trình bày nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển bền vững
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NHIỆM VỤ KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HỌACH MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010
BÁO CÁO NHÁNH NHIỆM VỤ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HỌACH MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010
Chủ trì nhiệm vụ: ThS Thái Vũ Bình
TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 03/2004
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HỌACH MÔI
TRƯỜNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010
BÁO CÁO NHÁNH NHIỆM VỤ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HỌACH MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010
TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 03/2004
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
KT-XH TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010
I.1.2.1 Địa hình
I.1.2.2 Địa chất thổ nhưỡng
I.1.2.3 Đặc điểm thủy văn
I.1.2.4 Đặc điểm khí tượng
I.1.3.1 Tài nguyên đất
I.1.3.2 Tài nguyên nước
I.1.3.3 Tài nguyên rừng
I.1.3.4 Tài nguyên sinh vật
2010
CHƯƠNG II: PHÂN VÙNG LÃNH THỔ PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI GẮN VỚI HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KT-XH
Trang 4III.1.1 Hiện trạng môi trường đô thị
TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI
III.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý
III.2.2 Hoạt động quản lý bảo vệ môi trường
CHƯƠNG IV: DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
IV.1.1 Aùp lực từ khai thác sử dụng tài nguyên môi trường
IV.1.2 Aùp lực từ gia tăng dân số, dân sinh
IV.1.3 Aùp lực từ quá trình đô thị hoá
IV.1.4 Aùp lực từ quá trình công nghiệp hóa
IV.1.5 Aùp lực từ quá trình phát triển nông – lâm – ngư
IV.2.3 Dự báo diễn biến môi trường sinh thái nông thôn
ĐỒNG NAI
IV.3.1 Các vấn đề môi trường cấp bách trong quá trình đô thị hóa
lâm nghiệp và thủy sản
CHƯƠNG V: CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG GẮN VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH
ĐỒNG NAI
V.2.1 Quy hoạch môi trường tại các tiểu vùng đô thị hóa
V.2.4 Quy hoạch môi trường tại các tiểu vùng sinh thái đặc thù
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Đồng Nai là một tỉnh nằm trong VĐNB và là một trong 4 tỉnh, thành thuộc VKTTĐPN.Dân số và diện tích Đồng Nai lớn thứ hai của VĐNB (sau Tp HCM về dân số và sau LâmĐồng về diện tích) Với lợi thế đất rộng người đông, Đồng Nai có ưu thế trong việc pháttriển công nghiệp và nông nghiệp (nhất là cây công nghiệp phục vụ các ngành công nghiệpchế biến) Trong năm 2001, sản lượng ngô của tỉnh Đồng Nai cao nhất nước (chiếm 11% cảnước), sản lượng sắn đứng thứ 2 cả nước (chiếm 10%).
Phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ và đô thị là những mối quan tâm hàng đầutrong định hướng phát triển của VKTTĐPN VKTTĐPN đóng góp khoảng 60%GDP cảnước, trong đó ngành công nghiệp đóng 52% giá trị sản xuất công nghiệp, thương mại dịchvụ chiếm gần 60% tổng thu thương mại dịch vụ Sự đóng góp của Đồng Nai trong tổng thểtăng trưởng của VKTTĐPN là khá lớn Trong VKTTĐPN, năm 2001, ngành công nghiệptại Đồng Nai chiếm 15% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng, số dự án đầu tư nướcngoài tại Đồng Nai cho đến nay nhiều đứng thứ 3 cả nước (chỉ sau Tp HCM và Hà Nội)
Tại Đồng Nai, trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đem lại nhiều thành quả
to lớn về kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, nhưng một thực tế là các nguồn tài nguyênvốn bị tàn phá do chiến tranh, hậu quả khai thác không hợp lý trong thời gian dài trước đâyvà những tác động do phát triển kinh tế nên đã bị suy giảm nghiêm trọng Chúng ta đangđối mặt với những thách thức về suy thoái tài nguyên và môi trường
Nằm trong khuôn khổ Nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước “ Nghiên cứu xây dựng quy họach
môi trường phục vụ phát triển bền vững vùng đông nam bộ từ nay đến năm 2010”, Báo cáo
quy họach môi trường tỉnh Đồng Nai giai đọan từ nay đến năm 2010 là một nghiên cứuđiển hình nhằm rà sóat, phân tích đặc điểm tài nguyên và đánh giá hiện trạng môi trường,phân tích và dự báo các áp lực và diễn biến môi trường gây ra bởi quy họach phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai giai đọan đến năm 2010 Qua đó đề xuất các giải pháp quyhọach môi trường tỉnh Đồng Nai nhằm phát triển bền vững
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ –XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sôngCửu Long và thềm lục địa Nam Việt Nam, có khí hậu nhiệt đới gió mùa á xích đạo, TỉnhĐồng Nai có điều kiện tự nhiên phân hoá đa dạng với những nét độc đáo về địa hình, cảnhquan và tài nguyên thiên nhiên
Vị trí địa lý đặc biệt đem lại cho nhiều lợi thế so sánh với các tỉnh khác trong cả nước Nằmtrên các trục giao thông quan trọng của khu vực, Đồng Nai có lợi thế giao lưu hàng hóa với
3 tỉnh, thành còn lại của Vùng KTTĐPN và là cửa ngõ mở ra phía Bắc của Vùng này
Tọa độ địa lý tỉnh Đồng Nai: từ 10031’17” đến 11034’49” vĩ Bắc và từ 106044’45” đến
107034’50” kinh Đông
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 589.475,87 ha, là tỉnh có diện tích lớn nhất VKTTĐPN
Về ranh giới hành chính, Đồng Nai có vị trí địa lý rất thuận lợi: giáp các tỉnh Lâm Đồng,Bình Dương, Bình Thuận, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu và Tp.HCM Đồng Nai có vị tríđịa lý rất thuận lợi được bao quanh bởi các tỉnh và thành sau:
+ Đông giáp với Bình Thuận
+ Đông Bắc giáp với Lâm Đồng
+ Tây Bắc giáp Bình Dương, Bình Phước
+ Tây giáp Tp Hồ Chí Minh
+ Nam giáp Bà Rịa – Vũng Tàu
Đồng Nai có hệ thống giao thông thuỷ bộ, đường sắt nối liền với các địa phương khác trongcả nước, có sân bay quân sự Biên Hoà; là địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninhquốc phòng, có vị trí quan trọng trong sự phát triển của VKTTĐPN Nằm trong VKTTĐPN,Đồng Nai đã tận dụng được những lợi thế so sánh của vùng và của tỉnh trong cuộc đổi mớivà đã đạt được những thành tựu đáng kể
I.1.2.1 Địa hình
Trang 7Tỉnh Đồng Nai tương đối đa dạng về mặt địa hình và có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc– Nam, bao gồm dạng núi thấp có độ dốc cao (20-30o); dạng đồi lượn sóng cao từ 20-150mét chiếm diện tích lớn nhất; và địa hình đồng bằng gồm các bậc thềm sông và các trầmtích đầm lầy biển cổ.
- Địa hình núi thấp: bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của các dải núiTrường sơn, từ Tây nguyên đổ xuống, với độ cao thay đổi từ 200 – 700 mét Địa hìnhnày phân bố chủ yếu ở phía Bắc (Tân Phú) gíp ranh Lâm Đồng và một phần núi sót ởĐịnh Quán, Xuân Lộc
- Địa hình đồi lượn sóng: có độ cao từ 20 – 200 mét, bao gồm những đồi đất Bazan vànhững đồi phù sa cổ, tạo thành cái chùy chạy theo hướng Bắc – Nam trái ngược vớidạng địa hình núi thấp Dạng địa hình này khá bằng phẵng, thỏai, độ dốc dao động 3 –
80 Đây là dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất
- Địa hình đồng bằng là bậc thềm sông, có diện tích không lớn lắm
Sự đa dạng của địa hình một mặt là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của tỉnh,nhất là nông nghiệp Mặt khác cũng là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự suythoái đất đai: Dạng địa hình đồi lượn sóng là nơi đất bị xói mòn bề mặt lớn nhất, cũng lànơi phân bố chủ yếu của đất đỏ bazan (Ferralsols) và đất xám (Acrisols), hai loại đấtchuyên trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao ở Đồng Nai Dạng địa hình trũng trên trầmtích đầm lầy biển cổ rất giàu Sulphide (Sulfua) là vật liệu để sinh ra đất phèn, một loại đấtchứa nhiều độc tố cho sự sinh trưởng của cây trồng
I.1.2.2 Địa chất thổ nhưỡng
Lãnh thổ nghiên cứu chia ra các tầng cấu trúc chính sau :
(1) Cấu trúc dưới :
Tầng này được cấu tạo bởi nhóm đá cứng có nguồn gốc và tuổi khác nhau, trong thànhphần của chúng gồm các loại đá sau :
Đá trầm tích xen phun trào hệ tầng Châu Thới – Trias trung: lộ ra ở Bửu Long – BiênHoà, Hoá An, Bửu Hoà Thành phần thạch học gồm cuội đa khoáng màu xám xanh, đaxitmàu xám sáng, phiến sét màu xám đen và bột kết, cát kết phân lớp mỏng đến trung bình.Bề dày khoảng 200 m
Đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Draylinh – Jura thượng lộ ra ở Trị An, Tân An, ThiệnTân kéo sang bắc Hố Nai và rải rác dọc sông Buông Thành phần gồm sét két, bột kết màuxám đen, xám xanh phân lớp xiên chéo và nứt nẻ Bề dày lớn hơn 250m
Trang 8 Đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Long Bình – Jura thượng – Kreta, lộ ra ở Bình Ý, phíabắc sân bay Biên Hoà, với phạm vi hẹp từ Biên Hoà xuống Long Thành, gặp chúng trongcác lỗ khoan sâu Thành phần thạch học gồm đaxit, andezit, riođaxit, anđezitobazan màuxám xanh lục nhạt xen các tập mỏng cát bột kết, cát kết, sét bột kết màu đỏ và sét vôi màuxám nhạt Đá bị vỡ vụn nứt nẻ nhiều, có chứa các mạch thạch anh, caxit lấp đầy khe nứt,dày 350 m.
Sự có mặt của ba loại đất đá trên trong móng cấu trúc dưới tạo nên vững chắc để tích tụcác vật liệu trẻ hơn Tầng cấu trúc dưới có khả năng chịu rất tốt làm nền thiên nhiên chocác loại công trình khác nhau
(2) Tầng cấu trúc giữa :
Tầng cấu trúc này được cấu tạo bởi các trầm tích bở rời gắn kết yếu có nguồn gốc sông,sông biển hổn hợp thuộc đới Kainozoi chia làm hai phụ tầng cấu trúc
Phụ tầng cấu trúc dưới ( N2 bm ): phụ tầng này gồm các trầm tích bở rời Pliocen, lộ ra ởcác đáy sườn dốc của các đồi, thềm cao ở Long Bình, Bà Miêu, Phước Tân, Long Thành.Đồng thời gặp chúng trong các lỗ khoan ĐCCT, ĐCTV ở độ sâu 10 – 20 m Thành phầngồm các lớp hạt thô, xen các lớp hạt mịn thường có màu đỏ xám trắng loang lổ, bị phonghoá laterit, chúng là đới chịu tải tốt cho các công trình khác nhau Phụ tầng cấu trúc nàynằm trực tiếp lên tầng cấu trúc dưới (nhóm đá cứng) Bề dày thay đổi từ 10 – 50 m
Phụ tầng trên: Phụ tầng này cấu tạo bởi các trầm tích bở rời nguồn gốc sông, sông biển,phun trào bazan Pleistocen phân bố rộng rãi các vùng Thành phần gồm bốn tầng từ dướilên: tầng Trảng Bom (aQItb), tầng Xuân Lộc (QIIxl), tầng Thủ Đức (QII-IIItđ), tầng Củ Chi(QIIIcc)
Thành phần gồm sét, sét pha cát, sét pha, cát cuội sỏi và đá bazan Đới này có diện phânbố rộng, chúng là đới chịu tải tốt, làm nền cho các công trình xây dựng khác nhau Chiềudày thay đổi từ 10 – 20 m
(3) Tầng cấu trúc trên :
Tầng này cấu tạo bởi các trầm tích Holocen nhiều nguồn gốc, phủ trực tiếp lên tầng cấutrúc dưới và giữa Chúng phân bố dọc sông Đồng Nai và một số sông suối nhỏ khác trongvùng Thành phần gồm nhóm đất dính tuổi Holocen nguồn gốc sông, sông biển hổn hợp vànhóm đất có thành phần, trạng thái và tính chất đặc biệt Do đặc điểm phân bố của cáctrầm tích này mà nhiều công trình phải xây dựng trên chúng, khi thiết kế xây dựng nhữngcông trình đó cần phải nghiên cứu chiều sâu phân bố, chiều dày của các lớp đất yếu và cóbiện pháp gia cố móng đặc biệt Chiều dày tầng cấu trúc thay đổi từ vái mét đến 30 m
I.1.2.3 Đặc điểm thủy văn
Trang 9(1) Hình thái sông, hồ
Tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích các lưu vực của các sông suối trên địa bàn lên đến 22.000
km2 Trong đó một số sông hồ có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinhtế xã hội không những của Đồng Nai mà cả vùng Đông Nam bộ, đó là sông Đồng Nai,sông La Ngà, sông Thị Vải và hồ Trị An…
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ Nam Tây nguyên, chảy qua địa phận tỉnh Đồng Nai từ TânPhú đến Nhơn Trạch với chiều dài khỏang 290km Hai phụ lưu chính của sông Đồng Nai làsông Bé và sông La Ngà đổ vào hồ Trị An Dòng chảy sông Đồng Nai được khống chế bởichế độ mưa, vì vậy có sự thay đổi nhiều theo thời gian và không gian
Sông Thị Vải là một nhánh riêng biệt ở hạ lưu thuộc hệ thống sông Đồng Nai Sông cóchiều dài khỏang 60 km, rộng từ 400 – 600m và sâu từ 12 – 15m, nơi sâu nhất đến 60m.Đây là con sông có nguồn nước ngọt rất ít và chịu sự chi phối khá sâu sắc của biển
Đáng chú ý nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là hồ Trị An, hồ có diện tích 32.400 ha, dungtích bình quân 2.542 tỷ m3 Ngòai ra còn có khỏang trên 20 hồ và đập lớn nhỏ trên địa bàntỉnh như hồ Sông Mây, hồ Đan Tôn, hồ Suối Vọng, hồ Núi Le, đập Suối Cả…
(2) Tình hình thủy văn
Tình hình thủy văn mùa khô: Những năm gần đây mùa mưa thường kết thúc sớm, nênlượng mưa thiếu hụt so với trung bình cùng kỳ, lượng trữ nước thấp hơn TBNN gây hạn hánkéo dài, nặng nhất các huyện Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Long Khánh
Sông Đồng Nai, La Ngà mực nước thấp nhất diễn ra vào các tháng I, II, III,IV
- Mực nước kiệt nhất năm 2002 (Hmin 02) tại một số trạm (xem bảng 1) như sau :
Bảng 1: Mực nước thấp nhất mùa cạn trên các sông chính (m)
Trạm Sông (Hồ) Mực nước thấp nhất năm (m)
2002 2001 TBNNTà Lài Đồng Nai 109.54 109.93 109.6Phú Hiệp La ngà 102.5 102.46 102.48
Trang 10Trị An Hồ Trị An 51.35 50.27 49.42Biên Hòa Đồng Nai - 1.77 - 1.46 - 1.70(Nguồn : Trung tâm Khí tượng Thủy văn Đồng Nai, năm 2003)
Các sông suối ở phía Nam và tây nam tỉnh thuộc huyện Long Thành, Nhơn Trạch, namhuyện Thống Nhất như suối Quản thủ, suối Cả, Nước trong lượng nước tuy thấp hơnCTK01 song mức độ còn khá hơn các sông suối ở phía Bắc tỉnh
- Tình hình thủy văn mùa lũ:
Mùa lũ đến sớm hơn TBNN khoảng 10 ngày, từ giữa tháng VI đến cuối tháng X SôngĐồng Nai, La Ngà năm nay có 3 đợt lũ chính, ít hơn TBNN 2 đợt Lũ chính vụ tập trungtrong tháng VIII và tháng IX
Đỉnh lũ cao nhất năm 2002 tại một số trạm được trình bày trong các bảng 2, 3 Cụ thể nhưsau :
Trên Sông Đồng Nai: ở Tà Lài cao hơn mức báo động 3 (MBĐ3) là: 1,00 m
Trên Sông La Ngà: ở Phú Hiệp thấp hơn mức MBĐ1: 0,22m
Các Sông suối nhỏ như La Buông, Suối Cả, Tam Bung, Sông Thao lũ cao nhất trong nămxuất hiện vào nữa cuối tháng VIII đầu tháng IX và ở mức trung bình nhiều năm Lũ xảy ra
ít hơn và thiệt hại cũng được hạn chế nhiều so với vài năm về trước
Bảng 2: Mực nước cao nhất các tháng mùa lũ
STT Tên Trạm Sông (Hồ) Mức nước cao nhất hàng năm
2002 2001 TBNN
1 Tà Lài Đồng Nai 114.04 113.08 113.20
2 Phú Hiệp La Ngà 105.28 107.12 106.11
3 Trị An HồTrị An 61.83 61.82 61.74
4 Biên Hòa Đồng Nai 1.77 1.91 1.51(Nguồn : Trung tâm Khí tượng Thủy văn Đồng Nai, năm 2003)
Bảng 3: Mực nước đỉnh lũ các năm (m)
Số Trạm Sông (Hồ) Mực nước đỉnh lũ (m)
2002 2001 TBNN
1 Tà Lài Đồng Nai 114.04 113.88 113.20
2 Phú Hiệp La Ngà 105.28 107.12 106.24
3 Trị An Hồ Trị An 61.83 61.82 61.80(Nguồn : Trung tâm Khí tượng Thủy văn Đồng Nai, năm 2003)
I.1.2.4 Đặc điểm khí tượng
Trang 11(1) Diễn biến nhiệt độ
Trong 5 năm gần đây nhiệt độ tại Đồng Nai vẫn có xu hướng tăng từ 0,1 0,20C Riêng
thành phố Biên Hòa có mức tăng cao nhất tới 0,70C
Biến trình nhiệt độ trung bình năm 2002 nhìn chung cao hơn trung bình nhiều năm (TBNN)
từ 0,4 0,80C Các tháng I, IV, V, VI,VII, X, XI và XII đều có chuẩn sai dương, trong đó
tháng XII có chuẩn sai cao nhất trong năm từ 1,2 2,00C Các tháng II, III, VIII và IX có
một số nơi < TBNN ở mức (-) 0,4 0,10C (Xem bảng 4)
Bảng 4: Chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng năm 2002 (0C)
(Nguồn : Trung tâm Khí tượng Thủy văn Đồng Nai, năm 2003)
Tháng I có nhiệt độ thấp nhất: 24,3 26,60C, rồi tăng nhanh đến tháng IV đạt mức cao
nhất: 28,5 29,70C (Trừ La Ngà muộn và sớm hơn 1 tháng, là tháng II, III)
Cực tiểu nhiệt độ Min năm ở các nơi xảy ra ở tháng I: 15,6 18,60C;
Cực đại nhiệt độ Max năm xảy ra ở tháng V: từ 38,0 38,10C
(2) Diễn biến mưa :
Trong 25 năm gần đây (1978 – 2002) phân bố mưa năm có chiều hướng như sau :
Giảm nhanh ở phía Bắc (180 – 250 mm)
Giảm chậm ở phía Nam (100 – 200 mm)
Tăng nhiều ở vùng giữa và khu công nghiệp (300 – 400 mm)
Xu thế mưa trung bình trong 05 năm gần đây (1998-2002) (xem bảng 5) có thể tóm tắt như
sau :
Mùa mưa: Giảm ở phía Bắc nhưng tăng ở phía Nam Tỉnh
Mùa khô: Nhìn chung toàn tỉnh có xu thế tăng nhưng ở phía Nam Tỉnh và nơi gần thành
phố, khu công nghiệp tập trung đều tăng cao hơn phía Bắc
Tổng lượng mưa năm trong 5 năm gần đây xu thế giảm chậm (150 – 200 mm) ở phía
Bắc nhưng giảm nhanh (300 – 400 mm) ở phía Nam Tỉnh là do hiệu ứng bởi hiện tượng
El – Nino và La Nina trong từ năm 1998 – nay
Bảng 5: Chuẩn sai lượng mưa trung bình từ 1998 – 2002
Trang 12(Nguồn : Trung tâm Khí tượng Thủy văn Đồng Nai, năm 2003)
Lượng mưa trung bình tháng của năm 2002 được trình bày trong bảng 6 Kết quả quan trắc
trong bảng 6 được tóm tắt như sau :
Nhìn chung mùa mưa bắt đầu từ 12 – 25/V, muộn hơn TBNN từ 10 – 15 ngày, cá biệt ở
Long Khánh, Xuân Lộc mùa mưa chính thức từ 10/V – 20/V
Lượng mưa tháng V, trừ La Ngà là 283 mm còn các nơi khác 70 – 170 mm; <TBNN: 25
– 140 mm; < CTK01: 60 – 230 mm
Tháng VI lượng mưa giao động trong khoảng 260 – 400 mm (trong đó, Tà Lài 463 mm;
Long Thành 199 mm), nhìn chung > TBNN và CTK 2001 từ 16 – 200 mm, riêng cùng
Định Quán, Tân Phú <CTK01
Từ tháng VII, VIII và tháng IX, tuy là những tháng nằm giữa mùa mưa nhưng lượng
mưa đều thấp hơn TBNN & CTK01, phổ biến thấp hơn từ 50 – 200 mm/tháng, cá biệt
một số nơi thấp tới trên 300 mm/tháng
Tháng X, Đồng Nai chịu sự chi phối của phía Nam cao áp lục địa và trục rãnh thấp
Thời tiết, nửa đầu có mưa nhiều nơi, nửa cuối tháng có mưa rải rác, cá biệt có nơi mưa
to (Tà Lài) Lượng mưa: 200 – 430 mm; >TBNN & CTK01; tập trung ở nửa đầu tháng
Tháng XI, Đồng Nai chịu sự chi phối chủ yếu của phía Nam lưỡi cao áp lục địa, ngoài
ra khác với mọi năm, còn chịu ảnh hưởng bởi một số nhiễu động nhiệt đới nhỏ và
trường gió Đông nên chiều tối có mưa rào và dông rải rác, có nơi mưa vừa đến mưa to
Tổng lượng mưa khoảng 70 – 160 mm Riêng Trị An có mưa lớn (214 mm)
Lượng mưa tháng XII vẫn còn trên ½ số điểm mưa trên 60 mm TBNN (tập trung ở
vùng giữa và phía Nam tỉnh), cá biệt Long Khánh mưa 127 mm
Tổng lượng mưa đến cuối năm, phổ biến là1600 – 2000 mm, bằng 71 – 97% so với
TBNN; bằng 73 – 95% so với CTK01; nơi có lượng mưa cao nhất là Tà Lài: 2505 mm
(91 và 84%); nơi có lượng mưa ít nhất là Long Thành: 1310 mm (71 và 73%)
Bảng 6: Lượng mưa tháng năm 2002 (mm)
Địa điểm/ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cộng SVTB SVCT
Trang 13Tháng NN% K
01%Tà Lài 0 0 2 68 156 463 235 412 556 371 172 72 2205 91 84Tân Phú 0 0 0 18 131 340 153 310 469 331 75 42 1868 73 81Phú Hiệp 0 0 0 51 166 299 214 388 389 301 99 6 1912 84 93
La Ngà 0 0 0 73 283 346 187 310 338 311 103 87 2035 83 80Túc Trưng 0 0 22 51 93 322 164 270 316 226 125 30 1618 72 73Trị An 0 0 1 36 170 390 179 267 312 388 221 26 1990 92 91Long
Khánh 0 2 0 13 96 409 248 402 289 328 70 127 1983 95 95Cẩm Mỹ 0 0 0 5 93 400 252 190 283 200 86 62 1571 96 91Oâng Đồn 0 0 0 4 74 262 218 327 335 324 74 4 1621 90 81Thống
Nhất
0 0 0 53 50 403 148 228 267 326 122 15 1611 87 85
Biên Hòa 0 0 0 63 134 293 102 299 231 429 111 89 1751 97 89Long
Thành 0 0 0 26 92 199 222 146 161 245 150 70 1310 71 73
(Nguồn : Trung tâm Khí tượng Thủy văn Đồng Nai, năm 2003)
I.1.3.1 Tài nguyên đất
Theo phân lọai của FAO/UNESCO năm 1998 thì Đồng Nai có 10 nhóm đất Trong đó có 3
nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là: nhóm đất xám chiếm 40,05% DTTN; nhóm đất đen
22,44% DTTN và nhóm đất đỏ 19,27% DTTN Sau đó là nhóm đất phù sa 4,76%, đất Gley
4,56%, đất nâu 1,94%, đất tầng mỏng 0,54%, đất đá bọt 0,41%, đất cát 0,10%, đất có tầng
loang lổ chiếm 0,02%…
- Đất xám: là đất hình thành trên đá trầm tích mẫu chất phù sa cổ, một số nhỏ hình thành
trên đá Granit Nhóm đất xám chiếm tỷ trọng cao nhất và được chia thành 5 đơn vị đất
cấp 2 và 17 đơn vị cấp 3 Nhìn chung đất xám có thành phần cơ giới nhẹ, địa hình đồi
thấp, bằng, thóat nước, tầng đất tương đối đầy Hạn chế chính của nó là nghèo dinh
dưỡng nhưng lại thích hợp với nhiều mục đích sử dụng như lâm nghiệp, xây dựng…
Nhóm đất xám phân bố chủ yếu ở Vĩnh Cửu (31,53%) và rải rác đều ở các huyện Định
Quán, Xuân Lộc, Lonh Thành, Tân Phú Riêng Long Khánh không có lọai đất này
- Đất đen: nhóm này hình thành trên đá bọt Bazan có 3 đơn vị đất cấp 2 và 15 đơn vị đất
cấp 3 Điểm nổi bật của nhóm đất này là có chất lượng hơn hẳn các lọai đất đồi núi
khác về các chỉ tiêu độ phì (mùn, đạm, lân, Ca, Mg, CEC và V%…), rất thích hợp với
các lọai cây hàng năm như đậu nành, thuốc lá, ngô, bông vải và các lọai cây ăn trái như
chuối, mãng cầu, chôm chôm… Tuy vậy trong sử dụng nên tăng cường các biện pháp
chống xói mòn, rửa trôi Nhóm đất đen phân bố tập trung cao ở Xuân Lộc (27,76%),
Trang 14Thống Nhất (20,87%), Tân Phú (18,18%), Định Quán (17,44%) và rải rác ở các huyệnkhác, riêng Nhơn Trạch không có lọai đất này.
- Đất đỏ: hình thành chủ yếu trên đá Bazan, thích hợp với các lọai cây dài ngày có giá trịkinh tế cao như cao su, cà phê, tiêu, điều và các lọai cây ăn trái như chôm chôm, sầuriêng, mít… Nhóm đất đỏ tập trung chủ yếu ở ở huyện Long Khánh (37,43%) và rải rác
ở các huyện khác, riêng Biên Hòa và Nhơn Trạch không có lọai đất này
- Đất phù sa: hình thành do phù sa sông bồi đắp Tỉnh Đồng Nai có diện tích đất phù sakhông phèn là 5.817 ha và đất phù sa có phèn là 22.052 ha Các nơi đất phù sa khôngphèn thích hợp cho trồng cây lúa, hoa màu, cây ăn trái; đất phù sa có phèn thích hợpcho trồng rừng và nuôi trồng thủy sản Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở các huyệnphía Nam, xuất hiện nhiều ở Nhơn Trạch (71,36%), Long Thành (15,03%), Biên Hòa(6,45%)…
- Đất Gley: Bao gồm đất Gley mùn không phèn 24.308 ha và đất Gley phèn 2.450 ha, cácđất Gley dành chủ yếu cho việc trồng lúa Phân bố chủ yếu ở Tân Phú (48,22%) và cáchuyện phía Nam như Vĩnh Cửu (18,45%), Long Thành (16,68%), Biên Hòa (6,07%),Nhơn Trạch (4,99%)…
I.1.3.2 Tài nguyên nước
Tỉnh Đồng Nai có tài nguyên nước rất phong phú, trong đó quan trọng nhất là sông ĐồngNai và hồ Trị An Chúng không chỉ cung cấp thể tích nước rất lớn mà còn có ý nghĩa quyếtđịnh đối với chế độ thủy văn và cân bằng sinh thái vùng
- Tài nguyên nước sông: Mạng lưới sông Đồng Nai khá phát triển với trên 60 sông suối.Vùng phía Nam (khỏang 500 km2) có mật độ cao 1 – 2 km/km2, các sông rạch này trựctiếp ảnh hưởng của thủy triều Vùng phía Bắc (khỏang 4.200km2) có mật độ sông suốithấp 0,5 – 1km/km2, các sông suối này có dòng chảy phụ thuộc theo mùa Đặc biệt HồTrị An trên sông Đồng Nai với lượng nước lớn nhất khi xả xuống sông là 780 m3/s, nhỏnhất 253 m3/s, trung bình 478 m3/s
- Nước hồ: trên phạm vi tỉnh có 23 hồ và đập nước, trong đó dung tích hồ Trị An khỏang2,542 tỷ m3 Ngòai ra còn có các hồ khá lớn như hồ Sông Mây, hồ Đan Tôn, đập SuốiCả, hồ Suối Vọng…
- Nước khóang, nước nóng: Tại Đồng Nai cho đến nay đã phát hiện khỏang 5 điểm nướckhóang – nước nóng Trong đó có 2 điểm là nước khóang – nóng Bicacbonat ở Phú Lộcvà Ray; một điểm nước khóang Magiê – Bicacbonat ở suối Nho; hai mỏ nước khoángsiêu nhạt ở Tam Phước và Nhơn Trạch Trữ lượng của mỏ Suối Nho đạt 10.000
m3/ngày, nước nóng đạt nhiệt độ 600C Nước khóang Magiê – Bicacbonat với hàmlượng tổng khóang hóa từ 0,8 – 4,2 g/l
Trang 15- Nước ngầm: Tiềm năng nước ngầm tại Đồng Nai khá phong phú nhưng không đồngđều, bao gồm 5 tầng chứa nước:
+ Tầng chứa nước Holocen (pq): Phân bố phía Tây – Tây Nam dọc theo thung lũngsông Đồng Nai và La Ngà, tổng diện tích 440 km2, chiều dày tầng chứa thay đổi từ 1-2m đến 10 – 20m
+ Tầng chứa nước Pleistocen (gp): phân bố rộng từ Biên Hòa xuống Long Thành, diệntích 550 km2 và nằm nông, chiều dày thay đổi từ 5-10m đến 20-45m Trữ lượng ước tínhđạt 471.250 m3/ngày và tổng trữ lượng khỏang 710.000 m3/ngày
+ Tầng chứa nước Pliocen (m4): phân bố chủ yếu ở khu vực Vĩnh Cửu, Long Thành,Long Bình và Nhơn Trạch với tổng diện tích 780 km2 và có độ sâu từ 10-15m đến 35-50m Bề dày tầng chứa nước thay đổi từ 10-15m đến 50-60m Đây là tầng chứa nước rấttriển vọng, trữ lượng tĩnh đạt 788.800 m3/ngày, tổng trữ lượng là 1.090.000 m3/ngày.Nước tầng này có chất lượng khá tốt
+ Tầng chứa nước trong các thành tạo phun trào Bazan (ßqp): Phân bố ở Tân Phú, ĐịnhQuán, Long Khánh, Xuân Lộc và Thống Nhấtg với tổng diện tích khỏang 1.960km2,chiều dày tầng nước thay đổi từ 30-40m đến 50-60m Trữ lượng tĩnh đạt588.000m3/ngày, tổng trữ lượng là 1.265.000 m3/ngày Đây là tầng có chất lượng nướcrất tốt và có khả năng khai thác ở quy mô vừa và nhỏ
+ Phức hệ chứa nước trong các đá Mezozoi (ms): Phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắcvà một ít ở phía Đông và Đông Bắc Trữ lượng tĩnh khỏang 93.000 m3/ngày, tổng trữlượng là 254.000 m3/ngày Phức hệ này không có triễn vọng khai thác công nghiệp
I.1.3.3 Tài nguyên rừng
Năm 2002, diện tích rừng Đồng Nai là 153.583 ha, trong đó có 42.905 ha rừng trồng và110.678 ha rừng tự nhiên
Phân chia theo ý nghĩa kinh tế cho thấy tỉnh Đồng Nai có 80.181 ha rừng sản xuất, 38.150
ha rừng phòng hộ, 35.252 ha rừng đặc dụng
Diện tích và độ che phủ rừng trong 3 năm gần đây được trình bày trong các bảng 7, 8.Bảng 7: Diện tích rừng và độ che phủ rừng từ năm 2000 – 2002
Năm Rừng tự nhiên
(ha)
Rừng trồng(ha)
Tổng diện tích có rừng
Trang 16Nguồn: Sở NN&PTNT, 2003
Bảng 8: Độ che phủ rừng nếu tính cả cây công nghiệp, cây ăn trái và cây lâu năm
Trong năm 2002 độ che phủ tỉnh Đồng Nai đạt 51%, trong đó độ che phủ của cây rừng đạt26,2 % Như vậy độ che phủ rừng tính cả diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây ăn tráiđã đạt mục tiêu đến năm 2005 Riêng độ che phủ cây rừng đã tăng lên so với năm 2000,
2001
Sản lượng khai thác lâm sản năm 2002 như sau: Gỗ: 12.763 m3, củi: 13.520 ster, tre, lồ ô:1.920.000 cây, song mây: 308 tấn, đước: 65.000 cây, nguyên liệu giấy: 36.800 tấn, nứahàng: 215.000 cây, lá cọ: 135.000 lá, lá dừa nước: 690.000 lá, măng tươi: 57 tấn, cây le: 92tấn Sản lượng khai thác gỗ bao gồm gỗ rừng trồng thuộc loại rừng sản xuất, tỉa thưa rừngtrồng, rừng đước và cây phụ trợ trong rừng, gỗ rừng trồng làm nguyên liệu giấy
I.1.3.4 Tài nguyên sinh vật
(1) Hồ Trị An
1) Phiêu sinh thực vật: Thành phần giống loài rất phong phú bao gồm 131 loài, trong đótảo lục Chlorophyta chiếm ưu thế với 62 loài, 47,3 % thuộc 38 giống, tảo khuêBacillariophyta – 38 loài, 29% thuộc 20 giống, tảo lam Cyanophyta – 13 loài, 10% thuộc 10giống, tảo mắt Euglenophyta – 7 loài, 5,3% thuộc 3 giống, tảo vàng ánh Chrysophyta – 6loài, 4,6% thuộc 2 giống, tảo giáp Pyrrophyta – 3 loài, 2,3% thuộc 2 giống, tảo vàngXanthophyta – 2 loài, 1,5% thuộc 1 giống
2) Phiêu sinh động vật và động vật đáy: Thành phần giống loài phiêu sinh động vật đadạng, đã xác định được Protozoa chiếm ưu thế với 12 loài, 28 cá thể/lít, Rotifer- 11 loài, 73cá thể/lít, Copepoda- 10 loài, 209 cá thể/lít, Cladocera- 9 loài, 205 cá thể/lít và ấu trùng –
162 cá thể/lít
3) Các loài cá nước ngọt: Có 95 loài cá sống ở nước ngọt mà địa điểm đại diện là thủy vựcHồ Trị An và Tân Phu, trong đó có một số loài cá trước đây thả nuôi như: Cá chép(Cypeinus cartio), cá mè trắng (Hypohthalmiehthis harmandi), cá mè hoa, cá trắm cỏ
(2) Rừng ngập mặn Long Thành
Trang 171) Phiêu sinh thực vật: Khu vực nhiễm mặn bị ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, thànhphần giống loài kém phong phú bao gồm 29 loài, trong đó tảo khuê Bacillariophyta chiếm
ưu thế với 17 loài, 58,6% thuộc 10 giống, tảo lục Chlorophyta- 6 loài, 20,7% thuộc 6 giống,tảo lam cyanophyta- 4 loài, 13,8% thuộc 4 giống, tảo vàng ánh Chrysophyta –1 giống loài,3,4%, tảo mắt- 1 giống loài, 3,4 % Mật độ tảo trung bình là 19.000- 45.000 cá thể/lít
2) Phiêu sinh động vật và động vật đáy: Khu vực nhiễm mặn bị ảnh hưởng của chất thảicông nghiệp, thành phần giống loài phiêu sinh động vật đa dạng, đã xác định đượcCopepoda chiếm ưu thế với 11 loài, 20 cá thể/lít, Rotifer- 2 loài, 8 cá thể/lít, Protozoa- 5loài, 7 cá thể/lít, Cladocera- 1 loài, 3 cá thể/lít và ấu trùng – 38 cá thể/lít
3) Giáp xác (Tôm, cua): về thành phần các giống loài giáp xác ăn được thì ghi nhận đượckhoảng 19 loài tôm có giá trị khai thác Trong đó đặc biệt là các loài tôm nước mặn nhưtôm thẻ (bạc) – Penaeus indicus, tôm đất – Metapenaeus ensis; tôm bạc, bạc quịtMetapenaeus lyssianassa, Metapenaeus spinulatus là nguồn giống tự nhiên quan trọngtrong các đầm nuôi quảng canh tại Long Thành và Nhơn Trạch Loài cua Scylla serrata cókích thước lớn cũng là đối tượng được khai thác tự nhiên rất nhiều trong vùng rừng ngậpmặn Đối với giống tôm sú (Penaeud monodon), trước kia thấy xuất hiện rất ít trong khuvực nước lợ, nhưng hiện tại do sự phát triển mạnh mẽ của nghề nuôi tôm sú, nên ngoài tựnhiên bắt đầu thấy tần số khai thác được nhiều hơn đối với loài này
4) Nhuyễn thể hai mảnh: Trên sông Đồng Nai còn có một loài nhuyễn thể hai mảnh (tênđịa phương goi là hến- chưa định danh), được người dân thu hoạch rất nhiều để nuôi vịt,cũng như nuôi cá chép trong bè tại khu vực TP Biên Hòa Sản lượng khai thác của loài nàyước tính trên 200 tấn mỗi năm Đây là một đối tượng cần có sự nghiên cứu nhiều về đặcđiểm sinh học, nhằm duy trì và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên này Riêng trong lòngHồ Trị An, một loài 2 mảnh (người dân gọi là con hàu) được phát hiện thấy phân bố khánhiều trong nền đáy lòng hồ, thậm chí trong đường ống nước cấp cho thủy điện Chắc chắnđây là nguồn thức ăn quan trọng cho các loài cá ăn đáy quan trọng như cá chép, cá lăng, cángát…Tuy nhiên chúng chưa được tận dụng và khai thác
(3) Vườn Quốc gia Cát Tiên
Vườn Quốc gia Cát Tiên (VQGCT) được đánh giá là điểm nóng về đa dạng sinh học, làkho tàng dự trữ tài nguyên vô giá của tổ quốc, có nhiều nguồn gen động vật, thực vật rừngquý hiếm và đặc hữu, là hiện trường phong phú cho các nhà khoa học, du khách trong vàngoài nước đến tham quan, nghiên cứu và học tập
VQGCT nằm giữa 2 vùng sinh học địa lý chuyển tiếp từ vùng cao nguyên Trường Sơnxuống vùng đồng bằng Nam Bộ, do vậy hội tụ được các luồng hệ động thực vật phong phú,
đa dạng, đặc trưng cho hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới thường xanh của các tỉnh VĐNB,Việt Nam, với các loài cây ưu thế thuộc họ Sao Dầu (Dipterocarpaceae), họ Đậu(Fabaceae) và họ Tử Vi (Lythraceae)
Trang 181) Hệ thực vật:
Hệ thực vật có thành phần các loài ưu thế thuộc họ Sao Dầu (Dipterocarpaceae), họ Tử Vi(Lythraceae) và họ Đậu (Fabaceae)
Cho đến nay, VQGCT đã xác định được 1.610 loài, 75 bộ, 162 họ, 724 chi bao gồm :
- Cây gỗ lớn : 176 loài
- Cây gỗ nhỏ : 335 loài
- Cây tiểu mộc (bụi) : 345 loài
- Thảm tươi : 311
- Dây leo : 238 loài
- Thực vật phụ sinh, ký sinh : 143 loài
- Khuyết thực vật : 62 loài - Các loài cây qúy hiếm (nguồn gen quý hiếm): 38 loài thuộc
13 họ, như Gõ đỏ (Xylopia vielana), Cẩm lai (Dalbergia), Giáng hương (Pterocarpus
macrocarpus), Gõ mật (Sindora siamensis), Cẩm thị, Cẩm xe, … có tên trong Sách Đỏ
Việt Nam.- Nguồn gen đặc hữu và cây đặc hữu bản địa: 22 loài trong 12 họ, như Thiênthiên Đồng Nai, Vệ tuyền ngọt thuộc họ Thiên lý
Vườn Quốc gia Cát Tiên được chia thành 5 kiểu rừng sau đây :
- Rừng lá rộng thường xanh: Ưu thế là các loài cây gỗ thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae)và họ Đậu (Fabaceae) như Dầu rái, Dầu lông, Sao đen, Cẩm lai Bà Rịa, Cẩm lai vú, Gõđỏ, Giáng hương
- Rừng lá rộng thường xanh nửa rụng lá: Thành phần các loài cây gỗ rụng lá trong mùa
khô như Bằng lăng, Tung, Râm,…
- Rừng hỗn giao gỗ, tre nứa: Đây là kiểu phụ thứ sinh nhân tác của rừng thường xanh vàrừng nửa rụng lá, do bị lửa rừng, chất độc hoá học, rừng bị mở tán và tre nứa xen vào.Thành phần cây gỗ thường gặp là Vắp, Bằng lăng, Căm xe, hai loài tre chủ yếu là lồ ôvà mum
- Rừng tre nứa thuần loại: đây cũng là kiểu phụ thứ sinh nhân tác, sau khi rừng bị phálàm nương rẫy rồi bỏ hóa, các loài tre nứa xâm nhập và phát triển Hai loài tre phổbiến là lồ ô và mum chúng tạo thành các rừng lớn, những nơi ngập nước chỉ có tre Langà tồn tại
- Thảm thực vật đất ngập nước: VQGCT có diện tích đầm lầy lớn, nguồn nước chưa bị ônhiễm Trong mùa mưa, nước sông Đồng Nai tràn lên làm ngập một diện tích lớn rộngkhoảng 5.360 ha Mùa khô rút đi để lại nhiều bàu, đầm lầy diện tích thu hẹp khoảng
100 – 150 ha, đây cũng là nơi sâu nhất của các Bàu nước như Bàu Sấu, Bàu Chim, BàuCá… Thảm thực vật đất ngập nước là sinh cảnh thích hợp của loài Cá Sấu Xiêm, cácloài động thực vật thủy sinh, các loài chim nước, các loài cá nước ngọt Vào mùa khôcác loài thú lớn như Heo rừng, Nai, Bò Gaur,…cũng thường quần cư ở khu vực này Thựcvật ưu thế là các loài cây gỗ chịu nước như Đại phong tử, Lộc vừng, Săng đá xen lẫnvới lau, lách, cỏ đế, lau sậy….VQGCT đang có nhiều chuyên đề nghiên cứu trong khuvực đất ngập nước Bàu Sấu
Trang 192) Hệ động vật
Khu hệ động vật của VQGCT có những nét đặc trưng của khu hệ động vật vùng bìnhnguyên Đông Trường sơn, có quan hệ chặt chẽ với Tây Nguyên, nổi bật là thành phần của
Bộ Móng guốc với 06 loài chiếm ưu thế là Heo rừng (Sus scrofa), Cheo cheo (Tragulus
javanica), Hoẵng (Muntiacus muntjak), Bò tót (Bos gaurus), Bò rừng (Bos javanicus) và Nai
(Cervus unicolor) và là một trong những vùng của Việt Nam có thể quan sát được nhiều
loài đại diện của họ Bò (Bovidae)
(i) Chim: gồm 348 loài thuộc 64 họ của 18 bộ, trong đó có 31 loài quí hiếm đã được phát
hiện và có tên trong Sách Đỏ Việt Nam Các loài chim qúi hiếm như Hạc cổ trắng (Ciconia
episcopus), Công (Pavo muticus), Già đẩy Java (Leptoptilos javanicus), Cò quắm cánh xanh
(Pseudibis davisoni), Ngan cánh trắng (Cairina scutulata),…
Loài Gà so cổ hung (Arborophila davidi) là loài quý hiếm và đặc hữu của Đông Nam Á và
của Việt Nam tưởng đã bị tuyệt chủng hoàn toàn Năm 1997, các nhà khoa học đã pháthiện loài này còn có mặt ở VQGCT Số lượng loài này ngày càng tăng lên khi tiến hànhchương trình khảo sát chim Trĩ hàng năm tại Vườn
(ii) Bò sát: Gồm 80 loài thuộc 17 họ và phân họ, 4 bộ trong đó có 23 loài có tên trong
Sách Đỏ Việt Nam, như: Cá Sấu Xiêm (Crocodylus siamensis), Trăn gấm (Python molurus
bivittatus), Trăn đen (Python reticulatus)…
(iii) Thú: Gồm 105 loài thuộc 29 họ, 11 bộ, trong đó có 25 loài có tên trong Sách Đỏ Việt
Nam, như Bò rừng (Bos javanicus), Bò tót (Bos gaurus), Hổ (Panthera tigris corbetti), Gấu chó (Helarctos malayanus), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Voi (Elephas maximus), Báo hoa mai (Panthera pardus), Beo lửa (Catopuma temminckii), Chó sói (Cuon alpinus), Chà vá chân đen (Pygathrix nigripes), Sóc bay lớn (Petaurista philippensis),…
VQGCT còn tồn tại một quần thể loài Tê giác Việt Nam (Rhinoceros sondaicus
annamiticus), là phân loài của Tê giác Java, còn 2 – 3 con đang đứng trước nguy cơ bị
tuyệt chủng rất gần
(iv) Cá: Gồm trên 134 loài, thuộc 28 họ, trong đó có 10 loài mới cho Việt Nam, 1 loài nằmtrong Sách Đỏ của IUCN ( Cá mơn hay còn gọi là Cá rồng), 8 loài của Sách Đỏ Việt Nam
như Cá Lăng bò (Bagarius bagarius), Cá chài (Leptobarbus hoevenii), Cá Lăng nha (Mystus
wyckioides), Cá Lóc bông (Channa micropeltes), Cá Rồng (Scleropages formosus),…
(v) Lưỡng thê: Gồm 41 loài thuộc 6 họ và 2 bộï.
(vi) Côn trùng: Gồm 751 loài thuộc 68 họ và 9 bộ, trong đó 70 loài mới cho Việt Nam, 15loài mới cho miền Nam Việt Nam và 2 loài phụ mới cho khoa học
3) Cảnh quan thiên nhiên:
Trang 20VQGCT có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, có con sông Đồng Nai bắt nguồn từ caonguyên Lâm Viên, đoạn chảy qua VQGCT và làm thành ranh giới tự nhiên bao bọc khoảng1/3 chu vi của Vườn với chiều dài khoảng 90km, chảy qua nhiều địa hình phức tạp tạonhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và hùng vĩ, như Thác Trời, Thác Dựng, Thác Bến Cự,Thác Mỏ Vẹt luôn hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước
Trong Vườn có các bầu nước tự nhiên, rộng 5.360 ha vào mùa mưa và thu hẹp khoảng 100– 150 ha vào mùa khô, như : Bàu Sấu, Bàu Cá, Bàu Chim,…Hệ bàu là sinh cảnh thích hợp
cho loài Cá Sấu nước ngọt (Crocodylus siamesis), các loài chim nước, các loài động, thực vật thuỷ sinh, cá nước ngọt Vào mùa khô, các loài Heo rừng (Sus scrofa), Bò tót (Bos
gaurus), Nai (Cervus unicolor),…cũng quần cư ở khu vực này để tìm kiếm thức ăn và nước
uống
Nền kinh tế của tỉnh Đồng Nai tiếp tục tăng trưởng, GDP (giá so sánh năm 1994) tăng12,2%, trong đó ngành công nghiệp xây dựng tăng 16,4%, dịch vụ tăng 12,0%, nông lâmthủy sản tăng 3,9% Các thành phần kinh tế trên địa bàn đều đạt mức tăng trưởng khá: kinhtế quốc doanh tăng 8,0%, ngoài quốc doanh tăng 11,7%, đầu tư nước ngoài tăng 17,0% Cơcấu kinh tế năm 2002 là: công nghiệp xây dựng chiếm 55,3%, dịch vụ chiếm 25,5% vànông lâm thủy sản chiếm 19,2%
So với năm 2001 Khu vực kinh tế tăng 10,19%, trong đó khu vực kinh tế dân doanh tăng11,75% và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng đáng kể 17% và GDP bình quânđầu người thực hiện 8.910 ngàn đồng tăng 12% so năm trước
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai là 16,4%, trong đó công nghiệp địaphương tăng 15%, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 38,5%, công nghiệp Trung ươngtăng 2% và công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 17,6%
- Gá trị sản xuất nông–lâm nghiệp–thủy sản tăng 3,9% trong đó nông nghiệp tăng gần4%
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên thị trường xã hội năm 2002 thực hiện được6.965,6 tỷ đồng đạt 111,2% kế hoạch tăng 13,2%
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên toàn địa bàn năm 2002 thực hiện được 3.453 triệuUSD đạt 96,5%, tăng 5,1% so với cùng kỳ
I.2.2.1 Đặc điểm Dân số
Dân số tỉnh Đồng Nai năm 2002 là 2.113.937 người (tăng 3% so với năm 2000), trong đónam là 1.042.171 người Dân số sống ở thành thị là 655.998 người, chiếm 31%
Trang 21Tỷ lệ tăng dân số tại Đồng Nai năm 2002 là 2,19%, trong đó tăng tự nhiên là 1,38% vàtăng cơ học là 0,81% Như vậy, so với năm 2001, tỷ lệ tăng tự nhiên giảm 0,03% nhưng tỷlệ tăng cơ học lại tăng 0,04%
Mật độ dân số trung bình tại Đồng Nai là 539 người/km2
I.2.2.2 Lao động – Việc làm – Mức sống
Trong năm 2002 toàn tỉnh đã có 72.695 người có việc làm Số người được đưa vào làm việctại các doanh nghiệp là 34.436 người, được giải quyết việc làm tại chỗ thông qua cácchương trình kinh tế-xã hội là 38.126 người; được đưa đi học nghề và làm việc ở nướcngoài là 133 người
Các doanh nghiệp ở các KCN thu hút được nhiều lao động, trong đó có nhiều người từ nôngthôn, vì vậy tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn tăng lên đến 78%
Trong năm qua các cơ sở dạy nghề đã tổ chức đào tạo cho 47.100 người Nhìn chung, chođến nay, tỉnh đã giảm được tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị từ 4,5% năm 2001 xuống còn 4,2%năm 2002, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn từ 75,0% năm 2001 lên 78,0%năm 2002, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 22,2% năm 2001 lên 26,0% vào cuối năm2002
Mức sống người dân trong năm 2002 được nâng lên trên một số mặt Năm 2002 tỉ lệ hộ cóTivi là 85,3% tăng 5,6% so cùng kỳ (khu vực thành thị chiếm 97%, khu vực nông thônchiếm 80% số hộ) Tỉ lệ hộ có xe gắn máy chiếm 69,5% tăng 4,4% so cùng kỳ (khu vựcthành thị chiếm 98,4%, khu vực nông thôn chiếm 56,5% số hộ) Tỉ lệ hộ dùng điện khoảng84% tăng 3% so cùng kỳ và tỉ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh khoảng 84% tăng 4% so cùngkỳ
Đất nông nghiệp vẫn có diện tích lớn nhất là 302.846 ha, chiếm 51,38% diện tích tự nhiên(DTTN) Tuy vậy diện tích đất nông nghiệp có giảm so với năm 2001 (hơn một ngàn ha).Trong đất nông nghiệp, đất cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp và cây ăn quả vừa cóhiệu quả kinh tế cao vừa có khả năng bảo vệ môi trường có tỷ trọng lớn, chiếm 28,97%DTTN và 56,4% diện tích đất nông nghiệp Tỷ lệ đất trồng cây hàng năm giảm so với năm
2001 (gần 4.000 ha) Xét về khía cạnh bảo vệ môi trường đất, giảm tỷ lệ đất trồng câyhàng năm có ý nghĩa lớn do cây hàng năm làm thoái hóa đất nhanh cả về mặt hóa học vàvật lý đất
- Diện tích đất lâm nghiệp còn rừng chiếm 30,5% DTTN So với các tỉnh khác của vùngĐông Nam bộ, tỉnh Đồng Nai vẫn còn tỷ lệ rừng khá cao nhưng cũng cần lưu ý là diện tíchrừng tự nhiên có chiều hướng giảm so với năm 2001, trong khi tỷ lệ diện tích rừng trồng
Trang 22hầu như không tăng Năm 2001, diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng tăng rất mạnh so vớinăm 2000 (131.125 ha so với 110.678 ha năm 2000), nhưng lại giảm trong năm 2002(130.989 ha).
- Đất chuyên dùng có diện tích khá lớn, 70.987 ha (12,04% DTTN); trong đó chủ yếu là đấtthủy lợi (mặt hồ Trị an và các hồ khác) 34.760 ha; đất quốc phòng có một diện tích đáng kể14.691 ha; đất giao thông là 11.839 ha…
- Đất chưa sử dụng còn một diện tích là 25.687 ha, trong đó chủ yếu là các đất có chấtlượng kém (khe suối hoặc vách núi…), cho thấy khả năng khai thác bổ sung cho các mụcđích sử dụng đất là rất ít
Sự phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp đã thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa tỉnhĐồng Nai Số liệu thống kê ghi nhận rằng trong 10 năm qua tỷ lệ tăng tự nhiên dân số đãgiảm đi rõ rệt, nhưng luồng di dân từ các nơi khác đến để tìm việc làm ngày một tăng.Tăng dân số cơ học (không chính thống) dẫn đến sự tập trung dân cao tại khu vực đô thị
Theo điều tra của Trung tâm Chuyển giao Kỹ thuật Đất – Phân thì đất đô thị tại Đồng Nainăm 2002 giảm so với năm 2001 gần 125 ha, nguyên nhân là do có sự chuyển đổi mục đíchsử dụng đất từ đất đô thị sang đất chuyên dùng Như vậy mặc dù đất đô thị giảm nhưng tốcđộ tập trung dân số tại đô thị lại gia tăng Điều này tất yếu phát sinh nhiều chất thải sinhhoạt (nước thải và rác thải) tại khu vực đô thị
Quá trình đô thị hóa mấy năm gần đây và sắp tới còn diễn ra tại các cụm dân gần các KCNvới tốc độ tương đối lớn Mới đây, Thành phố công nghiệp Nhơn Trạch đã được khởi côngxây dựng Ngoài ra hàng loạt các cụm dân cư gần các KCN sẽ được hình thành với đầy đủ
cơ sở hạ tầng phục vụ ổn định về nhân lực, cung cấp dịch vụ thương mại, dịch vụ côngcộng…
Tại Tp Biên Hòa có 06 dự án xây dựng nhà ở (bao gồm cả nhà ở cho công nhân và ngườicó thu nhập thấp) với tổng diện tích khoảng 30,79 ha, tổng diện tích sàn xây dựng 347.600
m2, giá trị đầu tư xây dựng hạ tầng 64,58 tỉ đồng, đầu tư xây dựng nhà 226,15 tỉ đồng Trênđịa bàn tỉnh còn có các dự án xây dựng hạ tầng phân lô để dân tự xây dựng nhà ở Cụ thểlà:
- Thành phố Biên Hòa có 24 dự án đang triển khai, với tổng diện tích 56 ha
- Huyện Vĩnh Cửu có 3 dự án, với diện tích 34,6 ha
- Huyện Long Khánh có 5 dự án, với diện tích 4,63 ha
- Huyện Nhơn Trạch có 5 dự án, với diện tích 252,7 ha
- Huyện Long Thành có 6 dự án, với diện tích 81 ha
- Huyện Định Quán có 4 dự án, với diện tích 22 ha
Trang 23Đầu năm 2004, Chính phủ đã có quyết định phân bố các đơn vị hành chính mới cho tỉnhĐồng Nai Qua đó, huyện Xuân Lộc tách thành hai đơn vị hành chính mới là huyện CẩmMỹ và Thị xã Long Khánh; huyện Thống Nhất tách thành hai huyện là huyện Thống Nhấtvà huyện Trảng Bom Như vậy đến nay về các đô thị thì tỉnh Đồng Nai có 1 Thành phố, 1thị xã và 9 thị trấn.
Tính đến nay, tại 10 KCN đã có 460 dự án đầu tư, với tổng vốn đăng ký là 5.388,88 triệuUSD, trong đó:
- Số dự án đã đi vào hoạt động sản xuất là 329 dự án, tổng vốn đầu tư là 4.279,3 triệuUSD,chiếm tỷ lệ 79,4 % so với tổng vốn đăng ký
- 34 dự án đang xây dựng với vốn đầu tư là 327,23 triệu USD chiếm tỷ lệ 6,07 % so vớitổng vốn đăng ký
- 97 dự án chưa triển khai với vốn đăng ký là 782,35 triệu USD, chiếm tỷ lệ 14,5 % tổngvốn đăng ký
Tổng số lao động trong 10 KCN (kể cả Công ty Vedan, Công ty Pouchen và Công tyChangshin) là 144.690 người, trong đó lao động nước ngoài là 1.533 người
Tình hình cho thuê đất tại các KCN được trình bày trong bảng 9
Bảng 9: Tình hình cho thuê đất tại các KCN
Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai, tháng 3/2003
Đến nay UBND tỉnh đã giới thiệu 2.604 ha đất công nghiệp cho các công ty lập thủ tục xinthành lập KCN, bao gồm KCN Nhơn Trạch III giai đoạn 2 (300 ha); KCN Nhơn Trạch V
Trang 24(500 ha); KCN Nhơn Trạch VI (360 ha); KCN Tam Phước (380 ha); KCN An Phước (130ha); KCN Long Thành (480 ha); KCN Amata giai đoạn 2 (268 ha); KCN Thạnh Phú (177ha) Trong số các KCN trên, một số KCN đã triển khai quy hoạch chi tiết được Bộ Xâydựïng thỏa thuận và đã thu hút được một số nhà đầu tư (KCN Tam Phước đã cho thuê 205
ha, KCN Bàu Xéo đã cho thuê 150 ha, KCN Thạnh Phú đã cho thuê được 60 ha)
Tỉnh ủy, UBND tỉnh Đồng Nai cũng có chủ trương phát triển xây dựng hạ tầng KCN XuânLộc, Tân Phú, Định Quán để hỗ trợ cho các huyện phía Bắc tỉnh Đồng Nai trong việc pháttriển công nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương gắn liềnphát triển công nghiệp với nguồn nguyên liệu Hiện nay, Ban Quản lý các KCN đang triểnkhai lập quy hoạch chi tiết cho các KCN này
I.2.6.1 Trồng trọt
Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp tuy gặp nhiều khó khăn về thời tiết, song cónhững tiến bộ đáng kể, sản phẩm nông nghiệp luôn tăng, năng suất sản lượng một số câytrồng chủ yếu đều tăng (xem bảng 10)
Bảng 10: Diện tích cây trồng hàng năm
Diễn giải ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002Tổng DT cây trồng: ha 362.896 364.475 374.487Cây hàng năm ha 225.563 221.704 227.622Cây CN lâu năm ha 115.756 113.810 119.442Cây ăn quả ha 21.577 28.961 27.423Nguồn: Sở NN&PTNT Đồng Nai năm 2003
Năm 2002 giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản thực hiện 4.578,1 tỷ đồng tăng3,9% so năm trước Trong đó: nông nghiệp 4.295,7 tỷ đồng tăng gần 4% (trồng trọt 2917,8tỷ đồng giảm 1,8%, chăn nuôi 1.181,9 tỷ đồng tăng 21,32%) Kết quả thực hiện gieo trồngcây hàng năm cả ba vụ đều tăng so với cùng kỳ Vụ đông xuân gieo trồng 36.629 ha tăng0,56% vụ hè thu gieo trồng 98.229 ha tăng 5,12%, vụ mùa 90.819 ha tăng 1,02% so cùngkỳ Nhìn chung 3 vụ đông xuân và hè thu, vụ mùa đạt kết quả khá, các loại cây hàng nămchủ yếu như: Lúa, Bắp, Mì, Thuốc lá, Rau đậu Diện tích, năng suất và sản lượng đềubằng và tăng so cùng kỳ
I.2.6.2 Chăn nuôi
Chăn nuôi là ngành kinh tế phát triển khá mạnh tại Đồng Nai, hàng năm không những đápứng nhu cầu khá cao của thị trường trong tỉnh mà còn chiếm thị phần rộng lớn tại khu vực
Tp HCM
Trang 25Hiện nay, tỉnh Đồng Nai đã xuất hiện rất nhiều mô hình chăn nuôi với nhiều quy mô khácnhau Quy mô công nghiệp và bán công nghiệp ngày càng tăng mạnh và từng bước ổn định
do chủ động được con giống và kỹ thuật nuôi đảm bảo an tòan Bên cạnh đó quy mô hộ giađình cũng phát triển ồ ạc và lan rộng khắp các huyện thị trong tỉnh kéo theo là nhiều vấnđề môi trường bức xúc do họat động này gây ra
Tổng đàn heo toàn tỉnh 681,14 ngàn con tăng 105,6 ngàn con (tăng 18,4%) cùng kỳ, đàn Bò
56 ngàn con (tăng 0,8%), đàn Gia cầm 9,3 triệu con (tăng 3,7%) Đàn heo tăng chủ yếu ởĐịnh Quán, Xuân Lộc, Long Thành, Nhơn Trạch Nhìn chung do giá cả tiêu thụ hợp lý,người chăn nuôi có lợi nhuận đáng kể, khuyến khích phong trào chăn nuôi trong tỉnh pháttriển nhanh đặc biệt là chăn nuôi heo, gia cầm, nuôi ong lấy mật, không những đầu tư pháttriển về số lượng mà người dân đã tích cực sử dụng các loại giống vật nuôi tiên tiến cónăng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao
I.2.6.3 Ngư nghiệp
Lĩnh vực thủy sản tiếp tục phát triển mà chủ yếu là phát triển về nuôi trồng đặc biệt lànuôi tôm bán thâm canh ở huyện Nhơn Trạch Riêng huyện Nhơn Trạch hiện nay diện tíchnuôi tôm có khoảng 1.517 ha tăng 38% so với năm trước (tăng 423 ha) Sản lượng thủy sảnnuôi trồng năm 2002 toàn tỉnh đạt 13.386 tấn tăng 4,1% cùng kỳ Giá trị sản xuất ngànhthủy sản năm 2002 đạt 239,86 tỷ đồng tăng 6,7% cùng kỳ
Ngoài ra đã đẩy mạnh công tác di dời ngư dân lòng hồ Trị An, ngư dân nuôi trồng thủy sảnven sông La Ngà Tổ chức quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản hồ Trị An, phát triển nuôitrồng thủy sản các hồ, đập thủy lợi, tổ chức mô hình nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyệnLong Thành, Nhơn Trạch Tổng diện tích nuôi thủy sản hiện có 27.998 ha, tăng 6,2% so vớicùng kỳ
I.2.6.4 Phát triển nông thôn
(1) Tổng số dân nông thôn được sử dụng nước sạch đến năm 2002 trên địa bàn toàn tỉnh :là826.026 người, chiếm 57,29% , tăng 4,09% so với năm 2001
(2) Tổng số hộ nông thôn có hố xí hợp vệ sinh đến năm 2002 là 114.160 hộ, chiếm 41%,tăng 2,8% so với năm 2001
(3) Tổng số hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đến năm 2002 là 50.157 hộ, chiếm28,7%, tăng 8% so với năm 2001
(4) Chương trình điện khí hóa nông thôn được triển khai trên diện rộng từ việc sử dụng vốnvay WB và nguồn vốn cải tạo của Điện lực Đồng Nai Tính đến nay toàn tỉnh có 85,2% sốhộ có điện sử dụng
(5) Chương trình giao thông nông thôn sử dụng nguồn vốn WB2 đến nay đã xây mới đượchơn 500m dài cầu ở nông thôn và 200km đường mới nông thôn Ngòai ra chương trình xã
Trang 26hội hóa giao thông nông thôn cũng đã thu hút được nguồn vốn lớn trong dân và sự hỗ trợcủa nhà nước đã mỡ rộng, sửa chữa, xây mới nhiều tuyến đường ở nông thôn làm cho bộmặt nông thôn ngày càng khang trang và sạch đẹp.
I.2.7.1 Hiện trạng cấp nước đô thị
(1) Nguồn cấp nước:
Mạng lưới cấp nước chính cho các đô thị trong tỉnh bao gồm 8 nhà máy nước với tổng côngsuất hiện tại là 287.000 m3/ngày.đêm và tăng lên 387.000 m3/ngày.đêm trong thời gian tới
- Nhà máy nước Biên Hòa có công suất 36.000 m3/ngày đêm
- Nhà máy nước ngầm Xuân lộc - huyện Long Khánh có công suất 6.000 m3/ngày.đêm
- Nhà máy nước Gia Ray đã hoàn thành đưa vào sử dụng với công suất 3.000 m3/ngàyđêm
- Nhà máy nước Long Bình công suất giai đoạn đầu là 30.000 m3/ngày
- Nhà máy nước ngầm Hố Nai: 10.000 m3/ngàyđêm, phục vụ cho 34 ha KCN Hố Nai
- Nhà máy nước Thiện Tân: đợt 1: 100.000 m3/ngàyđêm
- Nhà máy nước Nhơn Trạch: có công suất 200.000 m3/ngày, đang xây dựng giai đoạn 1 vớicông suất 100.000 m3/ngày
- Nhà máy nước Vĩnh An: công suất 2.000 m3/ngàyđêm
(2) Mạng lưới cấp nước:
Theo quy hoạch định hướng phát triển cấp nước đô thị, ngoài những mạng lưới đường ốngcấp nước hiện có như: Biên Hòa 165 km, Nhơn Trạch 16 km, Vĩnh An 13 km, Long Khánh
41 km, Gia Ray 18 km, ngành cấp nước Đồng Nai đang tập trung xây dựng thêm hệ thốngmạng cấp nước phủ đều đến các điểm dân cư trên địa bàn Tp Biên Hòa (khu vực phườngTân Hòa, Tân Biên, Hố Nai, Hóa An, Tân Hạnh…) đang xây dựng mới hệ thống cấp nướccho các đô thị như: Thị trấn Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú…và các khu dân cư tập trung
Tp Biên Hòa đạt tỉ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh là 93% số hộ Các huyện Long Khánh,Thống Nhất, Vĩnh Cửu đạt tỉ lệ số hộ dùng nước hợp vệ sinh từ 65,5% - 72,2% Các huyệnmiền núi: Xuân lộc, Định Quán, Tân Phú chỉ đạt tỉ lệ dùng nước hợp vệ sinh từ 36% - 57%
I.2.7.2. Hiện trạng thoát nước đô thị
Nhìn chung địa hình Đồng Nai có độ dốc tương đối lớn, kéo dài từ miền núi đến trung du ravùng duyên hải thuận lợi cho việc thoát nước mặt Do đó hàng năm vào mùa mưa ít bị lũlụt, ngập úng thường xuyên trên bình diện rộng Tuy nhiên, ở từng khu vực cục bộ, từng đôthị do chưa giải quyết tốt hệ thống thoát nước mưa, nên thường xảy ra hiện tượng ngập úngcục bộ
Trang 27Vấn đề thoát nước trong các đô thị và điểm dân cư tập trung đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầngkỹ thuật tốt, nguồn vốn đầu tư lớn và đồng bộ Đa số các hệ thống thoát nước đã cũ, khôngđược duy tu, quản lý tốt nên đã xuống cấp và hư hỏng nặng chưa đáp ứng được nhu cầuphát triển của đô thị Tuy nhiên, ở những khu ở mới được hình thành do được quan tâm đầu
tư đúng mức nên đã có những hệ thống thoát nước tốt đảm bảo mỹ quan chung cho đô thị
Ngành xây dựng đang xúc tiến trình duyệt dự án thoát nước và xử lý nước thải sinh họat 5phường nội ô của Tp Biên Hòa (Tân Tiến, Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp, Thống Nhất)công suất 1.500 m3/ngày, nhằm giải quyết vấn đề thoát nước cho khu vực nội ô
Trong năm 2002, Tỉnh đã chú trọng đầu tư nâng cấp các đường giao thông như: Quốc lộ 1K(đoạn từ Cổng 1 sân bay Biên Hòa đến cầu Hóa An), đường Đồng Khởi (đoạn từ Amatađến Bệnh viện Lao), đường tỉnh 760 Ngoài ra cũng đã tham gia nâng cấp đường songhành Xa lộ Hà Nội (Quốc lộ 1 – Tam Hiệp – Bình Đa), Quốc lộ 1A tránh thành phố BiênHòa…
Tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa tại tỉnh Đồng Nai năm 2002 là 4.226.408 tấn, trongđó khối lượng luân chuyển là 275.782.407 tấn km Tổng khối lượng vận tải hành khách là46.691.036 người, trong đó khối lượng luân chuyển 1.713.437.053 người.km
Số liệu thống kê các phương tiện cơ giới đường bộ được trình bày trong bảng 11
Bảng 11: Thống kê số liệu phương tiện cơ giới đường bộ : (Đến 30/11/2002)
ĐVT: xeOâtô tải Ô tô chở người Xe máy,
môtô
< 3, 5 tấn 3,5 - 10 tấn > 10 tấn Ô tô con 10 - 30 chỗ > 30 chỗ
6.114 3.723 2.738 5.198 2.814 750 499.147Tổng cộng: 12.575 Tổng cộng: 8.742
Nguồn: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Nai, năm 2003
Với số lượng hàng hóa, người chuyên chở trên, cộng thêm lượng xe hiện có của tỉnh cũngnhư xe vãng lai, theo ước tính của Sở GTVT, số nhiên liệu hàng năm tiêu thụ cho vận tảilên đến 1.400.000 tấn, trong đó có 1.000.000 tấn dầu Như vậy lượng khí thải do phươngtiện vận tải xả ra không khí rất lớn, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe của con người
Tổng lượt khách du lịch năm 2002 là 218.5 ngàn lượt khách, tăng 18% so với cùng kỳ.Trong đó khách quốc tế 9.986 lượt, tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ Doanh thu du lịch ướcthực hiện 40,2 tỷ đồng tăng 12,4% so với năm 2001
Trang 28Hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch năm 2002 có chuyển biến tích cực; so với năm 2001doanh thu du lịch và tổng lượt khách du lịch thực hiện vượt kế hoạch và tăng so với cùngkỳ Ngoài ra trong năm đã rà soát, đẩy nhanh tiến độ đầu tư các điểm du lịch, lập quyhoạch chi tiết mời gọi đầu tư cơ sở hạ tầng tại các điểm du lịch trọng điểm, xây dựng quyhoạch chi tiết khu du lịch Cù lao Hiệp Hòa, Cù lao Ba Xê gắn với tuyến du lịch trên sông,duyệt quy hoạch chi tiết khu du lịch Chùa Gia Lào, lập đề cương quy hoạch chi tiết khu dulịch Thác Mai - Hồ nước nóng Tuy nhiên phát triển du lịch và dịch vụ du lịch hiện cònchậm, chưa mời gọi, thu hút được các nhà đầu tư lớn tham gia phát triển du lịch Việc triểnkhai quy hoạch chi tiết, xây dựng cơ sở hạ tầng tại một số điểm du lịch các huyện, thànhphố Biên Hòa còn chậm.
- Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ nay đến năm 2010 là 16%
- GDP bình quân đầu người vào năm 2010 đạt 1600 - 1800 USD
Tỷ lệ đầu tư phát triển từ 40% 50% GDP, tỷ lệ tích lũy nội bộ từ GDP đạt khoảng 18 20% cho cả thời kỳ đến năm 2010
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 35%/năm giai đoạn 2001 2010, trong đó phần xuấtkhẩu địa phương có mức tăng trưởng là 25%
- Đến năm 2010, phấn đấu 100% dân cư đô thị và 80% dân cư nông thôn được cung cấpnước sạch
- Phổ cập cấp 2 ở nông thôn, cấp 3 ở đô thị vào năm 2010
Phương án mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2010 được tómtắt trong bảng 12
Bảng 12 : Phương án mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2010
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm , %Nông - Lâm – Ngư nghiệp 16
Công nghiệp – Xây dựng 4,2
Cơ cấu kinh tế , %Tổng sản phẩm trong Tỉnh 100
Nông - Lâm – Ngư nghiệp 6,44
Công nghiệp – Xây dựng 58,64
Nguồn : Quy họach phát triển KTXH tỉnh Đồng Nai đến năm 2010
Trang 29I.3.2 Quy hoạch phát triển đô thị
Cùng với sự phát triển kinh tế công nghiệp, ngoài những đô thị hiện có cũng đã và sẽ hìnhthành các cụm dân cư phục vụ công nghiệp, góp phần tích cực vào tiến trình đô thị hóa củaTỉnh Đồng Nai
- Thành phố Biên Hòa: Là thành phố loại II được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên quy
hoạch chung trên diện tích 12.300 ha, với quy mô dân số khoảng 800.000 người Đây cũnglà thành phố công nghiệp; trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của cả Tỉnh Trên địa bànthành phố hiện đã có quy hoạch cải tạo chỉnh trang: 15/16 phường; xã, trong đó đã có quyhoạch chi tiết tỉ lệ: 1/500 cho 05 phường nội ô Ngoài ra thành phố hiện có 4 KCN tập trungnhư: Biên Hòa 1; Biên Hòa 2; Amata và Loteco với tổng diện tích là: 1.550 ha Trongnhững năm qua thành phố Biên Hòa đã được đầu tư nâng cấp, xây dựng mới nhiều côngtrình, hạ tầng kỹ thuật đô thị như: hình thành nhiều khu nhà ở mới; nhiều con đường và cáchệ thống kỹ thuật đô thị khác: cấp điện; cấp nước; thoát nước; cây xanh phù hợp với xuthế phát triển của một thành phố công nghiệp
- Thị trấn Long Thành: thuộc huyện Long Thành, với diện tích 490 ha, dân số dự kiến
50.000 người Thị trấn này nằm dọc theo hành lang của QL 51 từ Tp HCM đi Vũng Tàu, cólợi thế về giao thông và dịch vụ du lịch; công nghiệp … Trên địa bàn huyện Long Thànhhiện tại đã hình thành được một số nhà máy ở một số KCN như: Tam Phước, An Phước 1,
An Phước 2, Gò Dầu với diện tích đất công nghiệp 1.510 ha
- Thành phố Nhơn Trạch: Nằm trên địa bàn huyện Nhơn Trạch Thành phố Nhơn Trạch
được quy hoạch diện tích 8.000 ha, trong đó có 3.500 ha đất công nghiệp, với dân số dựkiến 200.000 người Thành phố Nhơn Trạch được xác định là thành phố công nghiệp và làTrung tâm kinh tế - văn hóa - hành chánh của huyện Vị trí địa lý của thành phố NhơnTrạch rất thuận lợi cho việc hình thành một đô thị mới, có vai trò tích cực trong việc khốngchế sự phát triển dân cư ở Tp HCM Trong thời gian qua, trên địa bàn thành phố NhơnTrạch đã và đang triển khai thực hiện các dự án quy hoạch như: hình thành một số nhà máycông nghiệp; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: đường giao thông, cấp nước, cấp điện, hệthống thông tin
- Thị xã Long Khánh: được xác định là một đô thị loại 4 với diện tích 1.200 ha; dân số dự
kiến đến năm 2010 là 100.000 người Đây là một đô thị có vị trí nằm dọc trục QL1A - cửangõ ra vào của Tp HCM rất thuận lợi cho việc đầu tư phát triển và lưu thông hàng hóa đếncác Tỉnh khu vực phía Bắc Hiện nay trên địa bàn thị trấn Xuân Lộc cũng đã hình thànhđược một số nhà máy công nghiệp đang đi vào hoạt động sản xuất, hệ thống hạ tầng kỹthuật đô thị đã và đang từng bước được cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới đáp ứng kịp thờitốc độ phát triển kinh tế của huyện
Trang 30- Thị trấn Trảng Bom: thuộc huyện Trảng Bom, với diện tích 330 ha, dân số dự kiến 20.000
người Hiện nay huyện Thống Nhất đã đưa vào hoạt động ổn định một số KCN nằm giápranh với Thị trấn, đã và đang hình thành một số khu dân cư mới phục vụ công nghiệp
- Thị trấn Gia Ray: thuộc huyện Xuân Lộc với diện tích 214 ha, dân số dự kiến 22.000
người Đây là đô thị nằm ở phía Đông-Bắc của Tỉnh, gắn liền với vùng cây công nghiệpngắn ngày
- Thị trấn Vĩnh An: thuộc huyện Vĩnh Cửu, có diện tích 410 ha, trong đó có 24 ha đất công
nghiệp, dân số dự kiến 25.000 người Đây là đô thị gắn liền với ngành phát triển Lâmnghiệp của Tỉnh
- Thị trấn Định Quán: thuộc huyện Định Quán với diện tích 180 ha, dân số dự kiến 25.000
người Vị trí Thị trấn nằm dọc theo QL 20 đi Lâm Đồng là vùng đất có tiềm năng về câycông nghiệp ngắn ngày của Tỉnh
- Thị trấn Tân Phú: thuộc huyện Tân Phú, với diện tích 180 ha, dân số dự kiến 15.000
người Thị trấn Tân Phú là đô thị có vai trò quan trọng về kinh tế - văn hóa - hành chánhcuả vùng núi phía Bắc Tỉnh
- Ngòai ra, đầu năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định hình thành hai hai huyệnmới là huyện Trảng Bom và huyện Cẩm Mỹ trên cơ sở tách huyện Thống Nhất thành 2huyện Trảng Bom và Thống Nhất; tách huyện Long Khánh thành Thị xã Long Khánh vàhuyện Cẩm Mỹ
Phấn đấu mức tăng bình quân 18%/năm giai đoạn 2001 - 2010 Trong đó:
- Ưu tiên phát triển các ngành có nguồn nguyên liệu tại chỗ: Chế biến nông sản, thựcphẩm, vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gỗ gia dụng, gốm sứ…
- Phát triển các ngành công nghiệp mới có kỹ thuật cao như chế tạo, lắp ráp cơ khí: ôtô, xemáy và các sản phẩm cơ khí khác, công nghiệp nhẹ: Nhựa, đồ gia dụng, may mặc, dệt, da,giày…
- Bố trí các KCN phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường…để phát triển tốt và đạthiệu quả cao Theo dự báo đến năm 2010 có khoảng 7000 - 9000 ha dành cho phát triểncác KCN
(1) Mục tiêu và phương hướng phát triển công nghiệp
Giá trị GDP công nghiệp đạt 28.294 tỷ đồng vào năm 2010
Trang 31Các KCN của Tỉnh Đồng Nai được quy hoạch phát triển theo hai hướng chính:
- Hướng thứ nhất: Biên Hoà - Long Thành - Nhơn Trạch dọc theo trục lộ 51 đang hìnhthành các KCN Ngoài KCN Biên Hoà 1 hiện hữu (335 ha), sẽ mở rộng các KCN mới như:KCN Biên Hoà 2, Amata, Tam Phước, KCN An Phước, KCN Nhơn Trạch, KCN Gò Dầu…
- Hướng thứ hai : Dọc theo quốc lộ 1, QL 20 nối Biên Hoà với các huyện phía Bắc Tỉnh.Khu vực này sẽ quy hoạch phát triển một số KCN như: KCN Thạnh Phú, Hố Nai, KCNSông Mây, KCN Bàu Xéo, KCN Long Khánh, KCN Xuân Lộc, KCN Định Quán, KCN TânPhú…
(2) Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, theo tính toán của Tỉnh cùng với các ngành Trung ương đãtiến hành lựa chọn bước đi trong việc phát triển các KCN với một số căn cứ: khả năng đấtxây dựng, khả năng cấp nước, khả năng cấp điện, khả năng vận tải, khả năng cung cấp laođộng, đã dự kiến hình thành 17 KCN và một số KCN nhỏ ở các huyện, xã Tổng diện tíchdành cho xây dựng công nghiệp khoảng 8.121,5 ha vào năm 2010, phân bố như bảng 13 Bảng 13: Diện tích các KCN Tỉnh Đồng Nai
Nguồn : Ban Quản lý các KCN Tỉnh Đồng Nai, 2003
Trang 32I.3.4.1 Giao thông
Nâng cấp hệ thống quốc lộ như quốc lộ 20 (bao gồm đọan cũ từ Dầu Giây đi Lâm Đồng vànâng cấp tỉnh lộ 22 có nắn tuyến nối với Ql 51), quốc lộ 56 (tỉnh lộ 2 cũ dài 18 km)…
Xây dựng tuyến cao tốc từ khu vực cổng 11 (giáp nối Ql 1A mở mới từ Hố Nai 3 (đang triểnkhai) đến Ql 51), tuyến đường sắt Biên Hòa đi Bà Rịa – Vũng Tàu…
Mở tuyến mới từ Quộn 9 Tp HCM đi Long Thành Nâng cấp các đường tỉnh 760, 761, 762,
763, 764, 765, 766, 767, 768, 769, tỉnh lộ 16, Biên Hòa, đường nội ô Tp Biên Hòa, Thị xãLong Khánh
Phát triển hệ thống cảng sông gồm: cảng Đồng Nai (Long Bình Tân), cảng Gò Dầu (A+B),cảng Phước An, cảng Phú Hữu, cảng COGIDO, cảng quân sự Thành Tuy Hạ, hệ thống cảngchuyên dùng, cảng cạn Container, hệ thống bến bãi trong tòan địa bàn tỉnh
I.3.4.2 Cấp điện
Đảm bảo 100% hộ dân ở Thành thị và trên 90% hộ dân ở nông thôn được sử dụng điện lướiquốc gia và thỏa mãn được nhu cầu cấp điện phục vụ sản xuất trên địa bàn nhất là các cụm(khu) công nghiệp
I.3.4.3 Cấp thóat nước
Tập trung đầu tư mở rộng quy mô cấp nước công nghiệp để đáp ứng kịp thời nhu cầu sảnxuất và sinh họat trên tòan địa bàn như mở rộng quy mô nhà máy nước Thiện Tân, LongBình, Tuy hạ, Thị xã Long Khánh, nhà máy nước Biên Hòa…
Từ nay đến năm 2010, ưu tiên đầu ưt hệ thống thóat nước tại các đô thị lớn như Biên Hòa,Long Khánh, Nhơn Trạch và một số thị trấn lớn khác như Long Thành, Trảng Bom, VĩnhCửu…đảm bảo tránh tình trạng úng ngập và mùa mưa
Cũng cố từng bước, hiện đại hóa các cơ sở y tế trong tỉnh Đầu ưt xây dựng mới bệnh viện
đa khoa của tỉnh đủ điều kiện tiếp cận với trình độ y học hiện đại
Đến năm 2010, phấn đấu có 50% số xã có bác sỹ Ngòai ra, tiến hành đa dạng hóa các hìnhthức tham gia dịch vụ y tế từ các tổ chức xã hội và tư nhân
Đến năm 2010, giảm 25% so với năm 2000 các lọai bệnh lây nhiễm như lao, bạch hầu,viêm gan B…giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống còn 7%
Trang 33I.3.6 Quy hoạch phát triển nông – lâm – ngư
Ngành nông nghiệp dự kiến mức tăng trưởng bình quân là 3,4%/năm Trong đó phát triểncác ngành như sau:
- Trồng trọt: Đến năm 2010, ổn định 42.000-45.000 ha cây cao su; 25.000-27.000 ha câycàphê; 35.000-37.000 ha điều; 28.500ha cây ăn trái các lọai Gieo trồng hàng năm từ60.000-65.000ha bắp; 13.000 ha khoai mỳ; 14.000 ha mía; hình thành vùng rau sạch với quymô diện tích từ 2.000-2.500 ha cung cấp chủ yếu cho các thành phố và KCN…tăng năngsuất cây trồng bằng con đường thâm canh
- Chăn nuôi: dự kiến tốc độ tăng trưởng bình quân 7%/năm, chiếm tỷ trọng 35% trong cơcấu ngành nông nghiệp Hướng chính là tăng nhanh đàn gia súc, gia cầm về chất lượng vàsố lượng
- Thủy sản: Khai thác diện tích mặt nước sông, hồ để nuôi trồng thủy sản từ 26.000ha Dự kiến sản lượng hàng năm 15.000 tấn thủy sản các lọai
25.000 Lâm nghiệp: tăng cường quản lý và bảo vệ diện tích rừng hiện có, bảo vệ rừng đầunguồn Nâng độ che phủ rừng lên trên 35% vào năm 2010
Trang 34CHƯƠNG II PHÂN VÙNG LÃNH THỔ PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Thông thường việc phân vùng theo một trong hai hình thức sau:
- Phân vùng lãnh thổ là chia lãnh thổ thành những thể địa lý tổng hợp Mỗi thể có ranh giớikhép kín, có những đặc điểm riêng không giống với các vùng khác và không lặp lại trongkhông gian
- Phân kiểu lãnh thổ là chia lãnh thổ thành các đơn vị Mỗi đơn vị lãnh thổ có những đặcđiểm riêng, không giống với đơn vị liền kề Đơn vị kiểu lãnh thổ có tính lặp lại trong khônggian
Trong QHMT, việc phân vùng nhằm mục đích QLMT có hiệu quả theo đặc thù riêng củamỗi tiểu vùng Như vậy, mỗi tiểu vùng sẽ có các tiềm lực riêng về tài nguyên và năng lựcmôi trường khác nhau do đó có tiềm năng đối với một số hướng phát triển kinh tế, cũng nhưđòi hỏi các yêu cầu riêng biệt trong quản lý, khai thác và bảo vệ
Trên bình diện cả nước, việc phân vùng thường được sử dụng để phân chia lãnh thổ theođặc trưng của từng yếu tố đơn lẻ, ví dụ phân vùng động đất, phân vùng khí hậu để phụcvụ theo nhiều mục đích khác nhau Phân vùng còn được sử dụng để chia lãnh thổ thànhnhững khu vực lớn như Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Tây nguyên, Đông Nam bộ, Đồngbằng sông Cửu Long, Bắc trung bộ, Nam trung bộ… nhằm định hướng quy họach phát triểnkinh tế xã hội
Phân kiểu lãnh thổ thường được áp dụng để chia lãnh thổ theo nhiều kiểu ứng với mỗi dạngtài nguyên cho mục đích khai thác, sử dụng trong các ngành kinh tế và trong thực tiễn họatđộng nhân sinh
Từ những nhận định đó, Cơ quan thực hiện nhiệm vụ nhánh này đề xuất việc phân vùngphục vụ quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Nai theo dạng phân kiểu và dựa trên các cơ sởsau:
- Tiềm lực về tài nguyên của tiểu vùng (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, tài nguyên )
- Năng lực môi trường của tiểu vùng (khả năng chịu tải, tính nhạy cảm và mức độ nhạycảm của vùng)
Trang 35- Tiềm năng phát triển theo quy hoạch (tiểu vùng trong quy hoạch sẽ phục vụ cho việc gì:phát triển KCN, đô thị, cấp nước, đổ thải, du lịch, dịch vụ )
- Xem xét các quy định, chiến lược môi trường quốc gia và các định chế quốc tế về cácvùng, tiểu vùng cần phải được bảo vệ
II.3.1 Phân vùng lãnh thổ theo quy họach phát triển công nghiệp
Theo quy họach phát triển công nghiệp, các KCN tỉnh Đồng Nai về cơ bản được bố trí theohai vùng như sau:
Vùng I: dọc trục quốc lộ 1A đến Biên Hòa và quốc lộ 51
Trên vùng này hiện đã hình thành các KCN như Biên Hòa I, Biên Hòa II, Amata, Loteco,Nhơn Trạch và Gò Dầu Đến năm 2010 sẽ hình thành thêm các KCN như Oâng Kèo, TamPhước, An Phước Các KCN Vùng I được đưa ra trong bảng 14
Bảng 14: Các KCN Vùng I
Nguồn : Trung tâm Công nghệ Môi trường ENTEC tổng hợp, 2003
Như vậy đến năm 2010, vùng I sẽ hình thành tổng cộng 4.366 ha đất công nghiệp với 9KCN, trong đó 3 KCN đầu tư mới với tổng diện tích 1.980 ha
Vùng II: Dọc quốc lộ 1A từ Biên Hòa ra phía bắc và quốc lộ 20 và vùng còn lại
Vùng này hiện đã hình thành các KCN như Sông Mây, Hố Nai, Thạnh Phú, Bàu Xéo vàđến năm 2010 sẽ hình thành tiếp các KCN Long Khánh, Xuân Lộc, Tân Phú và Định Quán.Ngọai trừ các KCN đang họat động, các KCN còn lại hình thành theo hướng công nghiệpchế biến trên cơ sở nguyên liệu ở địa phương Các KCN Vùng II được đưa ra trong bảng 15
Trang 36STT Các khu công nghiệp Diện tích (ha)
Nguồn : Trung tâm Công nghệ Môi trường ENTEC tổng hợp, 2003
Song song với việc phát triển các KCN vùng II, các vùng nguyên liệu được đẩy mạnh pháttriển như đậu nành, mía, thuốc lá, cao su, càphê, điều…bên cạnh đó ưu tiên đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng như điện, đường, trường học, trạm xá, nhà văn hóa, cấp nước và vệsinh môi trường…
II.3.2 Phân vùng lãnh thổ theo quy họach phát triển đô thị
Đến năm 2010, Đồng Nai sẽ hình thành tam giác ba đô thị lớn làm trụ cột là Tp Biên Hòa,
Tp Nhơn Trạch và Thị xã Long Khánh Bên cạnh đó có các đô thị vệ tinh nằm rải rác ởcác huyện và một số cụm dân cư đô thị mới phục vụ phát triển các KCN
- Dọc tuyến hành lang Biên Hòa và QL51: Nâng cấp Tp Biên Hòa thành đô thị lọai II vàchạy dọc theo QL 51 sẽ hình thành các đô thị: Thị trấn Long Thành, Tp Nhơn Trạch, cáckhu dân cư Tam Phước, An Phước, Phước Thái…
- Dọc tuyến hành lang Biên Hòa theo QL 1A ra các tỉnh phía Bắc: Ngòai Tp Biên Hòa sẽhình thành các đô thị là Thị trấn Trảng Bom, Thị trấn Dầu Giây, Thị xã Long Khánh và thịtrấn Gia Ray, Thị trấn Cẩm Mỹ và các khu dân cư Bắc Sơn, Hố Nai 3, Sông Mây phục vụcác KCN
- Dọc tuyến hành lang từ Thị trấn Dầu Giây đi Đà Lạt sẽ hình thành các đô thị như Thị trấnĐịnh Quán, Thị trấn Tân Phú
- Ngòai ra hành lang phía Tây Bắc sẽ hình thành các đô thị như Thị trấn Vĩnh An, thị trấnThạnh phú
Bảng 16: Dự kiến phát triển mạng lưới đô thị đến năm 2010
Stt Tên đô thị Diện tích (ha) Dân số (1000 người)
01 Tp Biên Hòa 15.600 700 – 800
Trang 3702 Tp Nhơn Trạch 6.000 160.450
03 Thị xã Long Khánh 1.200 100
04 Thị trấn Long Thành 600 60 – 80
05 Thị trấn Gia Ray 250 27
06 Thị trấn Trảng Bom 250 33
07 Thị trấn Dầu Giây 400 30
Lãnh thổ tỉnh Đồng Nai được phân kiểu như bảng 17
Bảng 17: Phân kiểu lãnh thổ tỉnh Đồng Nai phục vụ quy họach môi trường
Stt Ký hiệu Tên kiểu vùng Diện tích Ghi chú
01 ĐT Các đô thị 25.420
02 CN Các khu, cụm công nghiệp 8.061,5
03 NT Các vùng nông thôn
04 NN Các vùng đất ngập nước
05 BTTN Các khu bảo tồn thiên nhiên và
rừng đầu nguồnTrên cơ sở các kiểu vùng trên phân thành các tiểu vùng như bảng 18
Bảng 18: Các tiểu vùng lãnh thổ phục vụ quy họach môi trường tỉnh Đồng Nai
Ký hiệu Tên kiểu vùng Diện tích Ghi chú
ĐT.1 Tp Biên Hòa 15.600
ĐT.2 Tp Nhơn Trạch 6.000
ĐT.3 Thị xã Long Khánh 1.200
ĐT.4 Thị trấn Long Thành 600
ĐT.5 Thị trấn Gia Ray 250
ĐT.6 Thị trấn Trảng Bom 250
ĐT.7 Thị trấn Dầu Giây 400
ĐT.8 Thị trấn Vĩnh An 410
ĐT.9 Thị trấn Thạnh Phú 310
ĐT.10 Thị trấn Định Quán 200
Trang 38ĐT.11 Thị trấn Tân Phú 200
CN.1 Các KCN Vùng I (khu vực Biên Hòa)
CN.2 Các KCN vùng II (Long Thành, Nhơn
Trạch)
CN.3 Các KCN Vùng III (Trảng Bom, Thống
Nhất)
CN.4 Các KCN Vùng IV (các huyện còn lại)
NT.1 Các vùng nông thôn phía Bắc
NT.2 Các vùng nông thôn phía Đông
NT.3 Các vùng nông thôn phía Nam
NN.1 Đất ngập nước hồ Trị An
NN.2 Đất ngập nước Long Thành
NN.3 Đất ngập nước Nam Cát Tiên
đầu nguồn
BTTN.1 Rừng Nam Cát Tiên
Như vậy để xây dựng quy họach môi trường tỉnh Đồng Nai, cơ quan thực hiện đã phân chiatỉnh thành 5 kiểu vùng ứng với 22 tiểu vùng khác nhau