1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng quản lý và phát triển tổ chức hành chính nhà nước chương 3 ths mai hữu bốn

29 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• HCNN ở trung ương và HCNN ở địa phương• Hãy kể tên các cơ quan nằm trong hệ thống tổ chức HCNN ở trung ương • Các mô hình tổ chức chính phủ; vai trò, chức năng của Chính phủ Việt Nam •

Trang 1

• HCNN ở trung ương và HCNN ở địa phương

• Hãy kể tên các cơ quan nằm trong hệ thống tổ chức HCNN ở trung ương

• Các mô hình tổ chức chính phủ; vai trò, chức năng của Chính phủ Việt Nam

• Vị trí của Bộ trong hệ thống tổ chức HCNN ở trung ương

Trang 2

• Kể tên các cơ quan trong hệ thống HCNN ở trung ương của nước CHXHCNVN

• Hai tư cách của Bộ trưởng

• Cơ cấu tổ chức chung của bộ

Trang 3

Sự hình thành HCNN ở trung ương và HCNN ở địa phương là do:

Trang 4

• Nhu cầu khác nhau: Phù hợp với thực tiễn

• Nhu cầu cân băng lợi ích

• Tạo điều kiện để phát huy sự tham gia: Dân chủ

• Động viên được nguồn nhân lực tổng hợp

Trang 5

Thẩm quyền của các tổ chức hành

chính nhà nước trung ương là toàn bộ lãnh thổ quốc gia, trong khi đó, thẩm quyền của các tổ chức hành chính địa phương bị chia ra và giới hạn ở trong mỗi địa phận và mỗi địa phận lớn lại được chia thành nhiều địa phận nhỏ hơn

Trang 6

 Nền hành chính trung ơng có hai nhiệm vụ

chính là :

(i) trực tiếp quản lý bằng ban hành các biện pháp hành chính chung cho toàn thể các công dân, và các tổ chức trên toàn bộ lanh thổ quốc gia, tác động có hiệu lực đến toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội;

Trang 7

• Các nhà hành chính địa phương có nhiệm vụ đại diện cho nhà nước - chính quyền trung ương - tại địa phận để điều khiển các công việc của nhà nước ở địa phương và các công việc của địa phương

Trang 8

• Chính phủ

• Bộ

• Các cơ quan ngang bộ

• Các cơ quan thuộc Chính

Trang 9

Chính phủ :là hệ thống các cơ quan thực thi

quyền hành pháp ở TW và được hiểu theo 2

cách:+ là hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp từ TW=> ĐF

+ là tập thể người đứng đầu

Chính phủ trong xu hướng hiện nay, không chỉ thực thi quyền hành pháp mà còn làm công tác LP; Chính phủ có tính hai mặt Chính trị và

hành chính(chính trị là thực thi HP,luật, chính sách, tính hành chính là các chính sách đi vào thực tiễn

Trang 10

Nội các: dùng để chỉ một cơ quan mang tính tập thể tư vấn cho người đứng đầu hành pháp; nội các thường bao gồm các Bộ trưởng quan trọng,

là hạt nhân lãnh đạo của Chính phủ

Người đứng đầu hành pháp:có thể là Tổng thống hoặc Thủ tướng

Trang 11

Người đứng đầu hành pháp:

• Người đứng đầu Nhà nước không phải là người đứng đầu hành pháp: Vua/Nữ hoàng; Chủ tịch nước;

• Người đứng đầu nhà nước là người đứng đầu hành pháp: Tổng thống (Không có thủ tướng)

Trang 14

NHÂN DÂN BẦU

NGHỊ VIỆN

NỘI CÁC

TỔNG THỐNG

BỔ NHIỆM

KIỂM SOÁT VÀ CÂN BẰNG

Mô hình: Tæ chøc hµnh chÝnh trung ¬ng theo m« hInh

Trang 15

• Thủ tướng là người đứng đầu hành pháp nhưng không phải là nguyên thủ quốc gia

• Không bầu trực tiếp mà do QH bầu

và phê chuẩn

• Chịu trách nhiệm trước QH

• Giới thiệu nội các để QH phê chuẩn

Trang 16

NHÂN DÂN BẦU

bầu

NGHỊ VIỆN

Các Bộ trưởng/ Nội các

Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ

Bầu, Phê chuẩn

Trang 17

• Tổng thống (bầu trực tiếp) đứng đầu hành pháp và là nguyên thủ quốc gia

• Thủ tướng đứng đầu Chính phủ

• Tổng thống có quyền bãi nhiệm thủ tướng trên cơ sở sự phê chuẩn của QH

• Tổng thống có thể giải tán QH

Trang 18

NHÂN DÂN BẦU

CÁC BỘ ( BỘ TRƯỞNG/ NỘI CÁC

ĐÒ nghÞ

Quyền bỏ phiếu không tín

nhiệm

Quyền giải tán

Trang 19

• Nguyên thủ quốc gia do QH bầu

• Thủ tướng là người đứng đầu hành pháp do nguyên thủ QG đề nghị và

QH bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo

đề nghị của nguyên thủ QG

• Thủ tướng đề nghị các thành viên chính phủ, QH phê chuẩn, nguyên thủ QG bổ nhiệm, miễn nhiệm theo nghị quyết của QH

Trang 20

CỬ TRI / CÔNG DÂN

Đề cử

Phê chuẩn theo

đề nghị của Thủ

ĐỀ NGHỊ

Trang 21

Bộ : là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng QLNN đối với ngành, lĩnh vực.

Bộ là cơ quan thẩm quyền riêng có chia thành 2 loại Bộ:

+ Bộ QL ngành(kinh tế- KT, VH, GD, XH) thực hiện chức năng QL những ngành KT-KT,VH, GD(Bộ NN-

PTNNT, Bộ Công nghiệp, Bộ GTVT, v.v

Trang 22

+ Bộ QL theo lĩnh vực(QL chức năng):

là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng QLNN đối với lĩnh vực như: tài chính, KH-ĐT; LĐ-XH; KH, CN; Nội vụ

Số lượng và cách thức thành lập mới theo đề nghị của đứng đầu hành

pháp(hoặc người đứng đầu NN hoặc

Trang 23

Nguyên tắc TLBộ : Phân công, chuyên môn

hóa và phối hợp giữa các ngành;tính thống nhất không chồng chéo, trùnh lắp trong hoạt động QL; bảo đảm tính kế thừa; áp dụng

công nghệ tiên tiến trong HĐ quản lý; phù

hợp với trình độ PTKT-XH của QG và nhu cầu quản lý;Phân biệt rõ Bộ QLNN và các

thực thể hoạt động SXKD của nhà nước

Trang 24

Bộ trưởng: chịu trách nhiệm về đường lối,

chính sách của ngành, lĩnh vực; điều hành BMHCNN đối với ngành, LV.

Bộ trưởng là thành viên của Chính phủ, vừa

là thủ trưởng của Bộ Chịu trách nhiệm

trước QH về lĩnh vực, ngành , giải trình và trả lời chất vấncủa QH, BTVQH,UBcủa QH

và ĐBQH

Trang 25

Cơ cấu tổ chức của Bộ:

+ cơ quan tư vấn(Vụ, ban, Thanh tra:là đơnvị tư

vấn cho Bộ trưởng trên lĩnh vực QL liên quan

đến Bộ và vđề P.hợp

+Các cơ quan chuyên môn (Cục, tổng cục): là cơ

quan chuyên ngànhthuộc phạm vi QLNN của Bộ,

có con dấu và tài khoản riêng.

+ tổ chức SN thuộc Bộ(trung tâm, viện):

Thực hiện một số DVC hoặc nghiên cứu KH, KT, GD

Trang 26

1 Chính phủ có toàn quyền gq mọi vđề trong hđ chấp hành và

điều hành(trừ vđề QH, UBVQH, CTN)

2 Bảo đảm cạnh tranh công bằng, bình đẳng

3 Bảo vệ lợi ích chung

4 Ổn định nền kinh tế

5 Bình đẳng trong việc phân phối của cải

6 Thành lập BMHP và lãnh đạo, ĐH hđ của BM

7 Thực thi PL, đưa PL vào cuộc sống

8 Xây dựng và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách

Trang 27

1.Trình Chính phủ chiến lược, QHPT

2 Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh

3.Tổ chức và chỉ đạo thực hiện KHNC KH, ứng dụng tiến bộ

KH, CN; QĐ các tiêu chuẩn, quy trình, QP.

4 Trình CP việc việc ký kết, gia nhập, PC…

5.Tổ chức bộ máy QL ngành, lĩnh vực…

6 QLNN các tổ chức SN,DNNN

7 QLNN các tổ chức KT, SN của các Hội,

8.QLNNvà tổ chức thực hiện NS được phân bổ

9.Trình trước QH,UBTVQH báo cáo của Bộ theo yêu cầu

10 Tổ chức và chỉ đạo việc chống tham nhũng, lãng phí

Trang 28

Cơ quan có tính chất hoạt động khác bộ,có

nhiều tên gọi khác nhau (độc lập, thuộc CP)

Do người đứng đầu hành pháp thành lập.

Có thể được trao một số chức năng QLHCNN hoặc chỉ là CQ thực thi các Nv cụ thể không có chức năng QLNN.

Ngày đăng: 06/12/2015, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm