Khái niệm hệ thống nhau, cấu thành một khối hoàn chỉnh thống nhất nhất định” TĐTH, 1975 nhau, giữa chúng có mối liên hệ và tác động qua lại theo một nguyên tắc nhất định tạo thành một c
Trang 1ĐÁNH GIÁ & TỔ CHỨC
SỬ DỤNG VĂN BẢN
Xin kính chào
TS Lưu Kiếm Thanh
Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính
Học viện Hành chính Quốc gia
77 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
ĐT: (04)8357083; (04)8359290
NR: (04)8636227; DĐ: 0913045209
Trang 2Bài I
sự hình thành các loại văn bản trong hoạt động của các cơ quan và đặc điểm của chúng (5 tiết )
động của các cơ quan
hoạt động của các cơ quan và trong đời sống xã hội
Trang 31 Các loại văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan
Trang 41.1 Khái niệm hệ thống
nhau, cấu thành một khối hoàn chỉnh (thống nhất) nhất định” (TĐTH, 1975)
nhau, giữa chúng có mối liên hệ và tác động qua lại theo một nguyên tắc nhất định tạo
thành một chỉnh thể có khả năng thực hiện được những chức năng cụ thể nhất định
(NVT)
Trang 5Hệ thống?
Thuật ngữ này bao gồm nhiều khái niệm khác nhau: Hệ thống tự nhiên, hệ thống cơ học, hệ thống nhân tạo, hệ thống xã hội, hệ thống chính trị, hệ thống tư duy v.v
Thuật ngữ hệ thống còn bao hàm cả ý nghĩa về
kế hoạch, phương pháp xếp đặt một cách trật tự.
Đối lập với hệ thống là tình trạng hỗn loạn.
Trang 61.2 Tính chất của hệ thống
Đặc trưng của hệ thống bao gồm các mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành (tính tổ chức nhất định); và sự
thống nhất bền vững với môi trường: trong quan hệ
qua lại với môi trường hệ thống biểu hiện tính hoàn
chỉnh của nó.
Bất kỳ một hệ thống nào cũng có thể coi như là một yếu
tố của một hệ thống thuộc loại cao hơn, đồng thời các yếu tố của nó cũng có thể là một hệ thống thuộc loại
thấp hơn.
Các phương diện bất biến của hệ thống quyết định kết
Trang 7Trong hệ thống:
động tới toàn hệ thống.
ảnh hưởng đến hệ thống và ngược lại.
các đặc điểm của các phần tử của nó tạo
nên mà từng phần tử riêng rẽ không thể
nào có được.
Trang 81.3 Lợi ích của nghiên cứu hệ thống
Cho phép xem xét đối tượng như một thành tố trong chỉnh thể nhằm truy tìm những thay đổi của đối tượng, ý nghĩa của đối tượng trong hoạt động của hệ thống nói chung, xem xét một cách khoa học giá trị của đối tượng trong mối quan hệ tương ứng với giá trị của toàn
hệ thống.
Cho phép hội nhập những khái niệm, những ý kiến và phần tử mà khởi đầu là dị biệt Nó mang lại cho ta một khuôn khổ mà trong đó
có chỗ cho mọi phương diện của tập hợp.
Giúp ta lắp ghép những kiểu mẫu, trình bày những đồ thị, sơ đồ
được dễ dàng hơn.
Giúp lượng hoá các quan hệ thuận lợi hơn.
Trang 91.4 Hệ thống văn bản quản lý nhà nước
Xét một cách tổng quát, hệ thống văn bản là một tập hợp những văn bản hình thành trong hoạt
động của một cơ quan hay một số cơ quan, đơn vị nhất định có liên quan và ảnh hưởng lẫn nhau,
đồng thời có quan hệ nhất định về mặt pháp lý Các hệ thống văn bản quản lý có thể được hình thành theo các chức năng quản lý khác nhau hoặc theo từng phạm vi quản lý cụ thể Một cách tự
nhiên, các hệ thống này có nhiều giới hạn khác
nhau (NVT)
Trang 10 Văn bản quản lý nhà nước là một tập hợp các văn bản được ban hành tạo nên một chỉnh thể các văn bản cấu thành hệ thống, trong đó tất cả cả văn bản có liên hệ mật thiết với nhau về mọi phương diện, được sắp xếp theo trật tự pháp lý khách quan, lô gíc và khoa học Đó
là hệ thống chặt chẽ các cấu trúc nội dung bên trong và hình thức biểu hiện bên ngoài, phản ánh được và phù hợp với cơ cấu quan hệ xã hội, yêu cầu của công tác
quản lý nhà nước Trong hệ thống này những tiểu hệ thống với tính chất và mức độ hiệu lực pháp lý cao
thấp, rộng hẹp khác nhau
Trang 11 Văn bản có thể trở thành yếu tố của hệ thống theo chiều ngang, tức là dù được hình thành thế nào, thuộc thang bậc pháp lý nào cũng đều phải căn cứ vào đối tượng điều chỉnh, và theo chiều dọc, tức là mang tính chất thứ bậc tuỳ thuộc vào thẩm quyền của các cơ quan ban hành Để
có được hệ thống văn bản cần phải thường xuyên tiến
hành công tác rà soát và hệ thống hoá các văn bản Kết quả của công tác này là tạo ra hệ thống văn bản cân đối, hoàn chỉnh, thống nhất, khắc phục tình trạng lỗi thời,
mâu thuẫn và những lỗ hổng của hệ thống văn bản, làm cho nội dung của văn bản phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của đời sống, có hình thức rõ ràng, dễ hiểu, tiện lợi cho việc sử dụng.
Trang 12 1) Luật pháp phải hợp với thời thế;
2) Luật pháp phải được ghi chép rõ ràng
Trang 13Quyền lực?
Trang 14 Giới hạn của một hệ thống văn bản được xác định bởi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan, tổ chức đã tạo nên nó trong hoạt động
của cơ quan cũng là thành phần hữu cơ của hệ thống văn bản do cơ quan đó tạo nên Có văn bản xuất hiện không từ chức năng, nhiệm vụ
cơ quan mà theo một quan hệ ngẫu nhiên
Trang 15 Thành phần các văn bản tạo nên hệ thống.
Tính chất liên hệ giữa các văn bản hoặc nhóm văn bản trong hệ thống.
Chức năng của hệ thống văn bản (đầu ra).
Giới hạn phạm vi văn bản liên quan đến hoạt động của cơ quan ban hành.
Quan hệ giữa hệ thống văn bản này với hệ thống văn bản khác.
Phân tích các hệ thống văn bản:
Trang 17Hệ thống văn bản theo NĐ 110
Trang 182 Vai trò của hệ thống văn bản
Trang 203.1 Giá trị
So sánh:
- Giá trị học tư sản
mới, chủ nghĩa Toma mới, thuyết trực giác –
giá trị là bản chất của thế giới bên kia,
ngoài không gian và thời gian.
Trang 213.1 Giá trị
chứng lôgic, cảm xúc luận, phân tích ngôn
ngữ học trong đạo đức học – giá trị chỉ là
hiện tượng của ý thức, là biểu hiện của
một trạng thái tâm lý, của thái độ chủ
quan của con người đối với khách thể mà người đó đang đánh giá.
Trang 223.1 Giá trị
mục đích luận vũ trụ, đạo đức học tiến hóa,
thuyết lợi ích – giá trị là biểu hiện của
những nhu cầu tự nhiên của con người
hoặc của những quy luật tự nhiên nói
chung.
Trang 23- Giá trị học Macxit:
Giá trị là những hiện tượng xã hội đặc thù, là một
số biểu hiện của các quan hệ xã hội và của mặt
tiêu chuẩn đánh giá trong ý thức xã hội.
Giá trị là các đặc tính của sự vật hoặc hiện
tượng, tuy nhiên, chúng không phải cái vốn có do thiên nhiên ban cho sự vật hoặc hiện tượng,
không phải đơn thuần do kết cấu bên trong của bản thân khách thể, mà do khách thể bị thu hút vào phạm vi tồn tại xã hội của con người và trở thành cái mang những quan hệ xã hội nhất định.
Trang 253.3 Giá trị của văn bản
Trang 26Giá trị sử dụng
theo tính chất thông tin mà nó có trong
mình:
Thông tin nội tại
Thụng tin ngoại vi
Trang 27Giá trị sử dụng
?
Phương tiện ghi chộp, lưu giữ …
Tư liệu, căn cứ, chứng cứ …
Nguồn tri thức
…
Trang 28Giá trị kinh tế
?
Trang 29Giá trị thẩm mỹ
?