Thiết kế hệ thống đo và khống chế nhiệt độ bằng máy vi tính
Trang 1Bộ vi xử lý là một hệ thống thao tác trên các bit 0 và 1, nhưng bản thân
hệ thống không giải quyết được vấn đề gì cả, mà bài toán chỉ được giải khi bộ
vi xử lý thực hiện tất cả các chương trình ứng dụng mà ngươi lập trình đưa vào
2) Sự phát triển của bộ điều khiển 8051
Sự phát triển của kĩ thuật vi xử lý gán liền với sự phát triển của bộ vi điều khiển Intel hãng sản xuất bộ vi sử lý đầu tiên và là hãng có bộ vi điều khiển lớn nhất và phong phú nhất
Trong các họ vi điều khiển 8 bít hàng đầu thì 8051 có số lượng lớn nhất
và có nhiều hãng cung cấp nhất Nhà cung cấp lầ nhà sản xuất bên cạnh nhà sáng chế bộ vi điều khiển đối với 8051 thì nhà sáng chế là Intel Nhưng hiên nay
có rất nhiều hãng cung sản xuất Các hãng này gồm Intel , Atmel , Philips/ Signetics , AMD , Simens , Matra , Pallas
Năm 1981 hãng Intel cho ra mắt bộ vi điều khiển được gọi là 8051 Bộ
vi điều khiển này là một vi mạch tổng quát của họ MCS – 51 , bộ vi điều khiển này có các thống số và các đặc trưng như sau
- 4KB ROM
Trang 2- 128 byte RAM
- 4 port xuất nhập ( 4 cổng vào/ra) 8bít
- 2bộ định thời 16 bít
- Mạch giao tiếp nối tiếp
- Không gian nhớ chương trình ( mã) ngoài 64K
- Bộ xử lý bít
- 210 vị trí nhớ được định địa chỉ , mỗi vị trí 1 bít
- Nhân / chia trong 4μs
8051 đã trở nên rất phổ biến sau khi Intel cho phép các nhà sản xuất khác sản xuất và bán bất kì biến dạng nào của 8051 nhưng với điều kiện họ phải mãchương trình tương thích với 8051 mặc dù do các hãng sản xuất khác nhau nên tốc
độ và dung lượng nhớ của ROM trên chíp là khác nhau nhưng tất cả các lệnh đó đều tương thích với 8051 ban đầu
Các thông số của 8051
Đặc tính Số lượng ROM 4K byte
Bộ định thời 2 Chân vào / ra 32 Cổng nối tiếp 1 Nguồn ngắt 6
3) Sơ đồ chức năng 8051
Bộ vi điều khiển 8051 là thành viên đầu tiên của họ 8051 nó bao gồm các thành phần sau : Bộ vi sử lý , bộ nhớ và các thiết bị vào ra ngoài ra còn các mạch phụ trợ khác tuỳ theo từng loại của bộ vi điều khiển 8051
Trang 3sơ đồ khối bộ vi điều khiển 8051
* CPU
Còn được gọi là bộ xử lý trung tâm nó đIều khiển mọi hoạt động của
hệ và hoạt động theo chương trình đIều khiển có sẵn
P0 P1 P2 P3 TXD RXD
Địa chỉ dữ liệu
Trang 4ROM ( Read only memory ) : Là bộ nhớ cố định có đặc điểm thông tin chỉ có thể đọc thông tin ra và thông tin không bị mất khi mất điện Bộ nhớ ROM được dùng để chứa chương trình chính hoặc chứa chương trình điều hành hay chương trình hướng dẫn
RAM ( ) là bộ nhớ động có đặc điểm là thông tin có thể ghi hoặc đọc ra một ra một cách tuỳ ý và thông tin đó sẽ bị mất đi khi mất điện RAM được sử dụng để nạp phần còn lại của hệ điều hành từ đĩa khởi động hoặc nạp vào các chương trình ứng dụng từ bộ nhớ ngoài, lưu trữ số liệu và trạng thái
hệ thống trong quá trình làm việc
+ Bộ nhớ ngoài gồm băng từ, đĩa từ được sử dụng nhiều vì giá thành rất
rẻ và được dùng để lưu trữ thông tin và dữ liệu
+ Bus dữ liệu: Là hệ thống đường truyền song song được dùng để trao đổi
dữ liệu giữa CPU với các thành phần bên ngoài và giữa các thành phần với nhau
Trang 5cần thiếu giúp cho CPU điều khiển việc trao đổi dữ liệu, xử lý sự cố và đồng bộ toàn hệ thống
II/ Sơ đồ, chức năng các chân của 8051
1) Sơ đồ chân của 8051
2) Chức năng các chân của 8051
- Chíp 8051 có 40 chân trong đó có 32 chân có công dụng xuất/ nhập tuy nhiên 24 trong 32 chân này có 2 mục đích sử dụng Mỗi một chân này có thể hoạt động xuất/nhập như một đường địa chỉ/dữ liệu của bus địa chỉ/dữ liệu đa hợp, 32 chân này hình thành 4 port 8 bít 8 chân cho một bort và có thể sử dụng như một đơn vị giao tiếp song song như máy in, bộ biến đổi DA
- Các chân còn lại dành cho nguồn Vcc , đất GND, các chân dao động XTAL1
123
456 7 8
9
10 11 12 13 14 15 16 17
18 19
20
21 22 23 24 26 27 28
29 30 31
32 33 34 35 36 37 38 39 40
25
AD0 AD1 AD2 AD3 AD4 AD5 AD6 AD7
AD8 AD9 AD10 AD11 AD12 AD13 AD14 AD15 P10
P11 P12 P13 P14 P15 P16 P17 P00 P01 P02 P04P05P06 P07
P03
P20 P21 P22 P23 P24 P25 P26 P27
P30 P31 P32 P33 P34 P35 P36 P37
8051 PSEN
ALE EA RST RD
WR T1 T0 INT0 INT1
TXD RXD
Vcc
Vss
XTAL 1 XTAL 2
12MHZ 30pF
30pF
Trang 63) Nhóm chân cổng vào ra
Bốn cổng vào ra Port0, Port1, Port2, Port3, đèu có 8 chân và tạo thành cổng 8 bít Khi Reset thì tất cảc các cổng làm nhiệm vụ đầu ra còn để làm nhiệm vụ đầu vào thì cần phải lập trình
Cổng Port 1 cũng có các chân ( Các chân từ 1 đến 8) các chân này chỉ
có một tác dụng là dùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi (làm đường xuất nhập hoặc làm các ngõ vào cho các mạch dịch thời thứ 3) Để chuyển cổng port
1 thành đầu vào cần lập trình bằng cách ghi 1 đến tất cả các bít của cổng
c) Cổng port 2
Cổng Port 2 có 8 chân( từ chân 24 đến chân 28) có thể được sử dụng làm đầu vào hoặc đầu ra Cổng này có hai chức năng là chuyển địac hỉ và dữ liệu, byte địa chỉ cao của bus địa chỉ 16 bít cho các thiết kế có bộ nhớ chương trình ngoài
d) Cổng Port 3
Cổng Port có 8 chân từ chân 10 đến chân 17 Cổng này có thể được sử dụng làm đầu vào hoặc đầu ra Khi không làm nhiệm vụ xuất nhập thì nó sẽ có các chức năng riêng liên quan đến các đặc trung cụ thể của 8051 , tuy nhiên cổng Port3 còn có một chấc năng quan trọng khác là cung cấp một số tín hiệu đặc biệt chẳng hạn như ngắt
Trang 7Bít Tên Địa chỉ bít Chức năng
P3.0 RXD B0H Chân nhận dữ liệu của Port nối tiếp
P3.1 TXD B1H Chân phát dữ liệu của Port nối tiếp
P3.2 INT0 B2H Ngõ vào ngắt ngoài 0
P3.3 INT1 B3H Ngõ vào ngắt ngoài 1
P3.4 T0 B4H Ngõ vào của bộ định thời / đếm 0
P3.5 T1 B5H Ngõ vào của bộ định thời / đếm 1
P3.6 WR B6H Điều khiển ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài
P3.7 RD B7H Điều khiển đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
4) Nhóm chân nguồn dao động và điều khiển
a) Nhóm chân nguồn
+ Chân Vcc: Chân 40 cung cấp điện áp nguồn +5V cho chíp
+ Chân GND: Chân số 20 là cung cấp nguồn âm (là chân mát)
b) Nhóm chân dao động
Nhóm chân XTAL1 và XTAL2 là các chân 18 và 19 của chíp 8051 hiện tại đã có môt bộ dao động đồng hồ ở bên ngoài dùng để kích hoạt và hai chân này cần được nối với bộ dao động thạch anh ở ngoài va khi đó được mắc với các tụ ổn định tần số dao động cho thạch anh
Tần số danh định của thạch anh là 12 MHz cho tất cả họ vi điều khiển
8051 Bộ dao động tạo xung đồng hồ không nhất thiết là bộ dao động dùng thạch anh mà cũng có thể dùng bộ dao động TTL khi đó dao động được nối tới chân XTAL1 còn chân XTAL2 để hở
c) Nhóm chân điều khiển
+ Chân RESET ( chân số 9 ) là chân khởi động lại trạng thái ban đầu của hệ thống Khi có xung cao đặt tới chân này thì bộ vi điều khiển 8051 sẽ kết
Trang 8thúc mọi hoại động hiện tại và tiến hành khởi động lại Quá trình này xảy ra hoàn toàn tương tự như khi bật nguồn và khi đó mọi giá trị trên thanh ghi đều bị xoá hết
+ Chân EA ( Chân số 31 )
Là chân truy xuất ngoài có thể được nối với +5V khi có mức logic1 và nối đất khi có mức logic 0
Nếu có mức logic 1 thì nó sẽ thực thi chương trình trong ROM
Nếu có mức logic 0 và chân PSEN cũng ở mức 0 thì chương trình cần thực thi chứa ở bộ nhớ ngoài vì trong chíp không có bộ nhớ chương trình
+ Chân PSEN (chân 29 )
Là chân ra có chức năng cho phép cất chương trình 1 và cho phép bộ nhớ chương trình cung cấp cho ta 4 tín hiệu điều khiển bus và là tín hiệu xuất trên chân này và đây cũng là tín hiệu cho phép truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài và được nối với OE
Tín hiệu PSEN ở mức logic 0 khi thực hiện thời gian tìm nạp lệnh
Tín hiệu PSEN ở mức logic 1 khi thực hiện 1 chương trình chứa ở ROM + Chân chốt địa chỉ ALE ( Chân 30 )
Là chân có mức tích cực cao và là chân xuất tín hiệu cho phép xuất địa chỉ ALE Khi pỏt được chọn làm bus địa chỉ / dữ liệu thi chân ALE xuất tín hiệu để chốt địa chỉ và sau khi chốt các chân của port sẽ xuất / nhập dữ liệu hợp
lệ trong suốt 1/2 thứ 2 của chu kì bộ nhớ
Chân ALE còn được sử dụng để phân kênh địa chỉ và dữ liệu bằng cách nối tới chân G của chíp 74LS373
Tín hiệu ALE có tần số bằng 1/6 tần số của mạch dao động , chân ALE còn dùng làm chân nhận xung ngõ vào lập trình cho EDROM
Trang 95) Cấu trúc của port xuất nhập
sơ đồ mạch bên trong của các port xuất / nhập
Việc ghi đến 1 chân của port sẽ nạp dung lượng vào bộ chốt của port , ngõ ra Q của bộ chốt điều khiển 1 trạm trường và transitor này nối với chân của port Khả năng fan out của các port 1 , 2 và 3 là 4 tải vi mạch TTL loại Schottky công suất thấp còn của 0 là 8 tải loại Shottky công suất thấp
Trong đó
8051 internal bus : Đường truyền bên trong của 8051
Read latch : Đọc bộ chốt
Internal pull up : Kéo lên bên trong
Read pin : Đọc chân port
port pin : Chân port
Write to latch : Ghi vào bộ chốt
Write
to latch
Port latch D
8051 internal bus
Port Pin
Vcc ReadPin internal
Pull-up
Read latch
Q
+V 5V
NJFET
Trang 106) Truy suất bộ nhớ chương trình ngoài
Bộ nhớ chương trình ngoài là bộ nhớ chỉ đọc và được cho phép bởi tín hiệu PSEN Khi có 1 EPROM ngoaì được sử lý thì cả 2 port 0 và 1 đều không còn là các port xuất nhập
Sơ đồ 8051 truy xuất với bộ nhớ ngoài
Khi bộ nhớ ngoài được sử dụng thì port không làm nhiệm vụ của port xuất / nhập , port này trở thành bus địa chỉ ( A0 ÷ A7 ) và bus dữ liệu ( P0 ÷ P7 )
đa hợp Ngõ ra ALE chốt byte thấp của địa chỉ ở thời điểm bắt đầu mỗi một chu
kỳ bộ nhớ ngoài Còn port 2 thường được dùng làm byte cao của bus địa chỉ
Sự xắp xếp đa hợp có hoạt động là 1/2 chu kỳ đầu của chu kỳ bộ nhớ , byte thấp của địa chỉ được cung cấp bởi port 0 và được chốt nhờ tín hiệu ALE Mạch chốt 74HC374 giữ cho byte của địa chỉ ổn định trong cả chu kỳ bộ nhớ Trong 1/2 chu ky sau của chu kỳ bộ nhớ port 0 được sử dụng làm bus dữ liệu và khi đó dữ liệu được đọc hay ghi
7) Truy suất bộ nhớ dữ liệu ngoài
Sơ dồ cấu trúc sự truy suất của 8051 vói bộ nhớ dữ liệu ngoài
Port0
8051
EA ALE Port2 PSEN
D0 ÷ D7RAM (1kbyte)
Trang 11
Bộ nhớ dữ liệu ngoài là bộ nhớ đọc , ghi được cho phép bởi các tín hiệu RD , WR ở các chân P3.7 , P3.6 Bộ nhớ dữ liệu ngoài có thể giao tiếp với
8051 theo cùng cách như EPROM ngoại trừ đường RD nói với cổng cho phép (
OE ) của nó và WR nối với đường ghi W của RAM các kết nối bus dữ liệu và bus địa chỉ giống như EPROM cũng bằng cách sử dụng các port ở mức cao thì
dữ liệu được xuất ra ở port 0
Ở đây port 2 giảm bớt được chức năng làm nhiệm vụ cung cấp byte cao của địa chỉ trong các hệ thống tối thiểu thành phần , hệ thống không dùng
bộ nhớ chương trình ngoài và chỉ có 1 dunglượng nhỏ bộ nhớ dữ liệu ngoài
III/ Chế độ hoạt động của các port nối tiếp
Chức năng của Port nối tiếp là thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu song song thành nối tiếp khi phát và chuyển đổi dữ liệu nối tiếp thành song song khi thu
Các mạch phần cứng bên ngoài truy xuất Port nối tiếp thông qua các chân TxD (Phát dữ liệu) và RxD ( thu dữ liệu) các chân này đa hợp với hai chân
Port0
8051
AE ALE
P2.0
P2.1
RD
WR PSEN
D0 ÷ D7RAM (1kbyte)
Trang 12của bort 3 là P3.1 và P3.0 (RxD) Đặc trưng của nó là hoạt động song công (pull duplex) nghĩa là nó có khả năng thu và phát đồng thời ngoài ra nó còn có đặc trương nữa là việc đệm dữ liệu khi thu của bort này cho phép 1 ký tự được nhân
và lưu giữ trong bộ đệm thu trong khi ký tự tiếp theo được nhân vào Nếu CPU đọc ký tự thứ nhất trước khi ký tự thứ 2 được nhận đầy đủ thì dữ liệu sẽ không
bị mất
PHẦN II CÁC HỆ THỐNG ĐO VÀ KHỐNG CHẾ
NHIỆT ĐỘ CHƯƠNG I : SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG CẦN THIẾT KẾ
Nhiệt
độ
Phần tử chấp hành
K đại chuyển đổi
Máy tính
Trang 13
b) Nguyên tắc hoạt động
Khi nhiệt độ cần khống chế thay đổi thì bộ cảm biến ( Sensor ) sẽ nhận được biến đổi thành tín hiệu điện đưa tới bộ khuyếch đại để đưa ua bộ chuyển đổi tương tự sang số và được đưa vào bộ vi điêù khiển 8051 đã có chương trình sẵn để điều khiển và được kết nối với máy tính cùng với chương trình điều khiển của máy tính thì vi điều khiển sẽ điều khiển các cơ cấu chấp hành bên ngoài làm cho các phần tử thay đổi theo đúng yêu cầu được đặt ra
III / Mục tiêu và nhiệm vụ
a) Mục tiêu
Do nhu cầu sử lý thông tin của xã hội ngày càng cao việc xây dựng một
hệ thống thu nhập và sử lý chuyên dụng phục vụ cho thông tin và điều khiển là một trong các vấn đề đang được đề cập đến , nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng giảm đáng kể những chi tiết không cần thiết và giảm tối đa nhân lực
Như vậy hệ thống của ta phải có các đặc tính sau
Trang 14qua cổng RS232 ( com 1 hoặc com 2 ) thực hiện các chức năng đo và khống chế nhiệt độ như yều cầu của đề tài đặt ra và viết chương trình điều khiển cho card bằng các ngôn ngữ sau
- ASSENI BLER
- C ( C thường )
- Visual bazisc
CHƯƠNG II : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CỦA HỆ THỐNG
I/ Sơ lược về các khối của hệ thống cần thiết kế
• Bộ cảm biến nhiệt ( Sensor )
Bộ cảm biến là nơi tiếp nhận và sử lý thông tin trước khi đưa về trung tâm tiếp tục sử lý và phản hồi cho việc đo đặc và tự động điều khiển
Việc cảm nhận của các mạch cảm biến nhiệt rất quan trọng do đó các
bộ sensor phải chịu đựng được các điều kiện khắc nghiệt và phải có độ chính xác cao
• Mạch khuyếch đại tín hiệu : Các tín hiệu ra khỏi mạch cảm biến là rất nhỏ do đó mạch khuyếch đại có tác dụng khuyếch đại tín hiệu trước khi đưa vào
bộ biến đổi ADC
• Mạch biến đổi ADC : Tín hiệu đưa vào máy tính là các tín hiệu có dạng các bít 0 hoặc 1 do đó ta pải dùng mạch chuyển đổi tín hiệu từ tương tự sang số
• Mạch 8051 : Là bộ vi sử lý làm việc theo chương trình đã được lập sẵn
và được điều khiển bởi máy tính
• Mạch điều khiển các phần tử chấp hành : Là mạch nhận các dữ liệu từ
8051 và máy tính sau đó điều khiển các cơ cấu chấp hành theo lệnh đã có sẵn
Trang 15và cổng 25 chân người ta gọi nó là cổng com
Cổng ghép nối tiếp cũng giống như cổng ghép nối song song nhưng 8 bít ở đây sẽ được truyền lần lượt liên tiếp nhau và nó cũng gọi là cổng com
Các tiêu chuẩn của RS -232
D25 D9 Tín hiệu Hướng truyền Mô tả
Trang 162 ) Một số bộ biến đổi ADC thông dụng
2.1 ) sơ lược về bộ biến đổi ADC
Analog signal Digital signal
Tín hiệu tương tự là các đại lượng vật lý tự nhiên thay đổi liên tục và
có thể nó như là một điện áp hay dòng điện mà giá trị biên độ của nó thay đổi liên tục theo thời gian
Tín hiệu số là một điện áp hay dòng điện chứa thông tin hay vị trí các xung hay sự thay đổi biên độ đột ngột so với tín hiệu xung đồng hồ
Tín hiệu số có ưu điểm là : Tính chống nhiễu cao tốc độ xử lý cao , khả năng xử lý linh hoạt
2.2 ) Vi mạch TLC549
Vi mạch TLC549 là bộ biến đổi A/D 8 bít nó rất hấp dẫn với những ứng dụng đơn giản Vi mạch nay có 8 chân ra , tiêu thụ dòng không đáng kể nên thích hợp với dòng RS232 nối tiếp Vi mạch TLC549 có chứa bộ giữ nhịp của hệ thống, khối lấy mẫu và giữ, bộ biến đổi A/D 8bít > Vi mạch này có 2 chân ra dùng để trao đổi thong tin với các khối chức năng có tên là I/O _CLK và data out, các tín hiệu ở chân này là tương thích của TTL và làm dễ dàng việc trao đổi thông tin với các thành viên khác tương ứng
ADC
Trang 17Sơ đồ chân
Các thông số kĩ thuật đặc trưng cho vi mạch TLC549
Độ phân giải 8 bít
Có lối vào điện áp so snhs vi phân
Thời gian biến đổi 17μs
Lấy mẫu và giữ trên chíp
Thời gian giữ nhịp hệ thống bên trong là 4Mhz
Điện áp nguồn nuôi là 5 V
Dòng tiêu thụ là 1,8mA
2.3) Vi mach ADC 0804
Vi mạch 0804 là một bộ biến đổi A/D tác động nhanh đầu ra dữ liệu 8 bit song song và đều được tương thich với TTL0 qua một lối vào điều khiển, các lối ra có thể chuyển sang trạng thái điện trở cao do đó vi mach 0804 được
1
2 3
6
Clook Vcc GND
AIN
7 8 REF-
TTL 549