1.Nguyên nhân gây nên sự thay đổiâmôi trường bên ng - Các yếu tố bên ngoài tổ chứcmôi trường bên ngoài: Chủ trương, đường lối, pháp luật, chính sách của NN, cải cách hành chính, sự PTK
Trang 11.Sự thay đổi của tổ chức
2.Phát triển tổ chức
3.Phát triển tổ chức hành chính 4.Phân tích tổ chức
5.Phát triển tổ chức hành chính
ở Việt Nam
Trang 21.Nguyên nhân gây nên sự thay
đổiâ(môi trường bên ng)
- Các yếu tố bên ngoài tổ chức(môi trường bên
ngoài: Chủ trương, đường lối, pháp luật,
chính sách của NN, cải cách hành chính, sự PTKT-XH,công nghệ…
- Các yếu tố bên trong: Mục tiêu và chiến lược
PTTC; nhiệm vụ và chức năng mới, thay đổi
Trang 3Vấn đề an ninh
(mức độ an toàn của công việc)
Thói quen
Cá nhân và những thay đổi
Trang 4Mối đe doạ đối
với các mối quan
hệ quyền lực đã
được thiết lập
Mối đe doạ đối
với các mối quan
hệ quyền lực đã
được thiết lập
Tập trung
có hạn để thay đổi
Tập trung
có hạn để thay đổi
Trang 52 Quản lý sự thay đổi:
- Ứng phó với áp lực thay đổi:dự báo trước
xu hướng, cơ hội, nguy cơ của TC; thay đổi dần dần và thay đổi mạnh; thay đổi có
- Thay đổi kế hoạch:là TK và thực hiện có
chủ định thay đổi về chiến lược, cơ cấu,
phong cách LĐ hay cách quy trình
- Phát huy vai trò của người chỉ đạo : bên
ngoài(tư vấn) và bên trong( có thể là NQL cao cấphoặc thành viên TC).
Trang 62 Quản lý sự thay đổi:
- Khắc phục trở ngại đối với sự thay đổi:những
trở ngại mang tính CN, TC;
- Thay đổi cơ cấu: phạm vi quản lý,bản mô tả
công việc; phi tập trung hóa; điều chỉnh quy
trình công việc
- Thay đổi công nghệ: nếu thay đổi côngnghệ mà
không có kế hoạch điều chỉnh lại các TP khác thì sao
- Thay đổi về NNL: đào tạo, bồi bưỡng nhân viên,
Trang 71 Tổ chức ra đời, lớn lên, PT, suy tàn;
làm thế nào để tổ chức thích nghi
với sự thay đổi và thường xuyên
thay đổi với tần xuất lớncủa môi
trường
2 Phát triển TC là cách tiếp cận mới
để TC thích nghi được với môi
trường luôn thay đổi
Trang 81 Các quan điểm tiếp cận PTTC:
- Phát triển TC là cách thức tổ chức thích ứng với
sự thay đổi.
- Phát triển tổ chức là một quá trình hoàn thiện
nhiều quá trình của TC
- Phát triển TC là quá trình làm cho tổ chức đạt
Trang 9Phát triển tổ chức được hình
thành bởi những thay đổi:
+ Mục đích, mục tiêu của tổ chức
+ Quy mô của TC
+ Cơ cấu của TC
+ Công nghệ, cách thức thực hiện công
việc
Trang 10CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH
cơ cấu
Mục tiêu Con người Nhiệm vụ
Trang 12Phát triển tổ chức không chỉ nhằm
nâng cao hiệu lực của tổ chức mà còn quan tâm chăm lo đến từng thành
viên của tổ chức
Phát triển tổ chức can thiệp một cách
có kế hoạch vào yếu tố con người của
tổ chức, cơ cấu tổ chức, sử dụng các kiến thức về khoa học hành vi và một
Trang 13Phát triển tổ chức là quá trình làm cho tổ chức thích ứng một cách
có hiệu quả nhất đối với sự thay đổi của cả môi trường bên trong
và bên ngoài của tổ chức, nhằm làm cho tổ chức phát triển bền
vững cả trước mắt và lâu dài.
Trang 15Thành viên của TC phải vẽ được cho
mình bức tranh chung về tương lai của
Trang 16Được lãnh đạo và ủng hộ bởi chính các
nhà quản lý cao cấp của tổ chức
Các nhà quản lý cao cấp phải chỉ đạo,
khuyến khích những nỗ lực PTTC Thay đổi tổ chức là vấn đề khó khăn, phức tạp
và đòi hỏi nhiều nỗ lực Các nhà QL cao cấp phải khuyến khích và cam kết ủng
hộ
Trang 17Phát triển TC là quá trình của sự công
tác giữa các nhà tư vấn, cố vấn,bạn hàng của tổ chức một cách bình đẳng nhằm
XĐ vđề và tiến hành giải quyết vấn đề.
Tư vấn về QL chuyên sâu lĩnh vực cụ thể
Họ có cái nhìn khác với người trong
cuộc và có thể tạo nên sự khởi điểm cho
sự thay đổi Nhưng lại ít khi hiểu rõ về
hệ thống tổ chức cũng như không có
Trang 18Tạo ra môi trường làm việc mà trong đó
quyền lực chính thức đựơc bổ sung bằng quyền lực dựa trên cơ sơ kiến thức và kỹ năng
Tăng cường sự thỏa mãn công việc và
lòng nhiệt tình của các thành viên và
khuyến khích sự trao đổi thông tin một cách cởi mở.
Trang 19Tăng cường trách nhiệm của các cá nhân
và các nhóm trong việc hoạch định và
thực hiện các hoạt động
Khuyến khích việc đối đầu vớivấn đề của
tổ chức hơn là cứ che dấu chúng
Trang 20Phát triển TC trước hết đòi hỏi tổ chức
phải thay đổi để thích ứng với môi
Trang 21Văn hóa tổ chức(giá trị, niềm tin):mang
lại cho TC bản sắc riêng, ngày càng
phong phú và có khả năngquy định
hành vi của thành viên trong TC Giá trị của TC:
+ Năng lực của từng cá nhân;Sự thay đổi
giá trị do yếu tố N.văn;Sự hiểu biết giữa các thành viên của nhóm và giữa các
nhóm;Giải quyết mâu thuẫn;Cạnh
Trang 22Chuẩn đoán : xem xét, đáng giá thực
trạng để phát hiện trục trặc:
Mục tiêu; nhiệm vụ; mội trường trong và
ngoài; cơ cấu; phân tích SWOT(điểm
mạnh,yếu, cơ hội, nguy cơ)
Hành động: là giải quyết các vấn đề trục
trặc
Duy trì kết quả thay đổi
Trang 23Chẩn đóan
bệnh
Xác định nguyên nhân
Chuẩn hóa và
Xuất hiện bất ổn Phát tiển
Tổ chức
Lập và thực hiện Duy trì hệ thống
Xác định Vấn đề
Mục tiêu và phương án thực hiện
Trang 24Được tiếp cập theo quá trình; là quá trình
hoàn thiện nhiều quá trình
Là những nỗ lực lâu dài
Những nỗ lực dài hạn, liên tục cũng đồng
nghĩa với sự thừa nhận quá trình phát
triển tổ chức không mang tính tình
huống, có thể mất nhiều thời gian, là
hành trình không kết thúc nhanh
Trang 25Áp dụng lý thuyết về khoa học hành
vi
Phát triển tổ chức không nhấn mạnh
khía cạnh công nghệ, kỹ thuật, có
chăng chỉ đề cập đến khả năng của con người sử dụng và khai thác các loại công cụ đó như thế nào để thay đổi những giá trị của tổ chức
Trang 26.NHỮNG TIỀN ĐỀ CHUNG:
-Môi trường trong nước và quốc tế
- Vai trò của nhà nước
- Những đòi hỏi mới từ phía công dân,
cộng đồng, nhà đầu tư NN…
- Hiệu lực và hiệu quả của QLHCNN
- Sự thay đổi từ mô hình thư lại- hành
Trang 27.MỘT SỐ XU HƯỚNG CHỦ YẾU:
- Tập quyền và phân quyền
- Hiệu lực và hiệu quả
- Tính chuyên nghiệp hóa và quản lý phổ
rộng
- Kiểm soát và cam kết
- Chính phủ nhỏ, nhưng hiệu quả
- Sự tham gia của người dân
Trang 28- Tập quyền và phân quyền đều không phải
là xấu và không phải là sự đối lập nhau
- Đó là cách thức cần thiết để tạo ra được tổ
chức có cơ cấu hợp lý nhất trong điều kiện
cụ thể
- Ngay trong các tổ chức lớn khác, vấn đề
tập trung hay PQ chỉ mang ý nghĩa tương đối
Trang 29- Sự phối hợp rất dễ tiến hành khi biết chắc
chắn một QĐ được đưa ra từ vị trí tập
trung nhất định của TC
- Các nhà QL cao cấp có thể nhìn nhận rộng
các khía cạnh PTTC và cũng có thể bị thái quá
- Tập trung sự kiểm soát và các thủ tục
đựơc cung cấp thống nhất sẽ duy trì một
sự cân bằng chung các yếu tố của tổ
Trang 30- Hợp lý hóa phân bổ chi phí quản lý cũng
như tránh được sự trùng lắp chi tiêu và hoạt động
- Các nhà QL cao cấp tập trung nghiên
cứu những vị trí cao cấp trong tổ chức
- Trong trường hợp khủng hoảng, khó
khăn, tập trung kiểm soát nguồn lực để điều hành
Trang 31- Có thể hạn chế căng thẳng đối với nhà
QLCC Trong những t63 chức lớn, tập
trung quá có thể làm cho các nhà QLCC đưa ra các QĐ không hợp lý và phân
quyền cho các cấp làm cho họ dễ chịu
- Người lao động cảm thấy họ hơn khi các
QĐ của họ có thể ảnh hưởng trực tiếp dến công việc của họ Nhiều cơ hội để tham
giavà dính líu vào các QĐ có thể gia tăng
Trang 32- Trong các tổ chức lớn, luôn có nhiều điều
không chắc chắn có thể xảy ra, và nếu chỉ
để 1 người hoặc 1 nhóm người sẽ khó thích úng với sự thay đổi
- Tạo sự linh hoạt ở cấp tác nghiệp
- Hoàn thiện việc kiểm soát hoạt động và
trách nhiệm báo cáo có thể được XĐ cụ thể hơn
- Chuyển từ một mô hình thứ bậc cứng nhắc
Trang 33- Các nhà QL tập trung nhiều hơn vào vấn
đề hiệu lực, thực thi quyết định QLHCNN hơn là hiệu quả.Điều này thể hiện ở nhiều vấn đề
- Khi tập trung vào tính thực thi hơn tính
hiệu quả thì lực chọn những những người biết thừa hành hơn là sáng tạo.
- Khi tập trung nhiều hơn về hiệu quả, th2
phài thiết kế, xây dựng tổ chức thích ứng nhanh hơn với môi trường bên ngoài đang
Trang 34- Thông thường phải kết hợp cả 2 ytố
- Tính chuyên nghiệp trong tổ chức
HCNN luông phải đạt trong sự cân
bằng đối với quản lý phổ rộng
- Những nhà hành chính chuyên nghiệp
và những nhà hành chính bổ nhiệm
phải kết hợp với nhau trong tổ chức
hành chính hiệu quả
Trang 35- Một tổ chức càng chịu sự kiểm soát
của nhiều cấp càng khó có thể hoạt
động một cách linh hoạt trong môi
trường thay đổi
- Thay thế kiểm soát bằng sự cam kết
cũng là mô hình phát triểnTC
- Không chỉ cam kết trong nội bộ
TCHCNN mà còn cam kết cả với công dân, khách hàng, bạn hàng của các
Trang 361.Mục đích
2.Nội dung cơ bản
3.Các bước tiến hành
Trang 37- Là hoạt động cần thiết nhằm xác định
những trục trặc làm ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của TC
- Là khâu quan trọng trong quá trình
PTTC, trách nhiệm và sự cam kết của tất cả các thành viên
- Cần sự hỗ trợ từ Ban lãnh đạo, các
chuyên gia tư vấn và các nguồn lực
khác
Trang 382 Nội dung cơ bản
Sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ
Cơ cấu Công
nghệ
Trang 401 Cơ quan/tổ chức của bạn đã có bản tuyên bố về
Trang 416 Có nhiệm vụ nào được thực hiện ở 2
hay nhiều bộ phận?
7 Có nhiệm vụ nào cần để thực hiện sứ
mệnh nhưng chưa được đề cập
8 Có nhiệm vụ nào đươc đề cập nhưng
khôngcần thực hiện trong thực tế bởi
nó đương nhiên từ việc thực hiệncác nhiệm vụ khác
Trang 429 Các mục tiêu hiện nay của tổ chức có
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
không?
10 Các mục tiêu hiện nay có giúp đánh
giá được thực thi không?
11 Các mục tiêu đã thể hiện sự cam kết
của toàn bộ tổ chức đối với kết quả
cuối cùng chưa?
Trang 431 Cơ cấu TC hiện nay có được thể hiện nay
có được thể hiện rõ ràng trên sơ đồ
4 Cơ cấu hiện nay có bảo đảm tính hệ thống
chưa? Có khó khăn gì khi phối hợp giữa các bộ phận không?
Trang 445 Cơ cấu tổ chức có được hình thành từ
quá trình chuyên môn hóa và quy nhóm nhiệm vụ hợp lý chưa? Có gì trục trặc?
6 Cơ cấu hiện nay có cho phép thực hiện
phân quyền quản lý không?
7 Mức độ kiểm soát được thực hiện theo cơ
chế nào? Số lượng quy chế, nghị quyết, cam kết … điều chỉnh hành vi hoạt động của cá nhân, các bộ phận ?
Trang 458 Có sự nhất quán trong việc tiếp cận đến các
mục tiêu chung giữa các bộ phận trong tổ
chức không?
9 Liệu có tồn tại cơ cấu tổ chức không chính
thức trong TC không? Lý do hình thành các quan hệ khg chính thức là gì?
10 Mối tương quan giữa cơ cấu chính thức và
không chính thức trong tổ chức hiện nay
như thế nào? Có kiểm soát được các nhóm không chính thức không?
Trang 461 Định biên của tổ chức hiện nay có
giúp đảm bảo nguồn nhân lực cần
thiết để thực hiện nhiệm vụ hiện nay không?
2 Tổ chức đã có bảng mô tả công việc
cho các vị trí công tác chưa? Bảng
công việc hiện nay có giúp cho việc
Trang 473 Các nguồn lực cần cho việc thực hiện có
hiệu quả các nhiệm vụ A, B, C là gì? Số
lượng? Chất lượng? Thời gian? Cơ cấu
Trang 48Cách thức thực hiện nhiệm vụ của các
bộ phận trong quá trình thực hiện
chức năng, nhiệm vụ
Quá trình vận hành của hệ thống là
toàn bộ các hoạt động được thực hiện
để chuyển giao các yếu tố đầu vào
thành sả phẩm đầu ra Quá trình của
Trang 49Quá trình vận hành của hệ thống
SỰ BIẾN ĐỔI ĐẦU RA
PHẢN HỒI ĐẦU VÀO
Trang 50- Chuyên môn hóa
- Sự cân bằng giữa trách nhiệm vàT.quyền
- Khả năng uy quyền và tham gia cao
Trang 511.Sản phẩm đầu ra của công nghệ là gì?
2 Yêu cầu hiện nay đối với TC có gì thay đổi?VS?
3 Các ytố đầu vào có đáp ứng được ycầu của đầu ra
không? Thách thức hiện nay là gì?
4 Hoạt động của TC có đáp ứng được nguyên tắc vận
hành hệ thống không?có gì trục trặc? Ơû khâu nào?
5 Môi trường chính sách có ảnh hưởng gì đến yếu tố
đầu ra?
6 Môi trường bên trong của tổ chức: văn hóa, phong
cách lãnh đạo, không khí tâm lý… có thuận lợi
Trang 527 Cơ quan đã thiết lập được hệ thống phản hồi từ
phía đối tác, khách hàng, các nhân viên về hoạt động thực hiện chức năng, hiêm vụ của mình
chưa?
8 Cơ quan đã áp dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ chưa? nếu rồi, điểm mạnh của việc áp dụng CNTT là gì? Nếu chưa, vì sao? Có khả năng áp dụng
trong thực tế không
Trang 54Từng bước điều chỉnh Những công việc mà Chính Phủ, các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ và chính quyền địa Phương đảm nhận để khắc Phục chồng chéo về chức Năng, nhiệm vụ, chuyển Giao dịch vụ cho các TC khác
Đến năm 2005, về cơ bản ban hành xong và áp Dụng các quy định mới
Về phân cấp Trung ương Địa phương, các cấp chính quyền ĐF Gắn phâncấp Tài chính, tổ chức ô5
Bố trí lại cơ cấu
Hành chính Phân biệt chức năng, nhiệm vụ chính quyền
Ơû đô thị và nông thôn.
Tổ chức hợp lý HĐND
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
Điều chínhCCTC bộ máy
Bên trong của các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan