1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng lựa chọn dự án thẩm định dự án PGS TS lưu trường văn

75 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 341,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi thảo luậnCăn cứ vào nội dung của bài báo “Công ty mía đường Trị An phá sản: “cái chết” đã được báo trước”, bạn hãy chỉ ra những nguyên nhân gây ra tình trạng trên Cơ quan của b

Trang 1

LỰA CHỌN DỰ ÁN – THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN

Đại học Mở TP.HCM

DỰ ÁN

Trang 2

Câu hỏi thảo luận

Căn cứ vào nội dung của bài báo “Công ty mía

đường Trị An phá sản: “cái chết” đã được báo

trước”, bạn hãy chỉ ra những nguyên nhân gây ra tình trạng trên

Cơ quan của bạn đang chuẩn bị thực hiện 1 dự án

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 2

Cơ quan của bạn đang chuẩn bị thực hiện 1 dự án tương tự với dự án nói trên, để không xảy ra tình trạng như trên, bạn cần phải làm gì?

Trang 3

1 Khung phân tích để lựa chọn dự án

Trang 4

Để lựa chọn một dự án, cần xem xét nhiều mặt,

nhiều vấn đề & nội dung liên quan đến dự án

Khung phân tích để lựa chọn dự án:

5 Phân tích kinh tế - xã hội

6 Phân tích môi trường

7 Phân tích rủi ro dự án

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 4

Trang 5

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (1)

Trả lời các câu hỏi sau:

Thị trường có nhu cầu hay không?

Sản phẩm của dự án là gì? (viết bi cao cấp, viết bi bình thường, …)

Phân khúc nào trong thị trường?

Phân khúc nào trong thị trường?

Đối tương nào sẽ mua viết bi (nhân viên văn phịng cơng ty

nước ngồi, nhân viên văn phịng cơng ty VN, …)

Thị phần dự kiến sẽ chiếm lĩnh?

Trang 6

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (2)

nhằm xác định:

Chất lượng sản phẩm

Khối lượng sản phẩm Giá cả sản phẩm

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 6

Trang 8

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (2)

Xác định “công nghệ” và “công suất” để:

Quyết định đầu tư tài sản cố định

Quyết định đầu tư tài sản lưu động (kế hoạch nguyên vật liệu, các yếu tố sản xuất, chính sách bán hàng, mức tồn kho, v.v…) hằng năm và cho

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 8

bán hàng, mức tồn kho, v.v…) hằng năm và cho suốt vòng đời dự án

Quyết định số lượng và cung ứng lao động Quyết định chiến lược tiếp thị

Trang 9

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (3)

động và kế hoạch sản xuất

- Giá vốn hàng bán thể hiện trên báo cáo thu nhập

của dự án

của dự án

- Tổng tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán

của dự án, đồng thời thể hiện tổng vốn đầu tư

Trang 10

PHÂN TÍCH NHÂN LỰC

- Xác định nguồn lao động cung ứng cho dự án: các loại lao động có trình độ, kỹ năng và lao động phổ thông

- Giá cả lao động cho từng loại

- Nguồn lao động dự trữ có thể bổ sung

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 10

- Nguồn lao động dự trữ có thể bổ sung

- Lao động sẵn có trên thị trường lao động và lao động do dự án đào tạo

PHÂN TÍCH NHÂN LỰC LÀ CỰC KỲ QUAN

TRỌNG CHO DỰ ÁN SẢN XUẤT.

Trang 11

PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (1)

- Lịch đầu tư

- Lịch vay và trả nợ

- Kế hoạch chi phí

- Kế hoạch chi phí

- Kế hoạch lợi nhuận

- Kế hoạch vốn chủ sở hữu

Trang 12

PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (2)

Các báo cáo tài chính dự toán (pro-forma

financial statement ) như:

- Báo cáo thu nhập (kết quả kinh doanh)

- Bảng cân đối kế toán (tổng kết tài sản)

- Báo cáo ngân lưu (lưu chuyển tiền tệ)

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 12

- Báo cáo ngân lưu (lưu chuyển tiền tệ)

- Các tiêu chí đánh giá dự án dựa trên kỹ thuật chiết khấu dòng tiền.

Ngu ồ n: Bài gi ả ng c ủ a TS Nguy ễ n T ấ n Bình cho l ớ p “Th ẩ m đị nh d ự án” t ạ i Đạ i h ọ c m ở

Trang 13

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

Xem xét các ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên trong giai đoạn xây dựng, khai thác và vận hành

dự án.

Thực hiện ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG

Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động

bất lợi đến môi trường do dự án gây ra

Trang 14

Đưa ra lời khuyên với các cấp chịu trách nhiệm

QLDA về các biện pháp cần thiết để giảm các sự chống đối bất lợi

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 14

Trang 15

PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI

Xem xét cân đối một cách tổng thể giữa lợi ích

trước mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích xã hội, an ninh quốc phòng

Dựa trên quan điển Nhà nước, cộng đồng để phân tích

Trang 16

2 LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 16

Trang 17

NGUYÊN TẮC CHUNG LỰA CHỌN DỰ ÁN

Dự án được chọn phải là dự án có hiệu quả (tài

chính, kinh tế, xã hội) và có tính khả thi cao

Mỗi đối tượng khi xem xét dự án sẽ nhìn dự án

theo quan điểm của mình

Trang 18

CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN (1)

Quan điểm chủ sở hữu (Equity)

Xem xét dưới góc nhìn của chủ dự án Tiền vay là ngân lưu vào

Tiến trả lãi là ngân lưu ra

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 18

Trang 19

CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN (2)

Quan điểm Tổng đầu tư (TIP, Total Investment Point of View)

Còn gọi là quan điểm ngân hàng Ngân hàng có xu hướng lựa chọn dự án có tính an toàn cao về mặt tài chính

Xem xét Tổng dòng tiền mặt chi của dự án (kể cả thuế) và Tổng dòng tiền mặt thu của dự án (kể cả trợ cấp)

Trang 20

CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN (3)

Quan điểm nền kinh tế

Xem xét mức sinh lợi của dự án theo quan điểm của toàn quốc gia

Dùng “giá kinh tế (là giá phản ảnh giá trị thực của hàng hoá)” chứ không dùng giá thị trường của

hàng hoá

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 20

Trang 21

CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN (3)

Quan điểm ngân sách (Budget)

Xem xét mức theo góc nhìn của ngân sách Nhà nước

Xem thuế là ngân lưu vào Trợ cấp là ngân lưu ra

Xem xét thêm ngoại tác tích cực và ngoại tác tiêu cực

Trang 22

CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN

TIP EQUITY ECONOMIC BUDGET

Trang 23

CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG ĐỂ CHỌN DỰ ÁN

NPV IRR

THỜI GIAN HOÀN VỐN

TỶ SUẤT LỢI ÍCH/CHI PHÍ

Trang 24

3 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 24

Trang 25

TẠI SAO PHẢI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN Ngăn chặn các dự án “xấu”

Không bỏ sót các dự án tốt

Trang 26

3.4 PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (1)

- Lịch đầu tư

- Lịch vay và trả nợ

- Kế hoạch chi phí

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 26

- Kế hoạch chi phí

- Kế hoạch lợi nhuận

- Kế hoạch vốn chủ sở hữu

Ngu ồ n: Bài gi ả ng c ủ a TS Nguy ễ n T ấ n Bình cho l ớ p “Th ẩ m đị nh d ự án” t ạ i Đạ i h ọ c m ở

Trang 27

3.4 PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (2)

Các báo cáo tài chính dự toán (pro-forma

financial statement ) như:

- Báo cáo thu nhập (kết quả kinh doanh)

- Bảng cân đối kế toán (tổng kết tài sản)

- Báo cáo ngân lưu (lưu chuyển tiền tệ)

- Báo cáo ngân lưu (lưu chuyển tiền tệ)

- Các tiêu chí đánh giá dự án dựa trên kỹ thuật chiết khấu dòng tiền.

Trang 28

VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ (PTTC DAĐT)

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 28

Trang 29

Đối với chủ đầu tư

Cung cấp các thông tin cần thiết để chủ đầu

tư đưa ra các quyết định có nên đầu tư

Trang 30

Đối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư

PTTC DAĐT là một trong những căn cứ để xem xét cho phép đầu tư đối với các dự án

sử dụng nguồn vốn ngân sách

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 30

Trang 31

Đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án

PTTC DAĐT là căn cứ quan trọng để quyết định tài trợ vốn cho dự án:

Một dự án chỉ có khả năng trả nợ khi nó

được đánh giá là khả thi về mặt tài chính #

nó phải có hiệu quả tài chính và có độ an toàn cao về mặt tài chính

Trang 32

YÊU CẦU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 32

Trang 33

Nguồn số liệu phải đầy đủ và đảm bảo độ tin cậy cao đáp ứng mục tiêu phân tích

Phải sử dụng phương pháp phân tích phù hợp và

hệ thống các chỉ tiêu để phản ánh đầy đủ các khía cạnh tài chính của dự án

Phải đưa ra được nhiều phương án để từ đó lựa chọn phương án tối ưu

Trang 34

5 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 34

(Phần nội dung “Giá trị tiền tệ theo thời gian được kế thừa từ bài giảng của

Th.S Đặng Văn Thanh)

Trang 35

1 VÌ SAO GIÁ TRỊ CỦA TIỀN THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN?

Cùng một số tiền như nhau nhưng nếu bạn có được ở những

thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau

Một là, tiền tệ có khả năng sinh lợi (chi phí cơ hội)

Hai là, do lạm phát

Hai là, do lạm phát

Ba là, do rủi ro

Trang 36

2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Gọi P là giá trị hiện tại.

r(%) là lãi suất hàng năm.

F1 là giá trị tương lai sau một năm.

F2 là giá trị tương lai sau hai năm.

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 36

2

Fn là giá trị tương lai sau n năm.

F1 = P + ( P*r) = P *(1+r) (1)

F2 = F1+ ( F1*r) = F1 *(1+r) (2)Thế (1) vào (2) => F2 = P *(1+r) *(1+r)

F2 = P* (1+r)2

Trang 37

2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

suất r ở năm n

(1+r)n gọi là hệ số tích lũy (compouding factor)

Trang 38

2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Ví dụ1 Tính giá trị tương lai của một số tiền Một dự án cần khoản đầu tư ban đầu là 500 triệu đồng Lợi nhuận kỳ vọng

của dự án vào cuối năm thứ 5 là 200 triệu đồng Có nên đầu tư vào dự án này không? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm.

Trang 39

2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Ví dụ 2 Tính số năm n

* Bạn gởi số tiền là 10 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 0,5% tháng(kỳ ghép lãi: tháng), sau bao nhiêu tháng thì bạn có được số tiền cả vốn lẫn lãi là 15 triệu đồng?

Aùp dụng công thức: F n = P* (1+ r) n

Aùp dụng công thức: F n = P* (1+ r) n

15 = 10* (1+0,005) n 1,5 = (1,005) n

ln 1,5 = n* ln 1,005

n = ln 1,5 = 0,405465108 = 81, 29 tháng.

Trang 40

2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Đến năm nào thì GDP bình quân đầu người của Việt Nam gấp đôi so

với hiện nay? Giả định rằng tốc độ tăng hàng năm của chỉ tiêu này được giữ vững ở mức bình quân 5,5% như hiện nay.

Aùp dụng công thức:

Trang 41

2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Đến năm nào thì GDP bình quân đầu người của Việt Nam hiện nay là

1000USD bằng với GDP bình quân đầu người của Mỹ vào năm 1990 là 22.063 USD? Giả định rằng tốc độ tăng hàng năm của chỉ tiêu này được giữ vững ở mức bình quân 5,5% như hiện nay.

Aùp dụng công thức: F n = P* (1+ r) n

22.063 / 1000 = (1+ r) n

22.063 / 1000 = (1+ r) n 22,063 = (1+0,055) n

ln 22,063 = n* ln 1,055

n = ln22,063 = 3,093952 = 57,789 năm # 58 năm.

ln1,055 0,053540766

Trang 42

2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Tính lãi suất r

Một người có ý định mượn bạn 500 triệu đồng và hứa sẽ trả

cho bạn cả vốn và lãi là 700 triệu đồng sau 5 năm Bạn có đồng ý không? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm.

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 42

Aùp dụng công thức : F n = P* (1+ r) n

(1+ r) n = F n / P (1+ r) 5 = 700/500 = 7/5 (1+ r) = (1,4) 1/5 = 1,06961

r = 6,961%

Trang 43

Ví dụ liên hệ thực tế

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt

8,2%/năm giai đoạn 2016 – 2020 GDP bình quân

đầu người tăng từ $1500 (năm 2016) đến $2700

(năm 2020)

Điều này đúng không?

Trang 44

Áp dụng công thức quen thuộc: Fn = P* (1+ r)n

trưởng kinh tế hàng năm được duy trì khoảng

8,2%/năm thì mới có thể đưa GDP/đầu người từ $1500 lên $2700 Nhưng trong báo cáo lại ghi: Phấn đấu tốc

độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,2%/năm giai đoạn 2016 –

2020 GDP bình quân đầu người tăng từ $1500 (năm 2016) đến $2700 (năm 2020 ) ?????

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 44

Trang 45

Ví dụ liên hệ thực tế

Chỉ tiêu của một huyện như sau:

GDP bình quân đầu đạt trên 1500USD năm 2015

và trên 2900USD năm 2020

Điều này hợp lý và khả thi không?

Trang 46

Áp dụng công thức quen thuộc: Fn = P* (1+ r)n

Ta có: 2.900 / 1500 = (1+ r)5

1,9333 = (1+r)5ln(1,9333) = 5* ln(1+r)

= 0,38666667

r = e0,3866667 – 1 = 0,1409 # 14,09%/năm

Trong hoàn cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay, để đạt

được mức tăng trưởng kinh tế 14,09%/năm liên tục

trong 5 năm (2015-2020) là một việc không dể dàng chút nào

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 46

Trang 47

3.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Từ công thức : Fn = P* (1+ r)n

n

nr

F P

) 1

P

) 1

=

=>

Trang 48

3.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Ví dụ Tính giá trị hiện tại của một số tiền trong tương lai

Một cử nhân QTKD muốn có số tiền là 200 triệu đồngvào cuối năm 4 kể từ lúc ra trường để cưới vợ, vậy bâygiờ, ở thời điểm bắt đầu đi làm anh cử nhân này cần có số

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 48

giờ, ở thời điểm bắt đầu đi làm anh cử nhân này cần có sốtiền gởi vào ngân hàng là bao nhiêu? biết lãi suất là

10%/năm

Bài giải:

P = 200 = 200 * 0,683 = 136,6 triệu

(1+ 0,1)4

Trang 49

4 GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

Trang 50

4 GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

A chi ở đầu năm 1 tính đến đầu năm n là A*(1+ r) n-1

A chi vào đầu năm 2 tính đến đầu năm n là A*(1+ r) n-2

A chi vào đầu năm n là A*(1+ r) n-n = A*(1+ r) 0 = A.

F n = A*(1+ r) 0 + A*(1+ r) 1 + A*(1+ r) 2 + ……… + A*(1+ r) n-1

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 50

Trang 51

4.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

Ví dụ Tính số tiền đầu tư đều mỗi năm(A)

Ông Minh dự kiến cần số tiền là 25.000 USD vào đầu năm 2014 để con trai

đi du học Vậy ông Minh phải gửi tiết kiệm số tiền hàng năm đều nhau là bao nhiêu từ đầu năm 2009, biết lãi suất ngân hàng là 6%/năm, kỳ ghép lãi là 1 năm.

Bài giải:

F = A * [(1+0,06) 5 - 1)]

F 5 = A * [(1+0,06) 5 - 1)]

0,06 25.000 = A * 5,637 => A = 25.000/ 5,637 = 4.434,91 USD

Trang 52

5.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

………

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 52

Quy ước

Đầu năm 1 được xem như cuối năm 0

Số thời đoạn là n vì dòng tiền tính vào cuối năm

Năm 0 1 2 3 n

Trang 53

5.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

) 1

Trang 54

5.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

Ví dụ 2. Bạn bán căn nhà với giá 900 triệu đồng Người mua đã đồng ý,

nhưng anh ta là giáo viên không có tiền trả ngay và thương lượng với bạn cho anh ta được trả góp trong 5 năm có tính đến lãi suất thị trường là

10%/năm Nếu bạn đồng ý theo phương thức cho họ trả đều hàng năm thì số tiền này là bao nhiêu mỗi lần?

Bài giải:

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 54

Bài giải:

P = A*3,791 => A =P/3,791 = 900/ 3,791 = 237,4 triệu

Theo cách tính toán này thì sau 1 năm người mua mới trả lần thứ nhất, và

các năm sau cũng trả vào cuối năm Nếu người mua trả vào đầu mỗi năm thì bạn được lợi

Số tiền lãi trả góp tổng cộng = (237,4 * 5) – 900 = 287 triệu

Trang 55

5.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

Ví dụ 3 Lập lịch trả nợ đều hàng năm

Một dự án nhỏ, cần khoản đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng và chủ đầu tư phải vay ngân hàng 50% số vốn nói trên với lãi suất 12%/ năm Theo khế ước vay, chủ đầu tư phải trả vốn gốc và lãi đều nhau vào cuối mỗi năm trong 5 năm và không được ân hạn.Vậy số tiền phải trả mỗi lần là bao nhiêu?

Trang 56

CHIẾT KHẤU

Tổng quát : Fn = P* (1+r)n

=> P = Fn/ (1+r)n

Trong đó:

r là lãi suất , còn gọi là suất chiết khấu

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 56

r là lãi suất , còn gọi là suất chiết khấu (1+r)n là giá trị tương lai của một đồng với lãi

suất r ở năm n

(1+r)n gọi là hệ số tích lũy (compouding factor)1/(1+r)n là giá trị hiện tại của một đồng ở năm n.1/(1+r)n gọi là hệ số chiết khấu (discount factor)

Trang 57

6 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

6 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

Trang 58

1 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)

Hiện giá lợi ích ròng là tổng giá trị của lợi ích đã trừ đi chi phí

hoạt động và chi phí đầu tư của tất cả các năm của đời dựán sau khi đã chiết khấu về giá trị hiện tại

C B

C B

C B

r

C B

r

C B

r

C B

r

C

B NPV

) 1

(

)

(

) 1

(

) (

) 1

(

) (

) 1

1

1 1

+ +

− +

+

− +

r

C

B NPV

0 ( 1 )

) (

Trang 59

1 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)

B t -C t -2000 400 700 700 700 900 1/(1+10%) t 1 0.909 0.826 0.751 0.683 0.621 PV(NCF) -2000 363,6 587,2 525,7 478,1 558,9

Trang 60

1 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)

Công thức tính NPV trong EXCEL:

= NPV(r%,CF :CF )+CF

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 60

= NPV(r%,CF1:CFn)+CF0

Trang 61

1 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)

Các thông tin cần có để tính NPV

Để tính được chỉ tiêu hiện giá lợi ích ròng chúng ta cần phải

có những số liệu và thông tin sau đây:

- Dòng ngân lưu ròng (NCF: Net cashflow):

(B0 –C0), (B1 –C1), (B2 –C2), ……… ,(Bn –Cn)

- Thời điểm quy chiếu (thường thời điểm quy chiếu là năm

- Thời điểm quy chiếu (thường thời điểm quy chiếu là năm

0, năm đang xem xét tính khả thi của dự án)

- Suất chiết khấu hay còn gọi là suất sinh lợi tối thiểu yêu

cầu hay chi phí sử dụng vốn

Trang 62

1 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG (NPV: Net Present Value)

Các quy tắc lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn NPV

Quy tắc 1:

Chỉ chấp nhận những dự án tốt là những dự án làm cho của cải xã hội tăng lên tức NPV của dự án phải dương hoặc tối thiểu là bằng không ( NPV≥ 0) và kiên quyết loại

Biên soạn và giảng: TS Lưu Trường Văn 62

hoặc tối thiểu là bằng không ( NPV≥ 0) và kiên quyết loại bỏ những dự án xấu là những dự án làm cho của cải xã hội giảm đi , tức NPV của dự án bị âm (NPV< 0)

Ngày đăng: 06/12/2015, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm