1.Các hình thức TCSD VBTổ chức sử dụng văn bản là một bộ phận hoạt động nghiên cứu của người quản lý nhằm: Tìm kiếm thông tin fact-finding; Thông hiểu thông tin critical interpreta
Trang 1ĐÁNH GIÁ & TỔ CHỨC
SỬ DỤNG VĂN BẢN
Xin kính chào
Anh Chị Em học viên!
TS Lưu Kiếm Thanh
Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính
Học viện Hành chính Quốc gia
77 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
ĐTCQ: (04)8357083;
DĐ: 0913045209
Trang 31.Các hình thức TCSD VB
Tổ chức sử dụng văn bản là một bộ phận hoạt động nghiên cứu của người quản lý nhằm:
Tìm kiếm thông tin (fact-finding);
Thông hiểu thông tin (critical interpretation);
Tổng hợp thông tin (complete research).
Trang 4 Trực tiếp
1.1 Tính chất SD
Trang 51.2 Những phương diện
nghiên cứu văn bản
Tiểu sử, lý lịch tác giả (biography);
Lịch sử hình thành cơ quan, tổ chức (histories
of institutions and organizations);
Các nguồn (sources) và các ảnh hưởng
(influences);
Biên tập, xuất bản, bản dịch (editing);
Lịch sử các tư tưởng (the history of ideas);
Thư mục (bibliography)
Trang 61.3 Giới thiệu văn bản
+ Giơí thiệu tên loại
+ Giới thiệu tên loại kết hợp với
tóm tắt nội dung
+ Giới thiệu theo chủ đề
Trang 71.4 Công bố văn bản
+ Công bố trên phương tiện
thông tin đại chúng
+ Công bố thành các
xuất bản phẩm
Trang 81.5 Một số hình thức SD
tài liệu lưu trữ
+ Cung cấp tài liệu để đọc và nghiên
cứu tại bộ phận lưu trữ
+ Cho mượn
+ Cung cấp các chứng thực lưu trữ
+ Triển lãm, làm phim tài liệu
Trang 91.6 Xây dựng các hệ thống tra tìm VB
+ Bước 1: Phân loại thông tin văn bản theo
những đặc trưng thích hợp:
* Theo vấn đề
* Theo tên loại văn bản
* Theo tác giả văn bản
* Theo phạm vi quản lý
Trang 10+ Bước 2: Lập hệ thống ký hiệu tra tìm
theo các nhóm TT đã phân loại:
Trang 11+ Bước 3: Hệ thống hoá và thống kê các
nhóm TT đã được phân loại:
* Trên các tấm thẻ
* Trên máy tính với một phần mềm thích dụng
1.6 Xây dựng các hệ thống tra tìm VB
Trang 12+ Bước 4: Sắp xếp văn bản theo
hệ thống phân loại thông tin
1.6 Xây dựng các hệ thống tra tìm VB
Trang 131.7 Những nguyên tắc áp dụng
Điều 80 Áp dụng VBQPPL (LBHVBQPPL 96)
1- VBQPPL được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực
VBQPPL được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại
thời điểm mà VB đó đang có hiệu lực.
Trong trường hợp VB có quy định hiệu lực trở về
trước, thì áp dụng theo quy định đó.
Trang 151.7 Những nguyên tắc áp dụng
Điều 80 Áp dụng VBQPPL (LBHVBQPPL 96)
3- Trong trường hợp các VB QPPL về cùng
một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành
mà có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của VB được ban hành sau.
Trang 161.7 Những nguyên tắc áp dụng
Điều 80 Áp dụng VBQPPL (LBHVBQPPL 96)
4- Trong trường hợp VB QPPL mới
không quy định trách nhiệm pháp lý
hoặc quy định trách nhiệm pháp lý
nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày VB có hiệu lực, thì áp dụng văn bản mới.
Trang 17Đối với VBQPPL HĐND, UBND
chủ nghĩa Việt Nam số 31/2004/QH11
ngày 03 tháng 12 năm 2004 về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Chương V Hiệu lực và nguyên tắc áp
dụng văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Đ 49-54
Trang 182 Các phương pháp TCSD VB
2.1 Phương pháp logic và bản chất logic của tổ chức sử dụng văn bản
Logic
?
Trang 192.1 Phương pháp logic và bản
chất logic của TCSDVB
Khái niệm là một phạm trù của logic học và được định
nghĩa là một hình thức tư duy nhằm chỉ rõ thuộc tính
bản chất vốn có của sự vật.
Khái niệm là “một trong những hình thức phản ánh thế giới vào tư duy, nhờ nó mà người ta nhận thức được
bản chất của các hiện tượng, các quá trình, mà người
ta khái quát được những mặt và những dấu hiệu cơ
bản của chúng” (TđTH, 1977)
Một khái niệm được biểu đạt bởi định nghĩa định
nghĩa một khái niệm là tách ngoại diên của nó và chỉ rõ
Trang 20thức tư duy nhằm nối liền các khái niệm lại với
nhau để khẳng định rằng khái niệm này là hoặc không là khái niệm kia (S là P)
nhận định về bản chất một sự vật, trình bày giả thuyết khoa học, v.v
Trang 21PHÂN LOẠI CÁC PHÁN ĐOÁN
Phán đoán
theo chất
Phán đoán khẳng định Phán đoán phủ định Phán đoán xác xuất Phán đoán hiện thực Phán đoán tất nhiên
Mọi S là P Một số S là P Duy có S là P
Phán đoán
phức hợp
Phán đoán liên kết Phán đoán lựa chọn Phán đoán có điều kiện Phán đoán t ơng đ ơng
S vừa là P1 vừa là P2
S hoặc là P1 hoặc là P2 Nếu S thì P
S khi và chỉ khi P
Trang 222.1 Phương pháp logic và bản
chất logic của TCSDVB
c) Suy luận
Suy luận là một hình thức tư duy, từ một
hay một số phán đoán đã biết (tiền đề)
đưa ra một phán đoán mới (kết đề)
Trang 23SUY LUẬN
Quy nạp Diễn dịch Loại suy
Suy luận diễn dịch: từ chung đến riêng.
Suy luận quy nạp: từ riêng đến chung.
Loại suy: từ riêng đến riêng.
Trang 242.1 Phương pháp logic và bản
chất logic của TCSDVB
d) Cấu trúc logic của một văn bản
Về cơ bản một văn bản có cấu trúc logic:
luận đề, luận cứ, luận chứng
Trang 25CẤU TRÚC LOGIC VĂN BẢN
Trang 272.2 Phương pháp ĐKHPL
"Điều khiển học pháp lý có trách nhiệm nghiên
cứu sự vận động, thu thập, bảo quản, xử lý và sử
dụng thông tin trong các hệ thống pháp luật quản lý" "Đú là khoa học pháp lý về quản lý tối ưu và
có định hướng đối với các hệ thống pháp luật"
(UIP, 52)
lý các hệ thống pháp luật.
Trang 282.2 Phương pháp ĐKHPL
Tối ưu hoá có thể bao gồm: tính hiệu quả của các quy phạm pháp luật; tính ứng dụng của chúng; khối lượng chi phí vật chất để thực hiện pháp
luật, vv
Phương pháp này dựa trên lý thuyết hệ thống và
lý thuyết thông tin Đặc biệt đối tượng nghiên cứu được xem như một sự vận động không ngừng của quá trình thông tin và quản lý.
Trang 29ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (HTVBQLNN)
CÁC CHỦ THỂ NHẬN THỨC
HỆ THỐNG CÁC TIỀN ĐỀ TRIẾT HỌC, PHÁP LÝ
CÁC MÔ HÌNH XÃ HỘI, LOGIC, THÔNG TIN
CỦA ĐỐI TƯỢNG; CÁC
DỮ KIỆN, HIỆN TƯỢNG, QUÁ TRÌNH
SỰ NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH CỦA CÁC
HỆ THỐNG, QUÁ TRÌNH, HIỆN TƯỢNG
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 302.3 Phương pháp phân tích
thông tin
Hiệu suất sử dụng văn bản trong một
cơ quan lệ thuộc vào yếu tố:
- Khả năng cung cấp các thông tin văn bản.
- Hướng vào việc sử dụng các thông tin văn
bản khi giải quyết nhiệm vụ.
Trang 31Sơ đồ mụ tả cỏc quan hệ
Lónh đạo đơn vị
Lónh đạo toàn cơ quan
Kế hoạch của đơn vị trực thuộc
Cỏn bộ trong đơn vị Quan hệ chỉ đạo và theo dõi trực tiếp Quan hệ phối hợp.
Trang 32Luồng thông tin
PHÂN LOẠI
Nội dung
Đối tượng
Quy trình
Tính chất
BAN LÃNH ĐẠO
Trang 33Luồng thông tin
VĂN PHÒNG
TỔNG
CÔNG TY
VĂN PHÒNG CÔNG TY
BAN LÃNH ĐẠO
Trang 34Nguồn thông tin
CẤP TRÊN CẤP DƯỚI
CẤP ỦY ĐẢNG
ĐOÀN THỂ
NGANG CẤP NHÂN DÂN CÁN BỘ
VĂN PHÒNG
Trang 35Nguồn thông tin theo hình thức
VĂN PHÒNG VĂN BẢN
TỔNG HỢP
HỘI HỌP
DƯ LUẬN
Trang 36THÔNG TIN KINH TẾ
NHƯ GHI SỔ KÉP, VÀO TÀI KHOẢN
GHI CHÉP HIỆN TƯỢNG, SỰ VIỆC: TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT (LAO ĐỘNG, VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN), CÁC SỰ CỐ VÀ DIỄN BIẾN KHÁC CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Trang 37X ử lý thông tin
Quá trình đối chiếu, chọn lọc, chỉnh lý, biên
tập thông tin theo mục đích,
yêu cầu đã xác định.
Công việc bắt buộc nhằm nâng cao
chất lượng nghiên cứu của lãnh đạo,
tránh sự quá tải, nhiễu thông tin
Trang 38Các công đoạn xử lý
KIỂM TRA
ĐỘ TIN CẬY THÔNG TIN
PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP THÔNG TIN
KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 39việc.
Trang 40Phương pháp tìm hiểu và trả lời về bản chất, nguyên nhân của tình hình
mà thông tin phản ánh, cũng có thể để đánh giá một chủ trương, biện pháp, kinh nghiệm, kiến nghị…
Trang 41Các công đoạn xử lý
KIẾN NGHỊ
GIẢI QUYẾT
Phản ảnh trung thực thông tin nhận được
và nêu ra những đánh giá và kiến nghị
về việc xử lý thông tin đó.
Trang 42Ngắn, gọn, dồn, nén
Trang 43KỸ THUẬT MIỆNG TRỰC TIẾP/
GIAO BAN
Trang 44 Bảo mật thông tin
PHẠM VI BÍ MẬT MỨC ĐỘ MẬT PHƯƠNG THỨC BẢO MẬT
Trang 46CHỦ ĐỀ NỘI DUNG KẾT LUẬN
Quan điểm bản thân
Trí nhớ
Lôgic
ĐỌC HIỂU
Tư liệu Thực tiễn
Trang 474 Giải thích, hướng dẫn SD
Vấn đề nghĩa (meaning) hoặc sự hiểu (interpretation) văn bản luôn
luôn được đặt lên hàng đầu trong sử dụng văn bản Nghĩa của văn
bản liên quan trước hết đến từ ngữ (words) và các ký hiệu (symbols) cần xác định (ascertained) Việc hiểu văn bản có thể là giản đơn (a
very simple thing), nhưng cũng có thể hết sức phức hợp, đòi hỏi phải
có những kiến thức từ nhiều khoa học khác nhau như lịch sử, ngôn ngữ học, chính trị học, kinh tế học, xã hội học, tâm lý học v.v Nếu muốn dựa vào những dữ kiện đưa ra trong văn bản để giải quyết
vấn đề nào đó người sử dụng phải hiểu rõ, ý nghĩa đích thực (true
meaning) của nội dung văn bản Sau đó, cần xác định tính đúng đắn,
chính xác (accuracy), tính chất đáng tin cậy chung (general
trustworthiness) của nội dung văn bản
Trang 48Cần đặt ra một loạt các câu hỏi như:
Về thẩm năng của tác giả: trình độ chuyên môn; có nhiều
điều kiện để quan sát, nghiên cứu vấn đề đặt ra không; uy tín khoa học thế nào; những kết luận đưa ra là nguyên khai hay lấy từ những nguồn nào khác?
Về tính toàn vẹn của nội dung văn bản Tính toàn vẹn nội
dung có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp Nếu được thể hiện gián tiếp thì phải rõ ràng, có thể tra cứu, xác định dễ dàng được Tính toàn vẹn không nhất thiết là phải nêu toàn bộ, hết thảy những gì liên quan đễn vấn đề, mà phản ánh được trọn vẹn
chủ đề, mục tiêu giải quyết vấn đề (significant information).
Trên thực tế không thể có văn bản nào được hiểu bởi tất cả mọi người như nhau, có độ chính xác như nhau.
Trang 494 Giải thích, hướng dẫn SD
Việc hiểu văn bản phụ thuộc rất nhiều
các yếu tố, trong đó đặc biệt là phụ
thuộc vào mức độ tư duy khoa học và tư
duy đời thường (và mối quan hệ giữa
chúng) của mỗi cá nhân.
Trang 504 Giải thích, hướng dẫn SD
Việc hiểu văn bản còn phụ thuộc vào tính
chất của kiểu giao tiếp (types of
communications):
+ Trên xuống (downward);
+ Dưới lên (upward); và
+ Chiều ngang (lateral)
Trang 51Văn bản cần giải thích, do:
Quy phạm pháp luật được diễn tả bằng ngôn ngữ, do đó nó là quá trình tư duy;
Văn bản được kiến tạo theo kỹ thuật đặc biệt, với những thuật ngữ chuyên ngành;
Có nội dung trừu tượng
Tính không hoàn thiện hệ thống biểu đạt;
Tính liên hoàn trong hệ thống.
Trang 524 Giải thích, hướng dẫn SD
Văn bản có những hạn chế so với
“khẩu lệnh” Văn bản không có tính
biểu cảm, không thể phản hồi trực tiếp
do đó cần phải có giải thích, hướng
dẫn.
Trang 534 Giải thích, hướng dẫn SD
Việc giải thích bao gồm:
sau đó tiến hành giải thích.
Trang 55PHƯƠNG PHÁP GIẢI THÍCH
VĂN BẢN
NGỮ NGHĨA LOGIC
HỆ THỐNG LỊCH SỬ-CHÍNH TRỊ PHÁP LÝ CHUYÊN BIỆT
Trang 56GIẢI THÍCH VĂN BẢN THEO QUY MÔ
TRÙNG KHỚP
MỞ RỘNG
HẠN CHẾ
Trang 575 ứng dụng công nghệ hiện đại
vào tổ chức sử dụng văn bản
Trang 58Xin trân trọng cảm ơn!
TS Lưu Kiếm Thanh
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
77-Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
ĐT: 04.8357083;
DĐ: 0913045209
E-mail: luukiemthanh@yahoo.com