Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại dùng vi điều khiển
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ :
Với sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học Kĩ thuật trong những thập
niên gần đây, ngành Bưu chính Viễn thông đã tạo ra bước ngoặc quan trọng
trong lĩnh vực thông tin để đáp ứng nhu cầu của con người Hiện nay, hệ
thống thông tin qua mạng điện thoại đã được toàn cầu hóa, trở nên gần gũi và
quen thuộc với con người Nhờ hệ thống thông tin này mà con người đã không
bị hạn chế về khoảng cách liên lạc Trong lĩnh vực thông tin đã đáp ứng được
nhu cầu cần thông tin của con người Vậy trong lĩnh vực điều khiển tự động
thì sao? Con người còn bị hạn chế rất nhiều về khoảng cách trong lĩnh vực
này
Thật vậy, trong việc điều khiển có nhiều cách như : điều khiển bằng tia
hồng ngoại, điều khiển bằng vô tuyến… nhưng các cách ấy đều phụ thuộc vào
khoảng cách, chỉ có tác dụng trong phạm vi điều khiển gần mà thôi!
Với sự phát triển của KHKT, với mức độ nhu cầu của con người ngày
càng cao, đòi hỏi con người phải điều khiển được 1 thiết bị điện nào đó mà
không bị hạn chế về khoảng cách điều khiển Từ đó nhóm sinh viên thực hiện
hình thành nên ý tưởng đề tài phải thiết kế 1 hệ thống dùng ngay chính đường
truyền có sẵn của mạng thông tin qua điện thoại để điều khiển
Đề tài này đã được các anh chị khóa trước nghiên cứu và thiết kế rất có
khả thi như :
“Điều khiển thiết bị điện từ xa bằng điện thoại” dùng vi điều khiển của
Phạm Minh Huy – Võ Đình Vĩnh Định (6A95KĐĐ)
“Thiết kế mạch điều khiển xa bằng điện thoại” dùng IC số của Đinh
Hoàng Trí – Nguyễn Đại Thắng (94TCKĐĐ)
Với kết quả khả quan trong việc nghiên cứu và thiết kế đề tài của các
khóa trước đã chắc chắn rằng việc sử dụng điện thoại để điều khiển là một
vấn đề hoàn toàn có thể được, nó sẽ có tính khả thi trong tương lai, phù hợp
với xu thế mới của nhân loại Đó cũng chính là vấn đề mà nhóm sinh viên tực
hiện đề tài đang quan tâm
II TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI :
Với những kết quả thu được trong việc sử dụng điện thoại điều khiển
thiết bị của các khóa trước đã chứng minh đề tài là 1 vấn đề có thật, có trong
thực tế, là 1 thựctại khách quan chứ không phải là điều không tưởng Ưu điểm
của việc dùng đường truyền của điện thoại để điều khiển thiết bị là phạm vi
điều khiển rộng, không bị hạn chế về khoảng cách điều khiển, hễ ở đâu có
điện thoại là có thể điều khiển được thiết bị Người điều khiển ở nơi mà có
thể điều khiển thiết bị ở nhiều nơi khác nhau, thậm chí có thể điều khiển thiết
bị ở trong những môi trường nguy hiểm, độc hại mà con người không thể thâm
Trang 2nhập vào để điều khiển thiết bị được hoặc 1 dây chuyền sản xuất thay thế con
người
Vì vậy đề tài này là 1 vấn đề không những là 1 thực tại khách quan mà
còn có tầm quan trọng thực sự trong hiện tại cũng như trong tương lai
III GIỚI HẠN VẤN ĐỀ :
Với lượng kiến thức được truyền đạt trong suốt khóa học, với khả năng
của bản thân và thời gian cho phép để thực hiện đề tài nên nhóm sinh viên
thực hiện có những giới hạn cụ thể trong đề tài để phù hợp với khuôn khổ khả
năng và điều kiện ngiên cứu như sau :
- Dùng vi xử lí 8085 làm hệ thống điều khiển trung tâm
- Hệ thống điều khiển chỉ thực hiện chức năng điều khiển thiết bị Không
thực hiện chức năng báo động như báo trộm, báo cháy hay tự động trả lời
điện thoại
- Không sử dụng tiếng nói để báo trạng thái của thiết bị mà sử dụng 2 âm
hiệu nhạc
- Chỉ nghiên cứu nguyên lí làm việc của hệ thống tổng đài – máy điện
thoại để làm dữ liệu cho việc thiết kế mà không nghiên cứu sâu về cấu
tạo cũng như cách thức hoạt động bên trong của tổng đài và máy điện
thoại
- Chỉ điều khiển hệ thống bằng điện thoại hữu tuyến
- Bàn phím hiển thị gồm 12 phím số, 3 phím thực hiện chức năng reset, đặt
số password và 10 led hiển thị dữ liệu của thiết bị và mã điều khiển
- Dùng IC 74138 giải mã IO/M\ 3 đường thành 8 đường, IC 74245 đệm dữ
liệu 2 chiều, IC 74244 đệm dữ liệu 1 chiều, IC 74573 chốt và tách dữ liệu
– điạ chỉ
- Điều khiển được tối đa 8 thiết bị điện
- Ngoài chức năng điều khiển tắt – mở thiết bị, hệ thống còn thực hiện
được chức năng cài đặt thời gian và reset đồng loạt các thiết bị điện
- Số password dễ dàng cài đặt lại khi có nhu cầu
- Thiết kế bàn phím điều khiển giống như bàn phím điện thoại thuận tiện
trong việc thao tác trên phím
- Bộ nhớ hệ thống sử dụng ROM 2764 8Kbyte và RAM 6264 8Kbyte Với
dung lượng bộ nhớ còn dư sẽ thực hiện vào việc thiết kế các chương trình
phục vụ các chức năng khác như : báo động, tự động trả lời điện thoại, tự
động gọi số máy điện thoại được cài đặt sẵn,…
Trang 3- Phần mềm do sinh viên Trịnh Thị Mỹ Hiền nghiên cứu và thiết kế Phần
cứng do sinh viên Trịnh Quốc Dân nghiên cứu và thực hiện
IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Do thực tiễn hiện nay, con người còn bị hạn chế rất nhiều trong việc
điều khiển tự động các thiết bị Do đó với sự kết hợp giữa sự phát triển của
KHKT và của ngành Bưu chính Viễn thông, với sự có sẵn của đường truyền
và hơn nữa điện thoại đang là vật dụng cần thiết và quen thuộc của con người
nên nhóm sinh viên thực hiện nghiên cứu vấn đề này nhằm đưa ý tưởng dùng
điện thoại để điều khiển thiết bị trở thành hiện thực giúp con người phá bỏ
được những hạn chế về khoảng cách trong lĩnh vực điều khiển tự động, cũng
như phù hợp với xu thế mới trong ngành tự động điều khiển
V KHẢO SÁT TÀI LIỆU LIÊN HỆ :
“Điều khiển từ xa bằng điện thoại” dùng vi điều khiển của sinh viên
thực hiện Phạm Minh Duy – Võ Đình Vĩnh Định (6A95KĐĐ)
“Thiết kế mạch điều khiển xa bằng điện thoại” dùng IC số của Đinh
Hoàng Trí – Nguyễn Đại Thắng (94TCKĐĐ)
Sau khi nghiên cứu về các đề tài này, nhóm sinh viên thực hiện đã phát
hiện ra nhiều thiếu sót và từ đó hình thành nên ý tưởng sẽ phát triển đề tài
này thành 1 hệ thống có tính khả thi đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
Đề tài này khác các đề tài trước những gì? Các đề tài trước cùng tên
được thiết kế như sau :
Sử dụng vi điều khiển hay IC số
Hệ thống điều khiển được 2 thiết bị
Mật mã hệ thống chỉ có 2 chữ số, xác suất ngẫu nhiên bấm đúng mật mã
cao
Trạng thái điều khiển tải chỉ là tắt hay mở mà thôi (không định thời được)
Báo trạng thái tắt/ mở của thiết bị bằng tiếng nói
Chỉ điều khiển thiết bị được khi điều khiển qua mạng điện thoại mà thôi
(tức là muốn điều khiển thiết bị bắt buộc phải dùng đến điện thoại) – rất
bất tiện khi cần điều khiển tại nơi đặt hệ thống
Không hiển thị dữ liệu của thiết bị để quan sát được
Không tắt khẩn cấp được các thiết bị cùng một lúc
VI GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI SINH VIÊN KHẢO SÁT :
Trang 4Như đã trình bày ở trên, đề tài “Thiết kế hệ thống điều khiển xa các
thiết bị điện có định thời bằng điện thoại hữu tuyến” là 1 đề tài mang tính
kế thừa nhưng trong đó nó đã được mở rộng về phạm vi sử dụng và phạm vi
điều khiển Đây là 1 đề tài có tính qui mô khá cao, nó có thể đáp ứng được
nhu cầu của người sử dụng và có tính khả thi phù hợp với nền KHKT hiện đại
của nước nhà Đề tài này đã được nhóm sinh viên nghiên cứu, mở rộng và
phát triển như sau :
Hệ thống điều khiển trung tâm dùng vi xử lý 8085
Hệ thống điều khiển được 8 thiết bị
Mật mã hệ thống có 4 chữ số (nâng cao tính bí mật của hệ thống vì
xác suất ngẫu nhiên bấm đúng mã thấp)
Trạng thái điều khiển thiết bị ngoài chức năng tắt / mở còn có thể
định thời gian làm việc cho thiết bị
Báo trạng thái của thiết bị bằng âm hiệu nhạc (đảm bảo tính kĩ
thuật và tính kinh tế cho hệ thống)
Ngoài chức năng điều khiển thiết bị qua điện thoại, còn có thể điều
khiển thiết bị qua phím nhấn đặt tại hệ thống điều khiển được thiết
kế giống như bàn phím của điện thoại
Hiển thị được dữ liệu của thiết bị thông qua 10 Led 7 đoạn gồm có :
2 Led : hiển thị số chỉ thiết bị cần quan sát và điều khiển
4 Led : hiển thị số thời gian cài đặt cho thiết bị, đồng thời hiển thị
cho thấy số mật mã khi cần cài đặt lại
4Led : hiển thị số thời gian làm việc còn lại của thiết bị (đếm lùi)
Khi cần thiết có thể điều khiển tắt khẩn cấp cùng lúc 8 thiết bị
Trong 8 thiết bị được chia ra đơn vị thời gian tính như sau :
3 thiết bị làm việc với thời gian cài đặt được từ (1 < 3) giờ với đơn vị tính
Tùy theo lượng thời gian cài đặt được và theo đơn vị tính mà người sử
dụng cài đặt thiết bị sao cho hợp lí
VII GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ :
Trang 5“Thiết kế hệ thống điều khiển xa các thiết bị điện có định thời
bằng điện thoại hữu tuyến”
Thuật ngữ : “có định thời” nói lên được bản chất của hệ thống là có thể
ngoài chức năng điều khiển tắt – mở thông thường còn có thể cài đặt thời gian
làm việc cho thiết bị điện
Thuật ngữ : “điện thoại hữu tuyến” : do khả năng bản thân, tìnhhình
nghiên cứu và điều kiện thử nghiệm nên đề tài này giới hạn chỉ sử dụng điện
thoại có dây (hữu tuyến) để điều khiển mà không sử dụng điện thoại di động,
điện thoại vô tuyến để điều khiển thiết bị điện
Trang 6CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Dàn ý nghiên cứu:
- Thiết kế cấu trúc sơ đồ khối của thiết bị
- Thíêt kế khối xử lý trung tâm CPU & ngoại vi
- Thiết kế phần bàn phím và hiển thị
- Thi công phần cứng – phần mềm thiết bị
- Hướng dẫn sử dụng phần cứng của thiết bị
II Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các đề tài cùng tên của khóa trước và cơ
sở bài giảng về tổng đài điện thoại
III Phương pháp và phương tiện nghiên cứu :
1 Phương pháp :
- Tham khảo tài liệu: Chủ yếu là các tài liệu có kiến thức liên hệ
đến kỹ thuật số, kỹ thuật điện tử, ngoại vi và vi xử lý
- Thực nghiệm : Kết nối phần cứng giao tiếp với đường truyền của
điện thoại để biết được cách hoạt động cụ thể của các IC chuyên
dụng trong lĩnh vực viễn thông; kết nối phần cứng vi xử lí, các
ngoại vi trên testboard và kết nối với kit VXL 8085 Viết chương
trình để thử nghiệm cách hoạt động của từng ngoại vi
2 Phương tiện :
Ngoài thiết bị thực tập VXL 8085 của trường ĐHSP Kỹ Thuật TP.Hồ
Chí Minh, các dụng cụ đo đạc như dao động ký, máy phát sóng, đồng hồ
VOM… để thực hiện đề tài này còn phải thiết kế một số mạch phụ hay dùng
testboard để thử nghiệm các ngoại vi khảo sát như 8253, 8279, MT8870
IV Thời gian nghiên cứu :
Theo phân công của bộ môn điện tử, thời gian thực hiện đề tài được
tính từ ngày 18/12/1999 đến ngày 28/02/2000
Trang 7LÝ TUYẾT TỔNG QUÁT VỀ TỔNG ĐÀI – MÁY ĐIỆN THOẠI
I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỔNG ĐÀI :
Định nghĩa về tổng đài :
Tổng đài là một hệ thống chuyển mạch có hệ thống kết nối các cuộc liên lạc giữa các thuê bao với nhau, với số lượng thuê bao lớn hay nhỏ
tuỳ thuộc vào từng loại tổng đài, từng khu vực
Chức năng của tổng đài :
Tổng đài điện thoại có khả năng :
- Nhận biết được khi thuê bao nào có nhu cầu xuất phát cuộc gọi
- Thông báo cho thuê bao biết mình sẵn sàng tiếp nhận các yêu cầu của
thuê bao
- Xử lí thông tin từ thuê bao chủ gọi để điều khiển kết nối theo yêu cầu
- Báo cho thuê bao bị gọi biết có người cần muốn liên lạc
- Giám sát thời gian và tình trạng thuê bao để ghi cước và giải tỏa
- Giao tiếp được với những tổng đài khác để phối hợp điều khiển
Phân loại tổng đài :
3.1 Tổng đài công nhân :
Việc kết nối thông thoại, chuyển mạch dực vào con người
3.2 Tổng đài cơ điện :
Bộ phận thao tác chuyển mạch là hệ thống cơ khí, được điều khiển
bằng hệ thống mạch từ Gồm hai hệ thống chuyển mạch cơ khí cơ bản : cuyển
mạch từng nấc và chuyển mạch ngang dọc
3.3 Tổng đài điện tử :
Quá trình điều khiển kết nối hoàn toàn tự động, vì vậy người sử dụng
cũng không thể cung cấp cho tổng đài những yêu cầu của mình bằng lời nói
được Ngược lại, tổng đài trả lời cho người sử dụng cũng không thể bằng lời
nói Do đó, cần qui định một số thiết bị cũng như các tín hiệu để người sử
dụng và tổng đài có thể làm việc được với nhau
3.3.1 Đĩa quay số :
Ơû mỗi máy điện thoại đều có bàn phím số, nhằm gởi các con số của thuê
bao bị gọi đến tổng đài
3.3.2 Các âm hiệu :
Trang 8- Tín hiệu mời quay số : Khi thuê bao nhấc tổ hợp để xuất phát cuộc gọi sẽ
nghe âm hiệu mời quay số do tổng đài cấp cho thuê bao gọi, là tín hiệu
hình sin có tần số 425 25 Hz liên tục
- Tín hiệu báo bận : Tín hiệu này báo cho người sử dụng biết thuê bao bị gọi
đang trong tình trạng bận hoặc trong trường hợp thuê bao nhấc máy quá
lâu mà không quay số thì tổng đài gởi âm hiệu báo bận này Tín hiệu báo
bận là tín hiệu hình sin có tần số 425 25 Hz, ngắt quãng 0.5 giây có và
0.5 giây không
- Tín hiệu chuông : Tín hiệu chuông do tổng đài cung cấp cho thuê bao bị
gọi, là tín hiệu hình sin có tần số 25 Hz và điện áp 90V hiệu dụng ngắt
quãng tuỳ thuộc vào tổng đài, thường 3 giây có và 4 giây không
- Tín hiệu hồi chuông : Tín hiệu hồi chuông do tổng đài cấp cho thuê bao bị
gọi, là tín hiệu hình sin có tần số 425 25 Hz là hai tín hiệu ngắt quãng
tương ứng nhịp chuông
3.3.3 Phương thức chuyển mạch của tổng đài điện tử :
Tổng đài điện tử có những phương thức chuyển mạch sau :
Tổng đài điện tử dùng phương thức chuyển mạch không gian (SDM :
Space Devision Multiplexer)
Tổng đài điện tử dùng phương thức chuyển mạch thời gian (TDM : Timing
Devision Multiplexer) : có hai loại
- Phương thức ghép kênh tương tự theo thời gian (Analog TDM) gồm có :
+ Ghép kênh bằng phương thức truyền đạt cộng hưởng
+ Ghép kênh PAM (PAM : Pulse Amplitude Modulation)
Trong kỹ thuật ghép kênh PCM người ta lại chia 2 loại : điều chế Delta
và điều chế PCM
Ngoài ra, đối với tổng đài có dung lượng lớn và rất lớn (dung lượng lên
đến cỡ vài chục ngàn số) người ta phối hợp cả hai phương thức chuyển mạch
SDM và TDM thành T – S – T, T – S, S – T – S …
Ưu điểm của phương thức kết hợp này là tận dụng tối đa số link trống
và giảm bớt số link trông không cần thiết, làm cho kết cấu của toàn tổng đài
trở nên đơn giản hơn bởi vì, phương thức ghép kênh TDM luôn luôn tạo ra
khả năng toàn thông, mà thông thường đối với tổng đài có dung lượng lớn,
việc dư link là không cần thiết Người ta đã tính ra thông thường chỉ có tối đa
10% các thuê bao có yêu cầu cùng 1 lúc, nên số link trống chỉ cần đạt 10%
tổng số thuê bao là đủ
Tổng đài điện tử dùng phương thức ghép kênh theo tần số (FDM :
Frequence Devision Multiplexer)
Trang 9II GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI :
1 Các thông số cơ bản của máy điện thoại :
- Tổng đài được nối với các thuê bao qua 2 đườc truyền TIP và RING
Thông qua 2 đường dây này thông tin từ tổng đài qua các thuê bao được
cấp bằng nguồn dòng từ 25 mA đến 40 mA (trung bình chọn 35 mA) đến
cho máy điện thoại
- Tổng trở DC khi gác máy lớn hơn từ 20 K
- Tổng trở AC khi gác máy từ 4K đến 10K
- Tổng trở DC khi nhấc máy nhỏ hơn 1K (từ 0,2K 0,6K)
2 Các hoạt động trên mạng điện thoại:
Tổng đài nhận biết trạng thái nhấc máy của thuê bao hay gác máy
bằng cách sử dụng nguồn một chiều 48VDC
Khi gác máy tổng trở DC bằng 20K rất lớn xem như hở mạch
Khi ngấc máy tổng trở DC giảm xuống nhỏ hơn 1K và hai tổng đài
nhận biết trạng thái này thông qua dòng DC xuất hiện trên đường dây Sau
đó, tổng đài cấp tín hiệu mời gọi lên đường dây đến thuê bao
3 Quay số :
Người gọi thông báo số mình muốn gọi cho tổng đài biết bằng cách gởi số
máy điện thoại của mình muốn gọi đến cho tổng đài Có hai cách gởi số đến
tổng đài :
- Quay số bằng xung (Pulse – Dialing) : Được thực hiện bằng cách thay đổi
tổng trở DC của mạch thuê bao tạo nên xung dòng với số xung tương
đương với số muốn quay
- Quay số bằng Tone (Tone – Dialing) : Máy điện thoại phát ra cùng lúc hai
tín hiệu với tần số dao động khác nhau tương ứng với số muốn quay
(DTMF : Dual Tone Multi Frequence) theo bảng sau :
Bảng 1 : phân loại tần số tín hiệu Tone Phím Tần số thấp (Hz) Tần số cao (Hz)
Trang 104 Kết nối thuê bao :
Tổng đài nhận được các số liệu sẽ xem xét :
- Nếu các đường dây nối thông thoại đều bị bận thì tổng đài sẽ cấp tín hiệu
báo bận
- Nếu đường dây nối thông thoại khôngbị bận thì tổng đài sẽ cấp cho người
bị gọi tín hiệu chuông và người gọi tín hiệu hồi chuông Khi người được
gọi nhấc máy, tổng đài nhận biết trạng thái này, thì tổng đài ngưng cấp tín
hiệu chuông để không làm hư mạch thoại và thực hiện việc thông thoại tín
hiệu trên đường dây đến máy điện thoại tương ứng với tín hiệu thoại cộng
với giá trị khoảng 300 mV đỉnh – đỉnh Tín hiệu ra khỏi máy điện thoại
chịu sự suy hao trên đường dây với mất mát công suất trong khoảng 10 dB
25 dB Giả sử suy hao là 20 dB, suy ra tín hiệu ra khỏi máy điện thoại có
giá trị khoảng 3 V đỉnh – đỉnh
5 Ngưng thoại :
Khi một trong 2 thuê bao gác máy, thì tổng đài nhận biết trạng thái
này, cắt thông thoại cho cả 2 máy đồng thời cấp tín hiệu báo bận cho máy còn
lại
6 Tín hiệu thoại :
Tín hiệu thoại trên đường dây là tín hiệu điện mang các thông tin có
nguồn gốc từ âm thanh trong quá trình trao đổi giữa 2 thuê bao Trong đó, âm
thanh được tạo ra bởi các dao động cơ học, nó truyền trong môi trường dẫn
âm
Khi truyền đi trong mạng điện thoại là tín hiệu thường bị méo dạng do
những lý do : nhiễu, suy hao tín hiệu trên đường dây do bức xạ sóng trên
đường dây với các tần số khác nhau Để đảm bảo tín hiệu điện thoại nghe rõ
và trung thực, ngày nay trên mạng điện thoại người ta sử dụng tín hiệu thoại
có tần số từ 300 Hz 3400 Hz
III PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GIỮA TỔNG ĐÀI VÀ MÁY ĐIỆN
THOẠI :
Trang 11Tổng đài nhận dạng thuê bao gọi nhấc máy thông qua sự thay đổi tổng
trở mạch vòng của đường dây thuê bao Bình thường khi thuê bao ở vị trí gác
máy điện trở mạch vòng là rất lớn Khi thuê bao nhấc máy, điện trở mạch
vòng thuê bao giảm xuống còn khoảng từ 150 đến 1500 Tổng đài có thể
nhận biết sự thay đổi tổng trở mạch vòng này (tức là thay đổi trạng thái của
thuê bao) thông qua các bộ cảm biến trạng thái Tổng đài cấp âm hiệu mời
quay số (Dial Tone) coho thuê bao Dial Tone là tín hiệu mời quay số hình sin
có tần số 425 25 Hz Khi thuê bao nhận biết được tín hiệu Dial Tone, người
gọi sẽ hiểu là được phép quay số Người gọi bắt đầu tiến hành gửi các xung
quay số thông qua việc quay số hoặc nhấn núy chọn số Tổng đài nhận biết
được các số được quay nhờ vào các chuỗi xung quay số phát ra từ thuê bao
gọi Thực chất các xung quay số là các trạng thái nhấc máy hoặc gác máy của
thuê bao Nếu các đường kết nối thông thoại bị bận hoặc thuê bao được gọi bị
bận thìtổng đài sẽ phát tín hiệu báo bận cho thuê bao Aâm hiệu này có tần số
f = 425 25 Hz ngắt nhịp 0,5s có 0,5 s không Tổng đài nhận biết các số thuê
bao gọi đến và nhận xét :
- Nếu số đầu nằm trong tập thuê bao thì tổng đài sẽ phục vụ như cuộc gọi
nội đài
- Nếu số đầu là số qui ước gọi ra thì tổng đài phục vụ như một cuộc gọi liên
đài qua trung kế và gửi toàn bộ phần định vị số quay sang tổng đài đối
phương để giải mã
- Nếu số đầu là mã gọi các chức năng đặc biệt, tổng đài sẽ thực hiện các
chức năng đó thuê yêu cầu của thuê bao Thông thường, đối với loại tổng
đài nội bộ có dung lượng nhỏ từ vài chục đến vài trăm số, có thêm nhiều
chức năng đặc biệt làm cho chương trình phục vụ thuê bao thêm phong
phú, tiện lợi, đa dạng, hiệu quả cho người sử dụng làm tăng khả năng khai
thác và hiệu suất sử dụng tổng đài
- Nếu thuê bao được gọi rảnh, tổng đài sẽ cấp tín hiệu chuông cho thuê bao
với điện áp 90Vrms (AC), f = 25 Hz, chu kì 3s có 4s không Đồng thời, cấp
âm hiệu hồi chuông (Ring Back Tone) cho thuê bao gọi, âm hiệu này là tín
hiệu sin f = 425 25 Hz cùng chu kì nhịp với tín hiệu chuông gởi cho thuê
bao được gọi
- Khi thuê bao được gọi nhấc máy, tổng đài nhận biết trạng thái máy này
tiến hành cắt dòng chuông cho thuê bao bị gọi kịp thời tránh hư hỏng đáng
tiếc cho thuê bao Đồng thời, tiến hành cắt âm hiệu Ring Back Tone cho
thuê bao gọi và tiến hành kết nối thông thoại cho 2 thuê bao
- Tổng đài giải tỏa một số thiết bị không cần thiết để tiếp tục phục vụ cho
các cuộc đàm thoại khác
Trang 12- Khi hai thuê bao đang đàm thoại mà 1 thuê bao gác máy, tổng đài nhận
biết trạng thái gác máy này, cắt thông thoại cho cả hai bên, cấp tín hiệu
bận (Busy Tone) cho thuê bao còn lại, giải tỏa link để phục vụ cho các
đàm thoại khác Khi thuê bao còn lại gác máy, tổng đài xác nhận trạng
thái gác máy, cắt âm hiệu báo bận, kết thúc chương trình phục vụ thuê
bao
Tất cả hoạt động nói trên của tổng đài điện tử đều được thực hiện một
cách hoàn toàn tự động Nhờ vào các mạch điều khiển bằng điện tử, điện
thoại viên có thể theo dõi trực tiếp toàn bộ hoạt động của tổng đài ở mọi thời
điểm nhờ vào các bộ hiển thị, cảnh báo
Điện thoại viên có thể trực tiếp điều khiển các hoạt động của tổng đài
qua các thao tác trên bàn phím, hệ thống công tắc….các hoạt động đó có thể
bao gồm : nghe xen vào các cuộc đàm thoại, cắt cưỡng bức các cuộc đàm
thoại có ý đồ xấu, tổ chức điện thoại hội nghị… Tổng đài điện tử cũng có thể
được liên kết với máy điện toán để điều khiển hoạt động hệ thống Điều này
làm tăng khả năng khai thác, làm tăng dung lượng, cũng như khả năng hoạt
động của tổng đài lên rất nhiều
Trang 13I VI XỬ LÍ 8085 :
1 Định nghĩa các chân 8085 :
8085
CLK(OUT)RESET(OUT)
A11S0
AD6
22INTA
VssAD2
323538
17
2830
39
114
AD4
2931
3740
6
1
READYX1
AD0
19
A10A12A15RDSID
16
Vcc
36
14RST6.5
20
2326
A9
A14ALE
AD7
25
A8A13
Trang 14Control and Status Signals
28
21
19
12 30 29 33 34 31 11 18
35 36
21 21
5 4 6 7 8 10
40 20
ALE S0 S1 IO/M RD WR INTA HLDA
High Outer Address Bus
Multiplexed Address/Data Bus
8085A – 8 BIT HMOS MICROPROCESSOR
PIN DESCRIPTION :
A8 A15 0
Address Bus : 8 bit cao của địa chỉ bộ nhớ hay bộ
nhớ I/0 8 bit địa chỉ này sẽ ở trạng thái trở kháng cao (high impedance) = 3 state khi vi xử lý Reset hay ở chế độ Hold and Halt
AD0 AD7 I/0
Multiplexed Address/ DataBus : 8 bit địa chỉ thấp và
Data đa hợp Ơû chu kỳ đầu tiên (T1) của chu kỳ máy là byte thấp của địa chỉ ô nhớ hoặc khối xuất nhập
Ơû hai chu kỳ tiếp theo là dữ liệu Cấu tạo ngõ ra 3 trạng thái : trạng thái High Z ở chế độ Hold, Halt và trong lúc Reset
Address Latch Enable : ở chu kỳ đầu của xung đồng
hồ ALE = 1 cho biết AD0 AD7 là bus địa chỉ được dùng làm tín hiệu để điều khiển IC chốt địa chỉ hay để tách 8 bit địa chỉ thấp và dữ liệu
Trang 15S0, S1, IO/M 0
Machine Cycle Status : ngõ ra cho biết trạng thái
hoạt động trong 1 chu kỳ máy của vi xử lý
IO/M\ S1 S0 Trạng thái
1 1 1 nhận yêu cầu ngắt
* 0 0 HALT (trạng thái dừng)
* X X HOLD
* X X RESET (*) trạng thái High Z (3 stated) (X) không xác định : unspecified
D
Read Control: Dùng để xác định vi xử lý đang thực
hiện lệnh đọc về từ bộ nhớ hoặc cổng vào ra, tác động mức thấp, cấu tạo ngõ ra 3 trạng thái : trạng thái tổng trở cao ở chế độ Hold, Halt và trong lúc Reset
R
Write Control : tác động mức thấp, khi có mức thấp
tác động vào W R thì sẽ xác định rằng vi xử lý đang thực hiện lệnh ghi data vào bộ nhớ hoặc cổng đã được xác định
Khi Ready ở mức cao trong 1 chu kỳ đọc hay viết thì nó sẽ cho biết bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi đã sẵn sàng gởi hoặc nhận dữ liệu Vi xử lý sẽ chờ nếu ngõ này ở mức thấp
Hold Acknowledge : xác nhận lệnh Hold Tín hiệu
này cho biết vi xử lý đã nhận được lệnh Hols và chấp nhận nhường Address bus và Data bus ở chu kỳ xung Clock tiếp theo Ngõ ra này sẽ trở lại mức thấp
Trang 16khi không còn yêu cầu Hold Vi xử lý sẽ lấy lại Address bus và Data bus sau ½ chu kỳ xung Clock kể từ lúc ngõ ra HLDA ở mức thấp
Interrupt Request : đường yêu cầu ngắt
Dùng cho các yêu cầu ngắt thông dụng chung, vi xử lý sẽ nhận ra sau khi thực hiện xong 1 chỉ thị Nếu INTR được tác động thì thanh ghi con trỏ lệnh PC sẽ được ngăn không cho tăng nữa và 1 tín hiệu rả lời ngắt INTA\ được phát ra ngắt này có thể che được bằng phần mềm và không có hiệu lực trong lúc Reset hoặc trong khi vi xử lý đang thi hành 1 chương trình phục vụ ngắt
Interrupt Acknowledge : tín hiệu dùng để báo cho
thiết bị yêu cầu ngắt dùng tín hiệu INTR Khi ngõ ra
ở mức thấp thì cho biết vi xử lý đã chấp thuận yêu cầu ngắt và thiết bị yêu cầu ngắt hãy đặt lệnh lên data bus
RST 5.5; 6.5;
7.5
I
Restart Interrupts : đây là 3 đường yêu cầu ngắt có
mức độ ưu tiên cao hơn INTR được điều khiển bởi lệnh SIM RST 7.5 có thể kích bằng cạnh, RST 6.5 và 5.5 có thể kích bằng mức
RESET – IN I
Đường tín hiệu này dùng để đặt lại thanh ghi con trỏ (hay bộ đếm chương trình – program counter) về 0, đồng thời xóa các Flip – Flop cho phép ngắt, các FF xác nhận lệnh Hold (HLDA)
Bus dữ liệu, địa chỉ và các đường điều khiển sẽ ở trạng thái tổng trở cao (3 – stated) trong lúc Reset
Các thanh ghi bên trong của vi xử lý và các cờ trạng thái có thể bị thay đổi bởi Reset với kết quả không thể đoán trước được
RESET-OUT 0 Tín hiệu này dùng để báo rằng vi xử lý đang bị Reset Có thể dùng tín hiệu này để Reset hệ thống
Tín hiệu này đồng bộ với xung Clock của vi xử lý
Trang 17X1, X2 I
X1, X2 được nối với thạch anh, mạch dao động LC,
RC để điều khiển mạch tạo xung Clock bên trong vi xử lý X1 có thể nối tới 1 nguồn xung Clock ngoài
Tần số ngõ vào sẽ bị chia đôi bởi mạch chia bên trong vi xử lý Tần số làm việc cực đại của ngõ vào tùy thuộc vào loại vi xử lý:
Max 6 MHz đối với 8085A
Max 10 MHz đối với 8085A – 2
CLK 0 Ngõ ra xung đồng hồ có tần số bằng phân nửa tín
hiệu ngõ vào tại X1, X2
Serial Input Data Line : ngõ vào dữ liệu nối tiếp Dữ
liệu ở trên ngõ vào này sẽ được nạp vào bit 7 của bộ tích lũy (Accumultor) khi có lệnh RIM
SOD 0 Serial Output Data Line : ngõ ra dữ liệu nối tiếp
Ngõ ra này sẽ được đặt hay xóa bởi lệnh RIM
VCC : Power + 5 volt supply
VSS : Ground
Tên Mức ưu tiên Địa chỉ ngắt (*) Tín hiệu tác động
(**) : địa chỉ ngắt phục vụ vào chỉ thị gọi ngắt
2 Cấu trúc bên trong và tập lệnh (xem phụ lục)
II IC CHỐT, ĐỆM TUYẾN ĐỊA CHỈ VÀ DỮ LIỆU CHO 8085 :
1 CHỐT TUYẾN ĐỊA CHỈ THẤP :
Trong một hệ thống vi xử lí dùng 8085, bắt buộc phải chốt (Latch)
tuyến địa chỉ thấp để giải đa hợp (demultiplex) tuyến AD7 AD0 thành hai
tuyến riêng biệt : tuyến địa chỉ thấp A7 A0 và tuyến dữ liệu D7 D0
Tuyến AD7 AD0 được kết nối như là ngõ vào đến mạch chốt
74LS573 Tín hiệu ALE được nối đến chân cho phép (G) của mạch chốt, tín
hiệu điều khiển ngõ ra (OC) của mạch chốt được nối đất (luôn chấp nhận)
Trang 18Khi ALE ở mức cao, ngõ ra của mạch chốt thay đổi tùy theo dữ liệu
(địa chỉ) vào Khi ALE xuống thấp byte địa chỉ 05H được chốt cho đến khi có
ALE tiếp theo và ngõ ra của mạch chốt đại diện tuyến địa chỉ thấp A7 A0
cho 8085
ALE
AD0 AD1 AD2 AD3 AD4 AD5 AD6 AD7
Tuyến địa chỉthấp đã đượcchốt (giải đahợp)
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7
Tuyến dữ liệuđã đượcgiải đa hợp
D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7
Hình 3.2 : Sơ đồ mạch chốt tuyến địa chỉ thấp
Hình 3.2 trình bày toàn bộ tuyến địa chỉ A7 A0 và tuyến dữ liệu D7
D0 sau hoạt động chốt
2 ĐỆM TUYẾN ĐỊA CHỈ CAO :
Mạch đệm (buffer) là một mạhc logi để khuếch đại dòng điện hoặc
công suất Mạch đệm về cơ bản được sử dụng để làm tăng khả năng lái
(driver) của một mạch logic
Hình 3.3, trình bày 74LS244, một mạch đệm 1 chiều (vì tuyến địa chỉ là
tuyến 1 chiều, hướng từ vi xử lí đến các thiết bị ngoại vi) để làm tăng khả
năng lái của tuyến địa chỉ cao Về cơ bản các tuyến của 8085 có thể cấp dòng
400 A(IOH = - 400 A) và rút dòng 2 mA (IOL = 2 mA) : chúng chỉ có thể lái
một tải logic TTL Mặc dù bên trong 8085 đã có các mạch đệm dữ liệu và địa
chỉ nhưng theo khuyến cáo của các nhà chế tạo, một hệ thống vi xử lí có từ 10
thành phần trở lên nên dùng các mạch đệm
Mạch 74LS244 có khả năng cấp dòng 15 mA và rút dòng 24 mA
3 ĐỆM TUYẾN DỮ LIỆU :
Hình 3.3, cũng trình bày 74LS245, một mạch đệm 2 chiều để làm tăng
khả năng lái của tuyến dữ liệu 74LS245 có thể rút dòng 24 mA và cấp dòng
Trang 1915 mA 74LS245 có 8 đường dữ liệu 2 chiều : hướn của dòng dữ liệu được xác
định bởi chân điều khiển hướng (DIR)
Tuyến địa chỉ cao của hệ thống (đã được đệm)
74LS244
1A1 2 1A2 4 1A3 6 1A4 8 2A1 11 2A2 13 2A3 15 2A4 17
1G 1 2G 19
1Y1 181Y2 161Y3 141Y4 122Y1 92Y2 72Y3 52Y4 3
74LS245
A1 2 A2 3 A3 4 A4 5 A5 6 A6 7 A7 8 A8 9 G 19 DIR 1
B1 18B2 17B3 16B4 15B5 14B6 13B7 12B8 11
A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15
D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7
A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15
D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7
Hình 3.3 : Sơ đồ mạch đệm tuyến địa chỉ cao và tuyến dữ liệu
Hình 3.3, chứng tỏ rằng mạch đệm luôn được phép nhờ nối đất tín hiệu
G\ hướng của dòng dữ liệu được xác định bằng cách nối tín hiệu RD\ từ vi xử
lí đến tín hiệu DIR Khi vi xử lí ghi (Write) vào 1 ngoại vi, RD\ lên cao và
dòng dữ liệu từ vi xử lý đến các ngoại vi Khi vi xử lý đang đọc (Read) từ một
ngoại vi, RD\ xuống thấp và dòng dữ liệu hướng đến vi xử lí, tuyến địa chỉ
thấp không cần thiết phải được đệm trong hệ thống này (nếu đệm càng tốt) vì
trong bản thân mạch chốt 74LS573, dữ liệu địa chỉ đã được đệm rồi
Tuyến điều khiển, nếu có đệm thì cách thức thực hiện như là 1 tuyến
địa chỉ cao
Trong hệ thống vi xử lí, các ngoại vi được kết nối ở dạng song song
giữa tuyến địa chỉ, tuyến dữ liệu và tuyến điều khiển Vi xử lí chỉ thông tin
với một trong các thiết bị tại một thời điểm, khi đó phải cách li tất cả các
thiếtbị còn lại Việc sử dụng các mạch 3 trạng thái (Tri – State) sẽ giải quyết
được vấn đề này
III IC GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ :
Trang 20Trong một hệ thống vi xử lý, ngoài các phần tử nhớ (ROM, RAM), vi
xử lý còn phảo thông tin với các I/O ngoại vi (8253, 74LS573, 8279 ….) để vi
xử lý hiểu rằng, nó đang hay cần thông tin với bộ nhớ nào (ROM hay RAM),
hoặc với I/O nào và với phần tử nào trong một thiết bị (ô nhớ nào, thanh ghi
nào, trạng thái, điều khiển hay thanh ghi dữ liệu) Bắt buộc, vấn đề giải mã
địa chỉ phải được thực thi
Các phương pháp giải mã địa chỉ :
Có tất cả 3 phương pháp để giải mã địa chỉ :
1 Giải mã địa chỉ từng phần (Partial Address Decoding)
2 Giải mã địa chỉ toàn phần (Full Address Decoding)
3 Giải mã địa chỉ theo khối (Block Address Decoding)
Có nhiều kĩ thuật khác nhau để thực hiện 1 trong 3 phương pháp trên :
(1) Giải mã địa chỉ dùng logic ngẫu nhiên (Address Decoding using
Random Logic)
(2) Giải mã địa chỉ dùng các bộ giải mã m đường sang n đường
(Address Decoding Using m – line to n – line decoders)
(3) Giải mã địa chỉ bằng PROM (Address Decoding with PROM)
(4) Giải mã địa chỉ dùng dãy logic lập trình PLA
Các kỹ thuật giải mã nêu trên đều có ưu điểm và những hạn chế riêng
của nó Tuỳ theo điều kiện thực tế mà chọn phương pháp thích hợp
Các kĩ thuật này đều có thể áp dụng cho bộ nhớ và I/O ngoại vi
Đối với đề tài này, nhóm sinh viên nghiên cứu, chọn lựa phương pháp
giải mã địa chỉ dùng bộ giải mã m đường sang n đường Cụ thể trong đề tài
dùng IC 74LS138 giải mãû 3 đường sang 8 đường
Sơ đồ chân và sơ đồ Logic của IC 74LS138 (xem phần phụ lục)
IV IC GIẢI MÃ HIỂN THỊ 8279 :
1 Sơ đồ chân và các tín hiệu vào/ ra :
8279 là IC được chế tạo để lập trình quét và hiển thị led 7 đoạn khi
dùng với vi xử lý của Intel 8279 có thể giao tiếp với 64 phím từ ma trận phím
cũng như có thể giao tiếp với 1 mảng cảm biến hay phím dò như hiệu ứng
Hall
Bàn phím có thể hoạt động ở 2 chế độ (2 key lockout) khóa ngoài 2
phím hoặc xoay vòng N phím (N key Rollover) Sự gõ phím được giải nảy và
mã phím sẽ được lưu vào bộ nhớ FIFO bên trong 8279 có 8 ô nhớ FIFO (First
in – First out) dùng để lưu trữ mã phím Khi đã lưu trữ hết mã của 8 phím thì
Trang 21nếu có phím được tác động thì mã của phím đó sẽ được ghi đè lên ô nhớ đầu
của bộ nhớ FIFO Mỗi lần gõ phím sẽ tạo ra 1 tín hiệu ngắt báo cho vi xử lý
biết Phần hiển thị cung cấp tín hiệu quét hiển thị cho led hay các loại hiển thị
phổ biến khác
Chữ và số hiển thị dưới dạng led chỉ thể hiện ở dạng cơ bản
8279 có 16 ô nhớ hiển thị RAM 8 bit, 16 ô nhớ này cũng có thể xây
dựng thàng 2 tổ hợp 16x4 phím Phần hiển thị có thể khởi tạo ở dạng ghi phải
hoặc ghi trái (Left – Right Entry) Có thể đọc hay ghi lên bộ nhớ RAM hiển
thị và địa chỉ hiển thị có thể tăng 1 cách tự động
I/O I I I I I I
I I I
O O
O O O
Data Bus (Bidirectional) DB0-7
CLK RESET /CS /RD /WR A0 IRO SLO-3 RLO-7 SHIFT CN/ST OUT A0-3 OUT B0-3 /BD
Clock Input Reset Input Chip Select Read Input Write Input
Scan Line
Shift Input Control Strobe Input Display (A) Output Display (B) Outputs Blank Display Output
Buffer Address Interrupt Request Output Return Lines
/RD /RD /CS A0 Reset CLK
Scan
Display Data
Key Data SHIFT
RL0-7
Pin Names
Trang 22
Hình 3.4 : Sơ đồ chân và các tín hiệu vào/ra của 8279
IRQ
BD
CLK RESET DB0-DB7
Data Buffer
Control and Timing Registers
Timing and Control
Internal Data Bus (8)
Display
Address
Registers
16 x 8 Display RAM
8 x 8 FIFO/Sensor RAM
Keyboard Debounce and Control
OUT A0-A3 OUT B0-B3
Display Registers
RL0-RL7 CNTL/STB SHIFT
Return
Hình 3.5 : Sơ đồ khối của 8279
2 Lập trình và khởi tạo 8279 (xem phần phụ lục)
V IC ĐỊNH THỜI LẬP TRÌNH ĐƯỢC 8253 :
1 Giới thiệu 8253
8253 là một ngoại vi định thời gian lập trình được (Programmable
interval timer/counter) có chức năng tương tự như các bộ đếm và bộ định thời
được thiết kế bằng phần mềm
8253 là một thiết bị có 24 chân, dạng DIP, do Intel chế tạo, đòi hỏi
nguồn đơn + 5V Nó phát ra những trì hoãn thời gian chính xác và có thể được
sử dụng cho các ứng dụng như là đồng hồ thời gian thực, bộ đếm sự kiện, chia
tần số, mạch dao động one-shot, máy phát sóng vuông và máy phát dạng sóng
phức tạp
8253 chứa ba bộ đếm 16 bit có thể có thể khởi tạo hoạt động độc lập với
nhau Mỗi bộ đếm có thể khởi tạo hoạt động trong 6 chế độ mà 8253 có thể
Trang 23thự hiện được Việc khởi tạo 8253 có thể thự hiện theo nhiều kiểu khá đơn
giản 8254 có sơ đồ chân và các chức năng tương thích với 8253 nhưng nó có
thể đọc trực tiếp dữ liệu của bộ đếm đang thực hiện mà không phải dùng lệnh
chốt đọc về như 8253, tần số hoạt động của 8254 cũng cao hơn nhiều Các bộ
đếm của 8253 có thể khởi tạo hoạt động ở chế độ đếm BCD hay đếm nhị
phân
2 Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và cách lập trình đối với 8253 :
(xem phần phụ lục.)
VI GIỚI THIỆU IC MT 8870:
MT8870 là một linh kiện ISO – CMOS bao gồm các mạch lọc và giải
mã cho sự ghi nhận một cặp tone (tần số chuẩn DTMS : Dual Tone Multi
Frequency) với đầu ra là mã 4 bit nhị phân Nó thích hợp cho các ứng dụng ở
các thiết bị điều khiển từ xa, hệ thống điện thoại nhậân số, tổng đài nội bộ
PABX, hệ thống thẻ tín dụng, máy tính cá nhân …
Sơ đồ chân :
- PIN 1(IN+) : Non –Investing op-amp, ngõ vào không đảo
- PIN 2 (IN-) : Investing op-amp, ngõ vào đảo
- PIN 3 (GS) : Gain Select ,giúp truy xuất ngõ ra của bộ khuếch đại vi sai
đầu cuối qua điện trở hồi tiếp
- PIN 4 (Vref) : Reference Voltage (ngõ ra) thông thường bằng VDD/2
- PIN 5 (INH) : Inhibit (ngõ vào) khi chân này ở mức logic cao thì không
nhận dạng được ký tự A, B, C ở ngõ ra (undelected)
- PIN 6 (PWDN) : Power down (ngõ vào), tác động mức cao Khi chân
này tác động thì sẽ cấm mạch dao động và IC 8870 họat động
- PIN 7 (OSC 1) : Clock gõ vào MHz
Hình 3.6 : sơ đồ chân MT8870
Trang 24- PIN 8 (OSC 2) : Clock ngõ ra
- Nối hai chân 7 và chân 8 với thạch anh 3,58 MHz để tạo một mạch dao
động nội
- PIN 9 (Vss) : điện áp mass
- PIN 10 (TOE) : Three Stage Output Enable (ngõ vào), ngõ ra Q1 – Q4
hoạt động khi TOE ở mức cao
- PIN 11 14 : từ Q1 Q4 ngõ ra, khi TOE ở mức cao các chân này cung
cấp mã tương ứng với các cặp tone dò tìm được (theo bảng chức năng), khi
TOE ởù mức thấp dữ liệu ngõ ra ở trạng thái trở kháng cao
- PIN 15 (STD) : Delayed Steering (ngõ ra), ở mức cao khi gặp tần số
tone đã dược ghi nhận và gõ ra chốt thích hợp, trở về mức thấp khi điện áp
trên ST/ GT ngỏ hơn điện áp ngưỡng VTST
- PIN 16 (EST) : Early Steering (ngõ ra), chân này lên mức [1] khi bộ
thuật toán nhận được cặp tone và trở về mức [0] khi mất tone
- PIN 17 (ST/GT) : Steering Input /Guard tune output (ngõ ra), khi điện
áp VC lớn hơn VTST thì ST sẽ điều khiển dò tìm cặp tone và chốt ngõ ra
- PIN 18 (VDD) : điện áp cung cấp, thường là + 5V
Sơ đồ khối và chức năng :
2.1 Sơ đồ khối :(hình vẽ trang bên)
2.2 Chức năng :
IC thu tone MT 8870 bao gồm một bộ thu DTMF chất lượng cao (kèm
bộ khuếch đại ) và một bộ tạo DTMF giúp cho việc tổng hợp đóùng ngắt tone
được chính xác
2.2.1 Cấu hình ngõ vào :
Thiết kế đầu vào của MT8870 cung cấp một bộ khuếch đại OPAMP
ngõ vào vi sai cũng như một ngõ vào VREF để điều chỉnh thiên áp cho đầu
vào tại VDD/2 Chân GS giúp nối ngõ ra bộ khuếch đại với ngõ vào qua một
điện trở ngòai để điều chỉnh độ lợi
2.2.2 Khối Dial tone filter:
Khối này sẽ tách tín hiệu tone thành nhóm tần số tháp và nhóm tần số
cao Thực hiện việc này nhờ 2 bộ lọc thông qua bậc 6 Một từ 697 HZ đến 941
HZ và một từ 1209 HZ đến 1633 HZ Cả hai nhóm tín hiệu này được biến đổi
thành xung vuông bởi bộ dò Zero Crossing
2.2.3 Khối High group filter và Low group filter :
Trang 25- High group filter là bộ lọc 6 để lọc nhóm tần số cao có băng thông từ 697
HZ đến 941 HZ
- Low group filter là bộ lọc 6 để lọc nhóm tần số thấp có băng thông từ 1209
HZ đến 1633HZ
- Ngòai ra, có bộ Zero crossing detectors có nhiệm vụ dò mức không để
biến đổi tín hiệu thành xung vuông
Hình 3.7 : Sơ đồ khối MT8870 2.2.4 Khối Digital detection argorethm:
Khối này là bộ thuật tóan dùng kỹ thuật số để xác định tần số của các
tone đến và kiểm tra chúng tương ứng với tần số chuẩn DTMF Nhờ giải thuật
lấy trung bình phức tạp (complex averaging) giúp lọai trừ các tone giả tạo
thành do tiếng nói trong khi vẫn bảo đảm một khỏang biến động cho tone thực
do bị lệch Khi bộ kiểm tra nhận dạng được hai tone đúng thì đầu ra EST
(Early Steering) sẽ lên mức active (tác động ) Lúc không nhận được tín hiệu
tone thì ngõ ra EST sẽ ở mức Inactive (không tác động )
Group
Steering logic
process
Chip powe
Chip Bias
+
-
Zero Crossing Detectors
Code Converter And Latch
Digital Detection Argorith
Q 1
Q 2
Q 3
Q 4
Trang 26Trước khi thu nhậïn một cặp tone đã giải mã, bộ thu phải kiểm tra xem
thời hằng của tín hiệu có đúng không Việc kiểm tra này được thực hiện bởi
một bộ RC mắc ngòai
Khi chân EST lên high (mức logic cao ) làm cho Vc tăng lên khi tụ xả
Khi mà chân Est vẩn còn high trong một thời đọan hợp lệ thì Vc tiến mức
ngưỡng VTST của logic Steering để nhận một cặp tone Điện thế VC chính là
điện thế ngõ vào ST/GT, do đó ngõ vào ST/GT có điện thế lớn hơn mức
ngưỡng VTST , điều này làm cho cặp tone được ghi nhận và 4 bit dữ liệu tương
ứng được đưa vào ngõ ra của bộ chốt Lúc đó chân EST cùng với chân ST/GT
vẫn tiếp tục ở mức cao Cuối cùng sau một thời gian trễ ngắn cho phép việc
chốt dữ liệu thực hiện xong thì chân STD của mạch Steering lên mức logic
cao báo hiệu rằng cặp tone đã được ghi nhận
Dữ liệu thu được sẽ đi ra 2 chiều (data bus) khi mạch Steering được
đọc Mạch Steering lại họat động nhưng theo chiều ngược lại để kiểm tra
khoảng dừng giữa hai số quay Vì vậy bộ thu vừa bỏ qua các tín hiệu quá
ngắn không hợp lệ lại vừa chấp nhận các khỏang ngắt quá nhỏ không thể coi
dừng giữa các số Chức năng này, cũng như khả năng chọn thời hằng steering
bằng mạch ngòai cho phép người thiết kế điều chỉnh họat động cho phù hợp
với các đòi hỏi khác nhau của ứng dụng
2.2.6 Điều chỉnh thời gian bảo vệ:
Thời gian tối thiểu cặp tone xuất hiện để đảm bảo cho việc nhận chính
xác là :
Tpec = tDD+ tGTP
- tDD : thời gian từ khi có cặp tone ổn định cho đến khi chân EST lên mức
logic cao , thời gian này là thời gian dò được cặp tone cố định
- tGTP : thời gian bảo vệ bảo đảm sự có mặt của cặp tone
- tpec : thời gian tối thiểu cặp tone xuất hiện
thời gian tối thiểu của sự xuất hiện giữa 2 cặp tone là :
tID = tDA +tGTA
- tDA : thời gian dò được sự mất cặp tone
- tGTA : thời gian bảo vệ cho việc xác định cặp tone bị mất
- tID : thời gian xuất hiện tối thiểu giữa 2 cặp tone
2.2.7 Mạch clock DTMF :
Mạch clock bên trong được sử dụng có tần số cộng hưởng là 3,579545
MHZ Một nhóm IC MT8870 có thể được nối với nhau dùng chung một dao
động thạch anh
Trang 27VII GIỚI THIỆU BỘ NHỚ :
1 Bộ nhớ chỉ đọc (ROM 2764) :
Loại bộ nhớ này được thiết kế để lưu trữ các dữ liệu cố định Trong lúc
hoạt động bình thường dữ liệu mới không thể nào ghi được vào ROM, dữ liệu
chỉ có thể đọc ra từ ROM
Đối với bộ nhớ ROM : dữ liệu lưu trữ trong ROM gắn liền với quá trình
chế tạo ROM Quá trình đưa dữ liệu vào ROM gọi là lập trình cho ROM
Sơ đồ chân và bảng trạng thái làm việc của ROM 2764 :
Bảng2 : Bảng trạng thái làm việc của EPROM 2764 :
Program Verify VIL VIL VIH VPP VCC DOUT
2 Bộ nhớ RAM 6264 :
Ram là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên có nghĩa là bất kì ô nhớ nào cũng
dễ dàng truy xuất như những ô nhớ khác
Hình : sơ đồ chân ROM 2764
Trang 28Ram được dùng để lưu trữ tạm thời các chương và dữ liệu, nội dung các
ô nhớ trong Ram thay đổi liên tục khi thực hiện chương trình Điều này đòi hỏi
chu kì đọc, ghi phải nhanh để Ram không làm giảm tốc độ hoạt động của hệ
thống
Khuyết điểm của Ram là dữ liệu lưu trữ trong Ram sẽ mất khi mất
nguồn cung cấp, điều này được cải thiện bằng nguồn pin dự phòng
Sơ đồ chân và bảng trạng thái làm việc của RAM 6264 :
Bảng 3 : Bảng trạng thái làm việc của RAM 6264
Trang 29CHƯƠNG IV: SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MẠCH ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ ĐIỆN
BẰNG ĐIỆN THOẠI
I Ý TƯỞNG THIẾT KẾ :
Để đóng ngắt, điều khiển 1 thiết bị nào đó, ta có nhiều cách như : điều
khiển xa bằng vô tuyến, tia hồng ngoại,… Nhưng ý tưởng thiết kế này là dùng
chính đường truyền có sẵn của điện thoại để điều khiển Ưu điểm của việc
dùng điện thoại điều khiển là phạm vi điều khiển rộng, không bị hạn chế về
khoảng cách, hễ ở đâu có điện thoại là có thể điều khiển được
Từ nền tảng của các đề tài cùng tên ở khóa trước, nhóm sinh viênthực
hiện nghiên cứu và thấy đề tài này rất có tính khả thi nhưng vì còn rất nhiều
tiếu sót, chưa tận dụng và phát huy hết tác dụng của hệ thống điều khiển
Cũng như đề tài khóa trước chỉa mới nêu lên được một hệ thống điều khiển
mới phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ của KHKT, chưa thể hiện được là 1
hệ thống có tính qui mô phù hợp với nhu cầu sử dụng trong việc điều khiển
thiết bị Nay nhóm sinh viên thực hiện đề tài này nhằm khắc phục những
thiếu sót với ý tưởng thiết kế như sau :
Để điều khiển, đầu tiên bấm số điện thoại cần gọi Sau 1 thời gian đổ
chuông nhất định, nếu không ai nhấc máy thì mạch sẽ đóng tải giả kết nối
thuê bao Lúc này người điều khiển không nghe thấy âm hiệu hồi chuông thì
bắt đầu thực hiện việc điều khiển theo thứ tự như sau :
Giai đoạn 1: - bấm mã mở máy (mật mã điều khiển) gồm 4 chữ số do
chính người điều khiển quy định trước
Trong giai đoạn này, nếu bấm sai mật mã mạch điều khiển sẽ báo âm hiệu
nhạc Còn nếu bấm đúng mật mã mạch điều khiển sẽ không báo âm hiệu và
sẵn sàng nhận lệnh điều khiển
Giai đoạn 2 : - Bấm mã chọn thiết bị cần điều khiển (gồm 8 thiết bị) :
số 1 chỉ thiết 1, số 2 chỉ thiết bị 2, …, số 8 chỉ thiết bị 8
Trong giai đoạn này, nếu bấm số 9 thì mạch sẽ tắt khẩn cấp thất cả 8
tải một lúc (trường hợp này chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết khẩn cấp)
Nếu bấm mã từ 1 8 thì khi người điều khiển nhấn chọn thiết bị nào
mạch sẽ báo trạng thái hiện thời của thiết bị qua 2 âm hiệu khác nhau tương
ứng với trạng thái tắt/mở của thiết bị
Giai đoạn 3 : trong giai đoạn này, sau khi biết được trạng thái hiện thời
của thiết bị, người điều khiển sẽ thực hiện việc điều khiển thiết bị như mong
muốn theo 1 trong 3 kiểu sau :
+ Muốn tắt thiết bị : bấm mã 0
Trang 30+ Muốn thiết bị làm việc không định thời gian (tải chỉ tắt khi có lệnh
tắt) : bấm mã 00
+ Muốn thiết bị làm việc có định thời gian thì bấm số tương ứng với
lượng thời gian muốn cài đặt
Sau khi điều khiển xong, người điều khiển gác máy điện thoại thì lúc
này không có lệnh điều khiển gởi đến mạch thì sau thời gian khoảng 30 giây
mạch sẽ tự động ngắt mạch kết nối thuê bao
Như đã trình bày ở trên, muốn điều khiển thiết bị nào thì thiết bị đó
phải nối vào mạch điều khiển Do đó nảy sinh ra vấn đề là muốn điều khiển
thiết bị mà không cần phải dùng đến điện thoại để điều khiển thì sao? Để giải
quyết vấn đề này, nhóm sinh viên thực hiện thiết kế đề tài theo hướng như
sau
Thiết kế hệ thống điều khiển qua điện thoại
Thiết kế hệ thống điều khiển thông qua phím nhấn giống như bàn
phím điện thoại đặt tại chỗ mạch điều khiển Cách điều khiển cũng
giống như qua điện thoại
Thiết kế phím nhấn điều khiển tại mỗi thiết bị để tiện trong việc
điều khiển thiết bị gồm 3 phím nhấn : On – Off – Tắt khẩn cấp
II SƠ ĐỒ KHỐI :
Nhận và giải mã
Khối vi xử lí trung tâm 8085 và bộ nhớ
Khối quét phím, giải mã và hiển thị
Khối kết nối thuê bao
Khối khuếch đại và báo âm hiệu nhạc
Cảm biến tín hiệu chuông Tip
Ring
Khối không định thời
Khối reset thiết bị Khối công
suất ngõ
ra
Khối định thời
Khối nguồn
Hình 3.1 : Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển
Trang 31III NHIỆM VỤ CỦA TỪNG KHỐI :
1 Khối cảm biến chuông :
Khối cảm biến chuông được mắc song song với hai đường dây Tip và
Ring của thuê bao Khi tổng đài cấp tín hiệu chuông cho máy điện thọai thuê
bao, thì khối này có nhiệm vụ nhận biết tín hiệu chuông Bình thường khi
không có tín hiệu chuông thì ngõ ra ở mức logic cao và khi có tín hiệu chuông
thì ngõ ra có mức logic thấp
Các tín hiệu khác như : tín điện thọai, tín hiệu tone, tín hiệu báo bận,
hồi chuông không tác động đến khối này Mặt khác, khối cảm biến chuông
phải bảo đảm sự cách ly về điện vì tín hiệu chuông có mức điện áp cao từ 75
Vrms 90 Vrms trong khi ngõ ra của khối phải phù hợp với mức logic 0 là 0V
và mức logic 1 là 5V
2 Khối kết nối thuê bao :
Khi tổng đài cấp tín hiệu chuông cho thuê bao, thì khối cảm biến
chuông nhận biết được tín hiệu chuông và đưa đến khối xử lý trung tâm Khối
xử lý trung tâm điều khiển khối kết nối thuê bao, lúc này khối kết nối thuê
bao có vai trò là đóng tải giả cho thuê bao, để tổng đài cho thông thọai 2 thuê
bao với nhau Khi khối này tác động thì điện trở vòng của thuê bao giảm
xuống thấp tạo nên động tác như có người nhấc máy để tổng đài cho thông
thọai với nhau Đồng thời khối này cũng phải bảo đảm được sự truyền tín hiệu
thọai từ thuê bao gửi đi hoặc nhận tín hiệu thọai từ phía thuê bao bên kia gửi
đến
3 Khối nhận và giải mã DTMF :
Khi tổng đài cho thông thọai giữa hai thuê bao, nếu trên đường dây
thuê bao có xuất hiện tín hiệu tone, thì khối này sẽ nhận được và giải mã
chúng ra thành 4 bit tương ứng Tín hiệu tone có 2 dãy tần số : một dãy có tần
số từ 697 HZ đến 941 HZ, còn dãy kia có tần số từ 1209 HZ đến 1633 HZ Cả 2
dãy tần số này đều nằm trong dãy thông thọai Khi một cặp tần số theo tiêu
chuẩn DTMF xuất hiện cố định trên đường dây thuê bao thì khối này có
nhiệm vụ giải mã thành 4 bit tương ứng Đồng thời mức logic của chân điều
khiển ngõ ra của khối này phải đưa ra một xung ở mức logic cao để tác động
đến khối xử lý trung tâm và 4 bit tương ứng đã giải mã được đưa đến khối
giải mã và hiển thị
4 Khuếch đại âm tần :
Trang 32Tín hiệu âm tần với biên độ tín hiệu bé không đủ sức tải trên đường
dây thọai vì vậy chúng được khuếch đại đủ lớn, 1 phần đưa ra loa, 1 phần tải
trên đường dây điện thọai để phản hồi về người điều khiển
5 Khối công suất ra :
Khi nhận được lệnh tắt – mở – định thời của khối xử lý trung tâm, thì
khối công suất sẽ kết nối tải Khối công suất có nhiệm vụ khuếch đại và
chuyển đổi mức điều khiển có dòng nhỏ thành tín hiệu điều khiển có dòng
điện lớn hơn để đóng ngắt được relay và kết nối tải
6 Khối quét phím, giải mã và hiển thị :
Khối này có nhiệm vụ quét phím, giải mã và hiển thị khi có phím bị tác
động Đồng thời khi khối vi xử lí trung tâm có tín hiệu tác động thì khối này
kết hợp với khối vi xử lý trung tâm giải mã và hiển thị dữ liệu điều khiển
7 Khối định thời :
Khối này có nhiệm vụ nhận lệnh điều khiển thiết bị làm việc có định
được thời gian
8 Khối không định thời :
Khối này có nhiệm vụ nhận lệnh điều khiển thiết bị làm việc không
định thời gian
9 Khối reset thiết bị :
Khối này nhận lệnh điều khiển tắt từng thiết bị hoặc tắt khẩn cấp đồng
loạt 8 thiết bị
10 Khối nguồn :
Khối nguồn đảm nhận nhiệm vụ cung cấp điện áp cho toàn mạch
Trong đó :
- nguồn +5V cung cấp cho các IC và relay đóng thuê bao
- Nguồn +12V cung cấp cho 8 relay 12VDC điều khiển thiết bị điện
IV GIẢI THÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC KHỐI :
Khi người điều khiển từ xa gọi số máy của điện thoại ở nơi cần điều
khiển thì tổng đài cấp tín hiệu chuông cho thuê bao nếu thuê bao đó không
bận Mạch điều khiển được mắc song song vào đường dây của thuê bao Lúc
này, khối cảm biến chuông phát hiện tín hiệu này và ngõ ra thay đổi mức
logic từ cao xuống thấp Sự thay đổi mức logic này tác động vào bộ đếm tín
hiệu chuông Sau khi khối cảm biến tín hiệu chuông nhận đủ số lần chuông
qui định sẽ tác động vào khối kết nối thuê bao Khối kết nối thuê bao sẽ đóng
tải giả vào đường dây điện thoại lúc này tổng đài ngưng cấp tín hiệu chuông
và kết nối thông thoại cho 2 thuê bao