Đối tượng điều chỉnh của luật hình sựĐối tượng điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm.. * Nội dung của quan hệ
Trang 1KHÁI NIỆM, CÁC NGUYÊN TẮC
CƠ BẢN CỦA LUẬT HÌNH SỰ
Ths Vũ Thị Thúy
Trang 3định hình phạt đối với những tội phạm ấy”.
Trang 42 Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự
Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là quan
hệ phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm.
Quan hệ PL
Chủ thể
Nội dungKhách thể
Trang 5* Chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự:
Trang 6* Nội dung của quan hệ pháp luật hình sự
NHÀ NƯỚC NGƯỜI PHẠM TỘI
Quyền
-Điều tra, truy tố, xét xử người phạm
tội, áp dụng các biện pháp ngăn chặn
và các chế tài hình sự đối với người
phạm tội.
- Áp dụng các biện pháp miễn giảm
TNHS đối với người phạm tội.
- Yêu cầu các cơ quan Nhà nước phải đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Trang 7Trắc nghiệm
1. Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là tất
cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện
2. Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là
những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ
Trang 8Bằng hiểu biết về quan hệ pháp luật hình sự, hãy xác định quan
hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật hình sự ? Tại sao?
A bị Tòa án tuyên phạt 1 năm tù về việc gây thương tích cho B;
A phải bồi thường cho B toàn bộ số tiền chi phí điều trị tại
bệnh viện;
A bị trường dạy nghề buộc thôi học vì có vi phạm nghiêm
trọng đến quy chế của Nhà trường.
Trang 93 Phương pháp điều chỉnh của LHS:
Phương pháp điều chỉnh là cách thức mà hệ
thống QPPL sử dụng để tác động lên đối tượng
thuộc phạm vi nó điều chỉnh, nhằm hướng chúng theo một trật tự nhất định phù hợp với ý chí của Nhà nước
Phương pháp điều chỉnh của LHS là phương pháp quyền uy Phương pháp quyền uy là phương pháp
sử dụng quyền lực Nhà nước trong việc điều
chỉnh quan hệ PLHS
Trang 10* Nội dung của phương pháp quyền uy:
Nhà nước là có quyền buộc người phạm tội
phải chịu TNHS về hành vi phạm tội mà họ đã gây ra trên cơ sở các quy định của pháp luật
Người phạm tội phải chịu TNHS trước Nhà
nước về tội phạm mà họ đã thực hiện
TNHS là trách nhiệm của cá nhân người phạm tội
Trang 11Trắc nghiệm
1. Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý
có giá trị bắt buộc làm chấm dứt quan hệ pháp luật hình sự
Trang 12II CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LHS
Nguyên tắc của luật hình sự là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt
quá trình xây dựng, áp dụng và hoàn thiện PLHS.
* Ý nghĩa:
- Đối với hoạt động lập pháp hình sự:
- Đối với hoạt động áp dụng pháp luật hình sự:
* Phân loại:
- Các nguyên tắc cơ bản của luật hình sự:
+ Nguyên tắc pháp chế
+ Nguyên tắc dân chủ + Nguyên tắc nhân đạo + Nguyên tắc kết hợp chủ nghĩa yêu nước và tinh thần hợp tác QT
- Các nguyên tắc đặc thù của luật hình sự:
+ Nguyên tắc trách nhiệm cá nhân
+ Nguyên tắc có lỗi + Nguyên tắc cá thể hóa hình phạt.
Trang 14* Biểu hiện của nguyên tắc pháp chế:
- Trong hoạt động lập pháp hình sự:
- Trong hoạt động áp dụng pháp luật hình sự
Trang 15* Những biện pháp đảm bảo thực thiện
nguyên tắc pháp chế:
Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh,
đồng bộ, không chồng chéo, mâu thuẫn; tội
phạm hóa những hành vi nguy hiểm cho xã
hội mới phát sinh và phi tội phạm hóa những hành vi không còn nguy hiểm cho xã hội
Trong quá trình ĐT, TT, XX đối với người
phạm tội phải được tiến hành theo đúng quy định của LTTHS và LHS
Trang 17* Biểu hiện của nguyên tắc dân chủ:
- Nhà nước tôn trọng các quyền dân chủ của công dân;
- Luật hình sự không phân biệt đối xử, không quy định đặc quyền, đặc lợi cho bất kì một chủ thể
nào vì địa vị xã hội hoặc tình trạng tài sản của họ.
- Đảm bảo cho công dân tự mình hoặc thông qua các tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng và
áp dụng pháp luật, đấu tranh chống và phòng
ngừa tội phạm.
Trang 18* Mặt chuyên chính của nguyên tắc
dân chủ:
“Sự phát triển tự do của mỗi người là điều
kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi
người” (Marx)
“Nhân dân hiện nay có tự do, tự do trong kỷ
luật Mỗi người có tự do của mình, nhưng phải tôn trọng tự do của người khác Người nào sử dụng quyền tự do của mình quá mức mà xâm phạm đến quyền tự do của người khác là
phạm pháp” (Hồ Chí Minh)
Trang 193 Nguyên tắc nhân đạo
* Định nghĩa: Nhân đạo là đối xử nhân từ, độ
lượng, khoan dung đối với con người, chăm lo
cho con người, coi con người là vốn quý nhất của
xã hội.
* Nguyên tắc nhân đạo xuất phát từ:
Bản chất của con người:
Mục tiêu phát triển của nhân loại nói chung:
Tinh thần nhân đạo của Dân tộc:
Bản chất của Nhà nước ta:
Trang 20* Biểu hiện của nguyên tắc nhân đạo:
- Chính sách khoan hồng của Nhà nước trong xử lý tội phạm.
- Quyết định hình phạt:
- Hệ thống các biện pháp miễn, giảm TNHS:
Trang 214 Nguyên tắc kết hợp chủ nghĩa yêu nước và tinh thần hợp tác quốc tế
* Tại sao cần phải hợp tác quốc tế trong đấu
tranh phòng chống tội phạm?
Yêu cầu hợp tác quốc tế trong đấu tranh
phòng chống tội phạm xuyên quốc gia:
Yêu cầu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tội phạm
Trang 22* Biểu hiện của nguyên tắc này
Tham gia và đảm bảo việc thực hiện các cam kết quốc tế:
Quy định một số hành vi phạm tội để bảo vệ lợi ích của cộng đồng thế giới, trừng trị nghiêm khắc hành vi phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh (Chương XXIV).
Bên cạnh đó, Nhà nước cũng đấu tranh bảo vệ
lợi ích quốc gia, bảo vệ an ninh Tổ quốc (Chương XI).