1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lí rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam

69 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường quản lí rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trường học Ngân hàng Công thương Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý rủi ro tín dụng
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường quản lí rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Rủi ro Tín dụng Ngân hàng không phải là nỗi ám ảnh của hệ thốngNgân hàng một nước mà là nỗi ám ảnh chung của hệ thống Ngân hàng trênthế giới Những bất ngờ luôn xảy ra, ngay cả đối với những ngân hàng giỏinhất, nhiều kinh nghiệm nhất cũng khó phỏng đoán Vì thế việc quản lí nóluôn luôn được các ngân hàng xem trọng trong mỗi thời kì

Sau khi nước ta gia nhập WTO, lộ trình mở cửa ngành ngân hàng theocam kết trong vòng 7 năm, theo đó 1/4/2007 nước ta đã cho phép thành lậpngân hàng 100% vốn nước ngoài, hiện tại các ngân hàng trong nước đangthực hiện kế hoạch tăng vốn theo kế hoạch đến năm 2010 Thời gian vừaqua, ngành ngân hàng đã có tăng trưởng đáng kể, tuy nhiên việc gia nhậpWTO cũng mang lại cho ngành này rất nhiều thách thức, đặc biệt là khảnăng cạnh tranh của các ngân hàng, trong đó chỉ tiêu chất lượng rủi ro tíndụng là chỉ tiêu phản ánh cơ bản

Ngân hàng Công thương Việt Nam là 1 trong 5 NHTMNN hàng đầutại Việt Nam Trong đó Sở giao dịch I là chi nhánh lớn của NHCT trên địabàn Hà Nội, trong xu thế hội nhập và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thìcông tác TD trong đó quản lí rủi ro TD là vô cùng cần thiết Mặt khác saumột thời gian thực tập tại SGDI, em nhận thấy tầm quan trọng của việc quản

lí rủi ro TD không chỉ qua lí thuyết mà qua thực tế tại Sở Vì vậy em đã chọn

Trang 2

Nhân đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn cùng các cô

và các anh chị trong phòng Quản lí rủi ro tín dụng đã tận tình giúp đỡ và tạođiều kiện cho em trong quá trình viết đề tài này!

Chuyên đề có nội dung gồm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lí Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng quản lí Rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch I – NHCT VN.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lí Rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch I – NHCT VN.

Phạm vi nghiên cứu: lí thuyết chung về quản lí rủi ro tín dụng trong

các ngân hàng thương mại, thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại SGD I –NHCT VN

Phương pháp nghiên cứu: lí luận cơ bản của học thuyết kinh tế đồng

thời sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh các tàiliệu thu thập được về thực trạng quản lí rủi ro tại SGD I từ đó đề xuất cáckiến nghị, giải pháp góp phần giúp NH ngày càng phát triển bền vững

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hoạt động Tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng thương mại

Tín dụng: là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, nó phản

ánh quan hệ kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lợi tức khiđến hạn

Tín dụng ngân hàng (cho đến cuối bài được gọi tắt là Tín dụng): làquan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàngtrong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định (có thể hiểungắn gọn đó là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng )

1.1.2 Vai trò của hoạt động Tín dụng

- Đối với Ngân hàng thương mại:

Tín dụng là hoạt động mang tính sơ khai, tính bản chất của ngân hàng,

nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản và tạo thu nhập từ lãi lớn nhất,

nó là cơ sở chủ yếu để đánh giá chất lượng hoạt động của ngân hàng Hoạtđộng tín dụng giữ vai trò rất quan trọng trong ngân hàng Tuy nhiên đây

Trang 4

cũng là hoạt động đem lại rủi ro lớn nhất Vì vậy, khi xét vai trò của hoạtđộng tín dụng đối với ngân hàng thì phải xem xét từ 2 góc độ.

- Đối với nền kinh tế:

+ Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển: Tình trạng thừa thiếu vốnluôn là vấn đề của các doanh nghiệp, việc phân phối vốn tín dụng đã gópphần điều hoà tình trạng này cũng như góp phần điều hoà vốn trong nền kinh

tế, tạo điều kiện cho sản xuất được liên tục, góp phần đẩy nhanh tốc độ tậptrung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế

Bên cạnh đó tín dụng còn tác động đến việc tăng cường chế độ hạchtoán kinh tế của các doanh nghiệp: để vay được vốn, DN phải đáp ứng đượccác yêu cầu của ngân hàng và tuân thủ hợp đồng cho vay, vì vậy đòi hỏi DNphải nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

+ Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả, ổn định đời sống xã hội:Với chức năng của mình, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khốilượng tiền mặt trong lưu thông Do đó trong nền kinh tế có lạm phát thì nóđược xem là công cụ hữu hiệu để giảm lạm phát

Hoạt động tín dụng tiêu dùng giúp cho các cá nhân có điều kiện nângcao đời sống của bản thân và gia đình, góp phần ổn định đời sống xã hội

+ Tạo điều kiện phát triển kinh tế với các DN nước ngoài:

Hội nhập giúp nước ta có cơ hội tham gia vào thị trường thế giới,trong đó tín dụng trở thành phương tiện quan trọng nối liền nền kinh tế cácnước với nhau Trong đó tín dụng đóng vai trò cần thiết trong xuất khẩuhàng hoá, và đồng thời thu hút nguồn tín dụng từ bên ngoài để công nghiệphoá và hiên đại hoá nền kinh tế

1.1.3 Phân loại Tín dụng Ngân hàng

- Phân loại theo thời gian: cách phân loại này có ý nghĩa quan trọngđối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh

Trang 5

lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian,tín dụng được phân thành:

+ Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống

+ Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm

+ Tín dụng dài hạn: trên 5 năm

- Phân loại theo hình thức: gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, chothuê

+ Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho kháchhàng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sởhữu thương phiếu chưa đến hạn (hoặc 1 giấy nợ)

+ Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kếtkhách hàng phải trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

+ Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính

hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đãcho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lời

+ Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàngthuê theo thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả

cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng

- Phân loại theo tài sản đảm bảo:

+ Tín dụng có tài sản đảm bảo: cho phép ngân hàng có nguồn thu nợthứ 2 bằng cách bán tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất không có hoặckhông đủ

+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo: có thể được cấp cho các kháchhàng uy tín thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tàichính lành mạnh

- Phân loại tín dụng theo rủi ro:

+ Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

Trang 6

+ Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lànhmạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm,khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…

+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thờihạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giátrị lớn…

+ Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém,tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì…

- Phân loại khác

+ Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp…)

+ Theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu động, tài sản cố định)

+ Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng…)

Cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoá trongcấp tín dụng của ngân hàng

1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến chongân hàng trong hoạt tín dụng do khách hàng không trả đúng hạn, không trảhoặc không trả đầy đủ cả vốn lẫn lãi như cam kết trong hợp đồng tín dụng

Xét về mặt bản chất: rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọngnhất của ngân hàng - hoạt động tín dụng Khi thực hiện một hoạt động cụ thểtài trợ cho khách hàng, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của ngườivay sao cho độ an toàn là cao nhất Tuy nhiên không thể dự đoán chính xáccác vấn đề sẽ xảy ra Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bịthay đổi do nhiều nguyên nhân Hơn nữa nhiều cán bộ ngân hàng không cókhả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng Do vậy trên quan điểmquản lí toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách

Trang 7

quan Vì thế nhiều quan điểm nhất trí rằng rủi ro tín dụng có thể đề phòng,hạn chế chứ không thể loại trừ nên rủi ro dự kiến luôn được xác định trướctrong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng và khi tổn thất dưới mức tỷ

lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là thành công trong quản lí

1.2.2 Nguyên nhân Rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Ngyên nhân xuất phát từ môi trường

- Môi trường kinh tế: một môi trường kinh tế không thuận lợi sẽ làmcho DN hoạt động kém hiệu quả, làm cho khả năng trả nợ vay của DN bịhạn chế, dẫn đến rủi ro cho các khoản vay của ngân hàng Trong nền kinh tếkhủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao, sản xuất đình trệ…tất cả đều tác động đếnkhả năng thu hồi vốn của NH Không chỉ giới hạn môi trường kinh tế củamột nước mà các biến động về tài chính kinh tế thế giới đều có tác động tớihoạt động tín dụng của NH, đặc biệt là khi nền kinh tế nước ta đã gia nhậpWTO

- Môi trường pháp lí: hệ thống pháp luật không đồng bộ, chưa đápứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, ý thứctuân thủ pháp luật của chủ thể tham gia kinh doanh và các ngành có liênquan còn yếu kém đã tạo nên môi trường cạnh tranh không lành mạnh,không tạo tính an toàn trong kinh doanh Môi trường pháp lí không hoànchỉnh vừa gây khó khăn, vừa tạo khe hở cho kẻ xấu lợi dụng gây rủi ro cho

DN và NH

- Môi trường xã hội: trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết dẫn tớichưa hiểu đúng bản chất hoạt động NH hoặc do sự thay đổi tâm lí xã hộicũng có khả năng hạn chế trả nợ của người vay Ngoài ra, đạo đức xã hộicũng liên quan tới rủi ro tín dụng trong trường hợp lợi dụng lòng tin để lừađảo

Trang 8

- Các nguyên nhân bất khả kháng khác: thiên tai, chiến tranh, nhữngthay đổi ở tầm vĩ mô ( thay đổi Chính phủ, thay đổi chính sách kinh tế, hàngrào thuế quan ) vượt quá tầm kiểm soát của cả người vay và người cho vay.Những thay đổi này thường xuyên xảy ra tác động liên tục tới người vay, tạo

ra cả thuận lợi và khó khăn cho họ Thường thì tác động của các nguyênnhân này đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm

1.2.2.2 Nguyên nhân xuất phát từ khách hàng

Theo thống kê thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng do nguyên nhân này

là phổ biến nhất vì khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay

- Do trình độ kinh doanh yếu kém của khách hàng: khả năng yếu kémcủa người vay trong quản lí, trong việc dự đoán các vấn đề kinh doanh,không có khả năng tính toán kĩ lưỡng các bất trắc có thể xảy ra, khả năngthích ứng thị trường và khắc phục khó khăn thấp… làm DN làm ăn không cóhiệu quả, thậm chí thua lỗ dẫn đến mất khả năng trả nợ của KH

- Do vấn đề đạo đức của khách hàng: rất nhiều người vay sẵn sàngmạo hiểm với kì vọng thu được lợi nhuận cao, để đạt được mục đích củamình, họ đã tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với NH như sử dụng vốn sai mụcđích, cung cấp thông tin sai, mua chuộc cán bộ NH… Hoặc có khách hàngkinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho NH đúng hạn, họ chây ì với hyvọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

1.2.2.3 Nguyên nhân xuất phát từ phía NH

- Do trình độ yếu kém về năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộNH:

Nhân viên NH phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậmchí nhiều quốc gia Để làm tốt việc cho vay, họ phải am hiểu KH, lĩnh vực

KH kinh doanh, môi trường mà khách hàng sống, có khả năng dự báo cácvấn đề liên quan tới người vay Nếu không đào tạo và tự đào tạo kĩ lưỡng,

Trang 9

liên tục và toàn diện thì rất dễ dẫn đến những sai sót: như về mặt pháp lí hồ

sơ, định giá tài sản không hợp lí…gây ra rủi ro TD

Bên cạnh đó có một bộ phận cán bộ NH tư cách đạo đức kém, lợidụng vị trí công tác để trục lợi, tham ô, nhận hối lộ, tiếp tay cho khách hàngrút ruột NH, cố tình cho vay sai nguyên tắc như dễ dàng cho vay với bạn bè,người thân…

- Do các cơ chế chính sách của NH

Chính sách TD phản ánh cương lĩnh tài trợ của một NH, trở thànhhướng dẫn chung cho cán bộ TD và nhân viên NH, tăng cường chuyên mônhoá trong phân tích TD, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động TD nhằmhạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Bởi vậy, nếu một chính sách

TD không đầy đủ rõ ràng và thống nhất thì dễ dẫn đến việc cấp các khoản

TD chất lượng thấp, thiếu hiệu quả do khách hàng lợi dụng những khe hởtrong quản lí Nếu chính sách TD chậm thay đổi hoặc thay đổi liên tục sẽgây khó khăn cho công tác thẩm định

Bên cạnh đó hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa được các NHquan tâm và đầu tư đúng mức, chất lượng thông tin thấp, sự hợp tác giữa các

NH chưa đồng bộ cũng làm tăng rủi ro TD cho NH

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh Rủi ro Tín dụng

Mặc dù rủi ro TD là khách quan song NH phải quản lí rủi ro TD nhằmhạn chế ở mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra Từ những nguyên nảysinh rủi ro TD đã nêu ở trên, NH cụ thể hoá thành những chỉ tiêu phản ánhrủi ro, đó là:

1.2.3.1 Phân chia các khoản nợ

- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: nợ quá hạn là khoản

nợ mà khách hàng không trả được nợ khi đến hạn thoả thuận ghi trên hợp

Trang 10

đồng TD Khi một món nợ không trả được vào kì hạn nợ, toàn bộ nợ gốc cònlại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn.

Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ nợ quá hạn có thể chấp nhận được là

từ 2% - 3%

- Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ: nợ khó đòi là khoản

nợ quá hạn kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kì gia hạn nợ, hoặckhông có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản đảm bảo không bán được, con nợthua lỗ triền miên, phá sản…Nợ khó đòi là cảnh báo cho NH rằng hy vọngthu hồi vốn đang trở nên mong manh, NH cần có các biện pháp để giảiquyết

- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: nợ xấu là các khoản nợthuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định 493/2005 và quyết định 18/2007 củaNHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Cũng theo quy định nàythì tỷ lệ nợ xấu chiếm từ 2% - 5% là chấp nhận được

1.2.3.2 Các chỉ tiêu khác

- Các khoản cho vay có vấn đề:

Là các khoản cho vay không thu hồi được hoặc có dấu hiệu không thuhồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng TD Khoản vay có vấn đề đượcxây dựng trên quy định của ngân hàng, nó bao gồm những khoản vay tronghạn, nợ gia hạn nhưng có dấu hiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro; nợthanh toán không đúng kì hạn, đã quá hạn thanh toán (nợ quá hạn thôngthường, nợ khó đòi, nợ chờ xử lí, nợ khoanh, nợ tồn đọng)

- Điểm của khách hàng

Thông qua phân tích tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinhdoanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ và tính sòng phẳng… NH lập hồ sơ vềkhách hàng, xếp loại và cho điểm Ví dụ: Khách hàng loại A hoặc điểm cao,rủi ro tín dụng thấp, khách hàng loại C hoặc điểm thấp, rủi ro cao Chỉ tiêu

Trang 11

này được xây dựng dựa trên các dấu hiệu rủi ro mà NH xây dựng Điểm củakhách hàng cho thấy các rủi ro tiềm ẩn.

- Mức độ đa dạng của TD

Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi ro Những thay đổi trong chu kìcủa người vay là khó tránh khỏi Nếu NH tập trung tài trợ cho một nhómkhách hàng, của một ngành hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so với

đa dạng hoá

- Mất ổn định vĩ mô

Chính sách thường xuyên thay đổi, lạm phát cao, tình hình chính trịmất ổn định, vùng hay bị thiên tai… đều tạo nên mất ổn định vĩ mô, tácđộng xấu đến người vay Do vậy đây cũng được coi là một nội dung phảnánh rủi ro TD

1.2.4 Nhóm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng

* Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với khách hàng

- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng các tài khoảncủa khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho NH một số dấu hiệu quantrọng như: khó khăn trong thanh toán lương, sự giao động của các tài khoản

mà đặc biệt là số dư tài khoản tiền gửi, thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồnvốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau, cắt giảm chi phi, gia tăng các khoản

nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán khi đến hạn

- Các hoạt động cho vay: mức độ vay thường xuyên gia tăng, thanhtoán chậm các khoản nợ và yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dựkiến

- Phương thức tài chính: sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn chocác hoạt động dài hạn, chấp nhận các khoản tài trợ đắt, các hệ số thanh toánphát triển theo chiều hướng xấu, có biểu hiện giảm vốn điều lệ

Trang 12

* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lí của khách hàng

- Thường xuyên có sự thay đổi trong ban quản trị hoặc ban điều hành

- Quản lí có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng đối với nhữngngười không thuộc gia đình, cho thành viên của gia đình chưa được đào tạođầy đủ, đảm đương các chức vị then chốt

- Có tranh chấp trong quá trình quản lí và có chi phí quản lí bất hợp línhư tập trung quá mức chi phí cho thiết bị văn phòng, phương tiện giaothông; ban giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa kinh doanh và tàichính cá nhân

*Nhóm dấu hiệu có liên quan đến các vấn đề kĩ thuật thương mại

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm

- Những thay đổi trên thị trường như tỷ giá, lãi suất… hay sự thay đổi

từ những chính sách của NN như chính sách thuế, điều kiện thành lập vàhoạt động

- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

* Nhóm các dấu hiệu về xử lí thông tin tài chính, kế toán của khách hàng

- Chuẩn bị không đầy đủ hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tàichính

- Những kết luận về phân tích cho thấy: sự gia tăng không cân đối

về tỷ lệ nợ thường xuyên, khả năng tiền mặt giảm, các tài khoản hạch toánkhông khớp, hoạt động lỗ, không hạch toán đúng tài sản cố định, lệ thuộcvào các sản phẩm bất thường để tạo lợi nhuận…

- Những dấu hiệu phi tài chính: vấn đề đạo đức của nhà kinh doanh,nơi lưu trữ hàng hoá hư hỏng lạc hậu

Trang 13

Những dấu hiệu trên có thể biểu hiên rõ nét hoặc không rõ lắm, tuynhiên NH vẫn phải luôn xem xét chúng một cách cẩn thận để nhận biết và cóhành động kịp thời nhằm ngăn ngừa hoặc xử lí chúng, tránh để xảy ra rủi roTD.

1.2.5 Ảnh hưởng của Rủi ro TD đối với NH thương mại

- Làm giảm lợi nhuận của NH

Khi xảy ra rủi ro TD, trước tiên nó sẽ gây ra cho NH các khoản nợkhó thu hồi, vốn không thu hồi được, lãi không thể thu Trong khi đó, việc

có quá nhiều các khoản nợ khó đòi sẽ phát sinh thêm chi phí giám sát và thunợ… cùng với chi phí các khoản tiền huy động vẫn phải trả, dẫn đến thunhập của NH giảm sút

- Làm giảm khả năng thanh toán và uy tín của tín của NH

Khi các khoản cho vay không thu về được như kế hoạch sẽ gây ra sựkhó khăn cho NH trong việc thanh toán các khoản tiền gửi của khách hàng.Nếu các khoản nợ khó đòi này là không thể thu hồi thì NH có thể lâm vàotình trạng mất khả năng thanh toán nếu NH không kịp thời đi vay hoặc bántài sản của mình để chi trả

Tình trạng mất khả năng chi trả nếu tái diễn nhiều lần, tỷ lệ nợ quáhạn cao, chất lượng TD thấp, hiệu quả hoạt động của NH thấp thông tintruyền ra bên ngoài thì tầm ảnh hưởng của nó không chỉ trong nội bộ NHnữa mà lan rộng trong dân chúng, khiến người dân mất lòng tin vào NH, uytín của NH trên thị trường sẽ bị giảm sút

- Dẫn đến sự sụp đổ của NH

Thu nhập giảm sút, mất khả năng thanh toán, uy tín giảm, dẫn đến tỷsuất lợi nhuận và thị giá cổ phiếu trên thị trường của NH giảm Việc này nếukhông được chấn chỉnh kịp thời sẽ kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên

Trang 14

thị trường, là điểm mở đầu cho việc mua lại, sáp nhập hoặc thay thế banquản lí NH.

Không những thế, khi rủi ro TD xảy ra có thể dẫn đến rủi ro thanhkhoản với việc hàng loạt người đi rút tiền ra khỏi NH, buộc NH phải đóngcửa và tuyên bố phá sản Khác với các ngành kinh tế khác, khủng hoảng NH

có tính dây truyền, một NH phá sản kéo theo sự phá sản hàng loạt của các

NH và cuối cùng là gây nên cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ cho cả nềnkinh tế

1.3.1 Khái niêm quản lí rủi ro tín dụng

Quản lí rủi ro TD là một hệ thống các phương pháp, công cụ và các biện pháp nghiệp vụ được sử dụng để kiểm soát chất lượng TD trong những điều kiện cụ thể của từng thời kì.

1.3.2 Mục tiêu của quản lí rủi ro tín dụng

Là hoạt động quan trọng nhất trong các NH thương mại, hoạt động

TD gồm 2 mặt là sinh lời và rủi ro Như đã đề cập trong phần trên, rủi ro TD

là không thể loại trừ, vì vậy để đảm bảo có được lợi nhuận, NH phải quản lírủi ro TD một cách cẩn thận để sao cho mức rủi ro có thể được hạn chế tối

đa hoặc là thấp nhất

Trang 15

Như vậy, mục tiêu tổng quát và chung nhất cho các NH trong quản lírủi ro tín dụng là tối đa hoá tỷ lệ thu nhập đã được điều chỉnh rủi ro của các

NH bằng việc duy trì mức độ rủi ro TD trong phạm vi chấp nhận được

Các NH ngày càng cố gắng nhiều hơn để quản trị rủi ro bằng cáchđánh giá, ước đoán không chỉ mức dự kiến trung bình mà còn cả mức tổnthất ngoài dự kiến (hoặc trên trung bình nữa) Tuỳ từng thời kì, tuỳ theo tínhchất và đặc điểm kinh doanh của từng NH mà các NH tự xây dựng cho mìnhmột mục tiêu cụ thể riêng cho việc đánh giá công tác quản lí rủi ro TD

1.3.3 Nội dung của quản lí rủi ro tín dụng

Từ việc phân tích các chỉ tiêu đo lường rủi ro TD và ảnh hưởng củarủi ro TD đến NH, cũng như việc xác định rõ mục tiêu của quản lí rủi ro TDlàm nền tảng cho việc xây dựng nội dung của quản lí TD Quản lí rủi ro TDbao gồm các nội dung sau:

1.3.3.1 Xác định dấu hiệu rủi ro TD

Xác định dấu hiệu của rủi ro TD là công việc quan trọng, chỉ khikhâu này được làm tốt thì các khâu tiếp theo của quản lí TD mới đạt đượckết quả tốt Việc này phải được tiến hành một cách tổng thể với mọi khoảnvay, trên mọi giai đoạn khía cạnh, dựa trên mọi dấu hiệu có liên quan đếnkhoản vay đó

Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau… sẽ

có rủi ro khác nhau

- Tín dụng thương mại: rủi ro liên quan đến khả năng đánh giá tìnhtrạng kinh doanh, tài chính của người vay NH cần thu nhập thông tin cảtrong quá khứ lẫn tương lai Tuy nhiên, khía cạnh tương lai của công ty quantrọng hơn so với quá khứ Những khách hàng truyền thống, có mối liên hệtốt với NH có mức độ rủi ro thấp hơn Rủi ro trong cho vay thương mại chủyếu do tác động của thị trường đối với người vay

Trang 16

- Cho vay đối với người tiêu dùng: rủi ro liên quan tới thu nhập củangười vay và khả năng kiểm soát thông tin về người vay.

- Cho vay đối với các trung gian tài chính: như các NH thương mại,các tổ chức trung gian phi NH Phần lớn các khoản cho vay này là không cótài sản đảm bảo, do vậy, nếu các tổ chức đi vay bị phá sản thì NH cho vay sẽ

bị mất Vì vây rủi ro liên quan tới vị thế của tổ chức tài chính đi vay

- Cho vay đối với Nhà nước: độ an toàn cao Tuy nhiên trong khủnghoảng kinh tế toàn cầu hoặc khu vực thì các khoản cho vay này cũng bị ảnhhưởng

Bởi vậy việc xác định dấu hiệu rủi ro TD còn tuỳ thuộc vào loại kháchhàng, từ đó có các thu thập thông tin là khác nhau đồng thời có các biệnpháp xử lí thông tin phù hợp

1.3.3.2 Xác đinh mô hình quản lí TD

Các nguyên tắc trong việc xác định mô hình quản lí TD:

- Tín dụng là một trong các hoạt động có độ rủi ro cao vì vậy cơ cấu

tổ chức TD phải bảo đảm tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc kiểmsoát lẫn nhau, thông tin được tập trung đầy đủ, chính xác, kịp thời

- Đảm bảo nguyên tắc linh hoạt không cản trở hoặc làm xấu đi các cơhội kinh doanh của NH

Mô hình quản lí rủi ro TD phải có tính khoa học thể hiện ở sự phânchia giữa chức năng kinh doanh và chức năng quản trị, phân chia quyền hạn

và đầu mối trách nhiệm Tuỳ thuộc vào quy mô và đặc điểm tổ chức của NH

mà hình thành nên mô hình cơ cấu quản lí rủi ro khác nhau Ở Việt Namhiện nay có hai mô hình quản lí TD, kiểu truyền thống và kiểu hiện đại:

- Ở mô hình quản lí TD truyền thống thì cán bộ TD sẽ là người tiếpxúc, gặp gỡ khách hàng của mình, và cũng chính là người thẩm định hồ sơvay vốn để đánh giá mức độ rủi ro, khả năng trả nợ của khách hàng rồi đưa ý

Trang 17

kiến của mình trình lên cấp cao hơn để xin ý kiến Nếu khoản vay được xétduyệt thì cán bộ TD thực hiện giải ngân, quản lí khách hàng…

- Mô hình quản lí TD hiện đại không có phòng TD Quy trình TDđược thực hiện bởi 3 phòng ban độc lập: phòng khách hàng, phòng rủi ro TD

và phòng quản lí tác nghiệp Phòng khách hàng thực hiện tiếp xúc, chăm sóckhách hàng… đánh giá và sàng lọc khách hàng Sau đó hồ sơ vay vốn đượcchuyển tới phòng rủi ro TD, phòng này tiến hành phân tích độc lập, đưa ra ýkiến trong báo cáo thẩm định, sau đó chuyển đến phòng quản lí tác nghiệp:thực hiện thao tác nghiệp vụ, đưa các dữ liệu của khách hàng về hệ thốngthông tin của NH và họ là người thực hiện quản lí hồ sơ, giải ngân

Các yếu tố để đảm bảo quá trình tổ chức quản lí có hiệu quả:

1 Phân chia thẩm quyền quyết định

Các NH có cơ cấu phân quyền khác nhau Thông thường cán bộ chovay cấp cao hơn có hạn hạn mức cho vay cao hơn những đồng nghiệp cấpdưới của họ Có những NH đưa ra hạn mức cho vay thấp hơn hoặc khôngcho phép kết hợp hạn mức cho vay, và chủ yếu dựa vào các uỷ ban để chovay để quyết định cho vay

2 Quy định trách nhiệm cá nhân đối với từng khoản vay

Thông thường cán bộ TD là người đầu tiên chịu trách nhiệm về cáckhoản cho vay của mình, tiếp theo là giám đốc chịu trách nhiệm về nhữngkhoản vay do cấp dưới của mình thực hiện Đi kèm với trách nhiệm cá nhântrong quá trình quản lí có cơ chế thù lao phù hợp, cơ chế thưởng phạt và bổnhiệm hiệu quả

1.3.3.3 Các công cụ quản lí rủi ro TD

1.3.3.3.1 Xây dựng chính sách TD và quy trình phân tích TD

Trang 18

Hoạt động TD liên quan tới nhiều bộ phận trong NH, đòi hỏi phải có

sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy tắc và sự kiểm soátchung

* Chính sách TD bằng văn bản là yếu tố căn bản, là nền tảng để quản

trị TD hiệu quả Chính sách TD với mục tiêu chính là mở rộng TD đồng thờihạn chế rủi ro TD nhằm nâng cao thu nhập cho NH Chính sách được xâydựng cẩn thận, khoa học, thông suốt từ trên xuống dưới sẽ tạo điều kiện cho

NH duy trì tiêu chuẩn TD của mình, tránh rủi ro quá mức và đánh giá đúng

về cơ hội kinh doanh Các tổ chức giám sát hoạt động NH trên thế giới đềucoi một một chính sách TD được xây dựng đúng đắn là điều kiện thiết yếu

để quản trị tốt rủi ro TD

Một chính sách TD tốt phải là một ứng dụng thông minh của nhữngnguyên tắc TD thích hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trườngkinh tế Công việc của người cán bộ NH là khoản vay nào nên cho vay, ápdụng loại sản phẩm nào, cho ai vay, với những điều kiện như thế nào Chínhsách TD tốt sẽ nâng cao chất lượng khoản vay Đặc biệt ở các nước đangphát triển chính sách TD lại càng quan trọng hơn vì NH phải thích ứng vớimôi trường kinh tế biến đổi liên tục và đối mặt với những vấn đề trước đâyrất ít hoặc không hề quan tâm tới

Nội dung cơ bản của chính sách TD bao gồm:

- Chính sách khách hàng

- Chính sách quy mô và giới hạn TD

- Lãi suất và phí suất TD

- Thời hạn TD và kì hạn trả nợ

- Các khoản đảm bảo

- Điều kiện giải ngân và điều kiện thanh toán

- Chính sách đối với tài sản có vấn đề

Trang 19

* Quy trình phân tích TD

Quy trình phân tích TD là các bước (hoặc nội dung công việc) mà cáccán bộ TD, các phòng, ban có liên quan trong NH phải thực hiện khi tài trợcho khách hàng

Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình TD có ý nghĩaquan trọng đối với hoạt động tín dụng NH Về mặt hiệu quả, quy trình TDhợp lí góp phần nâng cao chất lượng TD và giảm thiểu rủi ro TD Về mặtquản trị, quy trình TD có tác dụng: làm cơ sở cho việc phân định tráchnhiệm và quyền hạn của từng bộ phân liên quan trong hoạt động TD; chỉ rõmối quan hệ có liên quan trong hoạt động TD

Nội dung của quy trình TD: gồm 4 bước

- Bước 1: phân tích trước khi cấp TD là thu thập, xử lí thông tin liênquan đến khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năngtạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điềukiện kinh tế khác có liên quan đến người vay

+ Đánh giá tài sản của khách hàng

- Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp TD

- Bước 4: Thu nợ và đưa ra các phán quyết TD

1.3.3.3.2 Mô hình đánh giá rủi ro TD

* Mô hình định tính: tiêu chuẩn 5 C

Trang 20

Giới tài chính thường sử dụng nguyên tắc 5C (năm từ tiếng Anh bắtđầu bằng chữ C) - cho phép phân tích khá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp - để đi đến quyết định cho doanh nghiệp vay vốn

1 Cá tính (Character)

Các tổ chức tài chính quyết định cho vay vốn dựa vào độ tin cậy và cátính của người vay Chính vì vậy, đơn thư đề nghị của người vay cần đượctrình bày một cách trung thực và rõ ràng Cơ quan tài chính tiến hành xácminh, nếu phát hiện có chi tiết thiếu trung thực thì họ sẽ đặt vấn đề về độ tincậy đối với người đó

2 Năng lực (Capacity)

Người cho vay luôn muốn biết về kỹ năng quản lý, sự nhạy bén trongkinh doanh và vị thế của người xin vay vốn trong địa hạt kinh doanh Nhữngtài năng, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, tham vọng, động lực, nghị lực,cam kết nào người vay muốn đem lại cho hoạt động kinh doanh của họnhằm trụ vững và phát triển trong khi nhiều doanh nhân khác thất bại?

3 Điều kiện (Conditions)

Người cho vay luôn thận trọng, bảo thủ và luôn tính đến tình huốngxấu nhất có thể xảy ra Hãy xác định và giải thích rõ những điều kiện kinh

tế, tình hình ngành và khả năng cạnh tranh dự kiến sẽ có tác động (cả tíchcực lẫn tiêu cực) đến hoạt động của doanh nghiệp

4 Vật đảm bảo (Collateral)

Người cho vay thường nhìn trước hết vào những nguồn lợi nhuận kinhdoanh có thể có của doanh nghiệp Báo cáo tài chính của công ty cần baohàm tất cả các khoản phải trả, cả thực tế lẫn đột xuất Đồng thời, khoản tiềncho vay cần được đảm bảo bởi giá trị tài sản của công ty và hoạt động kinhdoanh có triển vọng

5 Vốn (Capital)

Trang 21

Đầu tư vốn cổ phần hay vốn vay thêm thể hiện cam kết tài chính củadoanh nghiệp DN đối với hoạt động kinh doanh cụ thể Người cho vay vốnnhìn vào giá trị ròng của công ty và các hệ số chuẩn mực về tài chính.

* Mô hình định lượng

Để xác định rủi ro TD, Hiệp ước Basel II cho phép NH lựa chọn giữaphương pháp dựa trên đánh giá tài chính và phương pháp dựa trên đánh giánội bộ Hiện nay hầu hết các NH đều đang dựa trên phương pháp đánh giánội bộ hay còn gọi là xếp loại nội bộ Về cơ bản có 2 công cụ chính là: xếploại TD và chấm điểm TD

Chấm điểm TD chủ yếu là dựa vào thông tin phi tài chính và tình hìnhhoạt động của người vay bởi những khó khăn trong khâu thu thập thông tinđối với doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Các thông tin NH thu thập được vềkhách hàng sẽ được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin TD đểphân tích, xử lí bằng một phần mềm cho điểm

Xếp loại TD áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có lịch sử lâu đời, cơ

sở lí luận vững chắc, có số liệu thống kê tích luỹ qua nhiều thời kì phục vụcho kĩ thuật xếp loại

1.3.3.4 Các biện pháp hạn chế tổn thất khi có rủi ro TD

Xây dựng chính sách chung sống cùng rủi ro: hạn chế rủi ro, chấpnhận rủi ro

- Thực hiện các quy định về an toàn TD được ghi trong luật các tổchức TD và trong các nghị định của NH nhà nước Các quy định nêu rõtrường hợp cấm các NH không được tài trợ, điều kiện NH phải thực hiện khitài trợ

- Khai thác hoặc thanh lí nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề.+ NH phân loại nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề Phân tíchnguyên nhân, thực trạng, khả năng giải quyết

Trang 22

+ Trong trường hợp người vay có khó khăn tài chính tạm thời, songvẫn có khả năng và ý chí trả nợ, NH áp dụng chính sách hỗ trợ như cho vaythêm, gia hạn nợ hoặc giảm lãi.

+ Trong trường hợp người vay lừa đảo, chây ì, không có khả năng trả

NH áp dụng chính sách thanh lí như bán tài sản thế chấp, phong toả tiền gửitrên tài khoản

- Xây dựng quỹ dự phòng để bù đắp tổn thất Dựa trên tỷ lệ rủi rochấp nhận và danh mục các khoản cho vay rủi ro, NH xây dựng quỹ dựphòng Quỹ này không có tác dụng giảm rủi ro mà để chống đỡ cho vốn chủkhi tổn thất xảy ra

- Mua bảo hiểm TD

Nếu khoản vay được NH mua bảo hiểm thì khi rủi ro TD xảy ra, công

ty bảo hiểm có nhiệm vụ bồi thường cho NH theo quy định Ngoài ra, bảohiểm TD còn phối hợp với các ngành có liên quan để tổ chức các biện phápphòng ngừa, hạn chế các tổn thất xảy ra bảo đảm an toàn cho cả công ty bảohiểm và NH Tham gia bảo hiểm TD sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanhcủa NH diễn ra liên tục và bình thường

- Phân tán rủi ro hay chiến lược đa dạng hoá

Đa dạng hoá các khoản đầu tư là chiến lược khôn ngoan để hạn chếrủi ro TD Trong hoạt động cho vay, cho vay đồng tài trợ là phương thức san

sẻ rủi ro chủ yếu giữa các NHTM Đó là việc khi một NH không đủ khảnăng tài trợ cho khách hàng hoặc khó xác định được mức độ rủi ro dự tínhcủa khoản vay, NH đó sẽ kết hợp với một hoặc nhiều NH khác để tiến hànhcho vay Thông qua đồng tài trợ, các NH sẽ cùng tham gia vào đánh giákhách hàng… Do đó sẽ đưa ra được các quyết định cho vay chính xác, giảmthiểu khả năng xảy ra rủi ro TD, hoặc nếu có xảy ra thì tổn thất cũng đượcchia sẻ để đảm bảo lợi ích của các bên

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I

– NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về Sở giao dịch I – NHCTVN

- Ngày 20/10/200, chủ tịch hội đồng quản trị NHCTVN đã ban hànhquyết định 153/QĐ HĐQT về mô hình tổ chức mới của SGD I theo dự ánhiện đai hoá NH và công nghệ thanh toán do NH thế giới tài trợ

Trang 24

- Địa chỉ SDGI – NHCT VN : số 10, Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm, HàNội

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của SGD I – NHCTVN, những thuận lợi và khó khăn

a.Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của Sở trong năm 2005,

2006, 2007

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh SGD I-NHCT VN

(Đơn vị: tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của SGD I - NHCT VN)

Trong các năm vừa qua, Sở đã đạt được kết quả kinh doanh khá tốt,lợi nhuận đạt được luôn vuợt chỉ tiêu NHCT VN đề ra và cao nhất trên toàn

hệ thống, như trong năm 2007 lợi nhuận đạt 331,5 tỷ đồng vượt 18,4% sovới kế hoạch Trong đó: nguồn vốn huy động liên tục tăng, đến năm 2007,nguồn vốn huy động đạt 16718 tỷ đồng, tăng 647 tỷ đồng so với năm 2005,

và chiếm tỷ trọng 11% trên tổng nguồn vốn toàn hệ thống NHCT Dư nợ chovay và đầu tư cũng liên tục tăng trưởng, dư nợ năm 2007 là 4360 tỷ đồng,tăng so với năm 2005 là 419 tỷ đồng và đạt tốc độ tăng bình quân hàng nămtrên 10% Các hoạt động dịch vụ, mở rộng mạng lưới, hoạt động thanh toán,X-N khẩu đều được mở rộng và phát triển Về hoạt động dịch vụ và mở rộngmạng lưới: tổng số thẻ Sở đã phát hành đến 31/12/2006 là 13.327 thẻ (baogồm thẻ ATM và thẻ thanh toán quốc tế), năm 2007 hoạt động kinh doanhthẻ (thẻ E-parner) đạt tốc độ tăng lớn, số thẻ phát hành lên tới gần 30 ngànthẻ Thu phí dịch vụ năm 2006 tăng 19,2% so với năm 2005 đạt 19,4 tỷđồng Về hoạt động thanh toán: năm 2007 doanh số thanh toán đạt 716 ngàn

tỷ đồng Các hoạt động thanh toán thẻ, séc du lịch, chi kiều hối, thanh toán

Trang 25

quốc tế đều tăng trưởng mạnh so với năm 2005 Hoạt động xuất nhập khẩucũng có nhiều thuận lợi: năm 2007, doanh số X-N đạt 297 triệu USD, gấp1,5 lần so với năm 2006 Trong đó: L/C nhập đạt 861 món, tăng 6% về sốmón Bảo lãnh trong nước phát hành 736 món, trị giá 171,4 tỷ đồng, tăng5,6% về số món và 40% giá trị Các hoạt động khác như giải ngân dự ánODA, WB đều thực hiện tốt Các bàn đại lý thu đổi ngoại tệ được củng cố,chấn chỉnh, đảm bảo kinh doanh an toàn, có hiệu quả.

b Những thuận lợi và khó khăn mà SGD I đã trải qua để đạt đượcnhững thành công trên:

* Thuận lợi

- Là một trong hai SGD lớn của một trong 4 NHTMNN hàng đầu trênthị trường VN, với thế mạnh truyền thống về huy động vốn, đặc biệt lànguồn vốn dài hạn Sở luôn duy trì và phát huy thế mạnh này, cùng vớichính sách và chiến lược hợp lí đến năm 2007 nguồn vốn huy động của Sởchiếm 5% thị phần huy động vốn của các NH trên cùng địa bàn Hà Nội

- Năm 2003, SGD I là một trong 4 đơn vị của NHCTVN đi đầu trong

hệ thống triển khai thành công Dự án hiện đại hoá NH (INCAS), đây là mộtbước đi đúng đắn đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác quản trị và phục vụ NH

- SGDI có hướng đi phù hợp trong đào tạo và phát triển nguồn nhânlực: tuyển dụng các bộ trẻ có trình độ và phẩm chất tốt Vì vậy mà hiện nay

Sở có 1/3 đội ngũ cán bộ là lực lượng trẻ, trên 80% cán bộ có trình độ đạihọc, 16 thạc sĩ kinh tế, 70% cán bộ có trình độ ngoại ngữ, 90% cán bộ sửdụng thành thạo máy vi tính, 100% cán bộ lãnh đạo từ cấp phòng trở lênđược đào tạo kiến thức kinh tế thị trường, quản trị kinh doanh Nguồn lựcnày là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của SGDI hiện nay và sắp tới

Trang 26

- Trụ sở của SGDI đặt trên phố trung tâm của thủ đô Hà Nội, rất thuậnlợi cho hoạt động kinh doanh của Sở Là NH hoạt động có uy tín lớn, đầunăm 2008 Sở đã đón nhận Huân chương lao động hạng 2 do Chủ tịch nướctrao tặng, điều đó lại càng làm tăng lòng tin của khách hàng đối với SGDI.

* Khó khăn:

- Hoạt động trong NH là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất của đấtnước ta, đặc biệt là sau khi nước ta gia nhập WTO thì sự canh tranh trongngành ngày càng mạnh mẽ không những của các tổ chức TD trong nước màcòn của nước ngoài nữa Trong mấy năm gần đây, thị trường trong và ngoàinước có nhiều sự biến động mạnh mẽ gây ảnh hưởng kế hoạch đặt ra củaNH

- Mặc dù huy động vốn là thế mạnh truyền thống song trong các nămgần đây tình hình huy động thất thường, trong sự cạnh tranh NH ngày càngtrở nên gay gắt như hiện nay thì việc duy trì nguồn vốn như hiện nay là hếtsức khó khăn

- Dư nợ cho vay đối với DNNN còn chiếm tỷ trọng lớn, trong đó cónhiều DN đang trong quá trình chuyển đổi nên gây khó khăn cho NH Trongkhi đó việc thu nợ tồn đọng còn gặp nhiều khó khăn do các đơn vị có nợ tồnđọng chỉ hoạt động cầm chừng, không có lãi

- Hoạt động dịch vụ chủ yếu vẫn trông chờ vào dịch vụ truyền thống,các dịch vụ mới đã triển khai song kết quả còn hạn chế

- Trình độ của cán bộ đã được quan tâm song cán bộ giỏi nghiệp vụđặc biệt là ở nghiệp vụ chính còn thiếu

2.2 Thực trạng hoạt động TD tại SGD I - NHCT VN từ năm 2005 – 2007

Bảng 2.2: Hoạt động TD của Sở giao dịch I – NHCTVN

(đơn vị: tỷ đồng)

Trang 27

Chỉ tiêu 2005 2006 2007

1 Phân theo thời hạn

2 Phân theo TPKT

5 Các chỉ tiêu hiệu quả

(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của SGD I - NHCT VN)

Tiếp tục thực hiện phương châm “Hiệu quả và an toàn”, hoạt động TDcủa SGD I – NHCT VN trong 3 năm qua đã nỗ lực phấn đấu để đạt đượcmục tiêu đề ra Dư nợ năm 2007 đạt 3101 tỷ đồng, tăng 11,22 % so với năm

2005 (dư nợ đạt 2788 tỷ đồng) và vượt kế hoạch so với Trung ương đề ra

Có thể đánh giá trong các năm qua dư nợ TD của Sở là có tăng trưởng Tuynhiên trong năm 2006, dư nợ có giảm so với kế hoạch là do:

- Một số Tổng công ty trả nợ Ngân hàng theo kế hoạch chưa vay lạinhư Tập đoàn BCVTVN giảm dư nợ trên 100 tỷ đồng; Công ty FPT giảm dư

nợ 70 tỷ đồng

- Nhiều doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa, hoạt động kinh doanh cóhiệu quả đã tận dụng vốn tự có để kinh doanh, không vay vốn ngân hàng

Trang 28

Không chỉ tăng trưởng về số lượng mà chất lượng TD của Sở cũngkhông ngừng được nâng cao, công tác cho vay được mở rộng tới mọi đốitượng khách hàng là các Tổng công ty; Công ty liên doanh; Công ty có vốnđầu tư nước ngoài; DNV&N; Khu vực kinh tế tư nhân; Cho vay tiêudùng nhằm đa dạng hóa khách hàng theo hướng chỉ đạo của NHCT ViệtNam Vốn vay được hướng vào những ngành hàng, mặt hàng chiến lược cótriển vọng phát triển bền vững như: lương thực thực phẩm, dược phẩm, điệnlực, dầu khí, viễn thông…các khoản vay đều phát huy tốt hiệu quả kinh tế.

Sở giao dịch I được NHCT Việt Nam chọn làm ngân hàng đầu mối giải ngân

dự án Vệ tinh VINASAT của Tập đoàn BCVT Việt Nam, với số tiền 164triệu USD Trong đó, NHCT Việt nam tham gia 86 triệu USD, dự án đã kýhợp đồng tín dụng, việc giải ngân thực hiện trong năm 2007

Ngoài duy trì quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp lớn, Sở giaodịch I luôn chú trọng đầu tư đối với các DNV&N, cho vay tiêu dùng, làkhách hàng có tiềm năng phát triển, tăng trưởng nhanh về số lượng và quy

mô, là lực lượng năng động và hiệu quả của nền kinh tế Việc cho vay thànhphần kinh tế này không những góp phần làm cho cơ cấu tín dụng bền vữnghơn, an toàn hơn, mà còn phát triển được các loại hình dịch vụ, góp phầnlàm tăng thu dịch vụ cho ngân hàng Có thể thấy rõ trong bảng 1 khi cho vaytiêu dùng liên tục tăng trong 3 năm qua và đặc biệt là tăng mạnh trong năm

2007 khi cho vay tiêu dùng tăng 107% so với năm 2006

Chất lượng TD ngày càng được cải thiện còn thể hiện rõ ở tỷ lệ nợquá hạn của Sở luôn thấp hơn bình quân mức trung bình ngành Năm 2005

tỷ lệ này là 2,58 % thì đến năm 2006 chỉ còn 0,05 %, năm 2007 không có nợquá hạn Tuy nhiên việc giải quyết thu hồi nợ tồn đọng từ các năm trước vẫncòn gặp nhiều khó khăn

Trang 29

2.3 Thực trạng quản lí rủi ro tại Sở giao dịch I – NHCTVN

2.3.1 Mô hình TD tại sở

Sở giao dịch I- NHCTVN đã tham gia dự án hiện đại hoá (INCAS), có

tổ chức mô hình cơ cấu quản lí TD như sơ đồ sau:

Bảng 2.3: Mô hình cơ cấu quản lí TD tại Sở giao dịch I- NHCTVN

( Nguồn số liệu: Sổ tay tín dụng NHCT VN)

Đây là mô hình quản lí TD hiện đại: việc chia tách làm 3 phòng ban

TD không những giảm thiểu rủi ro TD (nhất là về rủi ro đạo đức của cán bộNH) mà còn phát huy tối đa năng lực của cán bộ TD, không những nâng caochất lượng TD mà còn vừa mở rộng, phát triển hoạt động kinh doanh Trong

Ban Giám đốc Chi nhánh

Phòng khách hàng số 2

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng quản quản lí rủi ro

Phòng

kế toán giao dịch

Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ

TD độc lập Hội đồng TD

cơ sở

Trang 30

các phòng trên thì phòng quản lí rủi ro mới vừa được thành lập năm 2006.Nhiệm vụ cơ bản của các phòng trên là:

+ Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các kháchhàng

+ Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch Thực hiện phânloại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành, chuyển kết quả phântích phân loại nợ cho phòng quản lý rủi ro để tính toán trích lập dự phòng rủiro

+ Thực hiện chấm điểm xếp loại tín nhiệm đối với khách hàng có nhucầu quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh Thực hiện việc quản lý và xử

lý nợ nhóm 2

- Phòng khách hàng số 2 và Phòng khách hàng cá nhân có nhiệm vụgiống phòng khách hàng 1 nhưng khác nhau ở đối tượng khách hàng

- Phòng quản lí rủi ro:

+ Đề xuất mức tăng trưởng tín dụng theo nhóm khách hàng, ngànhnghề, khu vực kinh tế… phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của chi nhánh

và tình hình phát triển kinh tế tại địa phương Đề xuất danh sách khách hàngcần hạn chế tín dụng hoặc ngừng quan hệ tín dụng

+ Thực hiện thẩm định độc lập

Trang 31

+ Tái thẩm định, đánh giá lại rủi ro đối với các khoản bảo lãnh, khoảncấp tín dụng khác hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu củaGiám đốc chi nhánh hoặc Hội đồng tín dụng chi nhánh.

+ Kiểm tra lại việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng, giám sát thực hiện cáckhoản cấp tín dụng và việc nhập dữ liệu đối với khách hàng có quan hệ tíndụng tại chi nhánh

+ Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý nợ có vấn đề được quy định tạiquyết đụng số 1500/QĐ – NHCT1 ngày 15/8/2006 của Tổng giám đốcNHCT VN

+ Tổng hợp báo cáo phân loại nợ trên cơ sở kết quả phân loại nợ từngkhách hàng do các phòng khách hàng cung cấp Theo dõi, tính toán trích lập

dự phòng rủi ro của chi nhánh Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng củacác khoản nợ xấu, nợ đã được xử lý rủi ro, nợ được Chính phủ xử lý theođịnh kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của NHCT VN hoặc Ban Giám đốc, đềxuất các biện pháp xử lý nợ

*Phân cấp thẩm quyền phán quyết TD:

- Quyền phán quyết TD của Giám đốc Sở giao dịch I do Tổng giámđốc NHCT VN uỷ quyền

- Giám đốc của Sở giao mức phán quyết TD cho các chi nhánh cấp 2

và các phòng giao dịch

2.3.2 Chính sách quản lí TD của Sở giao dịch I-NHCTVN

*Chính sách TD chung phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Tự chủ và tự chịu trách nhiệm: cá nhân tập thể được uỷ quyền quyếtđịnh cấp TD tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không được chấphành bất cứ sự can thiệp trái pháp luật của cá nhân, tổ chức nào đối vớiquyền tự chủ trong quá trình cấp TD và thu hồi nợ của Sở

- Kinh doanh TD theo nguyên tắc thương mại và thị trường

Trang 32

+ Hoạt động cấp TD phải đảm bảo nguyên tắc kinh doanh: lấy thu để

bù chi, trích lập đủ dự phòng rủi ro và có lãi

+ Chỉ cấp TD cho các dự án vay vốn có hiệu quả kinh tế, đảm bảo tạo

ra nguồn để trả nợ vay NH cả gốc và lãi

- Chọn lọc khách hàng: trên cơ sở đáp ứng điều kiện TD, tiêu chuẩnchất lượng TD cao và các quan điểm chiến lược khách hàng của Sở

- Lãi xuất TD linh hoạt: áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt,mức lãi suất không giống nhau với những khoản vay khác nhau tuỳ thuộcvào dự án vay vốn và khách hàng vay vốn cụ thể

- Tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật và của NHCT VN

- Chính xác và minh bạch: tổ chức hạnh toán, phân loại nợ, thống kêthông tin TD đảm bảo tính chính xác, minh bạch để làm cơ sở cho việc quản

lí TD có hiệu quả, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định

* Chính sách quản lí rủi ro TD:

- Nguyên tắc chung

+ Phân tán rủi ro: không tập trung cấp TD quá lớn cho một kháchhàng hoặc một nhóm khách hàng có liên quan với nhau, một ngành/lĩnh vựckinh tế hoặc một nhóm ngành/ lĩnh vực kinh tế có liên quan với nhau

+ Quy trình xét duyệt cấp TD phải thông qua nhiều cấp, nhiều ngườihoặc tập thể: quy trình thẩm định phê duyệt cấp TD phải được thực hiênthông qua ít nhất là 3 cấp: cán bộ TD, trưởng (phó) phòng TD và giám đốc(hoặc người được uỷ quyền) và phải tuân thủ theo đúng quy định của NHCT

VN về phân cấp thẩm quyền phê duyệt TD

+ Kiểm tra giám sát thường xuyên: quy trình và các khoản cấp TDphải chịu sự giám sát và kiếm soát chặt chẽ của các bộ phận có liên quan đếncấp TD và bộ phận kiểm tra giám sát TD độc lập

Trang 33

- Các hạn mức kiểm soát rủi ro TD: Sở giao dịch I theo quy định củaNHCT VN thực hiện quản lí rủi ro TD bằng cách thiết lập các hạn mức kiểmsoát rủi ro được xác định bằng một chỉ số so với vốn chủ sở hữu hoặc cácchỉ số tỷ trọng trên tổng dư nợ cho vay và đầu tư Việc thiết lập và tuân thủcác hạn mức này giúp hạn chế cấp TD quá lớn vào một khách hàng, mộtnhóm khách hàng, ngành hàng… và đảm bảo rằng không có khoản vay hoặctrạng thái rủi ro nào có thể gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh tổng thểcủa toàn bộ hệ thống

2.3.3 Quy trình TD tại Sở giao dịch I- NHCTVN

a Quy trình TD của Sở theo quy định của NHCTVN gồm quy trìnhcho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng Quy trình nàyđược bắt đầu từ khi cán bộ TD tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khinhân viên kế toán tất toán - thanh lí hợp đồng TD Sau khi nhận dược đầy đủ

hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, cán bộ TD phải tiến hànhthẩm định, trình phê duyệt và thông báo việc phê duyệt / không phê duyệtvới khách hàng trong thời gian sớm nhất có thể nhưng không quá 10 ngàylàm việc Trường hợp phức tạp có thể kéo dài theo sự thoả thuận với kháchhàng Thời gian tối đa phê duyệt TD phải được Sở niêm yết công khai Nếukhông cho vay phải thông báo với khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ

lí do từ chối cho vay

*Quy trình cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh:

- Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về lập hồ sơ vay vốn

- Thẩm định các điều kiện vay vốn

- Xác định phương thức cho vay

- Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và lãi suất chovay của chi nhánh

- Lập tờ trình thẩm định cho vay

Trang 34

- Tái thẩm định khoản vay

- Trình duyệt khoản vay

- Kí kết hợp đồng TD/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giaonhận giấy tờ và tài sản đảm bảo

- Giải ngân

- Kiểm tra, giám sát khoản vay

- Thu nợ lãi, gốc và xử lí những phát sinh

- Thanh lí hợp đồng TD và hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Giải chấp tài sản đảm bảo

- Lưu giữ hồ sơ TD và hồ sơ bảo đảm tiền vay

* Quy trình cho vay phục vụ tiêu dùng

Cán bộ TD tiến hành phân tích và thẩm định khách hàng giống

như quy trình cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, riêng bước kiểm tra hồ

sơ và mục đích vay vốn chỉ giới hạn về khách hàng vay vốn và không tiếnhành bước phân tích khách hàng

b Đánh giá Quy trình trên:

- Ưu điểm: Các bước theo quy trình để cho vay là khá hợp lí, đảm bảo

có thể cho phép độ rủi ro TD là thấp nhất Ngoài ra quy trình luôn được chú

ý bổ sung, chỉnh sửa định kì (hàng năm hoặc đột xuất khi có những thay đổiquan trọng)

- Khuyết điểm

+ Việc thông báo cho khách hàng về quyết định phê duyệt hay khôngphê duyệt TD trong vòng 10 ngày còn khá lâu, khó cạnh tranh trên thịtrường hiện nay đối với các NH cổ phần và đặc biệt là đối với các ngân hàngnước ngoài

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Mô hình cơ cấu quản lí TD tại Sở giao dịch I- NHCTVN - Tăng cường quản lí rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Bảng 2.3 Mô hình cơ cấu quản lí TD tại Sở giao dịch I- NHCTVN (Trang 30)
Bảng 2.5: Tỷ lệ và diễn biến nợ quá hạn của SGDI – NHCTVN giai đoạn 2005-2007 - Tăng cường quản lí rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Bảng 2.5 Tỷ lệ và diễn biến nợ quá hạn của SGDI – NHCTVN giai đoạn 2005-2007 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w