Câu hỏi thảo luậnCăn cứ vào nội dung của bài báo “Công ty mía đường Trị An phá sản: “cái chết” đã được báo trước”, bạn hãy chỉ ra những nguyên nhân gây ra tình trạng trên Cơ quan của b
Trang 1LỰA CHỌN DỰ ÁN – THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN
Đại học Mở TP.HCM
DỰ ÁN
Trang 2Câu hỏi thảo luận
Căn cứ vào nội dung của bài báo “Công ty mía
đường Trị An phá sản: “cái chết” đã được báo
trước”, bạn hãy chỉ ra những nguyên nhân gây ra tình trạng trên
Cơ quan của bạn đang chuẩn bị thực hiện 1 dự án
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 2
Cơ quan của bạn đang chuẩn bị thực hiện 1 dự án tương tự với dự án nói trên, để không xảy ra tình trạng như trên, bạn cần phải làm gì?
Trang 31 Khung phân tích để lựa chọn dự án
Trang 4Để lựa chọn một dự án, cần xem xét nhiều mặt,
nhiều vấn đề & nội dung liên quan đến dự án
Khung phân tích để lựa chọn dự án:
5 Phân tích kinh tế - xã hội
6 Phân tích môi trường
7 Phân tích rủi ro dự án
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 4
Trang 5PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (1)
Trả lời các câu hỏi sau:
Thị trường có nhu cầu hay không?
Sản phẩm của dự án là gì? (viết bi cao cấp, viết bi bình thường, …)
Phân khúc nào trong thị trường?
Phân khúc nào trong thị trường?
Đối tương nào sẽ mua viết bi (nhân viên văn phịng cơng ty
nước ngồi, nhân viên văn phịng cơng ty VN, …)
Thị phần dự kiến sẽ chiếm lĩnh?
Trang 6PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (2)
nhằm xác định:
Chất lượng sản phẩm
Khối lượng sản phẩm Giá cả sản phẩm
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 6
Trang 8PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (2)
Xác định “công nghệ” và “công suất” để:
Quyết định đầu tư tài sản cố định
Quyết định đầu tư tài sản lưu động (kế hoạch nguyên vật liệu, các yếu tố sản xuất, chính sách bán hàng, mức tồn kho, v.v…) hằng năm và cho
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 8
bán hàng, mức tồn kho, v.v…) hằng năm và cho suốt vòng đời dự án
Quyết định số lượng và cung ứng lao động Quyết định chiến lược tiếp thị
Trang 9PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (3)
động và kế hoạch sản xuất
- Giá vốn hàng bán thể hiện trên báo cáo thu nhập
của dự án
của dự án
- Tổng tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán
của dự án, đồng thời thể hiện tổng vốn đầu tư
Trang 10PHÂN TÍCH NHÂN LỰC
- Xác định nguồn lao động cung ứng cho dự án: các loại lao động có trình độ, kỹ năng và lao động phổ thông
- Giá cả lao động cho từng loại
- Nguồn lao động dự trữ có thể bổ sung
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 10
- Nguồn lao động dự trữ có thể bổ sung
- Lao động sẵn có trên thị trường lao động và lao động do dự án đào tạo
PHÂN TÍCH NHÂN LỰC LÀ CỰC KỲ QUAN
TRỌNG CHO DỰ ÁN SẢN XUẤT.
Trang 11PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (1)
- Lịch đầu tư
- Lịch vay và trả nợ
- Kế hoạch chi phí
- Kế hoạch chi phí
- Kế hoạch lợi nhuận
- Kế hoạch vốn chủ sở hữu
Trang 12PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (2)
Các báo cáo tài chính dự toán (pro-forma
financial statement ) như:
- Báo cáo thu nhập (kết quả kinh doanh)
- Bảng cân đối kế toán (tổng kết tài sản)
- Báo cáo ngân lưu (lưu chuyển tiền tệ)
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 12
- Báo cáo ngân lưu (lưu chuyển tiền tệ)
- Các tiêu chí đánh giá dự án dựa trên kỹ thuật chiết khấu dòng tiền.
Ngu ồ n: Bài gi ả ng c ủ a TS Nguy ễ n T ấ n Bình cho l ớ p “Th ẩ m đị nh d ự án” t ạ i Đạ i h ọ c m ở
Trang 13PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
Xem xét các ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên trong giai đoạn xây dựng, khai thác và vận hành
dự án.
Thực hiện ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động
bất lợi đến môi trường do dự án gây ra
Trang 14Đưa ra lời khuyên với các cấp chịu trách nhiệm
QLDA về các biện pháp cần thiết để giảm các sự chống đối bất lợi
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 14
Trang 15PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI
Xem xét cân đối một cách tổng thể giữa lợi ích
trước mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích xã hội, an ninh quốc phòng
Dựa trên quan điển Nhà nước, cộng đồng để phân tích
Trang 162 LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 16
Trang 17NGUYÊN TẮC CHUNG LỰA CHỌN DỰ ÁN
Dự án được chọn phải là dự án có hiệu quả (tài
chính, kinh tế, xã hội) và có tính khả thi cao
Mỗi đối tượng khi xem xét dự án sẽ nhìn dự án
theo quan điểm của mình
Trang 18CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN (1)
Quan điểm chủ sở hữu (Equity)
Xem xét dưới góc nhìn của chủ dự án Tiền vay là ngân lưu vào
Tiến trả lãi là ngân lưu ra
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 18
Trang 19CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN (2)
Quan điểm Tổng đầu tư (TIP, Total Investment Point of View)
Còn gọi là quan điểm ngân hàng Ngân hàng có xu hướng lựa chọn dự án có tính an toàn cao về mặt tài chính
Xem xét Tổng dòng tiền mặt chi của dự án (kể cả thuế) và Tổng dòng tiền mặt thu của dự án (kể cả trợ cấp)
Trang 20CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN (3)
Quan điểm nền kinh tế
Xem xét mức sinh lợi của dự án theo quan điểm của toàn quốc gia
Dùng “giá kinh tế (là giá phản ảnh giá trị thực của hàng hoá)” chứ không dùng giá thị trường của
hàng hoá
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 20
Trang 21CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN (3)
Quan điểm ngân sách (Budget)
Xem xét mức theo góc nhìn của ngân sách Nhà nước
Xem thuế là ngân lưu vào Trợ cấp là ngân lưu ra
Xem xét thêm ngoại tác tích cực và ngoại tác tiêu cực
Trang 22CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN
TIP EQUITY ECONOMIC BUDGET
Trang 23CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG ĐỂ CHỌN DỰ ÁN
NPV IRR
THỜI GIAN HOÀN VỐN
TỶ SUẤT LỢI ÍCH/CHI PHÍ
Trang 243 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 24
Trang 25TẠI SAO PHẢI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN Ngăn chặn các dự án “xấu”
Không bỏ sót các dự án tốt
Trang 263.4 PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (1)
- Lịch đầu tư
- Lịch vay và trả nợ
- Kế hoạch chi phí
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 26
- Kế hoạch chi phí
- Kế hoạch lợi nhuận
- Kế hoạch vốn chủ sở hữu
Ngu ồ n: Bài gi ả ng c ủ a TS Nguy ễ n T ấ n Bình cho l ớ p “Th ẩ m đị nh d ự án” t ạ i Đạ i h ọ c m ở
Trang 273.4 PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (2)
Các báo cáo tài chính dự toán (pro-forma
financial statement ) như:
- Báo cáo thu nhập (kết quả kinh doanh)
- Bảng cân đối kế toán (tổng kết tài sản)
- Báo cáo ngân lưu (lưu chuyển tiền tệ)
- Báo cáo ngân lưu (lưu chuyển tiền tệ)
- Các tiêu chí đánh giá dự án dựa trên kỹ thuật chiết khấu dòng tiền.
Trang 28VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ (PTTC DAĐT)
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 28
Trang 29Đối với chủ đầu tư
Cung cấp các thông tin cần thiết để chủ đầu
tư đưa ra các quyết định có nên đầu tư
Trang 30Đối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư
PTTC DAĐT là một trong những căn cứ để xem xét cho phép đầu tư đối với các dự án
sử dụng nguồn vốn ngân sách
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 30
Trang 31Đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án
PTTC DAĐT là căn cứ quan trọng để quyết định tài trợ vốn cho dự án:
Một dự án chỉ có khả năng trả nợ khi nó
được đánh giá là khả thi về mặt tài chính #
nó phải có hiệu quả tài chính và có độ an toàn cao về mặt tài chính
Trang 32YÊU CẦU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 32
Trang 33Nguồn số liệu phải đầy đủ và đảm bảo độ tin cậy cao đáp ứng mục tiêu phân tích
Phải sử dụng phương pháp phân tích phù hợp và
hệ thống các chỉ tiêu để phản ánh đầy đủ các khía cạnh tài chính của dự án
Phải đưa ra được nhiều phương án để từ đó lựa chọn phương án tối ưu
Trang 345 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 34
(Phần nội dung “Giá trị tiền tệ theo thời gian được kế thừa từ bài giảng của
Th.S Đặng Văn Thanh)
Trang 351 VÌ SAO GIÁ TRỊ CỦA TIỀN THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN?
Cùng một số tiền như nhau nhưng nếu bạn có được ở những
thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau
Một là, tiền tệ có khả năng sinh lợi (chi phí cơ hội)
Hai là, do lạm phát
Hai là, do lạm phát
Ba là, do rủi ro
Trang 362.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Gọi P là giá trị hiện tại.
r(%) là lãi suất hàng năm.
F1 là giá trị tương lai sau một năm.
F2 là giá trị tương lai sau hai năm.
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 36
2
Fn là giá trị tương lai sau n năm.
F1 = P + ( P*r) = P *(1+r) (1)
F2 = F1+ ( F1*r) = F1 *(1+r) (2)Thế (1) vào (2) => F2 = P *(1+r) *(1+r)
F2 = P* (1+r)2
Trang 372.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
suất r ở năm n
(1+r)n gọi là hệ số tích lũy (compouding factor)
Trang 382.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Ví dụ1 Tính giá trị tương lai của một số tiền Một dự án cần khoản đầu tư ban đầu là 500 triệu đồng Lợi nhuận kỳ vọng
của dự án vào cuối năm thứ 5 là 200 triệu đồng Có nên đầu tư vào dự án này không? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm.
Trang 392.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Ví dụ 2 Tính số năm n
* Bạn gởi số tiền là 10 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 0,5% tháng(kỳ ghép lãi: tháng), sau bao nhiêu tháng thì bạn có được số tiền cả vốn lẫn lãi là 15 triệu đồng?
Aùp dụng công thức: F n = P* (1+ r) n
Aùp dụng công thức: F n = P* (1+ r) n
15 = 10* (1+0,005) n 1,5 = (1,005) n
ln 1,5 = n* ln 1,005
n = ln 1,5 = 0,405465108 = 81, 29 tháng.
Trang 402.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Đến năm nào thì GDP bình quân đầu người của Việt Nam gấp đôi so
với hiện nay? Giả định rằng tốc độ tăng hàng năm của chỉ tiêu này được giữ vững ở mức bình quân 5,5% như hiện nay.
Aùp dụng công thức:
Trang 412.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Đến năm nào thì GDP bình quân đầu người của Việt Nam hiện nay là
1000USD bằng với GDP bình quân đầu người của Mỹ vào năm 1990 là 22.063 USD? Giả định rằng tốc độ tăng hàng năm của chỉ tiêu này được giữ vững ở mức bình quân 5,5% như hiện nay.
Aùp dụng công thức: F n = P* (1+ r) n
22.063 / 1000 = (1+ r) n
22.063 / 1000 = (1+ r) n 22,063 = (1+0,055) n
ln 22,063 = n* ln 1,055
n = ln22,063 = 3,093952 = 57,789 năm # 58 năm.
ln1,055 0,053540766
Trang 422.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Tính lãi suất r
Một người có ý định mượn bạn 500 triệu đồng và hứa sẽ trả
cho bạn cả vốn và lãi là 700 triệu đồng sau 5 năm Bạn có đồng ý không? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm.
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 42
Aùp dụng công thức : F n = P* (1+ r) n
(1+ r) n = F n / P (1+ r) 5 = 700/500 = 7/5 (1+ r) = (1,4) 1/5 = 1,06961
r = 6,961%
Trang 43Ví dụ liên hệ thực tế
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt
8,2%/năm giai đoạn 2016 – 2020 GDP bình quân
đầu người tăng từ $1500 (năm 2016) đến $2700
(năm 2020)
Điều này đúng không?
Trang 44Áp dụng công thức quen thuộc: Fn = P* (1+ r)n
trưởng kinh tế hàng năm được duy trì khoảng
8,2%/năm thì mới có thể đưa GDP/đầu người từ $1500 lên $2700 Nhưng trong báo cáo lại ghi: Phấn đấu tốc
độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,2%/năm giai đoạn 2016 –
2020 GDP bình quân đầu người tăng từ $1500 (năm 2016) đến $2700 (năm 2020 ) ?????
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 44
Trang 45Ví dụ liên hệ thực tế
Chỉ tiêu của một huyện như sau:
GDP bình quân đầu đạt trên 1500USD năm 2015
và trên 2900USD năm 2020
Điều này hợp lý và khả thi không?
Trang 46Áp dụng công thức quen thuộc: Fn = P* (1+ r)n
Ta có: 2.900 / 1500 = (1+ r)5
1,9333 = (1+r)5ln(1,9333) = 5* ln(1+r)
= 0,38666667
r = e0,3866667 – 1 = 0,1409 # 14,09%/năm
Trong hoàn cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay, để đạt
được mức tăng trưởng kinh tế 14,09%/năm liên tục
trong 5 năm (2015-2020) là một việc không dể dàng chút nào
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 46
Trang 473.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Từ công thức : Fn = P* (1+ r)n
n
nr
F P
) 1
P
) 1
=
=>
Trang 483.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Ví dụ Tính giá trị hiện tại của một số tiền trong tương lai
Một cử nhân QTKD muốn có số tiền là 200 triệu đồngvào cuối năm 4 kể từ lúc ra trường để cưới vợ, vậy bâygiờ, ở thời điểm bắt đầu đi làm anh cử nhân này cần có số
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 48
giờ, ở thời điểm bắt đầu đi làm anh cử nhân này cần có sốtiền gởi vào ngân hàng là bao nhiêu? biết lãi suất là
10%/năm
Bài giải:
P = 200 = 200 * 0,683 = 136,6 triệu
(1+ 0,1)4
Trang 494 GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Trang 504 GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
A chi ở đầu năm 1 tính đến đầu năm n là A*(1+ r) n-1
A chi vào đầu năm 2 tính đến đầu năm n là A*(1+ r) n-2
A chi vào đầu năm n là A*(1+ r) n-n = A*(1+ r) 0 = A.
F n = A*(1+ r) 0 + A*(1+ r) 1 + A*(1+ r) 2 + ……… + A*(1+ r) n-1
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 50
Trang 514.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Ví dụ Tính số tiền đầu tư đều mỗi năm(A)
Ông Minh dự kiến cần số tiền là 25.000 USD vào đầu năm 2014 để con trai
đi du học Vậy ông Minh phải gửi tiết kiệm số tiền hàng năm đều nhau là bao nhiêu từ đầu năm 2009, biết lãi suất ngân hàng là 6%/năm, kỳ ghép lãi là 1 năm.
Bài giải:
F = A * [(1+0,06) 5 - 1)]
F 5 = A * [(1+0,06) 5 - 1)]
0,06 25.000 = A * 5,637 => A = 25.000/ 5,637 = 4.434,91 USD
Trang 525.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
………
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 52
Quy ước
Đầu năm 1 được xem như cuối năm 0
Số thời đoạn là n vì dòng tiền tính vào cuối năm
Năm 0 1 2 3 n
Trang 535.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
) 1
Trang 545.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Ví dụ 2. Bạn bán căn nhà với giá 900 triệu đồng Người mua đã đồng ý,
nhưng anh ta là giáo viên không có tiền trả ngay và thương lượng với bạn cho anh ta được trả góp trong 5 năm có tính đến lãi suất thị trường là
10%/năm Nếu bạn đồng ý theo phương thức cho họ trả đều hàng năm thì số tiền này là bao nhiêu mỗi lần?
Bài giải:
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 54
Bài giải:
P = A*3,791 => A =P/3,791 = 900/ 3,791 = 237,4 triệu
Theo cách tính toán này thì sau 1 năm người mua mới trả lần thứ nhất, và
các năm sau cũng trả vào cuối năm Nếu người mua trả vào đầu mỗi năm thì bạn được lợi
Số tiền lãi trả góp tổng cộng = (237,4 * 5) – 900 = 287 triệu
Trang 555.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Ví dụ 3 Lập lịch trả nợ đều hàng năm
Một dự án nhỏ, cần khoản đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng và chủ đầu tư phải vay ngân hàng 50% số vốn nói trên với lãi suất 12%/ năm Theo khế ước vay, chủ đầu tư phải trả vốn gốc và lãi đều nhau vào cuối mỗi năm trong 5 năm và không được ân hạn.Vậy số tiền phải trả mỗi lần là bao nhiêu?
Trang 56CHIẾT KHẤU
Tổng quát : Fn = P* (1+r)n
=> P = Fn/ (1+r)n
Trong đó:
r là lãi suất , còn gọi là suất chiết khấu
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 56
r là lãi suất , còn gọi là suất chiết khấu (1+r)n là giá trị tương lai của một đồng với lãi
suất r ở năm n
(1+r)n gọi là hệ số tích lũy (compouding factor)1/(1+r)n là giá trị hiện tại của một đồng ở năm n.1/(1+r)n gọi là hệ số chiết khấu (discount factor)
Trang 576 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
6 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
Trang 581 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)
Hiện giá lợi ích ròng là tổng giá trị của lợi ích đã trừ đi chi phí
hoạt động và chi phí đầu tư của tất cả các năm của đời dựán sau khi đã chiết khấu về giá trị hiện tại
C B
C B
C B
r
C B
r
C B
r
C B
r
C
B NPV
) 1
(
)
(
) 1
(
) (
) 1
(
) (
) 1
1
1 1
+ +
− +
+
− +
r
C
B NPV
0 ( 1 )
) (
Trang 591 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)
B t -C t -2000 400 700 700 700 900 1/(1+10%) t 1 0.909 0.826 0.751 0.683 0.621 PV(NCF) -2000 363,6 587,2 525,7 478,1 558,9
Trang 601 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)
Công thức tính NPV trong EXCEL:
= NPV(r%,CF :CF )+CF
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 60
= NPV(r%,CF1:CFn)+CF0
Trang 611 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)
Các thông tin cần có để tính NPV
Để tính được chỉ tiêu hiện giá lợi ích ròng chúng ta cần phải
có những số liệu và thông tin sau đây:
- Dòng ngân lưu ròng (NCF: Net cashflow):
(B0 –C0), (B1 –C1), (B2 –C2), ……… ,(Bn –Cn)
- Thời điểm quy chiếu (thường thời điểm quy chiếu là năm
- Thời điểm quy chiếu (thường thời điểm quy chiếu là năm
0, năm đang xem xét tính khả thi của dự án)
- Suất chiết khấu hay còn gọi là suất sinh lợi tối thiểu yêu
cầu hay chi phí sử dụng vốn
Trang 621 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)
Các quy tắc lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn NPV
Quy tắc 1:
Chỉ chấp nhận những dự án tốt là những dự án làm cho của cải xã hội tăng lên tức NPV của dự án phải dương hoặc tối thiểu là bằng không ( NPV≥ 0) và kiên quyết loại
Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 62
hoặc tối thiểu là bằng không ( NPV≥ 0) và kiên quyết loại bỏ những dự án xấu là những dự án làm cho của cải xã hội giảm đi , tức NPV của dự án bị âm (NPV< 0)