Do cónhiều hiện tượng phản xạ từ nhiều vị trí nên sóng điện từ đến máythu từ nhiều đường có chiều dài khác nhau gây ra giao thoa lẫnnhau gọi là fading đa đường và làm giảm cường độ sóng•
Trang 1hưởng: suy hao, méo biên độ và méo tần số
Trang 2không có đường truyền trực tiếp từ máy phát đến máy thu và tạinhững nơi có các cao ốc gây ra suy hao do nhiễu xạ rất lớn Do cónhiều hiện tượng phản xạ từ nhiều vị trí nên sóng điện từ đến máythu từ nhiều đường có chiều dài khác nhau gây ra giao thoa lẫnnhau gọi là fading đa đường và làm giảm cường độ sóng
• Các mô hình truyền sóng thường tập trung vào việc ước tính mứctín hiệu thu trung bình với cự ly tính từ máy phát cũng như sự thayđổi cường độ tín hiệu trong không gian gần vị trí đang xét
• Việc tính cường độ trung bình của tín hiệu nhằm xác định vùngphủ sóng của máy phát được gọi là mô hình diện rộng (large scale)với khoảng cách từ vài trăm đến vài ngàn mét
• Mặt khác mô hình truyền sóng được đặc trưng bởi sự thay đổi rấtnhanh của cường độ tín hiệu trong khoảng cách ngắn hoặc trongthời gian ngắn được gọi là mô hình diện hẹp hay mô hình fading
2
Trang 33
Trang 4 Phản xạ, nhiễu xạ và tán xạ là ba cơ chế truyền sóng cơ bản gắnliền với quá trình truyền sóng trong thông tin di động
Hiện tượng phản xạ xãy ra khi sóng điện từ lan truyền va chạmvới vật thể có kích thước lớn hơn nhiều so với bước sóng lantruyền chẳng hạn như mặt đất, các tòa nhà hay các bức tường
Hiện tượng nhiễu xạ xãy ra khi đường truyền vô tuyến giữa máyphát và thu bị che bởi các bề mặt có cạnh và làm phát xạ sóng thứcấp khi đó không còn đường truyền line of sight Ở tần số cao hiệntượng nhiễu xạ giống như phản xạ nhưng phụ thuộc vào hình dạngvật thể che cũng như góc tới, biên độ, pha và cực tính của sóngđến tại điểm nhiễu xạ
Hiện tượng tán xạ xãy ra trong môi trường truyền mà sóng đi qua
có vật thể có kích thước nhỏ so với bước sóng và số vật thể trongmột đợn vị thể tích là lớn
4
Trang 5Xét mô hình phản xạ mặt đất như sau
Cường độ điện trường ETOT tại antenna thu được xác định như sau
Trang 6E0 là điện trường trong không gian tự do tại điểm cách antennaphát là d0
Ta cũng xác định công suất thu và suy hao đường truyền
Trang 7 Hiện tượng nhiễu xạ được giải thích dựa theo nguyên lý Huygen
Hiện tượng nhiễu xạ được sinh ra do quá trình lan truyền của
sóng thứ cấp trong vùng bị che chắn
Xét mô hình với giả định h << d1, d2 và h >>
7
Trang 8 Khoảng cách giữa đường trực xạ và đường nhiễu xạ được gọi
là khoảng vượt
Sai biệt pha
v là tham số nhiễu xạ Fresnel-Kirchoff
Trang 9 Suy hao do nhiễu xạ knife-edge là hàm của v có thể được xácđịnh theo đồ thị hoặc tính gần đúng như sau
Trang 1010
Trang 11 Thực tế tín hiệu thu được trong môi trường thông tin di độngthường lớn hơn giá trị mà ta ước lượng với mô hình phản xạ,nhiễu xạ là do sóng RF khi lan truyền chạm phải bề mặt gồghề sẽ năng lượng phản xạ được trải ra theo mọi hướng và làmtăng thêm mức tín hiệu thu được
Muốn xác định bề mặt gồ ghề dựa vào độ cao tiêu chuẩn hC.Nếu h là khoảng biến thiên từ chỗ lồi thấp nhất đến chỗ caonhất lớn hơn độ cao tiêu chuẩn thì được xem là bề mặt gồ ghề
Trang 12 Nếu xác định được vật gây ra tán xạ đủ lớn và định được vị tríthì có thể xác định mức công suất thu
Đối với các building trung bình và lớn có khoảng cách từ 5 – 10Km thì giá trị RCS có thể nằm trong khoảng 14.1 dB m 2 < RCS < 55.7 dB m 2
Trang 13 Truyền dẫn vô tuyến trong thông tin di động thông thường xãy ra
ở những địa hình bất thường cũng như xuất hiện thêm các vật cảncũng cần được chú ý đến các mô hình truyền sóng outdoor vớimục đích chủ yếu là đánh giá mức tín hiệu thu ở những vị trítrong khu vực phục vụ (cell hoặc sector)
1 Mô hình longley-Rice: Mô hình Longley-Rice được sử dụng
trong các hệ thống thông tin điểm nối điểm hoạt động ở tần
số 40MHz đến 100GHz với các loại địa hình khác nhau.Suy hao môi trường truyền được xác định bằng biểu đồhình học và sự khúc xạ trong tầng đối lưu Suy hao donhiễu xạ cũng đước xét đến dựa vào mô hình knife-edgetham số Fresnel-Kirchoff
13
Trang 142 Mô hình Okumura
Là một trong những mô hình được sử dụng rất phổ biến chokhu vực đô thị Mô hình này đáp ứng ở tần số từ 150MHz đến1920MHz và khoảng cách từ 1Km đến 100Km có thể sử dụngcho các antenna BTS cao trong khoagnr 30m đến 1000m
Okumura đưa ra một tập các đường cong về suy hao Amu liênquan đến suy hao không gian tự do trong khu vực thành thị vớiđịa hình gần như bằng phẳng kết hợp với antenna trạm gốc cao200m và antenna đầu cuối di động cao 3m
Để xác định suy hao đường truyền sử dụng mô hình Okumurathì cần xác định suy hao trong không gian tự do trước rồi đếngiá trị Amu(f,d) và các hệ số hiệu chỉnh như sau:
14
Trang 162 Mô hình Okumura
Giá trị Amu(f,d) và GAREA được xác định dựa vào đồ thị
Mô hình Okumura được xem là tốt nhất và chính xác nhất đểxác định suy hao đường truyền trong thông tin di động ở môitrường nội ô hay ngoại ô nhưng lại không phù hợp trong môitrường nông thôn
Ví dụ: Xác định suy hao đường truyền theo mô hình Okumuravới d = 50Km, hte = 100m, hre = 10m trong môi trường ngoại
ô Nếu máy phát có EIRP = 1Kw hoạt động ở tần số 900MHz,xác định công suất thu (Giả sử độ lợi của antenna thu là 1)
16
Trang 1717
Trang 193 Mô hình Hata: Mô hình Hata đưa ra công thức kinh nghiệm dựa
vào dữ liệu suy hao đường truyền bằng đồ thị của mô hìnhOkumura Mô hình hoạt động ở vùng tần số từ 150MHz đến1500MHz cho khu vực đô thị
fc đơn vị là MHz có giá trị từ 150 đến 1500
hte có giá trị 30m đến 200m
hre có giá trị 1m đến 10m
d là cự ly truyền đơn vị là Km
a(hre) là hệ số hiệu chỉnh cho độ cao của antenna MS phụ
thuộc vào kích thước vùng phu sóng
19
69.55 26.16 log 13.82 log 44.9 6.55 log log
Trang 213 Mô hình Hata:
Đối với khu vực nông thôn thì mô hình Hata được xác định
Các tính toán của mô hình Hata cho kết quả rất gần với mô
hình Okumura ở cự ly trên 1Km nên mô hình này chỉ phủ hợpvới các cell có kích thước lớn
4 Mô hình Hata mở rộng: EURO Co-operative for Scientific
Technical đề nghị COST-231 được xem là mô hình Hata mởrộng đến tần số 2GHz
Trang 23III Fading diện hẹp và đa đường:
Fading diện hẹp hay đơn giản gọi là fading được xem
là hiện tượng thay đổi rất nhanh biên độ của tín hiệu
vô tuyến trong khoảng thời gian ngắn hoặc khoảng cách ngắn để có thể bỏ qua ảnh hưởng của suy hao đường truyền diện rộng (large- scale path loss)
Fading được tạo ra bởi sự giao thoa của 2 hoặc nhiều phiên bản của tín hiệu phát mà chúng đến máy thu ở những thời điểm khác nhau Các sóng này được gọi là hiện tượng đa đường (Multipath)
23
Trang 24Có 3 ảnh hưởng quan trọng nhất trong fading diện hẹp
Sự thay đổi nhanh chóng cường độ tín hiệu trong
khoảng thời gian ngắn hoặc trong khoảng cách ngắn
Điều chế tần số ngẫu nhiên do sự thay đổi dịch
Doppler trên những tín hiệu đa đường khác nhau
Phân tán trong miền thời gian do trễ lan truyền đa
đường gây ra
24
Trang 25Khi giữa máy phát và máy thu có sự dịch chuyển tương đối thì tần
số thu được có sự khác biệt so với tần số phát của sóng mang
Trang 26 Từ phương trình trên nếu như mobile di chuyển về phíahướng đến của sóng thì độ dịch Doppler có giá trị dương Nếumobile di chuyển ra xa hướng đến của sóng thì dịch Doppler
có giá trị âm
Ví dụ: Một máy phát bức xạ tín hiệu sóng mang ở tần số1850MHz Xác định tần số sóng mang thu được khi thuê bao
di chuyển với vận tốc 96Km/h theo hướng
a) Theo hướng hướng về máy phát
b) Hướng ra xa máy phát
c) Theo hướng vuông gốc với hướng truyền sóng
26
Trang 27 Kênh truyền trong thông tin di động có thể được mô hình như là
bộ lọc tuyến tính có đáp ứng xung biến thiên theo thời gian
Giả sử thuê bao di chuyển trên mặt đất với vận tốc v
Ở vị trí cố định d thì kênh truyền giữa máy phát và thu được mô
hình như là kênh truyền tuyến tính bất biến theo thời gian Tuynhiên do sóng đa đường có thời gian trễ lan truyền khác nhauphụ thuộc vào d nên đáp ứng xung của kênh truyền là hàm phụthuộc d
27
v
d
d = vt
Trang 28MultipathChannel
MultipathChannel
Mobile 1
Mobile 2Base
Station
1 st MC
2 nd MC
3 rd MC (Multipath Component)
4 th MC
1 st MC
2 nd MC
Trang 29 Gọi x(t) là tín hiệu phát, y(d,t) là tín hiệu thu tại vị trí d, h(d,t) là
đáp ứng xung của kênh truyền
Như vậy ngõ ra y(d,t) được xác định
Trang 30 Hay ngõ ra y chỉ là hàm của t mà thôi
Phương trình trên cho thấy kênh truyền trong thông tin di động
có thể mô hình như là kênh tuyến tính biến thiên theo thời gianvới kênh truyền thay đổi theo thời gian và khoảng cách
Giả sử v là hằng số ở khoảng cách ngắn hay trong khoảng thời
gian ngắn thì h(t,) là đáp ứng xung đặc trưng cho kênh truyền.Biến t tượng trưng cho thời gian biến thiên do sự chuyển độngtrong khi được xem là trễ đa đường của kênh truyền ở giá trị txác định Như vậy tín hiệu thu được sẽ là
Trang 31 Nếu kênh truyền đa đường được giả định là kênh truyền
bandpass có băng thông giới hạn thì h(t,) có thể được biểu diễn
hb(t,) được xem là là đáp ứng xung baseband đối với tín hiệu
ngõ vào là hình bao phức của tín hiệu phát (tín hiệu phát x(t) làtín hiệu bandpass) để được hình bao phức của tín hiệu ngõ ra y(t)
Trang 32• r(t) và c(t) là hình bao phức của tín hiệu x(t) và y(t) tương ứng
),()
()
(t x t h t
1 ( ) ( ) ( , )
2 b
r t c t h t
) ,
( 2
Bandpass Channel Impulse Response Model
Baseband Equivalent Channel Impulse Response Model
c t e
t
x( ) Re ( )
Trang 33Excess delay: Trể tương đối của thành phần thứ i so với đường đầu tiên đến máy thu
i : Excesss delay of ith multipath component, ND : Maximum excess delay
Có N thành phần đa đường (0 N-1)
Excess
Delay
Bin
Trang 34Lưu ý 0 0 được xem là thành phần đa đường đầu tiên đến
đầu thu bỏ qua thời gian trễ lan truyền từ Tx đến Rx
Trang 35 Do tín hiệu thu được trong kênh truyền đa đường bào gồm nhiều
bản sao của tín hiệu phát với suy hao, trễ trong miền thời gian,dịch pha nên đáp ứng xung baseband của kênh truyền đa đườngnhư sau:
ai(t,) là biên độ có giá trị thực của thành phần đa đường thứ i
i(t) là excess delay của thành phần đa đường thứ i ở thời điểm t
pha do quá trình truyền trong không gian tự do của thành phần đađường thứ i cộng với bất kỳ độ dịch pha nào gặp phải trên kênh
1
(2 ( ) ( , )) 0
Trang 37 Nếu đáp ứng xung của kênh truyền là bất biến theo thời gian
trong khoảng thời gian hoặc trên khoảng cách gọi là diện hẹp thìđáp ứng xung trở thành
Để xác định hb() thì một xung thăm dò giống như hàm xung đơn
vị được truyền đi
Đối với mô hình kênh truyền diện hẹp thì power delay profile
của kênh truyền được xác định bằng cách lấy trung bình của
ở khu vực được xem là diện hẹp
) (
N
i
i
j i b
i
e a
) (
) ( t t
p
2
)
; (t
h b
Trang 38 Nếu xung p(t) có thời gian tồn tại nhỏ hơn nhiều so với đáp ứng
xung của kênh truyền đa đường thì power delay profile (phân bốcông suất thu theo thời gian trễ) được xác định
3 Các thông số của kênh truyền đa đường di động
Thông số phân tán thời gian: Các tính chất phân tán thời gian của
kênh truyền đa đường băng rộng được xác định thông dụng nhất
là trễ vượt mức trung bình (Mean excess delay), và trải trễ hiệudụng (rms delay spread )
38
2
( ) b( ; )
P k h t
Trang 392
2
( ) ( )
Trang 4040
Trang 41 Băng thông kết hợp (Coherence Bandwidth): Băng thông kết hợp
là phép đo thống kê dải tần số mà kênh truyền có thể xem như làphẳng (nghĩa là kênh truyền cho các thành phần phổ đi qua có độlợi gần như bằng nhau và pha tuyến tính) Băng thông kết hợpnếu được định nghĩa là dải thông mà hàm tương quan tần số lớnhơn 0.9 thì
Băng thông kết hợp (coherence bandwidth) nếu được định nghĩa
là dải thông mà hàm tương quan tần số lớn hơn 0.5 thì:
41
1 50
Trang 42 Ví dụ: Xác định trễ vượt mức trung bình, trải trễ và trễ vượt mức
cực đại (10dB) cho profile đa đường như sau Xác đinh băngthông kết hợp 50% của kênh truyền
42
Trang 43 Doppler Spread và Coherence Time:
Trải trễ và Bc là các thông số diễn tả sự phân tán thời gian tựnhiên của kênh truyền ở một vùng (local area) Tuy nhiênchúng không đề cập đến sự biến thiên thời gian một cách tựnhiên của kênh truyền do sự chuyển động giữa mobile và BShoặc sự chuyển động của các vật thể trong kênh truyền TrảiDoppler và thời gian kết hợp là các thông số mô tả sự biến thiênthời gian một cách tự nhiên của kênh truyền trong phạm vị hẹp
Trải Doppler BD là phép đo phổ mở rộng do sự thay đổi kênhtruyền vô tuyến di động tỷ lệ theo thời gian và được định nghĩa
là dải tần nhận được phổ Doppler Nếu chỉ có thành phần tần số
fc phát đi và phổ tần nhận được gọi là phổ Doppler nằm trongdải fc – fd và f c+ fd với fd là độ dịch Doppler 43
Trang 44 Doppler Spread và Coherence Time:
Nếu tín hiệu BB có băng thông lớn hơn BD thì có thể bỏ quaảnh hưởng của trải Doppler ở đầu thu Đây là kênh truyềnfading chậm
Coherence Time là phép đo thống kê khoảng thời gian mà đápứng xung của kênh truyền không thay đổi và xác định số lượngđáp ứng kênh truyền ở những lần khác nhau Nói cách khác TC
là khoảng thời gian mà hai tín hiệu thu được có tương quanbiên độ điện áp đủ lớn Giá trị TC được đề nghị
Trang 45 Doppler Spread và Coherence Time:
Nếu tín hiệu BB có băng thông lớn hơn BD thì có thể bỏ quaảnh hưởng của trải Doppler ở đầu thu Đây là kênh truyềnfading chậm
Coherence Time là phép đo thống kê khoảng thời gian mà đápứng xung của kênh truyền không thay đổi và xác định số lượngđáp ứng kênh truyền ở những lần khác nhau Nói cách khác TC
là khoảng thời gian mà hai tín hiệu thu được có tương quanbiên độ điện áp đủ lớn Giá trị TC được đề nghị
Trang 4646
Trang 47Fading do trải trễ đa đường:
Fading phẳng: Nếu kênh truyền có độ lợi là hằng số và phatuyến tính trên băng thông lớn hơn băng thông của tín hiệuphát thì tín hiệu thu sẽ bị ảnh hưởng bởi fading phẳng Đặctính của fading phẳng được cho như sau
Nếu độ lợi của kênh truyền thay đổi theo thời gian thì sẽ làmthay đổi biên độ của tín hiệu thu hay còn gọi là kênh truyềnbiến đổi biên độ Sự thay đổi biên độ thông thường được diễn
tả bởi hàm phân bố Rayleigh
47
Trang 4848
Trang 49Fading do trải trễ đa đường:
Fading lựa chọn tần số: Nếu băng thông của kênh truyền nhỏhơn băng thông của tín hiệu thì kênh truyền tạo ra fading lựachọn tần số đối với tín hiệu thu
49
Trang 5050
Trang 51B c
T c
Duration of Received Symbol
Trang 52a Phân bố fading Rayleigh
Trong kênh truyền TTDĐ phân bố Rayleigh thường được dùng để
mô tả thống kê sự biến thiên theo thời gian của tín hiệu fadingphẳng hoặc một thành phần đa đường độc lập
Phân bố Rayleigh có hàm mật độ xác suất như sau:
được xem là điện áp hiệu dụng của tín hiệu thu
2 là công suất trung bình theo thời gian của tín hiệu thu
Trang 53a Phân bố fading Rayleigh
Hàm mật độ xác suất có dạng
53
Trang 54a Phân bố fading Rayleigh
Giá trị trung bình được xác định
Phương sai của phân bố Rayleigh được cho bởi
54
2 2
2
2 2
0
rr
Trang 55b Phân bố fading Ricean
Khi tín hiệu thu nhận được một thành phần nonfading chẳng hạnnhư đường LOS thì tín hiệu thu có phân bố Ricean Hàm mật độxác suất có dạng
A là biên độ đỉnh của tín hiệu nonfading và I0(.) là thành phần bậc
0 của hàm Bessel
Phân bố Ricean cũng mô tả các đại lượng dưới dạng thông số Kđược định nghĩa là tỷ số giữa công suất tín hiệu xác định vàphương sai của đa đường
Trang 56b Phân bố fading Ricean
Thông số K được gọi là hệ số Ricean
56
2 2
Trang 57đa đường
Có rất nhiều mô hình đa đường được đề nghị để giải thích các
thống kê quan sát được ở kênh truyền di động tự nhiên Tuynhiên mô hình Clarke được sử dụng rộng rãi
Mô hình Clarke cho fading phẳng
57
Trang 58đa đường
Có rất nhiều mô hình đa đường được đề nghị để giải thích các
thống kê quan sát được ở kênh truyền di động tự nhiên Tuynhiên mô hình Clarke được sử dụng rộng rãi
Mô hình Clarke cho fading phẳng: Mô hình được giả định là máy
phát cố định với antenna phân cực đứng Trường đến antenna thucủa mobile cũng được giả định là gồm N mặt sóng với góc phatùy ý, góc tới tùy ý và mỗi sóng có biên độ trung bình bằng nhau(giả định này được đặt ra là do không có đường LOS)
Xét mobile di chuyển theo hướng x với vận tốc v và góc của
sóng tới trên mặt x-y
58