

l : chiều dài trung bình lõi từ

H l : gọi là từ áp

• Do lõi từ có hệ số từ thẩm tương đối  nên cường độ từ cảm B được tính là:

l

I

n H

Trang 83

Thí nghiệm : cho một cuộn

dây đặt nằm yên trong từ

trường của thanh nam châm

Ta nhận thấy không có dòng

điện chạy qua cuộn dây

Như vậy, khi cuộn dây nằm yên trong một từ trường có cường độ không đổi thì cuộn dây không phát sinh ra dòng điện.

•3 Tạo ra dòng điện bằng từ trường

Trang 84

• Khi di chuyển cuộn dây lại gần nam châm rồi kéo cuộn dây ra xa thì ta thấy có dòng điện chạy qua

cuộn dây gọi là dòng điện cảm ứng Chiều của dòng điện cảm ứng khi đẩy cuộn dây lại gần ngược chiều với dòng điện cảm ứng khi kéo cuộn dây ra xa.

Trang 85

Khi đẩy cuộn dây lại gần thì từ trường tăng lên và từ thông qua cuộn dây cũng tăng lên, dòng điện cảm ứng sẽ có chiều mà từ trường do nó tạo ra ngược chiều với từ trường của nam châm Như vậy, dòng điện cảm ứng tạo ra một từ thông chống lại từ thông của nam châm qua vòng dây đang tăng lên.

Định luật Lentz phát biểu: chiều dòng điện cảm ứng

luôn luôn có khuynh hướng chống lại sự thay đổi từ

thông qua mạch bởi từ trường bên ngoài.

•Khảo sát chiều dòng điện cảm ứng cho thấy:

Khi kéo cuộn dây ra xa thì từ trường giảm xuống và từ thông qua cuộn dây cũng giảm xuống, dòng điện cảm ứng sẽ có chiều mà từ trường do nó tạo ra cùng chiều với chiều từ trường của nam châm Như vậy, dòng điện cảm ứng tạo ra một từ thông chống lại từ thông của nam châm qua vòng dây đang giảm xuống.

Trang 86

Sức điện động cảm ứng (còn gọi là điện áp cảm ứng) được tính theo công thức:

Hiện tượng vật lý qua thí nghiệm trên gọi là hiện

tượng cảm ứng điện từ

N: số vòng dây

: lượng từ thông biến thiên

t: khoảng thời gian biến thiên

Trang 87

• 4 Hệ số tự cảm (Điện cảm)

• Khi cho dòng điện I qua cuộn dây n vòng sẽtạo ra từ thông  Để tính quan hệ giữa dòngđiện I và từ thông , ta có hệ thức:

• L được gọi là hệ số tự cảm của cuộn dây, đơn

vị là henry, viết tắt là H

Trang 88

t

n L

Trang 89

• Hệ số tự cảm L có trị số tùy thuộc cấu tạo

của cuộn dây và được tính theo công thức:

- Cuộn dây không có lõi:

- Cuộn dây có lõi:

7

2

10

S l

n 4

l

n 4

L        

L : hệ số tự cảm (H)

l : chiều dài lõi (m)

S : tiết diện lõi (m 2 )

n : số vòng dây

r : hệ số từ thẩm tương đối của vật liệu đối với chân không

Trang 90

• 5 Năng lượng nạp vào cuộn dây

• Dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra năng

lượng trữ dưới dạng từ trường Năng lượng trữđược tính theo công thức:

• Lưu ý: Năng lượng trữ vào cuộn dây tỉ lệ với

bình phương của dòng điện trong khi năng

lượng trữ vào tụ tỉ lệ với bình phương điện áp

2

I

L 2

1

W: năng lượng (j) L: hệ số tự cảm (H) I: dòng điện (A)

Trang 91

• 6 Hiện tượng cảm ứng

• Khi có hai cuộn dây quấn chung trên một lõihay hai cuộn dây đặt gần nhau thì dòng điệnbiến thiên ở cuộn này sẽ làm phát sinh sức

điện động cảm ứng ở cuộn kia, được tính theocông thức:

M: hệ số cảm ứng (H)

t

I M

Trang 92

• M gọi là hệ số cảm ứng nói lên sự liên hệ về từcủa hai cuộn dây, M tùy thuộc vào cách quấnvà vị trí của hai cuộn dây và được tính theocông thức: (K  0  1)

2

1 L L

Trang 93

• Trong đó, K là một hệ số tùy thuộc cáchghép Nếu hai cuộn dây quấn chung mộtlõi thì K = 1, nếu hai cuộn dây ở xa nhauvà không ảnh hưởng nhau về từ trường thì

Trang 94

• Khi đóng công tắc K thì cuộn dây chống lạidòng điện do nguồn VDC cung cấp bằng cáchtạo ra điện áp cảm ứng bằng điện áp nguồn

VDC nhưng ngược dấu nên dòng điện bằng 0 Sau đó, dòng điện qua cuộn dây tăng lêntheo số mũ:

) e

1

( R

V )

t ( i

t

Thí nghiệm

Ngày đăng: 06/12/2015, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• 2. Hình dáng - Bài giảng kỹ thuật điện tử   nguyễn kiều tam
2. Hình dáng (Trang 161)
Hình 8.4  cho thấy góc pha của các dòng điện và điện áp ở ngõ vào và ngõ ra. - Bài giảng kỹ thuật điện tử   nguyễn kiều tam
Hình 8.4 cho thấy góc pha của các dòng điện và điện áp ở ngõ vào và ngõ ra (Trang 229)
Hình 8.9  trong đó r b là điện trở từ cực B  vào giữa vùng bán dẫn của cực B,  r e là điện trở thuận ở trạng thái xoay chiều của diod BE,  r c là điện trở nghịch của diod BC. - Bài giảng kỹ thuật điện tử   nguyễn kiều tam
Hình 8.9 trong đó r b là điện trở từ cực B vào giữa vùng bán dẫn của cực B, r e là điện trở thuận ở trạng thái xoay chiều của diod BE, r c là điện trở nghịch của diod BC (Trang 243)
Sơ đồ tương đương - Bài giảng kỹ thuật điện tử   nguyễn kiều tam
Sơ đồ t ương đương (Trang 273)
Bảng tra các diod nắn điện thông dụng . - Bài giảng kỹ thuật điện tử   nguyễn kiều tam
Bảng tra các diod nắn điện thông dụng (Trang 309)
• 5. Hình dáng – Cách thử diod - Bài giảng kỹ thuật điện tử   nguyễn kiều tam
5. Hình dáng – Cách thử diod (Trang 313)
HÌNH VẼ - Bài giảng kỹ thuật điện tử   nguyễn kiều tam
HÌNH VẼ (Trang 340)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm