1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi.DOC

74 834 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi
Tác giả Nguyễn Văn Chuân
Người hướng dẫn PGS- TS Trần Chí Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi

Trang 1

Lời nói đầu

Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra rất mạnh mẽ và khẩn

tr-ơng Hiện nay hội nhập kinh tế với các quốc gia trong khu vực và thế giới

đang là một thách thức, đồng thời cũng là một cơ hội phát triển kinh tế choquốc gia nào biết khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế cho quốc giamình Trong văn kiện đại hội Đảng 9, Đảng và nhà nớc ta đã nhấn mạnh chủ

động hội nhập kinh tế, mở rộng quan hệ ngoại giao, nhằm một trong nhữngmục đích chính là đẩy mạnh xuất khẩu, tăng GDP cho đất nớc

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu thờng phức tạp hơn rất nhiều so vớikinh doanh trên thị trờng nội địa, vì quy mô thị trờng rất rộng lớn, khó kiểmsoát, khoảng cách địa lý lớn doanh nghiệp khó cập nhật đợc thông tin từ thị tr-ờng, khác nhau về văn hoá tiêu dùng, tuôn thủ tập quán, thông lệ Quốc tế vàluật pháp của các quốc gia khác Nhng đổi lại, doanh nghiệp sẽ có một thị tr-ờng rộng lớn, với sức mua lớn thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh Kinh doanh trên thị trờng quốc tế, doanh nghiệp phải chịu sự cạnhtranh gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nớc Vậy một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển đều phải lỗ lực chiến thắng trong cạnh tranh, phải tiếnhành công tác phát triển thị trờng Đó là yêu cầu thiết yếu trong kinh doanhbởi lẽ sự chiếm lĩnh thị trờng sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp đạt đợc mục tiêucơ bản trong kinh doanh là lợi nhuận

Mặc dù các doanh nghiệp Việt Nam đã chú trọng đến vấn đề nghiên cứuphát triển thị trờng song vẫn gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện Xác định

đúng phơng hớng và giải pháp phát triển thị trờng phù hợp với tình hình hếtsức khó khăn, huy động và phân bổ các nguồn lực để thực hiện kế hoạch lạicàng khó khăn hơn Vì vậy, hiện nay, các hoạt động phát triển thị trờng chathực sự đem lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp

Thủ công mỹ nghệ là một mặt hàng mang tính truyền thống, đậm nét vănhoá dân tộc, ngoài việc đáp ứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng ngày,còn mang tính chất phục vụ cho đời sống tinh thần của ngời tiêu dùng Nhucầu tiêu dùng hàng thủ công mỹ nghệ tăng dần theo sự tiến bộ trong văn hoátiêu dùng của loài ngời, cùng với sự giao lu kinh tế, văn hoá giữa các quốc giatrên thế giới Mặc dù, hàng thủ cộng mỹ nghệ không đợc nhà nớc ta chú ýnhiều cho đầu t phát triển thành mặt hàng mũi nhọn nh gạo, thuỷ sản, dầu mỏ,than đá, dệt may, giày dép, nhng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, hàngnăm, đã đem lại cho nớc ta một lợng không nhỏ, góp phần vào bảo tồn và pháttriển văn hoá của dân tộc, giải quyết tình trạng d thừa lao động, tăng thu nhập

Trang 2

cho ngời lao động, xoá đói giảm nghèo, đẩy lùi các mặt tiêu cực của xã hộihiện đại

Xuất phát từ vai trò của thị trờng xuất khẩu với các doanh nghiệp kinhdoanh XNK, tình hình phát triển thị trờng xuất khẩu của các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và công ty XNK tạp phẩm Hà Nội ( TOCONTAP HaNoi) nói riêng và lợi ích của việc đẩy mạnh xuất khẩu thủ công mỹ nghệ Đ ợc

sự hớng dẫn của PGS-TS Trần Chí Thành- Trởng phòng đào tạo Trờng Đại

Học Kinh Tế Quốc Dân Tôi xin chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển

thị trờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm

Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi

Trên cơ sở những kiến thức đã đợc nghiên cứu tại nhà trờng, cơ quan thựctập và những hiểu biết từ xã hội của mình, bài báo cáo thực tập của tôi baogồm ba chơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận về phát triển thị trờng xuất khẩu hàng thủ công

đóng góp ý kiến và phê bình để bài viết đợc hoàn thiện hơn, gần gụi thực tế hơn nữa

Chơng I Cơ sở lý luận về phát triển thị trờng xuất

khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.

I Tổng quan về thị trờng xuất khẩu hàng hoá

1 Tầm quan trọng của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân.

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: Công nghiệp hoá hiện

đại hoá đất nớc đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc,thiết bị, kỹ thuật, vật t và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thể

có từ các nguồn: Liên doanh đầu t nớc ngoài với nớc ta, vay nợ, viện trợ, tàitrợ, thu từ hoạt động du lịch , dịch vụ xuất khẩu lao động Trong các nguồnvốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ cũng phải trả bằng cách này haycách khác Để nhập khẩu nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu Xuấtkhẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu Từ năm 1995 trở lại

Trang 3

đây bình quân nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu đã đáp ứng đợc trên 90% ngoại

tệ cho nhập khẩu

Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớngngoại: Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là thànhquả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấukinh tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta là phù hợp với xu hớng pháttriển của nền kinh tế thế giới Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể nhìn nhận theo các hớng sau:

Xuất khẩu những sản phẩm của nớc ta ra nớc ngoài

Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuấtkhẩu những sản phẩm mà các nớc khác cần Điều đó tác động tích cực đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các nghành liên quan có cơ hộiphát triển Ví dụ, khi phát triển dệt may xuất khẩu tạo cơ hội cho việc pháttriển nghành sản xuất nguyên liệu nh Bông, Đay, Thuốc nhuộm

Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vàocho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc

Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kĩ thuật nhằm đổi mới thờngxuyên năng lực sản xuất trong nớc Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạothêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Namnhằm hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta

Thông qua xuất khẩu, hàng hoá Việt nam sẽ tham gia vào cuộc cạnhtranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏiphải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng

Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, hoàn thiệncông tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng hạ giá thành sảnphẩm

Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống của nhân dân:Sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn vốn đểnhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đốingoại của nớc ta: Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nềnkinh tế nớc ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế Thông thờng hoạt

động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó

có vai trò làm nền tảng cho các hoạt động khác phát triển Chẳng hạn nh xuấtkhẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng đầu t, vận tải quốc

Trang 4

tế Đến lợt nó chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộngxuất khẩu.

Nh vậy, theo phân tích ở trên, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ýnghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá

đất nớc

2 Khái niệm thị trờng xuất khẩu.

2.1 Khái niệm.

Thị trờng là một phạm trù không thể thiếu của nền kinh tế hàng hoá Ban

đầu, thị trờng đợc xem là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá.Thị trờng có cả tính không gian và thời gian theo nghĩa này, thị trờng đợcxem là các chợ, các địa d, các khu vực tiêu thụ hàng hoá phân theo các mặthàng, ngành hàng Sản xuất hàng hóa phát triển, lợng hàng hoá lu thông trênthị trờng ngày càng dồi dào, phong phú, thị trờng đợc mở rộng, khái niệm thịtrờng đợc hiểu đầy đủ hơn Đó là lĩnh vực trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệlàm môi giới ở đây, ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để xác

định giá cả và số lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng

Ngày nay các nhà kinh tế học thống nhất với nhau khái niệm về thị trờngtrong phân tích kinh tế học là: “ Thị trờng là một quá trình mà trong đó ngờibán và ngời mua tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và sản lợng “.Trong khái niệm này, thị trờng không còn mang tính không gian, một địa

điểm, khu vực nhất định nữa mà chỉ còn mang tính thời gian Xã hội luôn pháttriển theo thời gian, nền sản xuất cũng ngay càng lớn mạnh, của cải vật chấtsản xuất ra ngày càng nhiều hơn Do vậy, giá cả và số lợng hàng hoá chỉ có ýnghĩa trong một thời gian nhất định Nghĩa là, chỉ trong một thời gian ngắnnhất định với giá cả và số lợng hàng hoá đó sẽ đợc ngời mua chấp nhận mua

và ngời bán chấp nhận bán, giao dịch đợc thực hiện

Tuy nhiên, đây chỉ dừng lại ở việc mô tả thị trờng một cách chung chungtheo quan điểm kinh tế chính trị dùng để phân tích kinh tế Là một doanhnghiệp cụ thể, để doanh nghiệp có thể đa ra đợc các công cụ, các quyết định,các chiến lợc kinh doanh có hiệu quả nhất, cần phải mô tả thị trờng một cách

cụ thể hơn, nghĩa là doanh nghiệp phải biết đợc chính xác cụ thể đối tợng cầntác động, phạm vi của đối tợng và các chi tiết, yếu tố có liên quan Thông th-ờng, thị trờng doanh nghiệp đợc phân chia thành thị trờng đầu vào và thị trờng

đầu ra thị trờng đâu vào đợc hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố sản xuất

nh sức lao động, t liệu sản xuất, vốn và các điều kiẹn vật chất khác để ssẩnxuất kinh doanh trong khi đó, theo quan niệm của marketing, thị trờng đầu rabao gồm tất cả các khách hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn

Trang 5

cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để trhoả mãn nhu cầu vàmong muốn đó Nh vậy, theo cách nhìn nhận này quy mô thị trờng sẽ phụthuộc vào số ngời có cùng nhu cầu mong muốn, vào lợng thu nhập, lợgn tiềnvốn mà họ sẵn sàng bỏ ra để mua sắm hàng hoá thoả mãn cho nhu cầu vàmong muốn đó quy mô thị trờng không phụ thuộc vào số ngời đã mua hàng

và cũng không phụ thộc vào số ngời có nhu cầu và mong muốn khác nhau mà

nó bao gồm cả những khách hàng đã mua hàng và sẽ mua hàng của doanhnghiệp Đây là khái niệm rất có ý nghĩa với các doanh nghiệp vì nó đã chỉ ra

đợc cụ thể những đối tợng có khả năng là khách hàng của doanh nghiệp.Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải biến họ thành những khách hàng riêng củamình, tiêu dùng sản phẩm của mình từ đó doanh nghiệp sẽ thu đợc lợi nhuận.Trên cơ sở đó, thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp có thể hiểu là tất cảkhách hàng tiềm năng của doanh nghiệp nằm bên ngoài biên giới quốc gia,

mà doanh nghiệp cũng nh những ngời bán khác cạnh ttranh với nhau bằngnhững sản phẩm khác nhau, phơng thức bán khác nhau trong quá trình hớng

đến việc thoả mãn nhu cầu tơng tự nhau của khách hàng

Tóm lại, dù xét dới góc độ nào ta đều thấy rằng thị trờng bao giờ cũngphải có các yếu tố

-Thứ nhất :Phải có khách hàng (ngời mua hàng ) và không nhất thiết phảigắn với địa điểm nhất định

-Thứ hai :khách hàng phải có nhu cầu chu thoả mãn

-Thứ ba: Khách hàng phải có khả năg thanh toán cho việc mua hàng

2.2 Phân loại:

Thị trờng thế giới rất rộng lớn, một doanh nghiệp không thể cung cấptất cả hàng hoá cho toàn cầu đợc mà nó chỉ có thể cung cấp hàng hoá cho mộtnhóm khách hàng nào đó Vì vậy, để xác định đợc nhóm khách hàng đó mộtcách tơng đối trong thị trờng xuất khẩu chúng ta cần phải phân loại thị trờngxuất khẩu thành những thị trờng nhỏ, cụ thể hơn, để từ đó doanh nghiệp có thẻ

đa ra những phơng thức kinh doanh phù hợp Có rất nhiều tiêu trí giúp ta cóthể phân loại đợc thị trờng xuất khẩu

*Căn cứ vào mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với khách hàng: Ta cóthị trờng xuất khẩu trực tiếp và thị trờng xuất khẩu gián tiếp

Thị trờng xuất khẩu trực tiếp là thị trờng mà tại đó doanh nghiệp trực tiếptiến hành hoạt động xuất khẩu vào thị trờng mà không phải qua các trung gianxuất nhập khẩu Còn nếu khi doanh nghiệp không có quyền hoặc không có

Trang 6

điều kiện xuất khẩu trực tiếp thì có thể thông qua các trung gian nh h*ng xuấtkhẩu trong nớc, đại lý, hiệp hội xuất khẩu, Lúc này doanh nghiệp phải trảmột khoản tiền cho trung gian xuất khẩu gọi là phí uỷ thác.

*Căn cứ vào thời gian thiết lập mối quan hệ với khách hàng: Doanhnghiệp có thể chia thị trờng thành thị trờng xuất khẩu truyền thống và thị tr-ờng xuất khẩu mới

Thị trờng xuất khẩu truyền thống là thị trờng mà doanh nghiệp đã từng

có quan hệ cộng tác kinh doanh trong một thời gian dài và khá ổn định Thị ờng mới là thị trờng doanh nghiệp mới đặt quan hệ làm ăn cha ổn định Cáchphân chia này chỉ mang tính tơng đối theo quan niệm của doanh nghiệp Nógiúp doang nghiệp phân định chính sách ,chiến lợc trong việc xây dựng chínhsách và chiến lợc kinh doanh hợp lí nhất

tr-*Căn cứ vào hình thức sản xuất hàng xuất khẩu, phân chia thành thị trờngxuất khẩu hàng gia công và thị trờng xuất khẩu hàng tự doanh

Thị trờng xuất khẩu hàng gia công là trờng hợp hàng xuất đi dới dạnghàng gia công Doanh nghiệp xuất là bên nhận gia công, khách hàng là bên

đặt gia công Doanh nghiệp sẽ nhận toàn bộ hoặc một phần nguyên vật liệucùng các tài liệu kỹ thuật từ đối tác rồi tiến hành sản xuất theo yêu cầu đã kýkết Sau đó, doanh nghiệp giao thành phẩm cho bên đặt và nhận tiền thù laogia công Thực hiện phơng thức kinh doanh này, doanh nghiệp không phải lolắng về khâu tiêu thụ sản phẩm, độ rủi ro thấp nhng thu nhập thu đợc khôngcao vì phí gia công thờng thấp

Thị trờng xuất khẩu hàng tự doanh : mặt hàng xuất khẩu do doanh nghiệp

tự sản xuất hoặc tự thu mua rồi xuất ra thị trờng

*Căn cứ vào mặt hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp có thể phân chia thị ờng xuất khẩu ra thành thị trờng xuất khẩu nông sản, thị trờng xuất khẩu hàngthủ công, thị trờng xuất khẩu hàng may mặc,thị trờng xuất khẩu dầumỏ thậm trí còn có thể phân chia cụ thể hơn nh: thị trờng xuất khẩu gạo, thịtrờng xuất khẩu rau quả, thị trờng xuất khẩu gốm sứ thực tế, việc phân chiamặt hàng chỉ có ý nghĩa trong phân tích kinh tế và những doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu nhiều mặt hàng

*Căn cứ mức độ hạn chế xuất khẩu của chính phủ : thị trờng hạnngạch và thị trờng phi hạn ngạch

Trang 7

Hạn ngạch là quy định của nhà nớc về số lợng, chất lợng hàng hóa xuấtnhập khẩu với mục đích hạn chế xuất nhập khẩu, bảo hộ sản xuất trong nớc.Thị trờng nhập khẩu có thể áp dụng " hạn chế xuất khẩu tự nguyện ", đòi hỏiquốc gia xuất khẩu chỉ đợc xuất sang nớc mình một lợng hàng nhất định.Muốn xuất sang thị trờng đó, doanh nghiệp cần phải xin hoặc mua hạn ngạch,xuất hàng theo hạn ngạch đợc cấp Và khi đó, thị trờng này đợc gọi là thị tr-ờng có hạn ngạch Đối với thị trờng phi hạn ngạch, doanh nghiệp có thể xuấthàng với số lợng không giới hạn, tuỳ theo khả năng của mình và nhu cầu củangời mua.

*Căn cứ vào mức độ quan trọng của thị trờng ngời ta chia thành thị ờng xuất khẩu chính ( thị trờng trọng điểm ) và thị trờng xuất khẩu phụ

tr-Thị trờng xuất khẩu chính là thị trờng mà kim ngạch xuất khẩu củadoanh nghiệp sang đó chiếm tỷ trọng chủ yếu Nếu doanh nghiệp dựa chủ yếuvào một thị trờng thì dễ gặp rủi ro vì bất cứ một thay đổi nào trên thị trờng nàycũng ảnh hởng mạnh tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do

đó doanh nghiệp trong quá trình hoạt động phải đa dạng hoá thị trờng kinhdoanh bằng cách mở những thị trờng mới, tăng thị phần trên những thị trờngxuất khẩu phụ

*Căn cứ vào vị trí địa lý

Thị trờng đợc phân ra theo khu vực, theo nớc nh thị trờng EU, thị trờngBắc Mỹ, thị trờng Nhật, thị trờng Đông Nam á, Trung Quốc, Thông thờng,viếc phân chia thị trờng theo nớc hay theo khu vực phu thuộc vào đặc tính củatừng thị trờng Nếu các nớc có thị hiếu tơng tự nhau hoặc có các tập quán quy

định nh nhau, có vị trí địa lý gần nhau hay cùng nằm trong một tổ chức thơngmại thì thờng đợc xếp vào một nhóm Việc phân chia thị trờng theo lãnh thổ,khu vực là hết sức quan trọng vì nó liên quan đến việc đề ra các chính sách,chiến lợc kinh doanh cũng nh những vấn đề về chi phí

Doanh nghiệp có thể kết hợp hai hay nhiêu tiêu chí phân loại trên để cóthể xác định cụ thẻ hơn thị trờng cho mình khi xây dựng và thực hiện các ph-

ơng án chiến lợc kinh doanh nh kết hợp tiêu chí địa lí với tiêu chí mặt hàngxuất khẩu ta sẽ có thị trờng XK gạo sang EU, thị trờng XK thủ công mỹ sangNhật

3- Các yếu tố cấu thành thị trờng xuất khẩu

Trang 8

Với xu thế hội nhập kinh tế ngày càng mạnh mẽ, các doanh nghiệp đãkhông ngừng mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh của mình bằng cáchxuất khẩu các sản pbẩm ra thị trờng thị trờng thế giới Thông qua cách này,doanh nghiệp có thể giải quyết đợc tình hình khó khăn trong tiêu thụ sảnphẩm ở thị trờng nội địa, tìm đợc các bạn hàng mới và tăng đợc lợi nhuận.Giống nh thị trờng nội địa, thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp cũng baogồm các yếu tố cung, cầu và giá cả Tuy nhiên, chúng biến động rất phức tạp

do quy mô thị trờng quá rộng lớn và chịu tác động của rất nhiều các yếu tốkhác nhau Do vậy, là một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chúng tacần phải nắm đợc đặc điểm của nó khi ra quyết định kinh doanh

3.2 Cầu:

Cầu về một mặt hàng là tập hợp các nhu cầu, mong muốn của kháchhàng về hàng hoá đó Những khách hàng này có khả năng và sẵn sàng trả tiềncho sự thoả mãn nhu cầu, mong muốn đó

Cầu về một loại hàng hoá trên thị trờng xuất khẩu thờng rất lớn Phần lớnngời nhập khẩu là những nhà sản xuất hoặc kinh doanh thơng mại- nhà tiêuthụ trung gian- nên khối lợng mua lớn Nhu cầu của họ về một loại sản phẩmkhông chỉ phụ thuộc vào giá cả của bản thân mặt hàng đó mà còn phụ thuộc

Trang 9

vào tình hình kinh doanh của họ đợc mở rộng hay thu hẹp Mặt khác do khoahọc kỹ thuật phát triên, rất nhiều sản phẩn có khả năng thay thế lẫn nhau ra

đời Các sản phẩm này liên quan trực tiếp đến vòng đời và nhu cầu về mặthàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh Khi giá một mặt hàng tăng lên cácnhà nhập khẩu sẽ xem xét khả năng thay thế bằng những sản phẩm khác cómức giá thấp hơn Nhu cầu về sản phẩm trên các thị trờng xuất khẩu nhiều khirất khác nhau do mỗi quốc gia, mỗi khu vực có các yếu tố văn hoá, xã hội, tậpquán tiêu dùng, có trình độ phát triển khác nhau

3.3 Giá cả:

Với nớc đang phát triển nh Việt nam năng lực sản xuất còn yếu kém, sảnphẩm chứa nhiều yếu tố tài nguyên và lao động nên sức cạnh tranh của hànghoá chủ yếu bằng giá cả Trên thị trờng thế giới giá cả chịu tác động của rấtnhiều yếu tố nh:

Mục tiêu định giá: mục tiêu định giá của doanh nghiệp đợc thể hiện bởilợi nhuận hoặc doanh số bán Khi chi phí không đổi muốn tăng lợi nhuận phải

đặt giá cao hoặc tăng doanh số bán phải đặt giá thấp

Phân tích chi phí: chi phí là nhân tố quyết định giá cả Khi đặt giá tốithiểu phải đảm bảo bồi đắp chi phí ngợc lại khi đặt giá một cách hợp lý thìdoanh số bán sẽ tăng, chị phí cố định giảm dần dẫn đến chi phí trung bìnhgiảm, tăng lợi nhuận

Nhân tố cạnh tranh: canh tranh tác động đến giá cả dới góc độ số lợngcác doanh nghiệp, quy mô tơng đối của các doanh nghiệp, sự khác biệt củasản phẩm và khả năng ra nhập thị trờng của doanh nghiệp

Khách hàng: cầu của khách hàng tác động đến giá cả dới góc độ khảnăng mua của khách hàng; sự bằng lòng mua; vị trí của sản phẩm trong lốisống của khách hàng; giá cả sản phẩm thay thế; thị trờng tiềm năng của sảnphẩm; mức độ cạnh tranh phi giá cả của thị trờng, hành vi của ngời tiêu dùngtrong các phân đoạn thị trờng

Can thiệp của Chính phủ: các quy địng của Chính phủ nớc chủ nhà và

n-ớc xuất khẩu cũng tác động đến việc hình thành giá nh: quy định về giá phânbiệt đối sử của Mỹ, luật chống phá giá

Tuỳ theo từng nớc mà mỗi nhân tố có tác động về mặt lợng khác nhaulên giá cả Việt nam là một nớc nhỏ nên tham gia vào thị trờng quốc tế là nớcchấp nhận giá tức là bán sản phẩm với giá đã đợc hình thành từ trớc

4- Vai trò của thị trờng xuất khẩu đối với doanh nghiệp :

Trang 10

Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng có vị trí trung tâm trong quá trìnhkinh doanh Đó là môi trờng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nó cũng là mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn xâm nhập vàchiếm giữ càng nhiều càng tốt Thị trờng xuất khẩu là một bộ phận trong thịtrờng nói chung của doanh nghiệp, do đó, nó cũng có vai trò quan trọng đốivới sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp thể hiện qua:

Thị trờng xuất khẩu quyết định đến mục tiêu của doanh nghiệp:

Hầu hết mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận Lợinhuận đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Để đạt đợc mục tiêu đódoanh nghiệp buộc phải thực hiện tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm mà thị trờng làyếu tố then chốt Số lợng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều, khả năng phát triểncủa doanh nghiệp càng cao Bởi vì khi đó quy mô sản xuất của doanh nghiệp

đợc mở rộng , chi phí sản xuất giảm do lợi thế theo quy mô, sức cạnh tranh

đ-ợc tăng cờng và vị trí của doanh nghiệp đđ-ợc khẳng định trên thị trờng Dovậy, đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng hoá thì tìm cáchthâm nhập và mở rộng thị trờng xuất khẩu là điều tiên quyết đến thành côngcủa doanh nghiệp

Thị trờng xuất khẩu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp :Thị trờng là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ.Chính vì thế tình hình kinh doanh hàng hoá đều đợc thể hiện trên thị trờng.Nhìn vào thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp, ta có thể thấy tình hình pháttriển, mức độ tham gia thị trờng quốc tế của doanh nghiệp cũng nh quy môsản xuất, kinh doanh và dự đoán đợc khả năng phát triển trong thời gian tới Thị trờng xuất khẩu trực tiếp điều tiết, hớng dẫn việc sản xuất kinhdoanh những mặt hàng xuất khẩu:

Để đạt đợc mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải giảiquyết đợc mục tiêu trung gian: thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng để

từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, việc quyết định cung ứng sảnphẩm gì, bằng phơng thức nh thế nào, cho ai là do nhu cầu của thị trờng quyết

định Doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trờng quốc tế không thể cứ đa ranhững sản phẩm dù rất thành công trên thị trờng nội địa ra nớc ngoài là đạt đ-

ợc kết quả tốt Chính sách khách hàng trên thị trờng xuất khẩu sẽ định hớngcho những chính sách về sản phẩm xuất khẩu cùng với chính sách về giá cả,

Trang 11

chất lợng, những hoạt động xúc tiến Từ đó doanh nghiệp sẽ phải hợp lý hoácác hoạt động sản xuất thu mua hàng của mình và đề ra đợc các biện pháp đẩymạnh xuất khẩu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu trong tơng lai Nh vậy thị trờngtác động đến từng quyết định kinh doanh của doanh nghiệp và các doanhnghiệp muốn đạt đợc thành công đều phải thích ứng với thị trờng.

Thị trờng xuất khẩu là nơi kiểm tra, đánh giá các chơng trình kế hoạch,quyết định kinh doanh của doanh nghiệp:

Thông qua tình hình tiêu thụ sản phẩm, khả năng cạnh tranh và vị trí củasản phẩm trên thị trờng xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ đánh giá đợc mức thànhcông của các quyết định kế hoạch kinh doanh, từ đó tìm ra những nguyênnhân cho những thất bại để khắc phục cho những quyết định kế hoạch củanăm sau

II Hàng thủ công mỹ nghệ và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân.

1 Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ :

Hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng thuộc các ngành nghềtruyền thống đợc truyền từ đời này sang đời khác Chúng đợc tạo ra nhờ sựkhéo léo của các thợ thủ công, sản xuất bằng tay là chủ yếu nên các sản phẩm

có chất lợng không đồng đều, khó tiêu chuẩn hoá Tuy nhiên, các sản phẩmnày thờng rất tinh xảo và độc đáo

Hàng thủ công mỹ nghệ thờng chứa đựng các yếu tố văn hoá một cách

đậm nét vì chúng là những sản phẩm truyền thống của dân tộc Mỗi dân tộc

đều có một nền văn hoá riêng và có cách thể hiện riệng qua hình thái, sắc tháisản phẩm Chính điều này đã tạo nên sự độc đáo, khác biệt giữa các sản phẩm

dù có cùng chất liệu ở các quốc gia khác nhau

Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đều thể hiện mảng đời sống hiện thực,văn hoá tinh thần với sắc màu đa dạng hoà quyện, mang tính nghệ thuật đặcsắc Do đó, chúng không chỉ là những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụngtrong cuộc sống hàng ngày mà còn là những sản phẩm phục vụ đời sống tinhthần, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của các dân tộc

ở Việt Nam, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ đã xuất hiện từ rất lâu,

có nhiều làng nghề nổi tiếng với những sản phẩm độc đáo mang tính rất riêngcủa Việt Nam Hơn nữa nguyên liệu cho sản xuất mặt hàng này của Việt Nam

có rất nhiều và rẻ Cùng với sự mở rộng quan hệ giao lu văn hoá, kinh tế giữacác nớc trên thế giới, hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam đã có mặt trên thị tr -

Trang 12

ờng nhiều nớc châu Âu, Đông á, Mỹ và Nam Mỹ và dần dần đã khẳng định

đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng quốc tế

2 Vai trò của hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế quốc dân.

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm đem về cho đất nớc một ợng không nhỏ ngoại tệ năm 1999 (nếu không kể đồ gỗ xuất khẩu )kim ngạch

l-là 171 triệu USD năm 2000 đạt 237 triệu USD năm 2001 cũng đạt 237 triệuUSD; dự kiến năm 2002 đạt trên 300 triệu USD Đặc biệt đây là một trong m -

ời mặt hàng xuất khẩu đem lại cho đất nớc nhiều ngoại tệ nhất trên cả hạt tiêu

và hạt điều

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã đem lại một lợng lớn công ăn việclàm, giải quyết tình trạng d thừa lao động nhất là lao động nông nhàn ở nôngthôn giúp nông dân có thêm thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo đẩy lùi tệnạn xã hội

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ góp phần đẩy mạnh mở rộng quan hệgiao lu văn hoá giữa Việt nam và thế giới Đồng thời nó giải quyết đầu ra chosản phẩm khôi phục các nghành nghề truyền thống đã xuất hiện rất lâu ở nớc

ta Đây là phơng pháp thiết thực để bảo tồn và phát triển những di sản văn hoácủa dân tộc ta trớc mặt trái của cơ chế thị trờng

Nh vậy, phát triển thị trờng đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệkhông chỉ đem lại lợi ích kinh tế thiết thực cho bản thân các doanh nghiệp chongời lao động mà còn có ý nghĩa chính trị, văn hoá xã hội to lớn Vì vậy, đề

ra các biện pháp phù hợp để khai thác khả năng của mặt hàng này là rất cầnthiết trong thời kỳ này

III- Các yếu tố ảnh hởng đến việc phát triển thị trờng

Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh trên thị trờng thờngchịu ảnh hởng của nhiều yếu tố Để ra quyết định chiến lợc và quyết sách

đúng trong quá trình lựa chọn cơ hội hấp dẫn và tiến hành các hoạt động khaithác các cơ hội đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu các yếu tố này Thông thờngcác yếu tố ảnh hởng đến thị trờng của doanh nghiệp đợc chia thành hai nhóm :

- Nhóm các yếu tố khách quan

- Nhóm các yếu tố chủ quan

1 Các yếu tố khách quan :

Trang 13

Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nh kháchhàng, các đối thủ cạnh tranh, luật pháp, chính trị, các doanh nghiệp khôngthể điều khiển chúng theo ý muốn của mình mà chỉ có thể cố gắng thích ứngmột cách tốt nhất với xu hớng vận động của chúng Nếu doanh nghiệp khôngthích ứng với môi trờng này thì không những không phát triển đợc thị trờng,nâng cao đợc vị thế của mình mà còn có thể bị mất thị phần hiện tại hoặc bị

đào thải khỏi thị trờng Vì vậy, tìm hiểu môi trờng kinh doanh là không thểthiếu khi nghiên cứu thị trờng

*Các yếu tố thuộc về văn hoá xã hội

Bất kì doanh nghiệp nào khi thâm nhập vào thị trờng nào đó đều phải chú

ý nghiên cứu yếu tố văn hoá xã hội, từ đó mới đa ra các quyết địnhvề sảnphẩm cho phù hợp với tiêu dùng của khách hàng Yếu tố văn hoá cần quantâm đầu tiên đó là văn hoá về tiêu dùng của khách hàng vì đây là yếu tố quyết

định đến việc mua hàng và lợi ích khi tiêu dùng hàng hoá của khách hàng ởchâu Âu, nhiều gia đình thờng sử dụng thảm để trải sàn, một số nớc Đông Âulại hay sử dụng các sản phẩm thêu ren, còn ở Nhật, Hàn Quốc, ngời dân rất achuộng những vật phẩm bằng mây, tre, cói, Sau khi nghiên cứu văn hoá tiêudùng sẽ gợi ý cho doanh nghiệp nên kinh doanh mặt hàng gì, ở thị trờng nào.Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng không thể qua quy mô dân số của thị trờng,

độ tuổi, cơ cấu gia đình, các tổ chức xã hội, thu nhập của dân c, tất cả các yếu

tố này giúp cho doanh nghiệp phân thị trờng thành nhiều đoạn và chọn ranhững đoạn phù hợp nhất để khai thác và thu lợi nhuận

*Đối thủ cạnh tranh:

Khi cung ứng các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ra thị trờng thế giới,doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhiều đối thủ đó là các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh ở nớc chủ nhà, các doanh nghiệp từ nhiều quốc gia khác vàcác doanh nghiệp cùng xuất khẩu mặt hàng đó ở nớc xuất khẩu Tuy cùng làhàng thủ công mỹ nghệ nhng mỗi quốc gia khác nhau thì sản phẩm của nó cóhình dáng, hoa văn, chất liệu khác nhau Vì vậy, trên thị trờng quốc tế sự cạnhtranh gữa các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các quốc gia khác nhau là sựcạnh tranh về tính độc đáo và tính văn hoá biểu hiện qua sản phẩm đối vớicác sản phẩm của các nớc mà không có khác biệt nhiều so với sản phẩm củaViệt Nam nh Trung Quốc, các nớc Đông Nam á và chính các doanh nghiệpViệt Nam Sự cạnh tranh lúc này sẽ trở nên gay gắt hơn, các doanh nghiệp th-

Trang 14

ờng phải sử dụng biện pháp cạnh tranh bằng giá cả, chất lợng, dịch vụ uy tín tuỳ theo số lợng đối thủ trên thị trờng mà ngời ta xác định mức độ khốc liệtcủa cạnh tranh Cạnh tranh ngày càng gay gắt, khả năng chiếm lĩnh phát triểnthị trờng của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn hơn Vì vậy doanh nghiệpcần xác định trạng thái cạnh tranh, vị thế của mình và đối thủ để từ đó đa raquyết định tính chất , mức độ đa dạng, giá cả, số lợng sản phẩm sẽ cung ứng

* Môi trờng chính trị, luật pháp :

Yếu tố chính trị có ảnh hởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanhnghiệp Môi trờng chính trị trong nớc cũng nh ở nớc nhập khẩu ổn định là điềukiện hết sức thuận lợi để cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinhdoanh Bên cạnh đó, yếu tố luật pháp cũng nh các quy định của chính phủbuộc phải tuân theo nên chúng chi phối nhiều tới khả năng mở rộng thị trờngcủa doanh nghiệp Chẳng hạn việc quy định hạn chế khai thác gỗ sẽ gây nhiềukhó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng làm từ gỗ, chính sáchkhuyến khích xuấty khẩu gốm sứ bằng giảm thuế sẽ làm tăng khả năng cạnhtranh cho mặt hàng gốm sứ

* Môi trờng kinh tế :

Các yếu tố tốc độ phát triển kinh tế, tình hình lạm phát, sự ổn định tỷ giá,

hệ thống thuế thuộc môi trờng kinh tế là các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế của quốc gia đó tăng trởnghay giảm sút sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống nhân dân qua thu nhập vàcách phân bổ thu nhập, qua đó tác động tới khả năng mở rộng hay thu hẹp quymô thị trờng của doanh nghiệp Thực tế cho thấy, nhu cầu nhập khẩu hàng thủcông mỹ nghệ của Mỹ đã giảm nhiều khi nớc này lâm vào khủng hoảng kinh

tế sau thảm hoạ 11-9 Trong khi đó, lạm phát và sự ổn định tỷ giá ảnh hởngtrực tiếp đến hiệu quả, thu nhập, tích luỹ, ảnh hởng đến khả năng thành côngcủa một chiến lợc và từng thơng vụ cụ thể, Còn hệ thống thuế sẽ ảnh huởng

đến khả năng cạnh tranh bằng giá cả

Ngoài ra, còn rất nhiều yếu tố ảnh hởng khả năng xuất khẩu, tăng thịphần của doanh nghiệp nh yếu tố khoa học công nghệ, môi trờng sinh thái, vịtrí địa lý

2 Các yếu tố chủ quan :

Trang 15

Là các yếu tố thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cóthể kiểm soát ở một mức độ nào đó nh : yếu tố tài chính, con ngời, trình độkhoa học kỹ thuật, tài sản vô hình của doanh nghiệp, Việc khai thác các cơhội kinh doanh có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào các tiềm lựcnày ở thời điểm hiện tại và trong tơng lai Do vậy, các doanh nghiệp luôn cócác chính sách nghiên cứu và phát triển các tiềm năng của mình Đối với mặthàng thủ công mỹ nghệ, khả năng phát triển thị trờng phụ thuộc chủ yếu vàocác yếu tố sau :

*ý chí, t tởng của ban lãnh đạo :

Hàng thủ công mỹ nghệ đợc doanh nghiệp chú ý phát triển hay không vàphát triển ở thị trờng nào trớc hết phụ thuộc vào mục tiêu của ban lãnh đạo và

sự kiên định theo đuổi mục tiêu đó Khả năng kinh doanh ở mỗi thị trờng có

độ may rủi cao, thấp khác nhau và mỗi nhà lãnh đạo có thể chấp nhận may rủi

ở những mức độ khác nhau và điều này ảnh hởng đến quyết định lựa chọn cơhội kinh doanh Những ban lãnh đạo có tính tiên phong, a đổi mới, sẵn sàngchấp nhận mạo hiểm thờng sẵn sàng chinh phục những thị trờng mới dù thị tr-ờng đó có những khó khăn và rủi ro cao Trong khi đó, những ngời không amạo hiểm, hay bảo thủ thì thờng kinh doanh trên những thị trờng quen thuộc,

đã hiểu biết rõ hoặc những cơ hội chắc chắn dù cho lợi nhuận thấp

*Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp :

Là yếu tố quan trọng phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông quakhối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năngphân phối quản lý có hiệu quả các nguồn vốn Tiềm lực tài chính của doanhnghiệp thờng đợc xem xét qua các chỉ tiêu nh số vốn sở hữu, vốn huy động, tỷ

lệ tái đầu t từ lợi nhuận, khả năng chi trả nợ của doanh nghiệp Thông thờng,doanh nghiệp có khả năng và nguồn lực mạnh mẽ về tài chính thì việc tiếnhành các hoạt động kinh doanh sẽ có nhiều thuận lợi hơn

Quy mô của vốn phản ánh quy mô của doanh nghiệp và quy mô cơ hộidoanh nghiệp có thể khai thác đợc Doanh nghiệp không thể cung ứng đủ hànghoá nếu tất cả số vốn huy động đợc không đủ để sản xuất, thu mua theo đúng

số lợng,chất lợng khách hàng yêu cầu Với nguồn vốn dồi dào, doanh nghiệp

sẽ có điều kiện để phân bổ đầu t và các hoạt động sao cho có hiệu quả hơn.Bên cạnh việc đầu t vào hoạt động sản xuất, tổ chức mạng lới thu mua hànghoá, các hoạt động nghiên cứu thị trờng, xúc tiến, phân phối cũng đợc chú

Trang 16

trọng hơn, trong khi ở các doanh nghiệp hạn hẹp về vốn, các hoạt động rấtquan trọng này nhiều khi bị cắt bỏ Đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt

động xuất khẩu, các chi phí cho các hoạt động tìm hiểu thị trờng, tham dựtriển lãm quốc tế thờng rất cao cho nên sự hạn chế đầu t cho các hoạt độngmarketing sẽ dẫn đến khó khăn trong cạnh tranh và phát triển thị trờng

*Sản phẩm xuất khẩu củsa doanh nghiệp :

Sản phẩm là đối tợng đợc trực tiếp tiêu dùng, đợc đánh giá về chất lợngmẫu mã nên nó chính là nhân tố quyết định khiến ngời tiêu dùng mua sảnphẩm Để mở rộng đợc thị trờng, các sản phẩm của doanh nghiệp trớc hết phải

có chất lợng kiểu dáng phù hợp với thị hiếu nhu cầu của khách hàng Doanhnghiệp không thể tiêu thụ đợc các sản phẩm thủ công nếu nh chúng không đợccải tiến theo sự biến đổi của nhu cầu, không có khả năng cạnh tranh với các

đối thủ bằng chất lợng và sự đa dạng của sản phẩm Đối với những sản phẩmtơng tự nhau sẽ phải cạnh tranh bằng giá cả , giá càng thấp mà chất lợngkhông đổi sẽ càng có nhiều khách hàng hơn Đặc biệt ngày nay là thời đạibùng nổ thông tin nên cạnh tranh bằng giá cả tỏ ra hiệu quả rất nhanh

*Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá.Với các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ, nguồn hàng cho xuất khẩu chủ yếu là thu mua từ các chân hàng : cáchợp tác xã, các làng nghề, doanh nghiệp sản xuất Khả năng kiểm soát nguồncung cấp hàng hoá ảnh hởng đến đầu vào của doanh nghiệp và tác động mạnh

mẽ đến kết quả thực hiện các hoạt động kinh doanh cũng nh ở khâu cuối cùng

là tiêu thụ sản phẩm Việc kiểm soát chi phối nguồn hàng tốt sẽ đảm bảo chodoanh nghiệp chủ động về nguồn cung cấp : an tâm về chất lợng hàng hoá, sốlợng hàng hoá cũng nh bảo đảm đợc tiến độ giao hàng cho khách Nguồn cungcấp ổn định còn giúp doanh nghiệp không phải tốn nhiều công sức và chi phí,

ổn định đợc giá đầu vào Ngoài ra, điều này còn giúp doanh nghiệp liên kết

đ-ợc với các đơn vị sản xuất để tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu ngờitiêu dùng Tổ chức tốt nguồn hàng đầu vào sẽ giúp doanh nghiệp ổn định đợcchất lợng, giá cả sản phẩm, đảm bảo chữ tín trong kinh doanh

*Con ngời và tiềm lực vô hình của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công củadoanh nghiệp nói chung và công tác phát triển thị trờng nói riêng Bởi vì,

Trang 17

chính con ngời thu thập các thông tin đầu vào để hoạch định mục tiêu, lựachọn và thực hiện các chiến lợc thị trờng của doanh nghiệp Với đội ngũ cán

bộ kinh doanh có tố chất năng động, am hiểu về mặt hàng thủ công trong nớc

và quốc tế, có kinh nghiệm kinh doanh trên thị trờng quốc tế sẽ giúp doanhnghiệp dễ dàng thích nghi với mọi thay đổi của nền kinh tế, nhanh chóng phán

đoán đợc tình thế, chớp đợc thời cơ tạo thế vững chắc trên thị trờng Bên cạnhyếu tố con ngời, tiềm lực vô hình cũng có ảnh hởng rất lớn đến khả năng bánhàng của doanh nghiệp, đó là những ấn tợng tốt trong khách hàng về hình ảnh,

uy tín nhãn mác, lòng trung thành của khách hàng với doanh nghiệp và vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trờng

Ngoài ra còn có thể kể đến một số yếu tố khác nh trình độ khoa học kỹthuật, trình độ quản lý, cũng tác động đến việc phát triển thị trờng củadoanh nghiệp

IV Một số mô hình marketing áp dụng cho việc nghiên cứu các biện pháp phát triển thị trờng xuất khẩu.

1 Phân đoạn thị trờng quốc tế.

Khi một nền kinh tếphát triển, những thay đổi xãy ra sẽ ảnh hởng sâu sắc

đến con ngời Thu nhập thay đổi, sự chuyển dịch các trung tâm tập tập trungdân số, mức sống tăng lên, các doanh nghiệp trong nớc và nội địa tìm kiếm thịrtrờng mới và mở rộng thị trờng hiện tại Hành vi của thị trờng thay đổi do vậycác nhóm khách hàng, tức là các phân đoạn thị trờng, cùng với những nhu cầu

và thị hiếu cũng thay đổi theo

Các thị trờng đợc giao thoa của ba vấn đề phát triển: Kinh tế văn hoá vàcác nỗ lực marketing của các doanh nghiệp Thị trờng không phải nh bản thân

nó vốn có, điều đó có nghĩa là thị trờng không tĩnh mà luôn luôn thay đổi, ảnhhởng đến và đồng thời chịu sự tác động dới sự thay đổi của thu nhập, phongcách sống và các ý tởng sáng tạo sản phẩm mới Thay đổi thu nhập sẽ làmtăng khả năng mua hàng và mong muốn mua nhiều loại hàng khác nhau củakhách hàng Do vậy, các phơng tiện thông tin toàn cầu cần phải hoạt động đểnhững ngời trong một phần của thế giới biết về phong cách sôngs của nhữngngời ở phần khác của thế giới

Các công ty thơng mại toàn cầu luôn hớng tới đáp ứng khách hàng cóhành vi mua hàng “quốc tế” bằng những sản phẩm mới Kết quả phát triển củadoanh nghiệp là từ sự tăng trởng kinh tế, tăng trởng thị trờng và xác định đúngphân đoạn thị trờng mà doanh nghiệp đã chọn Khi xem xét các thị trờng, thếnào doanh nghiệp cũng tìm ra những điểm tơng tự về nhu cầu và mong muốn

Trang 18

Có thể đó là thị trờng cho tầng lớp trung lu, thị trờng cho tuổỉ trẻ,thị trờngsang trọng Tất nhiên, thị trờng của các tâng lớp trung lu ở các nớc khácnhau, nhng nhìn chung, cách suy nghĩ, hành vi của họ vẫn có nhiều điểmchung hơn là sự khác biệt.

Thực tế khi nghiên cứu về phong cách sống, hành vi, thái độ, mua hàngthì tt chia làm sáu đoạn:

Những ngời thuộc nhóm cầu tiến: Là những ngời tuổi trẻ ham thíchthành đạt, là những ngời thực tế, coi trọng vật chất và luôn tìm kiếm sự thoảmãn ngay lập tức nhu cầu của mình

Những ngời thành đạt: Luôn có ý kiến lãnh đạo, bằng mọi cách vơn đến

địa vị mong muốn Sự thành đạt đối với họ là có giá trị nhất trong cuộc đời họ

là những ngời mong muốn có cuộc sống vật chất, cuộc sống sang trọng

Những ngời thích ứng: Là những ngời vừa tôn trọng cái mới vừa khôngchối bỏ cái cũ

Những ngời cổ điển: Thờng không thích có sự thay đổi và mong muốnbảo tồn những giá trị xa xa của cuộc sống

Những ngời coi thời gian là quan trọng trên hết: Là những ngời luôn tìmmọi cách để tiết kiệm thời gian Họ thờng sử dụng các sản phẩm thờng mua vìkhông có đủ thời gian để thử các loại sản phẩm tơng tự

Những ngời khác: Là những ngời còn lại, không có những quan điểm rõràng

Thị trờng thế giới thay đổi rất nhanh chóng và phân đoạn thị trờng đợcxác định theo các kiểu tiêu dùng tơng tự nhau ở các nớc khác nhau Một phân

đoạn thị trờng bao giờ cũng có 4 yếu tố:

- Phân đoạn thị trờng đó có thể xác định đợc

- Phân đoạn thị trờng đó có thể thực hiện đợc

- Tính đồng nhất trong mỗi phân đoạn nhiều hơn tính đồng nhất của cảthị trờng tổng thể

- Phân đoạn thị trờng đủ rộng để mang lại lợi nhuận

Phân đoạn thị trờng toàn cầu xác định các nhóm khách hàng có các nhucầu tơng tự nhau Họ có thể từ các nớc khác nhau, có trình độ khác nhau, tiếngnói khác nhau nhng phần đông họ có nhu cầu tơng tự nhau về một loại sảnphẩm nào đó Khách hàng của một phân đoạn thị trờng toàn cầu có những đặc

điểm giống nhau mà chính sự giống nhau đó làm cho những khách hàng củanhóm đó ở các nớc khác nhau có tính đồng nhất tơng đối

2 Lựa chọn thị trờng :

Trang 19

Sau khi phân thị trờng quốc tế thành những nhóm khách hàng có nhu cầutơng đối đồng nhất, doanh nghiệp phải tiến hành lựa chọn cho mình những

đoạn thị trờng phù hợp nhất Để thực hiện đợc điều này, doanh nghiệp nên lựachọn thị trờng cho các tiêu chuẩn sau:

 Tiêu chuẩn chung:

- Về chính trị: Nghiên cứu cả những bất trắc chính trị và sự ổn

định của chính thể

- Về địa lý: Khoảng cách, khí hậu, tháp tuổi, sự phân bố dân c trên lãnh thổ

- Về kinh tế: Tổng sản phẩm trong nớc GDP, GDP trên đầu

ng-ời, tốc độ tăng trởng kinh tế, những thoả thuận hay hiệp định đã ký

- Về kỹ thuật: những khu vực phát triển và triển vọng phát triển

 Tiêu chuẩn về quy chế thơng mại và tiền tệ:

- Biện pháp bảo hộ mậu dịch: thuế quan, các giấy phép và hạn ngạch, các định mức, những độc quyền

- Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, diễn biễn của tỷ giá hối đoái

 Tiêu chuẩn về thơng mại:

- Phần của sản xuất nội địa

- Sự hiện diện trên thị trờng của hàng hoá Việt Nam

- Sự cạnh tranh quốc tế trên thị trờng

Tuỳ từng mặt hàng, từng doanh nghiệp mà mức quan trọng của các tiêu chuẩn này khác nhau

3 Tiếp cận thị trờng

Sau khi đã lựa chọn đợc thị trờng mục tiêu, doanh nghiệp sẽ tiến hành lập

kế hoạch chiến lợc marketing để thâm nhập thị trờng

 Chiến lợc sản phẩm:

-Tuỳ theo tình hình thị trờng , ngời sản xuất phải xem xét có nên tiếp tụcsản xuất sản phẩm mà mình đang kinh doanh hay không mà phải thay thếbằng sản phẩm khác

- Để có thể quyết định phơng hớng sản xuất, kinh doanh cầnphải nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm Trong thực tế, mỗi sản phẩm đều

có chu kỳ sống riêng của nó Thông thờng, chu kỳ sống của sản phẩm đợcchia thành 4 giai đoạn:

Trang 20

+ Giai đoạn 1: sản phẩm cha đợc nhiều ngời tiêu dùng biết đến, do vậychi phí cho các hoạt động xúc tiến, khuyếch trơng nh quảng cáo, khuyến mạithờng rất lớn Trong khi đó, doanh thu lại tăng chậm nên doanh nghiệp thờngkhông có lãi.

+ Giai đoạn 2: là giai đoạn phát triển của sản phẩm Trong giai đoạnnày, sản phẩm của doanh nghiệp bắt đầu đợc biết đến và chấp nhận rộng rãihơn Doanh thu tăng rất nhanh, lợi nhuận bắt đầu đợc thu về và bớc dầu bù

đắp đợc những chi phí bỏ ra ban đầu cho xúc tiến khuyếch trơng

+ Giai đoạn 3: là giai đoạn sản phẩm bão hoà Trong giai đoạn này,doanh thu vẫn tăng nhng tăng chậm và bắt đầu có xu hớng giảm

+ Giai đoạn suy thoái: trong giai đoạn này thị trờng đã bão hoà về sảnphẩm, doanh thu giảm nhanh chóng và đây là giai đoạn mà doanh nghiệp nênrút khỏi thị trờng nếu không có những cố gắng để bắt đầu một chu kì sảnphẩm mới

Qua việc phân tích chu kì sống, doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc những đặc

điểm đặc trng của từng giai đoạn để có những biện pháp thích hợp tăng cờnghiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

-Việc tạo uy tín cho sản phẩm cũng là một vấn đề cần thiết trong chiến

l-ợc sản phẩm cua doanh nghiệp , trong đó nhãn hiệu hàng hoá và biểu tợng củacông ty giữ một vai trò quan trọng nhất

- Bao bì cũng là một vấn đề mà doanh nghiệp trong chiến lợc của mìnhphải chú ý quan tâm xây dựng Bởi vì, ngoài chức năng bảo vệ, bảo quản vàthông tin về hàng hoá bao bì còn là một công cụ quảng cáo cho sản phẩm đểhấp dẫn khách hàng

về sản phẩm của doanh nghiệp là yêu cầu chủ yếu của chiến lợc giá cả

•Chiến lợc phân phối: Là việc tổ chức và thiết lập các kênh phân phối để

đa hàng hoá từ tay ngời sản xuất đến tay ngời tiêu dùng hàng hoá có thể bántrực tiếp cho ngời tiêu dùng hay bán qua trung gian Trong thực tế, sản xuấtyêu cầu phải gắn liền với ngời tiêu dùng nhng điều đó không có nghĩa là

Trang 21

doanh nghiệp cần phải thiết lạap các kênh phân phối trực tiếp đến tất cả nhữngngời tiêu dùng có nhu cầu mua sắm sản phẩm của công ty Việc tận dụng cáckênh trung gian trong nhiều trờng hợp là rất có hiệu quả nhất là phạm vi tiêudùng hàng hoá của doanh nghiệp là rất lớn, hay trong trờng hợp doanh nghiệpmuốn thiết lập kênh phân phối mới cho các khu vực thị trờng mới.

 Chiến lợc xúc tiến: Bao gồm các hoạt động quảng cáo, kích thích tiêuthụ, tuyên truyền, trong đó quan trọng nhất là quảng caó cho sản phẩm quảngcáo có chức năng kích thích và chức năng thông tin Chiến lợc quảng cáo củadoanh nghiệp phải xác định đợc phơng tiện quảng cáo, hình thức quảng cáo vàngân sách dành cho quảng cáo trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch cho quảng cáothích hợp sao cho đạt đợc hiệu quả cao nhất Mọi kế hoạch quảng cáo đềuphải tuôn theo các nguyên tắc sau:

- Gây sự chú ý của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp

- Phải lôi kéo đợc ngời têu dùng

- Gợi đợc ý muốn sẵn sàng mua

V.tình hình thị trờng hàng thủ công mỹ nghệ trên thế giới

1 Tình hình cung của hàng thủ công mỹ nghệ trên thế giới.

Hàng năm kim ngạch trao đổi hàng thủ công mỹ nghệ của thế giới ớctính hàng trăm tỉ USD Điều này chứng tỏ thị trờng quốc tế đang ngày càng trởnên nhộn nhịp hơn trong mua bán hàng thủ công mỹ nghệ Các nớc cung cấpmặt hàng hầu nh tập trung ở Châu á nh : Trung Quốc, Inđônêsia, ấn Độ, TháiLan, Singapo, Philippin Giữa các nớc này, tỷ lệ phần trăm kim ngạch xuấtkhẩu của toàn thế giới trong năm năm qua gần nh không đổi Điều này đợc thểhiện ở bảng sau:

Bảng 8: Tỷ trọng thị trờng của các nớc xuất khẩu hàng thủ công

Nguồn: Phòng tài chính kế toán.

Theo thống kê trên của Bộ thơng mại ta thấy, thị trờng hàng thủ công mỹnghệ không có nớc nào độc quyền cung cấp mặt hàng này, nghĩa là không cónớc nào thao túng đợc số lợng cũng nh giá cả hàng thủ công mỹ nghệ của thếgiới, mỗi nớc chiếm đợc một phần nhỏ của thị trờng nên những năm tới chắcchắn xảy ra cạnh tranh gay gắt các nớc cố gắng giành giật thị trờng của nhau

Trang 22

Thực tế những năm qua cho thấy, kim ngạch xuất khẩu của mỗi nớc tăng đều

đặn qua các năng, không có sự đột biến lớn nào xảy ra, điều đó chứng tỏ cung

Gốm sứ: Bao gồm chai, lọ, chậu, hoa, bát, đĩa Loại hàng này chủ yếu làhàng Trung Quốc cung cấp chiếm tới trên 50% giá trị cung ứng trên thế giới,bên cạnh đó còn có ấn Độ ,Thái Lan

Mây tre đan: Bao gồm bàn ghế song mây tre đan, giỏ, lẵng hoa, túi sách,chiếu, gối mây nớc cung cấp chủ yếu mặt hàng này vẫn là Trung Quốc, ấn

Độ phần còn lại là do các nớc Inđônêsia, Đài Loan, Thái Lan, Singapo

Hiện nay, hầu nh tất cả các nớc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trênthế giới đều xuất khẩu dới dạng thành phẩm một số nớc này đã có luật cấmxuất khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm và quản lý việc khai thác nguyênliệu rất chặt chẽ nhằm bảo vệ môi trờng , tận dụng lợi thế để nâng cao lợi thếcạnh tranh cho hàng nớc mình Xu hớng xuất khẩu thành phẩm là tất yếukhách quan trong tình mới của thế giới

Việt Nam là một nớc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ra thị trờng thếgiới Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu còn quá nhỏ bé so với các nớc khác chỉ

đạt khoảng 0,2% kim ngạch của thế giới Nhà nớc ta đã có nhiều khuyếnkhích , u đãi phát triển sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này nhng cha đạt hiệuquả cao So với các nớc trong khu vực tiềm năng của nớc ta về mặt hàng nàykhông phải nhỏ nên cần phải áp dụng những biện pháp hữu hiệu nhằm thúc

đẩy xuất khẩu mặt hàng này hơn nữa Thực tế năm 1999, nớc ta chỉ xuất đợc

111 triệu USD ( không kể đồ gỗ xuất khẩu ), sang năm 2000 kim ngạch xuấtkhẩu mặt hàng này đạt 237 triệu USD, con số này dợc giữ nguyên năm 2001,chứng tỏ mặt hàng này phát triển rất bấp bênh, thiếu ổn định, chúng ta cókhoảng trên 20 cơ sở sản xuất và kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ bao gồm: Barotex, Artexport, Licola, Công ty mỹ thuật Thành Mỹ, Công

ty mây tre lứa lá TP Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, còn rất nhiều làng nghề thủcông truyền thống trên khắp đất nớc Tuy nhiên, sự tồn tại của nhiều nhà sảnxuất và xuất khẩu nhỏ đã gây ra cạnh tranh giữa các công ty trong nớc vớinhau làm giảm khả năng xuất khẩu mặt hàng này của nớc ta

2 Tình hình cầu của hàng thủ công mỹ nghệ trên thế giới

Trang 23

Có thể coi hàng thủ công mỹ nghệ đã trở nên quen thuộc, thông dụngtrên khắp thế giới và đang trở thành mốt Ngời tiêu dùng trở nên nhàm chánvới các loại hàng hoá đợc sản xuất theo dây truyền ,đồng loạt thiếu tính đadạng,độc đáo và văn hoá của hàng thủ công mỹ nghệ do vậy họ tìm đến hàngthủ công mỹ nghệ để thay thế cho các hàng đó là tất yếu Mặt khác, ngành sảnxuất này cũng đợc bổ sung một số công nghệ mới góp phần tạo ra nhiều sảnphẩm bền đẹp, tinh sảo mẫu mã phong phú ngày càng hấp dẫn ngời tiêu dùng.Chính vì thế, nhu cầu hàng thủ công mỹ nghệ tăng lên nhanh chóng Ngoàimức tăng về số lợng , nhu cầu về hàng thủ công mỹ nghệ còn đa dạng về mẫumã, kiểu dáng,chất liệu các sản phẩm kiểu cách đơn điệu, vẫn để ở dạng thôhiện nay không đợc nhiều ngời tiêu dùng a chuộng đang dần mất thị trờng chocác sản phẩm mới lạ hơn.

Theo dự báo của các chuyên gia, cung cầu mặt hàng này trong 10 nămtới có thể sẽ bị mất cân đối, mức giá của phần lớn các sản phẩm thủ công mỹnghệ sẽ cao hơn hiện nay Điều đó, kích thích các nớc xuất khẩu gia tăng sảnlợng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu các nớc nhập khẩu mặt hàng này

Trên thế giới, các nớc nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tập trung nhiềunhất ở các nớc Châu á, Châu Âu, Châu Mỹ Mấy năm gần đây Châu úc vàChâu Phi cũng đã bắt đầu nhập khẩu mặt hàng này Về cơ cấu thị trờng nhậpkhẩu của các khu vực trên thế giới trong thời gian qua nói chung không có sựthay đổi lớn nào và nó phân bổ nh sau: Châu Âu 40% , Châu á 28%, Châu

Mỹ 24%, Châu Phi 5%, Châu úc 3% Qua số liệu trên ta thấy Châu á mặc dùnhập khẩu một tỷ lệ cao nh kim ngạch năm 2001 vừa qua là trên 26 tỷ USDnhng đây hầu hết là nhập khẩu nguyên liệu và bán thành phẩm để chế biếnthành sản phẩm hoàn thiện một phần tiêu dùng trong nớc, còn lại tái xuất khẩusang các nớc khác

Đối với thị trờng Châu Âu hầu nh là nhập thành phẩm cho tiêu dùng.Kim ngạch nhập khẩu năm 2001 của một số nớc tơng đối ổn định: Italia 4,5 tỷUSD, Tây Ban Nha 5,25 tỷ USD, Hà Lan 3,8 tỷ USD, Pháp 2,25 tỷ USD vàtoàn Châu Âu là 37,5 tỷ USD

Thị trờng Châu Mỹ cũng nhập khẩu mặt hàng này một tăng Mặc dù năm

2001 kinh tế Châu Mỹ gặp nhiều khó khăn nhng kim ngạch nhập khẩu của cácnớc này vẫn đạt trên 20 tỷ USD chủ yếu là Mỹ, Chi Lê, Achentina, Brazil

Từ một số phân tích trên đã cho ta thấy, thị hiếu ngời tiêu dùng nóichung đang chuyển biến theo hớng có lợi cho các nớc xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ , cầu ngày một tăng Điều này đồng nghĩa với việc thị trờng

Trang 24

xuất khẩu đợc mở rộng cơ hội tìm kiếm thị trờng cho các doanh nghiệp đợc

mở rộng hơn

Chơng II : nghiên cứu thực trạng thị trờng

xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

I Khái quát chung về Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội.

1 Quá trình phát triển của Công ty TOCONTAP Hà Nội.

Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà nội đợc chính thức thành lập ngày5-3-1956 với tên gọi “ Tổng công ty nhập khẩu tạp phẩm” dới sự lãnh đạo vàquản lý của Bộ Thơng Nghiệp (Nay là bộ Thơng mại) tại quyết định số62/BTNg-NĐ- KD do thứ trởng Đặng Việt Châu kí, tiếp đó ngày 6-7-1957 Bộtrởng Bộ Thơng Nghiệp Phan Anh kí quyết định số 312/ BTNg- TCCB đổi tên

“Tổng Công ty nhập khẩu Tạp phẩm” thành “ Tổng Công ty xuất nhập khẩuTạp phẩm” Trong giai đoạn đầu mới thành lập, Tổng Công ty xuất nhập khẩutạp phẩm đợc Bộ Thơng nghiệp phân công kinh doanh xuất nhập khẩu các mặthàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, nhập khẩu các mặt hàng côngnghiệp tiêu dùng và các vật liệu để sản xuất các mặt hàng công nghệ phẩm.Tuy nhiên trong quá trình hoạt động một số nghành đã tách ra để thành lậpcác công ty mới để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh xuất nhập khẩu của đất nớc.Năm 1964 :Tách mặt hàng thủ công mỹ nghệ, trong đó có cả mây tre đanthành công ty ARTEXPORT

Năm 1977 : Tách mặt hàng dệt may thành Công ty TEXTIMEX

Năm 1985 : Tách mặt hàng kim khí và dụng cụ cầm tay thành Công tyMECANIMEX

Trang 25

Năm 1987 : Tách mặt hàng da, giả da và giày dép thành công tyLEAPRODEXIM.

Năm 1990 : Tách hẳn chi nhánh TOCONTAP tại TP Hồ Chí Minh thànhcông ty trực thuộc Bộ Thơng Mại

Tại quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 333 TM/ TCCB ngày31-3-1993 của Bộ Thơng Mại đã đổi tên “ Tổng Công ty xuất nhập khẩu tạpphẩm” thành “Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội” Tên giao dịch :Vietnam National Sundries Import And export corporation ( Viết tắt làTOCONTAP Hà Nội ) Trụ sở tại 36 Bà Triệu – Hà Nội Số đăng kí kinhdoanh : 10809, mã số đăng kí kinh doanh xuất nhập khẩu tại hải quan là :0100106747-1, số tài khoản 00.110.370005 tại ngân hàng ngoại thơng ViệtNam, số vốn đăng kí điều lệ là 28.573.700.000 đồng, trong đó vốn cố định : 1.962.000.000đồng, vốn lu động : 26.611.500.000 đồng

Trong cơ chế kế hoạch hoá, Công ty chủ yếu thực hiện các đơn đặt hàngcủa Nhà nớc, thị trờng tập trung chủ yếu ở các nớc xã hội chủ nghĩa nh LiênXô, Cộng hoà dân chủ Đức, Ba Lan, Tiệp khắc, Bungary, Thuỵ Điển Nhngchế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông âu sụp đổ hoạt động của Công tygặp rất nhiều khó khăn từ bình quân kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 66,7 triệuRúp/ Đô la những năm 80 xuống còn 16,7 triệu USD vào đầu những năm 90.Mặc dù vậy, do có sự giúp đỡ của Bộ Thơng Mại cùng với những cố gắng củaban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên, Công ty đã ổn định và phát triển trởlại Kim ngạch xuất nhập khẩu tuy không đạt mức cao nh trớc nhng liên tụctăng lên trong những năm qua Công ty luôn hoàn thành kế hoạch đề ra vànghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc

Trải qua 45 năm hoạt động và phát triển, Công ty đã thiết lập đợc mộtmạng lới kinh doanh trên thị trơng quốc tế, quan hệ hợp tác với các tổ chức,các công ty ở trên 70 quốc giá trên thế giới Không chỉ mở rộng quan hệ đốitác, Công ty còn tiến hành pháp triển nhiều hình thức giao dịch kinh doanhcũng nh mở rộng nhiều mặt hàng kinh doanh để tận dụng đợc các cơ hộithuận lợi mà thị trờng đem lại Với một nguồn nhân lực năng động có trình

độ, kết hợp với những kinh nghiệm tích luỹ đợc trong thời gian qua, công tyhoàn toàn có thể phát triển hơn nữa của Bộ thơng mại

2 Chức năng của Công ty:

Là một doanh nghiệp Nhà nớc, do Bộ thơng mại thành lập và trực tiếpquản lý Công ty TOCONTAP Hà Nội là một pháp nhân, hoạt động theo chế

độ hạch toán kinh tế của một doanh nghiệp độc lập, có tài khoản tại ngân hàng

và có con dấu riêng Vì vậy, Công ty có nhiện vụ và quyền hạn sau:

Trang 26

- Tuân thủ các chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nớc, thựchiện nghiêm chỉnh các hoạt động và các văn bản pháp lý có liên quan.

- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tự chủ về tài chính

* Quyền hạn:

- Công ty TOCONTAP có quyền tự chủ trong đàm phán giao dịch, ký kết

và thực hiện trực tiếp các hợp đồng ngoại thơng, hợp đồng mua bán nội địa,hợp đồng liên doanh, liên kết, uỷ thác, gia công với trong và ngoài nớc

- Công ty đợc vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở trong và ngoài nớc, đợc liêndoanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nớc để mở rộng, đa rạng hoá cácloại hình kinh doanh theo quy định và pháp luật hiện hành của Nhà nớc

- Tham gia hội chợ, triển lãm, quảng cáo hàng hoá trong và ngoài nớc

- Công ty có thể lập đại diện, chi nhánh, các cơ sở sản xuất ở trong vàngoài nớc

- Có thể cử cán bộ của công ty đi công tác ngắn hạn, dài hạn ở nớcngoài, mời khách nớc ngoài vào Việt Nam để giao dịch đàm phán ký kết vềcác vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của công ty theo quy định hiện hành củaNhà nớc và của Bộ thơng mại

3 Bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy tổ chức của Công ty TOCONTAP đợc tổ chức theo kiểu trựctuyến tức là giám đốc và phó giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban, chinhánh Kiểu tổ chức này đã tăng cờng sự trao đổi thông tin giữa giám đốc vàcác phòng ban, tạo nên một sự đoàn kết, thống nhất trong tập thể Công ty, tinhgiảm bộ máy hoạt động là lý do dẫn đến thành công của TOCONTAP

Chi nhánh TP HCM

Các đơn vị sản xuất

Xí nghiệp sản xuất TOCAN

Xí nghiệp sản xuất

mỳ sợi Lào

Phòng XNK VIII

Trang 27

- Giám đốc: Do Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, tổchức điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ một thủ trởng và chịutrách nhiệm về mọi nghĩa vụ của Công ty trớc pháp luật và các cơ quan quản

lý nhà nớc Giám đốc quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức, nhiệm vụ cụ thể,quyền hạn và mối quan hệ của các đơn vị trực thuộc theo quy định hiện hànhcủa nhà nớc và của Bộ Thơng mại

- Phó giám đốc: Công ty TOCONTAP có một phó giám đốc do giám

đốc đề nghị và đợc Bộ trởng Bộ Thơng mại chấp nhận Phó giám đốc thay mặtgiám đốc thực hiện một số công việc đợc giám đốc giao và điều hành Công tykhi giám đốc vắng mặt

Nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty nh sau:

- Phòng tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các loại kế hoạch hàng năm vànhiều năm về trớc về kinh doanh xuất nhập khẩu, liên doanh, liên kết, tàichính, lao động tiền lơng Ngoài ra còn giúp giám đốc theo dõi, kiểm tra, đôn

đốc việc thực các loại kế hoạch

- Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý các hoạt động sản xuấtkinh doanh, hạch toán kinh tế, kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản vật t, tiền

Trang 28

vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh, phân phối lơng cho cán

bộ công nhân viên Công ty

- Phòng kinh tế đối ngoại có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch xuất nhậpkhẩu hàng năm, nghiên cứu thị trờng thế giới, đề ra phơng án thực hiện kếhoạch, đàm phán ký kết hợp đồng, tiến hành xúc tiến thơng mại cho toànCông ty

- Phòng quản trị hành chính có nhiệm vụ giúp giám đốc những côngviệc thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy, công tác cán bộ lao động tiền lơng, đàotạo, tổ chức phong trào thi đua, bảo vệ an toàn lao động tại văn phòng Công

ty, đảm bảo các công việc thuộc về lĩnh vực hành chính, quản trị đời sống,chăm lo sức khoẻ của cán bộ công nhân viên

- Phòng I: Chuyên môn về xuất nhập khẩu giấy và bột giấy và các sảnphẩm khác bao gồm giấy báo, giấy viết, carton, giấy kép, giấy vệ sinh, giấyphoto sản phẩm điện (máy in, máy tính) các loại mỹ phẩm

- Phòng II: Chuyên kinh doanh: các dụng cụ văn phòng phẩm, các loại

mỹ phẩm, đề thể thao, kính, nhạc cụ, đồ chơi trẻ em và hoá phẩm, đay và sảnphẩm từ đay, sản phẩm cao su nh lốp, săm xe đạp, xe máy và ô tô

- Phòng III: Chuyên kinh doanh: sản phẩm dệt, may, quần áo, sản phẩmdệt làm bằng lông cừu, quần áo lao động, quần áo ngủ, khăn trải bàn, bao tay

da và cotton, hàng thêu

- Phòng IV: Chuyên doanh: sản phẩm điện (ti vi, điều hoà nhiệt độ, máyhút bụi), dụng cụ văn phòng phẩm, rợu mạnh, rợu, các loại Whisky, sơn vànguyên liệu sơn, một số loại giấy,

- Phòng V: Chuyên doanh: sản phẩm mây tre đan, thực phẩm nh bơ sữa,phomát, sữa tơi , vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, mỹ phẩm, sản phẩmnhựa

- Phòng VI: Chuyên doanh: máy móc thiết bị, cáp và các loại dây dẫn,bóng điện (bóng huỳnh quang và sợi đốt), thiết bị văn phòng, sản phẩm vănhoá, phim, máy quay, áo lông cừu, nguyên liệu và sản phẩm giấy ăn vệ sinh

- Phòng VII: Chuyên doanh: sản phẩm nông nghiệp, các loại gia vị,hàng nghệ thuật và thủ công nghiệp, sản phẩm từ gỗ, thiết bị y tế, ô tô, máycông nghiệp, các loại giầy dép làm từ các nguyên liệu khác nhau

- Phòng VIII: Chuyên doanh: sản phẩm gốm sứ, hàng sơn mài, các loạitúi, nguyên liệu sản xuất mì sợi, thảm đay và thảm len, hàng vệ sinh, thiết bịgiáo dục, thiết bị thí nghiệm và các loại trái cây khô

Năm 2000 Công ty đã sát nhập phòng xuất nhập khẩu V vào phòng xuấtnhập khẩu VIII nên thực tế hiện nay Công ty chỉ có 7 phòng

Trang 29

- Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 1168D, đờng 3/2, quận 11, TP Hồ Chí Minh

Hoạt động tài chính của chi nhánh là mua bán và giao nhận hàng tại khuvực TP Hồ Chí Minh

- Chi nhánh tại TP Hải Phòng

Địa chỉ: 96A, phố Nguyễn Đức Cảnh, TP Hải Phòng

Hoạt động tài chính của chi nhánh là tổ chức mua bán và giao nhận hàngtại cảng Hải Phòng

- Xí nghiệp sản xuất TOCAN là cơ sở chuyên sản xuất chổi quét sơn choxuất khẩu

- Xí nghiệp sản xuất mỳ sợi liên doanh với Lào mới đợc thành lập năm

2000 đã làm đa dạng thêm loại hình kinh doanh cho Công ty, góp phần tăngkim ngạch cho công ty

4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

4.1 Vốn kinh doanh và cơ sở vật chất của công ty.

Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà nội đợc thành lập với số vốn điều lệ28.573,7 triệu đồng, trong đó số vốn giao năm 1991 là 11,37 tỷ đồng, còn lại

là số vốn tự có của công ty Trong quá trình hoạt Công ty đã tự tích tụ vốn đếnnay đã lên tới 45,18 tỷ đồng Ngoài ra Công ty còn tạo đợc quỹ phát triển sảnxuất và đầu t xây dựng cơ bản cơ bản là 3,88 tỷ đồng Số vốn kinh doanh tăngnhanh chủ yếu là do Công ty đã chú trọng đầu t mở rộng hoạt động kinhdoanh, lĩnh vực kinh doanh Bên cạnh sự thay đổi về quy mô, cơ cấu vốn cũngthay đổi rõ rệt Khi đợc thành lập số vốn cố định là 1.962 triệu động, vốn lu

động là 26.611,5 triệu đồng Nh vậy, số vốn cố định chiếm một phần rất nhỏ(7%) còn lại là số vốn lu động 93% Điều này hoàn toàn phù hợp với kinhdoanh ngoại thơng thuần tuý của Công ty Tuy nhiên đến nay, cơ cấu vốn củaCông ty đã có thay đổi, vốn cố định chiếm 19.164,6 triệu đồng-42%, vốn lu

động chiếm 58% nh vậy vốn lu động và vốn cố định chênh lệch nhau khôngnhiều, vì vốn cố định của các công ty hoạt động thơng mại thông thờng chỉchiếm từ 25-30% nó cho thấy sự khác biệt giữa Công ty với các công ty khác,

là do từ năm 1994, Công ty đã nhận góp vốn liên doanh với Canada để sảnxuất chổi quét vôi Năm 1997 Công ty đã ký hợp đồng gia công may mặc vớiNhật trong 7 năm với máy móc do Nhật đa sang trị giá gần 300 nghìn USD.Vì vậy tài sản cố định của Công ty mới nhanh chóng tăng lên và chiếm tỷtrọng lớn trong vốn kinh doanh

Trang 30

Công ty thờng tìm đối thụ tiêu thu trớc rồi nới tiến hành thu mua sau, ợng hàng mua bán cũng không đáng kể nên lợng hàng tồn kho nhỏ không ảnhhởng nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn, trong 1 năm vòng quay vốn của Công

l-ty từ 5,5-7,7 vòng tức là thời gian hoàn vốn từ 46,7 ngày tới 67,7 ngày trênmột vòng Do hoạt động xuất nhập khẩu mất nhiều thời gian cho khâu chuẩn

bị hàng hóa, vận chuyển giao nhận và trong nhiều trờng hợp khách hàngthanh toán chậm nên với thời gian thực hiện một vòng quay của vốn nh vậy làhợp lý Vốn lu động của Công ty chủ yếu ở dới dạng tiền hàng hoá và cáckhoản phải thu từ khách hàng Do phơng thức thanh toán cũng nh phơng thứcthanh toán ngoại thơng mà số vốn lu động của Công ty vào thời điểm 31 tháng

12 năm 2001 chủ yếu là dới hình thái các khoản phải thu (chiếm 45%), tiềngửi ngân hàng, và hàng hoá còn lợng tiền mặt chiếm tỷ trọng rất ít vì thanhtoán chủ yếu qua ngân hàng

Khi đợc thành lập, tài sản cố định của Công ty tập trung chủ yếu vào cácdạng vật kiến trúc nh trụ sở, cửa hàng, kho, các trang thiết bị làm việc và ph-

ơng tiện vận chuyển Tuy nhiên, cho đến nay thì tài sản cố định còn bao gồmcả máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất máy móc có thể nói cơ sở vật chất

kỹ thuật của Công ty khá tốt Trụ sở kinh doanh ở 36 Bà triệu đợc trú trọngsửa sang khang trang, sạch sẽ Các phòng ban đợc trang bị đầy đủ, các trangthiết bị làm việc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, giao dịch nhan chónghiệu quả Do hoạt động thơng mại nên Công ty thờng phải đảm nhận việc bảoquản hàng hóa cũng nh giao hàng theo yêu cầu của khách hàng Công ty đã tổchức một đội xe gồm 9 chiếc, trong đó 7 chiếc phục vụ giao nhận hàng hoá, 2chiếc phục vụ hộ họp đáp ứng đợc nhu cầu vận chuyển giao nhận hàng hoácủa Công ty Công ty cũng đã xây dựng một kho hàng ở Hải phòng vừa để bảoquản, dự trữ hàng hoá, vừa kinh doanh thêm dịch vụ kho vận Nhờ có cơ sở vậtchất kỹ thuật đầy đủ Công ty đã phục vụ khách hàng một cách tốt hơn và cóhiệu quả hơn

4.2 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.

a Kim ngạch xuất nhập khẩu:

Những năm đầu thập kỉ 90, tình hình kinh doanh của công ty xuất nhậpkhẩu tạp phẩm giảm sút nhanh chóng từ mức 77,53 triệu RUP/DOLA năm 90xuống 36,32 triệu USD năm 1991và 15,25 triệu USD năm 1992, đây là do sựsụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô cũ và Đông Âu - những thị trờng chủ yếucủa công ty Khó khăn tiếp tục đến với công ty trong những năm sau nữa, mặc

dù Công ty đã có những cố gắng chuyển hớng kinh doanh sang các thị trờngmới nh: Nhật, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông, Đan Mạch, Canada, Pháp

Trang 31

Cho đến năm năm gần đây, phần nào khó khăn đã đợc giải quyết, tình hìnhkinh doanh của Công ty đã phần nào đợc khởi sắc hơn mặc dù cha thật ổn

Nguồn: Phòng tài chính kế toán.

Qua bảng số liệu ta thấy TOCONTAP đã đóng góp đáng kể vào kimngạch xuất nhập khẩu của quốc gia Công ty đã khẳng định vai trò đẩy mạnhxuất khẩu , thâm nhập thị trờng mới giúp hàng hoá Việt Nam có mặt trên khắpthế giới và nhập khẩu để cân bằng nhu cầu trong nớc, phục vụ cho CNH-HĐH

đất nớc mà Bộ thơng mại giao phó Trong năm từ năm 1997 đến năm 2001bình quân kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty là 24,645 triệu USD/năm,trong đó xuất khẩu là 5,954 triệu USD/năm, nhập khẩu là 18,691 triệuUSD/năm tốc độ tăng bình quân của kim ngạch xuất nhập khẩu là11,05%/năm

Năm 1997, mặc dù nền kinh tế Châu á lâm vào khủng hoảng nặng nề đãgây Công ty ra rất nhiều khó khăn cho Công ty , nhng cán bộ Công ty tiếp tụcphát huy khả năng của mình , nhặt nhanh từng lô hàng nhỏ , đặc biệt là cơ chếkhoán kinh doanh cho các phòng ban đã giúp kim ngạch xuất nhập khẩu năm

1997 của Công ty đạt 25,555 triệu USD tăng 46% so với kim ngạch năm 1996

là 17,51 triệu USD Trong đó , kim ngạch xuất khẩu đạt 4,999 triệu USD chủyếu là do tăng cờng xuất khẩu chổi quét sơn, mỳ sợi và nhập khẩu đạt 20,556triệu USD

Năm 1998, tình hình kinh tế thế giới vẫn rất ảm đạm đặc biệt là các thịtrờng truyền thống Nhật, Hàn Quốc ,Nga mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhngkim ngạch xuất khẩu vẫn giảm từ 4,999 triệu USD năm 1997 xuống còn3,575 triệu USD năm 1998 giảm 28,5% Ngợc lại, kim ngạch nhập khẩu vẫntăng 23% , do vậy kim ngạch xuất nhập khẩu vẫn tăng 12,9% đạt 28,862 triệuUSD

Năm 1999, Công ty tiếp tục xây Công ty dựng chiến lợc bạn hàng và mặthàng trong và ngoài nớc ổn định Công ty đã mở thêm đợc một số thị trờngmới nh hàng thủ công mỹ nghệ sang Italia, cao su và dụng cụ gia đình sang

Trang 32

Achentina, cao su sang Hàn Quốc Kim ngạch xuất khẩu đã tăng lại đạt 4,543triệu USD tăng 27% so với năm 1998 gần bằng kim ngạch năm1997 Đặc biệt

về nhập khẩu, do nghị định 57/CP đợc ban hành cho phép các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp với nớc ngoài ,dẫn đến hầu hết các khách hàng xuất nhập khẩu uỷ thác qua Công ty rút về tựkinh doanh, làm kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh chỉ đạt 12,238 triệu USDgiảm 52% so với năm 1998 Sự giảm sút của nhập khẩu đã làm cho kim ngạchxuất nhập khẩu của Công ty năm 1999 giảm 42,3% so với năm 1998 đạt16,681 triệu USD

Năm 2000, Công ty đã đem hàng hoá chào bán ở Brazil,Chi Lê, urugoay,irăc và là một trong những doanh nghiệp đầu tiên xuất khẩu đợc hàng thủcông mỹ nghệ vào thị trờng Mỹ Tuy vậy, Công ty cha phát triển mạnh bởi sựbấp bênh và cạnh tranh về giá ở cả trong nớc và ngoài nớc nhất là với TrungQuốc , nên năm 2000 kim ngạch xuất khẩu của Công ty tăng không đáng kể7% so với năm 1999, đạt 4,875 triệu USD Nhập khẩu đã có dấu hiệu phụchồi sau nghị định 59/CP đạt 16,202 tăng 33% so với năm 1999 Kim ngạchxuất nhập khẩu của Công ty năm 2000 tăng 26,3% so với năm 1999, đạt21,077 triệu USD Sự phục hồi kim ngạch xuất nhập khẩu đã khẳng định Công

ty đã có chiến lợc đúng đắn khi chính sách kinh tế nhà nớc thay đổi , giữ vữngvai trò của Công ty trong nền kinh tế

Năm 2001, Đây là năm rất khó khăn của nền kinh tế thế giới Sự suythoái kinh tế của các nền kinh tế hàng đầu thế giới Mỹ sau vụ khủng bố 11/9,Nhật, và nhiều nớc khác Mặc dù thế, kim ngạch xuất nhập khẩu vẫn đạt mức

kỉ lục trong một thập kỉ qua 31,052 triệu USD tăng 47,3% so với năm 2000,nhất là về xuất khẩu tăng 141,5% so với năm 2000 đạt 11,777 triệu USDchiếm 38% kim ngạch xuất nhập khẩu đã khẳng định việc đẩy mạnh xuấtkhẩu của Công ty là đúng đắn phù hợp với thời cuộc kinh doanh hiện tại Kimngạch nhập khẩu của Công ty cũng tăng đáng kể 19% so với năm 2000, đạt19,275 triệu USD Qua phân tích tình hình kinh doanh của Công ty trong nămnăm gần đây nhất đã thể hiện hình thức kinh doanh Công ty vẫn chủ yếu làkinh doanh nhập khẩu phục vụ cho tiêu dùng và sản xuất trong nớc Nhng kể

từ khi nghị định 57/CP ra đời nhập khẩu uỷ thác , là hình thức kimh doanh chủyếu của Công ty , đã giảm sút nghiêm trọng, bắt buộc Công ty phải chuyển h-ớng tập trung phát triển kinh doanh xuất khẩu để tận dụng chính sách khuyếnkhích xuất khẩu của nhà nớc ,nhờ đó mà năm 2001 kim ngạch xuất nhập khẩu

đạt mức kỉ lục từ sau khi Liên Xô và Đông âu tan rã Điều này Công ty đãkhẳng định chiến lợc phát triển kinh doanh của Công ty là hoàn toàn hợp lý

Trang 33

và phù hợp với tình hình hiện tại Để hiểu rõ hơn nữa về thực trạng kinhdoanh xuất khẩu của Công ty , ta sẽ nghiên cứu chi tiết hơn tình hình xuấtkhẩu trong năm năm qua của Công ty.

Tình hình xuất khẩu :Nếu nh trớc năm 1991 Công ty luôn là đơn vị xuất siêu với tỷ trọng XK/

NK từ 3- 3,6 lần thì trong những năm gần đây , xu hớng nhập siêu thể hiện rõnét Không chỉ vậy, kim ngạch xuất khẩu còn ở mức thấp và không ổn định.Nếu nh năm 1992 xuất khẩu toàn Công ty đạt 11,457 triệu USD thì đến năm

1994 còn 5,545 triệu USD, tiếp tục giảm xuống còn 3,425 triệu USD năm

1995 và bắt đầu có xu hớng tăng lại vào năm 1996 đạt 4,792 triệu USD trongcác năm sau, tình hình xuất khẩu có khả quan hơn nhng cha ổn định do nhiềuyếu tố khách quan từ ngoài tác động

Bảng 2: Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng trong năm năm 1997-2001.

Đơn vị: 1000 USD

Mặt hàng 1997 1998 1999 2000 2001

giá trị % giá trị % Giá trị % giá trị % giá trị % Tổng KN 4.999 100 3.575 100 4.543 100 4875 100 11.760 100 gia công 364 7,3 146 4,0 36 0,8 65 1,3 1.839 15,6 Mậu dịch 4.635 92,7 3.429 96,0 4.507 99,2 4.810 98,7 9.921 84,4

Tự doanh 1 986,43 42,8 1.959,41 57,1 3.610,21 80,1 4.581,92 95,3 9.672,55 97,9

Uỷ thác 2.648,57 57,2 1.468,59 42,9 895,79 19,9 278,08 4,7 248,45 2,1 Giày dép 64,64 1,3 1,65 0

May mặc 675,12 13,5 879,36 24,6 475,04 10,5 65,85 1,4 223,85 1,9 Thủ công mỹ

nghệ

628,07 12,6 585,34 16,4 219,31 4,8 144,27 3,0 217,27 1,9

Cao su 144,16 2,9 134,03 2,9 528,03 10,8 37,91 0,3 Mì ăn lion 1.525,06 30,5 371,75 10,4 4,94 0,1 63,96 0,5

Cà phê 341 6,8

Chổi quét sơn 1.204,65 24,1 1.433,23 40,1 2.220,73 48,9 2.468,37 50,6 2.840,12 24,2 Nông sản 416,39 8,3 303,67 8,5 470,34 10,4 23,96 0,5 17,10 0,2 Văn phòng phẩm 1.006,22 22,1 1.500 30,8 2.000 17 hàng# 17,33 0,4 139,58 2,8 6.359,79 54

Nguồn Phòng tài chính kế toán

Trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty ta thấy tỉ trọng hàng giacông ngày càng giảm từ chiếm 7,3% kim ngạch xuất khẩu năm 1997 xuốngchỉ còn 0,8% kim ngạch xuất khẩu năm 1999 Hàng gia công của Công tynhững năm gần đây chủ yếu là hàng may mặc nên chịu sự cạnh tranh rất mạnhcủa hàng Trung Quốc và các nớc trong khu vực Đông nam á ,vì thế Công ty đãdần bị mất thị trờng này Tuy nhiên, sang năm 2001 tỷ trọng hàng gia công đãtăng lên đang kể chiếm 15,6% kim ngạch xuất khẩu bằng 1.839 nghìn USD

Để có đợc kết quả này Công ty đã chủ động mở rộng gia công sang mặt hàngvăn phòng phẩm và đã đạt đợc thành công, đạt 1.800 nghìn USD chiếm 97,8%giá trị hàng gia công

Trang 34

Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội là một công ty kinh doanh

th-ơng mại nên hàng mậu dịch chiếm phần chính, năm 1999 chiếm 99,2% kimngạch xuất khẩu Chỉ riêng năm 1998, do tình hình kinh tế của các thị trờngtruyền thống của Công ty nh Nhật, Nga, Hàn Quốc gặp nhiều khó khăn đãlàm kim ngạch xuất khẩu của Công ty giảm 26% so với năm 1997, còn lại kimngạch xuất khẩu của Công ty luôn tăng trởng đều đặn Đặc biệt năm 2001 giátrị của hàng mậu dịch đã có bớc nhảy vọt tăng 106%.Trong hàng mậu dịch cóhai loại hình kinh doanh gồm tự doanh và uỷ thác Năm 1997, hàng xuất khẩuuỷu thác chiếm phần lớn trong giá trị hàng mậu dịch chiếm 57,25%, còn lạihàng tự doanh chỉ chiếm 42,8% Sang năm 1998, sau khi nghị định 57/CP ra

đời,đã khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp với nớc ngoài Vì vậy, gái trị hàng xuất khẩucủa Công ty đã giảm sút nghiêm trọng chỉ còn 55,4% giá trị hàng xuất khẩu

uỷ thác năm 1997 Đây là nguyên nhân chính làm kim ngạch xuất khẩu củaCông ty năm 1998 giảm sút so với năm 1997 Nghị định 57/CP đã tác độngxấu đến Công ty nhng lại có xu hớng tốt cho nền kinh tế của quốc gia Bởi vì,khi tỷ trọng hàng xuất khẩu uỷ thác giảm sẽ làm giảm chi phí xuất khẩu, tănglợi nhuận cho các Công ty tăng cờng sức cạnh tranh về giá cho hàng Việt Namtrớc các đối thủ khác Cho đến năm 2001, tỷ trọng hàng xuất khẩu uỷ thác củaCông ty chỉ còn chiếm 2,1% kim ngạch hàng mậu dịch

Công ty coi mở rộng mặt hàng là một chiến lợc phát triển nên hiện nay

đã có rất nhiều mặt hàng xuất khẩu Ta có thể nhóm chung thành mời mặthàng đó là: Hàng giày dép, hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng cao

su, hàng mì ăn liền, hàng cà phê, hàng chổi quét sơn, hàng nông sản, hàng vănphòng phẩm và một số hàng khác Trong các mặt hàng chổi quét sơn chiếm tỷtrọng tơng đối lớn trong kim ngạch xuất nhập khẩu và phát triển tơng đối ổn

định trong các năm , đạt giá trị cao nhất là năm 2001 với 2.840,12 nghìn USD

Đây là kết quả của xí nghiệp TOCAN liên doanh sản xuất chổi quét sơn giữaCông ty với doanh nghiệp CANADA,Công ty chịu trách nhiệm sản xuất cònphía CANADA sẽ chịu trách nhiệm tiêu thụ toàn bộ sản phẩm các mặt hàngtruyền thống của Công ty đều có xu hớng giảm trong năm gần đây đó là hàngmay mặc ,thủ công mỹ nghệ ,nông sản , cao su mì ăn liền Riêng hàng cao su

đã không thể xuất đợc trong năm 1998 và hàng mì ăn liền vào năm 1999 ,chủyếu do sự cạnh tranh quyết liệt của các nớc láng giềng, khiến cho Công tykhông thể giữ đợc thị trờng của mình mà buộc phải tìm kiếm thị trờng mớivào những năm sau trừ hàng nông sản và cao su vẫn có xu hớng giảm vàonăm 2001, các mặt hàng truyền thống khác đã có xu hớng tăng trở lại nh may

Trang 35

mặc tăng 2,4 lần ,thủ công mỹ nghệ tăng 50,6%, mì ăn liền tăng 13 lần so vớinăm 2001 Tuy nhiên vẫn cha đạt, thậm chí thấp hơn rất nhiều so với các năm1997,1998 chứng tỏ Công ty đang bị mất dần thị trờng truyền thông của mình.Mặt hàng cà phê , giày dép cũng bị mất thị trờng từ năm 1998 đến nay vẫn chaphục hồi hay thâm nhập vào thị trờng mới nào Để bù đắp lại tất cả sự giảmsút của các mặt hàng truyền thống , từ năm 1999 Công ty đã mở rộng đợc một

số mặt hàng mới nh mặt hàng văn phòng phẩm , cót ép, dây truyền sản xuấtmì sợi, bóng đèn ,rợu vang Trong đó năm 1999, mặt hàng văn phòng phẩmlần đầu tiên giới thiệu với khách hàng đã đạt 1006,22 nghìn USD chiếm22.1% kim ngạch xuất khẩu của Công ty chỉ đứng sau mặt hàng chổi quét sơn.Hai năm sau mỗi năm mặt hàng này tăng thêm 500 nghìn USD cho kim ngạchxuất khẩu của Công ty Đặc biệt năm 2001 mặt hàng bóng đèn xuất sang irăclần đầu tiên đạt 6.000 nghìn USD chiếm 51% kim ngạch xuất nhập khẩu Mặthàng này đã tạo ra bớc nhảy vọt trong kim ngạch xuất nhập khẩu của Công tytrong năm 2001 Điều này chứng tỏ chiến lợc mở rộng thị trờng, đa dạng hoámặt hàng xuất khẩu của Công ty là hoàn toàn đúng đắn phù hợp với tình hìnhthực tế của thị trờng Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty sang các thịtrờng sẽ rõ hơn điều đó

Bảng 3: Tình hình thị trờng xuất khẩu của Công ty từ năm 1997-2001.

Đơn vị: 1.000 USD

Thị trờng 1997 1998 1999 2000 2001

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Canada 1.204,65 24,1 1.433,23 40,0 2.220,73 48,9 2.468,37 50,6 2.171,30 18,5 Chi lê 278,87 5,6 237,72 6,6 53,19 1,2 22,12 0,5 22,51 0,2

Đức 141,93 2,8 30,72 0,9 50,07 1,1 418,42 8,6 82,60 0,7 Hungary 101,59 2,0 39,49 1,1 11,90 0,3 5,7 0,1 11,31 0,1

Đài Loan 94,38 1,9 86,56 2,4 9,15 0,2 37,21 0,8 82,38 0,7 Séc 64,40 1,3 398,41 11,1 313,65 6,9 7,92 0,2 41,40 0,4 Hàn Quốc 259,15 5,2 161,56 4,5 55,45 1,2 14,61 0,1

ểc 24,90 0,5 23,48 0,7 9,67 0,2 582,15 5,0 Pháp 21,54 0,4 27,34 0,8 1,20 0 4,43 0 Nhật 344,52 6,9 11,81 0,3 40,11 0,9 14,22 0,3

Nớc khác 186,03 5,2 203,20 4,5 4,08 0,1 212,49 1,8 Tổng 4.999 100 3.575 100 4.543 100 4.875 100 11.760 100

Nguồn: Phòng tài chính kế toán.

Trong những năm vừa qua, thị trờng Công ty có rất nhiều xáo động, bêncạnh những thị trờng mới thâm nhập thị trờng truyền thống của Công ty cũng

Trang 36

mất dần Công ty đã xuất khẩu hàng hoá đi khắp toàn cầu với 25 quốc giatrong năm Châu lục:

Thị trờng Châu Mỹ: Công ty đã đặt quan hệ kinh doanh với 4 nớc :Canada, Chi Lê, Mỹ, Achentina Kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang cácthị trờng này tơng đối lớn Năm 1999 và 2000, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩuvào thị trờng này chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩu của Công ty với khuvực này chỉ có thị trờng Canada là tơng đối ổn định và giữ vững đợc tăng tr-ởng thờng xuyên, nhng năm 2001 đã bắt đầu có dấu hiệu giảm Thị trờng Chi

Lê từ kim ngạch xuất khẩu đạt 278,87 nghìn USD năm 1997 xuống chỉ còn22,51 nghìn USD năm 2001 Thị trờng Mỹ và Achentina là hai thị trờng mớicủa Công ty vào năm 1998 và 1999 Tuy nhiên năm 2001, sau vụ khủng bố11/9, kinh tế Mỹ đã gặp khó khăn lớn nên kim ngạch xuất khẩu của Công tyvào thị trờng này giảm mạnh từ 34,8 nghìn USD xuống còn 8,32 nghìn USD,thị trờng Achentina cũng nhiều khó khăn do khủng hoảng nợ nên kim ngạchxuất khẩu của Công ty vào thị trờng này cũng giảm mạnh từ 156,91 nghìnUSD vào năm 2000 chỉ còn 37,91 nghìn USD năm 2001

Thị trờng Châu á: Đây là thị trờng mà Công ty xuất khẩu đợc sang nhiềunớc nhất Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc, Lào, Cămpuchia, Trung Quốc, irăc,Singapo, Inđônêsia Trong số các nớc này irăc tuy là khách hàng mới củaCông ty, chỉ bắt đầu xuất khẩu hàng sang từ năm 1999, nhng đã chiếm một tỷtrọng tơng đối lớn trong kim ngạch xuất nhập khẩu Năm 2001, kim ngạchxuất khẩu của Công ty sang thị trờng này là 8.128,41 nghìn USD chiếm 69,1%kim ngạch xuất khẩu trong đó mặt hàng mặt hàng bóng đèn đạt 6.128 nghìnUSD hàng văn phòng phẩm 2000 nghìn USD đây sẽ là thị trờng tiềm nănglớn của Công ty vào năm 2002, khi Liên hợp quốc bãi bỏ lệnh cấm vận với n-

ớc này Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan là ba thị trờng truyền thống của Công ty.năm 1997, giá trị xuất khẩu của Công ty sang ba thị trờng này chiếm 15% kimngạch xuất khẩu của Công ty chủ yếu là hàng thủ công mỹ nghệ và hàng maymặc nhng bốn năm trở lại đây kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang các thịtrờng này liên tục giảm, năm 2001 Công ty mất hẳn thị trờng Nhật ,năm 2000Công ty bị gián đoạn với thị trờng Hàn Quốc Đối với thị trờng Đài loan, códấu hiệu phục hồi vào năm 2001 Đây một phần là do kinh tế của những nớcnày những năm gần đây gặp nhiều khó khăn , năm 2001 đã có lúc nền kinh tếNhật tăng trởng âm, một phần nữa là do hàng Việt Nam không thể cạnh tranhvới các nớc khác nhất là hàng của Trung Quốc Các nớc Lào, Cămpuchia,Trung Quốc, Singapo có quan hệ kinh doanh với Công ty rất bất thờng và giátrị xuất khẩu sang các thị trờng này rất nhỏ, chỉ có Lào từ năm 2000, Công ty

Trang 37

đã tổ chức liên doanh với nớc bạn sản xuất mì sợi nên lợng bột mỳ xuất khẩusang đây là tơng đối ổn định và có khả năng tăng trởng cao.

Thị trờng Châu Âu: Gồm 8 nớc Nga,Séc, Hungary, Bungary,Đức, Pháp,Anh, Tây Ban Nha, Italia Trong đó, Nga và ba nớc Đông Âu là thị trờngtruyền thống từ khi mới thành lập của Công ty Hàng hoá xuất khẩu sang cácnớc này chủ yếu là thủ công mỹ nghệ, may mặc và nông sản Năm 1997 giá trịhàng hoá xuất sang Nga là 2.372,02 nghìn USD ,đến năm 2000 Công ty đãmất hoàn toàn thị trờng này Công ty chỉ giữ quan hệ đợc liên tục với Hungary

và Đức nhng chỉ ở mức thấp Đối với Tây Ban Nha, Anh, Pháp và Italia, hànghoá xuất sang các thị trờng này chủ yếu là thủ công mỹ nghệ , cao su, mì ănliền ,may mặc Tuy nhiên tỷ trọng của các thị trờng nay là không lớn và cómối quan hệ rất bất thờng trong những năm gần đây

Thị trờng Châu Phi: Đây là thị trờng rất mới mẻ nhng cũng đầy những cơhội cho Công ty Công ty mới chỉ xuất đợc hang may mặc sang Ăngola đạt134,46 nghìn USD và hàng thủ công mỹ nghệ sang Nam Phi đạt 7,95 nghìnUSD vào năm 2001 Công ty cần phải chú trọng hơn nữa, đa hàng đi giớithiệu ở các thị trờng này

Thị trờng úc: Năm 2001, công ty đã xuất đợc 582,15 nghìn USD mặthàng chổi quét sơn, mặt hàng thủ công mỹ nghệ đã mất hoàn toàn thị trờngnày năm 1999

Qua phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty ta thấy mặt hàng xuấtkhẩu của Công ty rất đa dạng và phong phú, phù hợp cho sự phát triển củamột Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm trớc tình hình cạnh tranh hết sức gaygắt và quyết liệt hiện nay, bởi vì khi xuất khẩu nhiều loại hàng hoá sẽ phân tán

đợc rủi ro kinh doanh, tăng khả năng thâm nhập vào các thị trờng mới choCông ty Tuy nhiên, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh cũng có những điểmhạn chế của nó, nhất là khi quản lý điều hành không tốt Công ty không thểhuy động mọi nguồn lực của mình vào một mặt hàng, lĩnh vực nào đó, khó cóthể tập trung nghiên cứu thị trờng, không có kế hoạch, chiến lợc khai thác mặthàng cụ thể, rất đến tình hình xuất khẩu không ổn định Bên cạnh đó, Công tycũng có một hệ thống thị trờng trên khắp thế giới Ngoài các thị trờng truyềnthống nh: Canada, Nhật, Đông Âu, Hàn Quốc, Đài Loan, Công ty hàng nămluôn mở đợc thêm các thị trờng mới nên thậm chí khi hàng loạt thị trờng bịmất dần, Công ty vẫn có thể duy trì và có những bớc nhảy vọt trong kim ngạchxuất khẩu Số lợng thị trờng nhiều nhng giá trị xuất khẩu sang từng thị trờngrất nhỏ, thiếu sự ổn định Do vậy, Công ty cần phải xây dựng nhiều thị trờngtruyền thống cho mình để tạo sự ổn định trong phát triển

Ngày đăng: 28/09/2012, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức Công ty TOCONTAP: - Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi.DOC
Sơ đồ t ổ chức Công ty TOCONTAP: (Trang 26)
Sơ đồ tổ chức Công ty TOCONTAP: - Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi.DOC
Sơ đồ t ổ chức Công ty TOCONTAP: (Trang 26)
Bảng 2: Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng trong năm năm 1997-2001. - Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi.DOC
Bảng 2 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng trong năm năm 1997-2001 (Trang 33)
Bảng 3: Tình hình thị trờng xuất khẩu của Công ty từ năm 1997-2001. - Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi.DOC
Bảng 3 Tình hình thị trờng xuất khẩu của Công ty từ năm 1997-2001 (Trang 35)
Bảng 6. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong năm năm 1997- 2001. - Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi.DOC
Bảng 6. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong năm năm 1997- 2001 (Trang 41)
Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ theo nớc. - Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi.DOC
Bảng 10 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ theo nớc (Trang 44)
Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ theo nớc. - Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK tạp phẩm Hà Nội- TOCONTAP Ha Noi.DOC
Bảng 10 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ theo nớc (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w