1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật

35 580 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng một mạng lan máy tính kết nối internet bằng đường adsl có bảo mật
Tác giả Thịnh Văn Trung
Người hướng dẫn Thầy Hồ Khỏnh Lõm - Khoa Điện Tử Viễn Thụng
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 774,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tin học và viễn thông là hai thành phần cốt lõi của công nghệ thông tin.Mạng máy tính không còn là thuật ngữ thuần túy khoa học mà đang trở thànhmột đối tượng nghiên cứu và ứng dụng của nhiều phạm vi hoạt động khác nhau.Những năm gần đây, do sự phát triển vũ bão của công nghiệp máy tính, việc kếtnối các mạng máy tính đã trở thành nhu cầu hiện thực cho người sử dụng.Những sản phẩm về mạng, đặc biệt là mạng cục bộ cho máy tính ngày càng xuấthiện nhiều trên thị trường tin học thế giới và Việt nam

Cuộc cách mạng công nghệ thông tin ở nước ta cũng đã và đang diễn rasôi động, ngày nay đã phát triển vượt bậc, tin học được ứng dụng rộng rãi trongtất cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý…Mạng LAN được sử dụng rộng rãi và phổ biến, các sở, ban ngành, cơ quan, xínghiệp đều lắp đặt hệ thống quản trị mạng này Tạo điều kiện cho công việcquản lý thuận tiện nhanh chóng, chính xác hơn, hiệu quả công việc cao hơn.Trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp “xây dựng một mạng LANmáy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật”, em xin trình bày cácphần như sau:

Chương I: Tổng quan kết nối mạng

Trong chương này trình bày tổng quan về mạng, các thiết bị đấu nốimạng, các hệ điều hành mạng

Chương II: Công nghệ ADSL

Trong chương này trình bày tổng quan các kiến thức cơ bản về công nghệADSL, tình hình phát triển của công nghệ ADSL

Bản báo cáo thực tập này được hoàn thành là nhờ có sự hướng dẫn tậntình, chu đáo của thầy Hồ Khánh Lâm - Khoa Điện Tử Viễn Thông - TrườngĐại Học Mở Hà Nội

Trang 2

Chương I TỔNG QUAN KẾT NỐI MẠNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CỤC BỘ (LAN)

1.1.1 Tại sao phải kết nối mạng

Với nhu cầu phát triển như hiện nay thì cần phải kết nối mạng máy tínhvới lý do sau:

Việc dùng chung các thiết bị ngoại vi giảm chi phí tính trên một đầu người

LAN cho phép người sử dụng dùng chung thông tin và liên lạc với nhauchia sẻ tài nguyên chung một cách hợp lý và tiện lợi hơn

1.1.2 Đặc trưng của mạng LAN.

- ĐÆc trưng địa lý.

Mạng LAN thường được cài đặt trong một phạm vi tương đối nhỏ hẹp,như trong một công ty, một tòa nhà, một khu đại học, một căn cứ quân sự v.v.đường kính của mạng (tức khoảng cách xa nhất giữa hai mạng) có thể là từ vàichục mÐt đến vài chục kilomet trong điều kiện công nghệ thông tin hiện nay.Giới hạn trên của đại lượng này rõ ràng là một giá trị có ý nghĩa tương đối

mà chúng ta có thể thấy chúng khác nhau trong các định nghĩa về mạng LANvới các loại mạng khác

- Đặc trưng tốc độ truyền

Trang 3

Mạng LAN thường có tốc độ truyền thường cao hơn so với mạng diệnrộng (WAN) Với công nghệ hiện nay, tốc độ truyền của mạng LAN có thể đạttới 100Mb/s.

- Đặc trưng tốc độ tin cậy

Tỷ suất lỗi trên mạng LAN thấp hơn nhiều so với mạng diện rộng, có thểđạt tới 10-8 đến 10-11

- Đặc trưng quản lý

Mạng LAN thường là sở hữu riêng của một tổ chức nào đó (trường học,doanh nghiệp…) do vậy việc quản lý khai thác hoàn toàn tập trung, thống nhất.Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng, các đặc trưng nói trêncũng chỉ mang tính chất tương đối sự phân biệt giữa mạng LAN và mạng diênrộng WAN sẽ ngày càng “mờ” hơn

- Đặc trưng cấu trúc

Nhìn chung tất cả các máy tính đều có chung một số thành phần, chứcnăng, và đặc tính nhất định đó là:

Máy chủ: Cung cấp tài nguyên chung cho người dùng mạng

Máy khách: Truy cập các tài nguyên mạng dùng chung do máy chủ cung cấpPhương tiện truyền dẫn: Cách thức và vật liệu nối máy tính

Dữ liệu dùng chung: Các tập tin do máy chủ cung cấp cho toàn mạng

Máy in và cá thiết bị ngoại vi dùng chung khác: Các tài nguyên khác domáy chủ cung cấp

Tài nguyên: Tập tin, máy in, hoặc các thành phần khác mà người dùngmạng sử dụng

Mạng máy tính được chia làm hai loại rõ rệt:

Mạng ngang hàng (peer – to – peer)

Mạng dựa trên máy chủ (server – baset)

Sự phân biệt giữa hai loại mạng nói trên là rất quan trọng bởi lẽ mỗi loại

có những khả năng khác nhau Loại mạng mà chúng ta sử dụng sẽ phụ thuộcvào nhiều yếu tố, chẳng hạn: Quy mô của tổ chức (tức công ty, văn phòng), mức

độ bảo mật cần có, loại hình công việc, nhu cầu của người dùng mạng …

Trang 4

- Đặc trưng đường truyền

Mạng Lan thường được sử dụng các đường truyền vật lý là cáp soắn đôi,cáp đồng trục và cáp sợi quang Ngoài ra gần đây người ta cũng bắt đầu sử dụngnhiều các mạng cục bộ không dây nhờ sóng vô tuyến hoặc ánh sang hồng ngoại.Đường truyền vật lý dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính Cáctín hiệu điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị phân Tất

cả các tín hiệu được truyền đều thuộc một sóng điện từ nào đó, trải từ tần sốsóng vô tuyến tới sóng cực ngắn (viba) và tia hồng ngoại Tùy theo tần số sóngđiện từ, có thể sử dụng các đường truyền vật lý khác nhau để truyền tín hiệu

1.1.3 Các dịch vụ được cung cấp bởi các nút mạng

Các dịch vụ mà mạng của cấp bao gồm: nhận các yêu cầu từ các máykhách trên mạng, thực hiện một quá trình xử lý để thực hiện các yêu cầu, và gửicác kết quả qua mạng trở lại máy khách Một chương trình trên máy chủ lắngnghe các yêu cầu của mạng và biết cách giải quyết các yêu cầu đó Sau đó máychủ sẽ sử dụng mạng để gửi các kết quả tới mạng máy tính khách

Có nhiều loại máy chủ khác nhau chẳng hạn:

+ Máy chủ Tập tin/In

Máy chủ Tập tin/In ấn quản lý việc truy cập và sử dụng tài nguyên máy in

và tập tin của người dùng

+ Máy chủ thực hiện chương trình ứng dụng

Máy chủ thực hiện chương trình ứng dụng đảm bảo cho các chương trìnhứng dụng và dữ liệu luôn có sẵn cho máy khách sử dụng

+ Máy chủ truyền thông

Trang 5

Máy chủ truyền thông quản lý luồng dữ liệu và thông điệp Email giữa mạngriêng của máy chủ với mạng khác, với mạng máy tính lớn, hoặc người truy cập

từ xa

1.1.4 Các thiết bị đấu nối mạng

Kết nối mạng có thể được thực hiện ở những tầng khác nhau, tùy thuộcvào mục đích mà ta dùng các thiết bị kết nối khác nhau Bảng dưới đây liệt kêmột số thiết bị kết nối tương ứng với các tầng khác nhau:

Bridge/

Switch/NIC

Nối kết các LAN có tầng vật lý khácnhau Phân chia vùng đụng độ để cải

thiện hiệu suất mạng

Repeater

Tăng số lượng và phạm vi mạng LAN

1.1.4.1 Card mạng (NIC - Network Interface Card)

Card mạng – NIC là một thiết bị được cắm vào trong máy tính để cung cấpcổng kết nối vào mạng Card mạng được coi là thiết bị hoạt động ở lớp 2 của môhình OSI Mỗi Card mạng có chứa một địa chỉ duy nhất là địa chỉ MAC (MediaAccess Control) Card mạng điều khiển việc kết nối của máy tính vào cácphương tiện truyền dẫn trên mạng

Card giao diện mạng đóng vai trò như giao diện hoặc nối kết vật lý giữamáy tính và phương tiện kết nối Những Card này được lắp vào khe mở rộngbên trong mỗi máy tính và máy chủ trên mạng

Trang 6

Vai trò của Card mạng là chuẩn bị dữ liệu cho đường truyền gửi dữ liệuđến máy tính khác và kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và đường truyền.Card mạng cũng nhận dữ liệu gửi đến từ đường truyền và chuyển dịchthành byte để máy tính có thể hiểu được.

1.1.4.2 Bộ Tập Trung HUB

HUB gọi là bộ chia hay cũng được gọi là bộ tập trung (Concen Trators)dùng để đấu mạng (có ba loại HUB) Hub được coi là thiết bị hoạt động trongmức 1 của mô hình OSI

Hình 1.1 đấu nối mạng qua Hub

* Passive Hub (Hub bị động)

Hub này không chứa các linh kiện điện tử và cũng không xử lý tín hiệu.Các Hub bị động có chứa chức năng duy nhất là tổ hợp các tín hiệu từ một sốđoạn cáp mạng Khoảng cách giữa một máy tính và Hub không thể lớn hơn mộtnửa khỏang cách tối đa cho phép giữa hai máy tính trên mạng

* Active Hub (Hub chủ động)

Hub loại này có các linh kiện điện tử có thể khuếch đại và xử lý các tínhiệu điện truyền giữa các thiết bị mạng Quá trình xử lý tín hiệu gọi là tái sinhtín hiệu (Signal Regchertion) Nó làm cho mạng khỏe hơn, ít nhạy cảm với lỗi

và khoảng cách giữa các thiết bị có thể tăng lên

* Interllgent Hub (Hub thông minh)

- Hub thông minh cũng là Hub chủ động nhưng có thêm các chức năngmới sau:

Trang 7

- Quản trị Hub : Nhiều Hub hiện nay Đó yểm trợ cỏc giao thức quản trịmạng cho phộp Hub gửi cỏc gúi tin về trạm trung tõm Nú cũng cho phộp trạmtrung tõm quản lý Hub chẳng hạn gia lệnh cho Hub cắt đứt một liờn kết đanggõy ra lỗi mạng

- Swiching Hub (Hub chuyển mạch)

1.1.4.3 Bộ Lặp (Repeater)

Repeater cú chức năng tiếp nhận và chuyển tiếp cỏc tớn hiệu dữ liệu,thường được dựng nối hai đoạn cỏp mạng Ethernet để mở rộng mạng Repeaterđược coi là làm việc ở mức 1 của mụ hỡnh OSI

Một số loại Repeater tiờn tiến hơn cú thể mở rộng phạm vi của đườngtruyền mạng bằng hai cỏch khuếch đại và tỏi sinh tớn hiệu Mục đớch củaRepeater là phục hồi lại cỏc lỗi trờn đường truyền mà khụng sửa đổi gỡ

Hỡnh 1.2 Dựng Repeater để nối hai đoạn cỏp mạng

1.1.4.4 Cầu nối (Bridge)

Bridge là thiết bị mạng mềm dẻo hơn so với Repeater Một Repeaterchuyển đi tất cả cỏc tớn hiệu mà nú nhận được Cũn bridge cú chọn lọc và truyền

đi cỏc tớn hiệu cú đớch ở phần mạng phớa bờn kia nhng nó không thể phân tíchmạng và xác định các tuyến đờng nhanh nhất để chuyển gửi dữ liệu Bridgeđược coi là làm việc ở mức 2 của mụ hỡnh tham chiếu OSI

Repeater

Terminal

Trang 8

Giả sử có một Bridge nôí hai mạng Lan A và Lan B thì Bridge làm việcnhư sau:

- Nhận mọi gói tin trên Lan A và Lan B

- Kiểm tra địa chỉ đích ghi trong các gói tin

- Các gói tin trên Lan A mà cũng có đích ở trên Lan A thì bị hủy bỏ.Tương tự đối với gói tin trên Lan B mà cũng có đích trên Lan B thì bị hủy bỏ.Các gói tin đó có thể được gửi đến đích không cần đến Bridge

- Các gói tin trên Lan A và có đích trên Lan B sẽ được gửi đến Lan Bthông qua cầu Tương tự đối với các gói tin trên Lan B và có đích trên Lan A sẽđược gửi đến Lan A thông qua cầu

Multiplexor là thiết bị có chức năng tổ hợp mạng một số tín hiệu để chúng

có thể được truyền với nhau và sau đó khi nhận lại được tách ra trở lại tín hiệugốc (chứa chức năng phục hồi lại tín hiệu gốc được gọi là Multiplexing )

BridgeLAN A

LAN B

Channel AChannel BChannel C

Channel A

Channel C

MUXA

MUXBChannel B

Trang 9

Hỡnh 1.4 Bộ dồn kờnh

1.1.4.6 MoDem

MoDem là bộ điều chế và giải điều chế, cú chức năng chuyển đổi tớn hiệu

số thành tớn hiệu tượng tự và ngược lại,dựng để kết nối mỏy tớnh qua đường điệnthoại Các MoDem không cho phép các mạng từ xa nối với nhau và trực tiếp trao

đổi dữ liệu mà không có sự hỗ trợ của bộ định tuyến hoặc bộ cầu nối để quản lýtuyến giao kết giữa các mạng

Đơn vị do tốc độ của MoDem đợc tính bằng Bps (Bit Per Second) hoặcKbps Có hai loại MoDem:

- extarnal MoDem: Là MoDem nằm bên ngoài máy tính, đợc nối với máytính qua một sợi cáp và thờng đợc nối vào cổng COM2 (hay COM1) của máytính MoDem này đợc cấp nguồn bằng một Adapter cắm vào điện lới nguồn

- Internal MoDem: Là Card MoDem đợc gắn vào khe Slot bên trong máytính

- Tốc độ truyền của MoDem đối với mạng điện thoại là 64Kbps

Router làm việc trờn tầng Network của mụ hỡnh OSI, dựng để liờn kết cỏcLAN cú thể khỏc nhau vể chuẩn LAN nhưng cựng giao thức mạng ở tầngNetwork

Trang 10

Hình 1.5 Dùng Router trong liên kết mạng

1.1.4.8 CSU/DSU (Chanel Service Unit/ Digital Service Unit)

Đây là loại thiết bị dùng để nối các LAN thành WAN thông qua mạng điệnthoại công cộng CSU/DSU có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu LAN thành dạngtín hiệu đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ mạng điện thoại công cộng CSU/DSUcũng làm cô lập mạng cục bộ đối với mạng công cộng để bảo vệ cho mạng cục

bộ chánh được nhiễu âm và sự giao động điện thế của mạng d÷ liÖu chuyÓnm¹ch gãi PSDN (Packet Switched Data Network)

1.1.4.9 Bộ chuyển mạch – Switch

Làm việc như một Bridge nhiều cổng, khác với HUB nhận tín hiệu từ mộtcổng rồi chuyển tiếp tới tất cả các cổng còn lại Switch nhận tín hiệu vật lý,chuyển đổi thành dữ liệu, từ một cổng, kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi tới một cổngtương ứng Là thiết bị lý tưởng dùng để chia LAN thành nhiều LAN “con” làmgiảm dung lượng thông tin truyền trên toàn LAN Hỗ trợ mạng đa dịch vụ (âmthanh, hình ảnh, dữ liệu)

Hình 1.6 Mô hình dùng bộ chuyển mạch switch

1.2 CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG

1.2.1 Khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành mạng (Network Operating System viết tắt là NOS) là hệthống phần mềm quản lý người dùng, các tài nguyên, tính toán, xử lý thống nhất

Modem ADSL

Trang 11

trên mạng đồng thời theo dõi sự đồng bộ trên mạng Có 2 hướng phát triển hệđiều hành mạng đó là:

Một là tôn trọng tính độc lập của hệ điều hành cục bộ như vậy thì hệ điềuhành mạng được cài đặt như là một tiện ích trên các máy trong mạng Cách này

có ưu điểm là dễ cài đặt và chi phí thấp, nhược điểm là tính đồng bộ không cao,

do không có tính thống nhất về việc quản lý các tài nguyên trên mạng nên dễ xảy

ra hỏng hóc

Hai là bỏ qua hệ điều hành cục bộ và cài đặt một hệ điều hành duy nhấttrên mạng Ưu điểm là tính đồng nhất cao, độ tin cậy cao hơn Nhược điểm là chiphí xây dựng và cài đặt cao hơn

Các hệ điều hành mạng phổ biến hiện nay bao gồm:

Microsoft Windows: Windows NT 3.51, NT 4.0, 2000, XP,2003 và NET.

Novell NetWare : NetWare3.12, IntraNetWare 4.11, NetWare 5.0 và 5.1.

Linux: RedHat, Caldera, SuSE, Debian, và Slackware.

UNIX : HP-UX, Sun Solaris, BSD, SCO, và AIX.

1.2.2 Các kiểu hệ điều hành mạng

Trên mạng cục bộ có hai kiểu hệ điều hành mạng: kiểu ngang hàng (pear– to – pear) và kiểu khách chủ (Client/Server)

1.2.2.1 Kiểu hệ điều hành mạng ngang hàng (pear – to – pear)

Mọi trạm đều có quyền bình đẳng như nhau và đều có thể cung cấp tàinguyên cho trạm khác Các tài nguyên cung cấp được có thể là tệp (tương ứngvới thiết bị là đĩa), máy in Trong mạng ngang hàng thông thường các máy tính

Trang 12

Hình1.7 Mô hình mạng ngang hàng

Các đặc điểm của hệ ngang hàng:

 Thích hợp với các mạng cục bộ qui mô nhỏ, đơn lẻ, các giao thức riêng

lẻ, mức độ thấp và giá thành rẻ

 Các mạng ngang hàng được thiết kế chủ yếu để hỗ trợ tốt các các mạngdùng một nền và một giao thức Các mạng trên nhiều nền, nhiều giaothức sẽ phù hợp hơn với hệ điều hành có máy chủ dịch vụ

 Yêu cầu chia sẻ file và máy in một cách hạn chế cần đến giải pháp nganghàng

 Trong mạng ngang hàng, tất cả các máy tính được coi là bình đẳng, bởi vìchúng có cùng khả năng sử dụng các tài nguyên có sẵn trên mạng

 Người dùng được phép chia sẻ file và tài nguyên nằm trên máy của họ vàtruy nhập đến các tài nguyên được chia sẻ trên máy người khác, nhưngkhông có nguồn quản lý tập trung

Nhược điểm:

- Không quản lý tập trung được, tốn băng thông

- Bảo mật kém, phức tạp trong tìm kiếm

- Cac node có khả năng khác nhau (CPU power, bandwidth, storage) đều

có thể phải chịu tải (load) như nhau

- Có thể tốn rất nhiều thời gian để bảo trì

1.2.2.2 Kiểu hệ điều hành khách chủ (Client/Server)

Trang 13

Trong hệ điều hành kiểu này, có một số máy có vai trò cung cấp dịch vụcho máy khác gọi là máy chủ Các dịch vụ có nhiều loại, từ dịch vụ tệp (chophép sử dụng tệp trên máy chủ), dịch vụ in (cho một máy chủ điều khiển nhữngmáy in chung quanh mạng) tới các dịch vụ như thư tín, web, NDS,…Máy kháchkhông cung cấp bất kỳ nội dung hoặc dịch vụ nào để chạy hệ thống.

- Các máy dịch vụ file trở thành trung tâm của hệ thống, cung cấp sự truycập tới các tài nguyên và cung cấp sự bảo mật Các máy trạm riêng lẻ(máy khách) được truy nhập tới các tài nguyên có sẵn trên máy dịch vụfile

- OS cung cấp cơ chế tích hợp tất cả các bộ phận của mạng và cho phépnhiều người dùng đồng thởi chia sẻ cùng một tài nguyên bất kể vị trí vậtlý

- Các hệ điều hành ngang hàng cũng có thể hoạt động như hệ điều hànhkhách/chủ như với Unix/NFS à Windows 95

Các thuận lợi của mạng khách/chủ:

Switch

Trang 14

- Cho phép cả điều khiển tập trung và không tập trung: các tài nguyên vàbảo mật dữ liệu có thể được điều khiển qua một máy chủ chuyên dụnghay rải rác trên toàn mạng.

- Cho phép sử dụng các máy, các mạng chạy trên các nền khác nhau

- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu, Chống quá tải mạng

- Giảm chi phí phát triển hệ thống

DMZ: Là lớp bảo mật bên ngoài của mạng cục bộ

Hình 1.9 Mô hình kiến trúc kết nối lan – to – Internet

Chương II CÔNG NGHỆ ADSL

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KỸ THUẬT xDSL

Mạng viễn thông phổ biến trên thế giới hay nước ta hiện nay là mạng số liênkết (IDN - Integrated Digital Network) Mạng IDN là mạng viễn thông truyền

Wireless Hub/switch

DMZ

Client PC Client PC

Client PC Client PC

Firewall

Trang 15

dẫn số, liên kết các tổng đài số và cung cấp cho khách hàng các đường truyền dẫnthuê bao tương tự Trong xu hướng số hoá mạng viễn thông trên toàn thế giới,mạng liên kết số đa dịch vụ ISDN ( Intergated Services Digital Network) vàđường dây thuê bao số DSL ( Digital Subcriber Line) đã đáp ứng được nhiệm vụ

số hoá mạng viễn thông đến tận phía khách hàng Có thể nói rằng dịch vụ ISDN

là dịch vụ DSL đầu tiên cung cấp cho khu dân cư giao diện tốc độ cơ sở BRI (BasicRate Interface): 44 Kbit/s, được cấu thành từ hai kênh B 64 Kbit/s và một kênh D

Các đặc trưng chính của họ công nghệ xDSL hiện tại được mô mả trongbảng sau:

Kỹ thuật Tốc độ dữ liệu Số đôi dây

sử dụng

Giới hạn khoảng cách

Ứng dụng

56kbit/s 56kbit/s downlink Không giới hạn Email, truy nhập Lan từ

xa Analog

modem

28,8 hoặc 33,6

kbit/s

Truy nhập Internet, Intranet

Hội nghị truyền hình,

dự phòng leased line Các hoạt động thương mại truy cập Internet

Truy cập Internet

Trang 16

Truy cập Internet, duyệt Web, thoại IP, thoại video

5km (khoảng cách càng ngắn tốc độ càng cao)

Truy cập Lan từ xa, Internet/Intranet, video theo yêu cầu, voip ISDN

144kbit/s đối

xứng

5km, có thể mở rộng 300km

Truy cập Lan từ xa, Internet/Intranet, video theo yêu cầu, voip HDSL

3,6km - 4,5 km Nội hạt, thay thế trung

kế T1/E1 có dùng bộ lặp Kêt nối PBX với nhau, kêt nối các LAN SDSL

3km Nội hạt, thay thế trung

kế T1/E1 có dùng bộ lặp Kêt nối PBX với nhau, kêt nối các LAN VDSL 13-52Mbit/sdown

1.5-2.3Mbit/s ups

Sử dụng 1 đôi dây

300 – 1,5 km (phụ thuộc vào tốc độ)

Truy cập Multimedia Internet, quảng bá, TVNói chung kỹ thuật xDSL là kỹ thuật truyền dẫn dây cáp đồng, nó giảiquyết những vấn đề tắc nghẽn giữa những nhà cung cấp các dịch vụ mạng vànhững khách hàng sử dụng dịch vụ mạng đó

Kỹ thuật xDSL đạt được những tốc độ băng tần rộng trên môi trường mạng phổ biến nhất trên thế giới là đường dây cáp điện thoại thông thường

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ xDSL

2.2.1 Đặc điểm của công nghệ xDSL

- Tốc độ truyền dữ liệu thay đổi tuỳ theo từng phiên bản của công nghệ xDSL

và độ dài của mạch vòng thuê bao

• Đối với ADSL, chuẩn ADSL của ITU-T xác định tốc độ hướng truyền xuống là6.1 Mbit/s và 640 Kbit/s hướng lên

Trang 17

• Trong thực tế tốc độ tối đa 6.1 Mbit/s chỉ có thể đạt được nếu khoảng cáchdưới 2,7 Km và giảm tới 1,5 Mbit/s hoặc thấp hơn nữa ở khoảng cách 4,5 Km

• Phiên bản có tốc độ cao nhất là VDSL, hỗ trợ tối đa đường xuống là 55 Mbit/s ởkhoảng cách 300 m và 13 Mbit/s nếu khoảng cách là 1,4 Km Tốc độ hướng lênnằm trong khoảng 1,6 - 2,3 Mbit/s

- Mỗi người sử dụng có một đường riêng kết nối với DSLAM đặt tại tổng đài hoặc

RT (trạm thiết bị tập trung thuê bao)

- Các dịch vụ hỗ trợ:

• Truyền số liệu và VoDSL (với voice gateway)

• ADSL chia sẻ cùng đường cáp đồng với thoại tương tự

• VDSL có thể hỗ trợ cho chuyển mạch truyền hình

- Yêu cầu kỹ thuật

• Đường cáp đồng “sạch”, không có cuộn cảm kéo dài (loading coil), không rẽnhánh (bridge tap)

• Hạn chế khoảng cách đường truyền khoảng dới 4,5 Km

• Không sử dụng các thiết bị DLC trong mạch thuê bao, nếu có DLC thì

DSLAM phải đặt tại các RT

- Thiết bị khách hàng ngoài XDSL modem

• Voice gateway nếu dùng VoDSL

2.2.2 Ưu điểm của công nghệ xDSL

- Công nghệ đã được kiểm nghiệm với nhiều triệu line hoạt động trên khắp thế giới Ở Châu Á Hàn Quốc là nước có mật độ thuê bao ADSL cao nhất

- Chuẩn hoá bởi ITU-T

- Sử dụng hệ thống cáp đồng đã được triển khai rộng khắp ở các nhà khai thác

- Trong điều kiện thuận lợi, đầu tư cho mạng DSL không lớn đối với nhà khai

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Dùng Repeater để nối hai đoạn cáp mạng - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 1.2 Dùng Repeater để nối hai đoạn cáp mạng (Trang 7)
Hình 1.3 Nối hai mạng cục bộ bằng cầu - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 1.3 Nối hai mạng cục bộ bằng cầu (Trang 8)
Hình 1.5 Dùng Router trong liên kết mạng - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 1.5 Dùng Router trong liên kết mạng (Trang 10)
Hình 1.8 Mô hình 1 mạng Client/Server - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 1.8 Mô hình 1 mạng Client/Server (Trang 13)
Hình 1.9 Mô hình kiến trúc kết nối lan – to – Internet - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 1.9 Mô hình kiến trúc kết nối lan – to – Internet (Trang 14)
Hình 2.4 Dải phổ tần của ADSL - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 2.4 Dải phổ tần của ADSL (Trang 22)
Hình 2.5 Các thành phần của ADSL - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 2.5 Các thành phần của ADSL (Trang 24)
Hình 2.6 Băng thông dùng cho mỗi modem ADSL - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 2.6 Băng thông dùng cho mỗi modem ADSL (Trang 25)
Hình 2.8 Các giao thức dùng để kết nối mạng ADSL - xây dựng một mạng LAN máy tính kết nối Internet bằng đường ADSL có bảo mật
Hình 2.8 Các giao thức dùng để kết nối mạng ADSL (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w