trình bày giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt động của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp
Trang 1se OE Rs ee
1 ĐLƯỜNG ĐHDL~KTCN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
DO AN TOT NGHIEP
TEN DE TAI:
NGHIEN CUU, DE XUAT CAC GIAI PHAP
KIEM SOAT CHAT LUQNG MOI TRUONG KHONG KHi DO HOAT DONG CUA CAC
CƠ SỞ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN
NGÀNH HOC : MOI TRUONG
Trang 22 MỤC TIÊU CỦA ĐỂ TÀI . -ccccccvccvrrrrrtrrrrrrrrtrrrrrrr 4
3 ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VINGHIÊN CỨU . -+++++ 4
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . -+++>rttreth 4
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU -:-°5+:+errerrrtrtrrerrrrrtrrrrtre 5
CHUONG 1: TONG QUAN VE KHU VUC NGHIÊN CỨU . 6
1.1 Giới thiệu về khu TTCN Lê Minh Xuân . -: -rererreeetrn 7
1.2 Quá trình hình thành khu TTCN Lê Minh Xuân . - 8
1.3 Vị trí khu TTCN Lê Minh Xuân -+-cseeeetrrtrttrtrrrrtrrree 8
1.4 Điều kiện tự nhiên -scertrrhttrrtrrrrrrrrrrrrtrrrrrrrrre 9
ddOỶẲẮ.Ầ.Ầ 9
1.4.2 Địa hình -ctethhhhhhhhhhHHưhtHHeHưtHttr tren 11
1.5 _ Địa chất công trình và thuỷ văn -. -cseerrerrrrrtdtrrrrrrrrrre 12
1.5.1 Địa chất công trình -s+x+zrtrtrrertrrerrrirrtrrtrrrrdrrtrrrrrrrrrrrrre 12
1.5.2 Thuỷ văn c-ccccserserrrtrtrrhttrrrrtrrrrrirrrrittreidiirrrtitrrtrrtttrtrr 12
1.6 Chức năng - Nhiệm vụ khu TTCN Lê Minh Xuân . - 13
1.7 Chỉ tiêu - Cơ cấu sử dụng đất -. 5c ssrnhhhthhtthhhrrtrrrrdrrrrrrrr 14
1.8 Các sản phẩm - dịch vụ kinh doanh tại khu TTCN Lê Minh Xuân 15
1.9 _ Phân nhóm các ngành nghề trong khu TTCN Lê Minh Xuân 16
1.9.1 Các ngành sẩn xuất -: +tstsrterretrrrtrtrrrrrdrtrrrrdrtrrrrrrrrerie 16
Trang 3
1.9.2 Các ngành dịch vụ - sex 111101111101 111 17
1.10 Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý KCN Lê Minh Xuân sọ KH TH tk HH tr h 17
1.11 Hoạt động xử lý khí thải tại KCN Lê Minh Xuân - 19
1.11.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng Nhà máy Xử lý Nước thải KCN 19
1.11.2 Dia điểm xây dựng Nhà máy Xử lý Nước thải KCN LMX 20
1.11.3 Nhiệm vụ - ChỨc năng . - «5S neehhhHrrrrrrrie Tre 20
1.11.4 Hiệu quả kinh tế — xã hội . - 25+ s‡ststttrtrtrrrrrrrererrirrerrrie 20
1.11.5 Tính chất nước thải :cccsstrrtecsetttrtrrrieerrrrrrrrirrrrrrrrriririid 21
1.11.6 Việc sử dụng nguyên - nhiên liệu cho quá trình Xử lý Nước thải và các
chất thải phát sinh ¬ , 24
CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ TẠI KHU TTCN LÊ MINH XUÂN 26
2.1 Hiện trạng môi trường tại khu TTCN Lê Minh Xuân .- - 27
2.2.2 Ngành sản xuất bao bì giấy che 44
2.2.3 Ngành gia công nhựa . - «cv nnnhhnhnhhhhgiH Hư Hà 45
2.2.4 Ngành cơ khí — XI I4, .-. - 5 3n Tnhh Ho Hi 1 ri nen 46
2.2.5 Ngành cán kéo thép sex nh HH re 48
2.2.6 Ngành sản xuất sản phẩm cao su -5+ccrerrrrrrrtrrrrerrrrirrirre 50
2.2.7 Ngành sản xuất nhÔm - 5s + + + 2E Ertrrrrrreeerrrrrrrre 52
2.2.8 Ngành sản xuất gia công bình acquy Sinh HH ereerrrerrrerrrree 53
2.2.9 Ngành sản xuất vật tư, thiết bị điện .-. - 5c ccsstsererererrtrirerrre 53
Trang 4
2.2.10 Quá trình đốt nhiên liệu - +- +22 rrrtrrrrirtrirrirrirrerrrrg 54
CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ SO SÁNH LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP 57
3.1 Giải pháp sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sắn xuất trong khu TTCN Lê
104 1 58
3.2 Giải pháp xử lý khí thải tập trung cho toàn khu TTCN ¬ 62
3.3 Giải pháp di dời các cơ SỞ -c:cccccvvvttrrrtrrtrrrrrrrirrirrirrrrrrirrre 63
3.4 Giải pháp xử lý khí thải tại nguồn cho các cơ sổ -e 63
3.5 KOt QUAM ccccssssssssssssesessssssessssssccscsssssssssssssssunveseessesseseeseeenensssssnsnnsssenseseeseeeseneet 64
CHƯƠNG 4 : NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ CHO KHU TTCN LÊ MINH XUÂN . -: - 65
4.1 Đánh giá lựa chọn phương pháp . - - + sehenhttrhrrrrrrrrrrirre 66
4.1.1 Tóm tắt các phương pháp xử lý khí thải - -+-+-++rsreer 66
AV.2 K@t Wan ccccccccccccscssscssssssscsessesesecceeseccscseeesesesssseseseeeseseeneneseaesesneeeneneneaneneees 81
4.2 Danh gid la chon cong nghé — thi€t Di cee eee ects ee teens eeeneene 82
A.Q.1 Thiét bi hap thu .ênag 82
4.2.2 Thiết bị hấp phụ . : -+ccseterrerrrrretrtrrrrrrrrrrdrdrrtrrrrerrrrrri 84
CHƯƠNG 5 : ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CHO KHU TTCN LÊ MINH - - 86
5.1 Những biện pháp quản lý để khắc phục ô nhiễm hiện nay cho khu TTCN Lê
5.1.1 Biện pháp quan lý .-. -+xtrrrererererrrrirrirrrrrrrrrirrriirrrrrrrririre §7
5.1.2 Biện pháp chống phát tán bụi mặt đường giao thông nội bộ khu TTCN 88
5.1.3 Biện pháp tăng cường cây xanh và thẳm cỏ -creeeerererrrerrrre 89
5.2 Những biện pháp xử lý để giảm thiểu ô nhiễm không khí cho khu TTCN Lê
I1 0.4 0 se 88
Trang 5
5.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí cho ngành nhuộm vải 88
5.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí cho ngành sản xuất giấy 89
5.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí cho ngành sản xuất nhựa gia dụng
cccosessesucsisciucsiscsussucsucsiscsusiussussibssusisutsusssessucasessuesuesseesevsasssusssessssssssecesecseeenees 89
5.2.4 Giải trình các phương án xử lý ô nhiễm môi trường không khí 89
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ . -+- 2 seeesz 95 '
%5‹1 Ô 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6
DANH MUC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KCN LMX : Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS : Tiêu chuẩn vệ sinh
KKXQ : Không khí xung quanh
ĐTCMTT : Đạt tiêu chuẩn môi trường
SXSH: Sản xuất sạch hơn
UNEP : Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : Cơ cấu Ban Quản lý KCN Lê Minh Xuân s2 18
Bảng 1.2 : Giá trị giới hạn các thông số và nông độ chất ô nhiễm của nước thải đi
vào Nhà máy Xử lý Nước thải Khu công nghiệp Lê Minh Xuân - 21
Bảng 1.3 : Giá trị các thông số và nồng độ chất ô nhiễm của nước thải sau khi
được xử lý tại Nhà máy Xử lý Nước thải -cecseneihrrrrrrrrrrrrrr 23
Bảng 1.4 : Báo cáo định mức tiêu hao và chi phí điện năng, hóa chất tại Nhà máy
Xử lý Nước thải trong tháng 7/2003 . - c+csseiehhhtrerrrrrririrririrrrrre 24
Bảng 2.1 : Chất lượng môi trường không khí xung quanh Khu công nghiệp Lê
Minh Xuân trong Quý TII năm 1996 - - 5 se snnhtHrrretirrrrrerrrrre 27
Bảng 2.2 : Chất lượng môi trường không khí xung quanh Khu công nghiệp Lê
Minh Xuân trong Quý I năm 2003 - che 29
Bảng 2.3 : Chất lượng môi trường không khí xung quanh Khu công nghiệp Lê
Minh Xuân trong Quý II năm 2003 . . - 7S snnhhhhrrihhtrrrdrrrrrrrrrre 29
Bảng 2.4 : Các yếu tố vi khí hậu . -5-c++ct2rtrthtrhrtttrirrrrririrrrrir 31
Bảng 2.5 : Chất lượng không khí - bụi và hơi khí độc . -+ 32
Bảng 2.7 : Nồng độ các chất ô nhiễm của nguồn thiccscsscccosssssnseseeensesseseseeeeees 33
Bảng 2.8 : Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí . - 34
Bảng 2.9 : Tóm tắt hiện trạng hoạt động của các cơ sở tại khu TTCN Lê Minh
Bảng 2.10 : Đặc điểm khói thải từ việc đốt nhiên liệu - - -‹ -5- 54
Bảng 2.11 : Hàm lượng các chất ô nhiễm trong ống khói - 55
Bảng 4.1 : Các chất hấp thụ, hấp phụ để khử các loại khí độc hại khác nhau 72
Bảng 4.2 : Số liệu kỹ thuật của một số chất hấp phụ thông dụng - 80
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 : Sơ đổ khối quy trình giặt — tẨy - Server 42
Hình 2.3 : Sơ đồ khối quy tình sản xuất giấy làm bao bì «c«c<c- 44
Hình 2.4 : Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất gia công nhựa 46
Hình 2.5 : Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất cơ khí — xi mạ 47
Hình 2.6 : Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất cán thép - 49
Hình 2.7 : Sơ đổ khối quy trình công nghệ ngành sản xuất sản phẩm cao su 51
Hình 2.8 : Sơ đô khối quy trình công nghệ ngành sản xuất nhôm 52
Hình 4.1 : Tiết điện ngang của thiết bị thiêu hủy khí độc hại kiểu xúc tác 71
Hình 4.2 : Sơ đồ nguyên lý xử lý khí thải bằng vi sinh .- c5 72 Hinh 4.3 : So d6 loc bui ki€u buGng Ing ccs esssesseseesecscsecesescsescsesesesesenees 74 Hình 4.4 : Thiết bị hấp thụ dang 46M ou ccccsesssessssceecsessseessesseseeeeeseeeeseeseees 83 Hình 5.1 : Sơ đổ nguyên lý hoạt động hệ thống xử lý khí thải lò hơi, lò 01018 .a ÔỎ 90 Hình 5.2 : Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống xử lý khí thải chứa SP cháy, NHạ, lich a0 co hšyic-.Ý.ŨOỚŨOœOœĐ@ÐQỌOỔO ¬ 92
Hình 5.3 : Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống xử lý ô nhiễm bụi 93
Hình 5.4 : Sơ đồ công nghệ xử lý bụi 5© St +22 v22 1 eeksrrrreeses 94
Trang 9
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những tỉnh
thành đi đầu về mọi mặt phát triển kinh tế xã hội của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam Chính vì thế, thành phố đã thu hút một số lượng lớn các lực lượng lao
động Bên cạnh việc phát triển nhanh chóng như thế thì môi trường cũng là vấn đề
đang được các cấp lãnh đạo và cả nhiều người dân trong khu vực quan tâm hàng
đầu hiện nay
Cùng với việc hình thành và phát triển khu TTCN Lê Minh Xuân, các cơ sở
sắn xuất TTCN cũng không tránh khỏi những vấn để về ô nhiễm môi trường
Trong tất cả các loại hình ô nhiễm môi trường tại đây thì ô nhiễm môi trường
không khí là đáng quan tâm nhất vì chất ô nhiễm có khả năng phát tán rộng, ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người cũng như các sinh vật khác trong hệ sinh
thái Một khi môi trường không khí bị ô nhiễm thì không có cách nào để tái tạo lại
môi trường trong lành như trước
Chính vì thế, việc kiểm soát chất lượng môi trường không khí tại khu TTCN
Lê Minh Xuân là việc làm cần thiết và nó cũng góp phần giải quyết vấn để ô
nhiễm nói chung trong chiến lược Bảo vệ môi trường và phát triển bển vững của
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá và du lịch lớn nhất cả
nước Đồng thời với những đóng góp to lớn và tích cực vào quá trình phát triển
kinh tế xã hội là sự góp phan không nhỏ vào việc gây ô nhiễm môi trường thành
phố và khu vực
Mặt khác, hiện nay tại TP HCM rất nhiễu cơ sở tiểu thủ công nghiệp đều nằm trong khu dân cư Do đó, vấn để ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức
khoẻ và sinh hoạt của người dân đang là vấn để nan giải của thành phố Trong
thời gian vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách di dời
các cơ sở ô nhiễm này ra khỏi nội thành để vào hoạt động tại các khu công
nghiệp, tuy nhiên việc đi dời vẫn còn rất nhiều điều vướng mắc chưa được giải
quyết thoả đáng Chính vì vậy, vấn để ô nhiễm môi trường từ các khu TTCN vẫn
còn đang là vấn đề bức xúc hiện nay
Khu TTCN Lê Minh Xuân là một trong những khu được mở ra để giải quyết chủ trương di đời của Thành phố, tuy nhiên nó cũng đang phải đối mặt với nhiều
khó khăn về vấn để ô nhiễm môi trường Hiện nay, các cơ sở sản xuất TTCN tại
KCN Lê Minh Xuân vẫn chưa có hệ thống xử lý và quản lý khí thải để đáp ứng
yêu câu về việc hạn chế không gây ô nhiễm môi trường cho khu vực xung quanh
Đứng trước vấn để cấp bách này, đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt động sadn xuất của các
cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân ” được đặt ra nhằm giải quyết
những vấn để môi trường nêu trên Hy vọng sự thành công của để tài sẽ góp phan
nhỏ vào việc thực hiện chủ trương, Chính sách của Nhà nước
Trang 11
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sẵn xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu, để xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không
khí do hoạt động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh
Xuân
3 ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VINGHIÊN CỨU :
Khí thải công nghiệp của các cơ sở đang hoạt động tại khu TTCN Lê Minh
Xuân
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
> Phương pháp tài liệu :
trường không khí của các cơ sở TTCN
- Tham khảo các tài liệu đã nghiên cứu; thông tin về các giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
> Phương pháp khảo sát điều tra :
- _ Khảo sát thực tế tình hình ô nhiễm không khí tại các cơ sở TTCN
- Điểu tra theo sổ sách, các thông tin về tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường và phương hướng phát triển sản xuất của các cơ sở
Trang 12
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
- _ Tổng hợp các vấn đề có liên quan
- _ Khảo sát hiện trạng ô nhiễm không khí của các cơ sở TTCN
- _ Tóm lược quy trình công nghệ và nguồn gốc phát sinh chất ô nhiễm
- _ Đánh giá hiện trạng các công nghệ đang áp dụng
- _ So sánh giải pháp xử lý tập trung với các giải pháp khác
- Để xuất các giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chất lượng môi
trường không khí cho khu TECN Lê Minh Xuân
SVTH : Trần Nguyễn Thanh Thủy Trang 5
Trang 13
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu về khu TTCN Lê Minh Xuân
Nói đến các cơ sở sản xuất tại khu TTCN Lê Minh Xuân, trước tiên cần khái
quát đôi nét về KCN Lê Minh Xuân
KCN Lê Minh Xuân là một trong những KCN tập trung của thành phố được
thành lập theo quyết định số 630/TTg ngày 8/8/1997
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng KCN : Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh ( BCCI)
Địa chỉ : 260/4 Kinh Dương Vương (93/8B Hùng Vương), Thị trấn An Lạc,
Huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại Ban Quản lý : 8753021 — 8760315 — 7675062 Fax : 84.8.8753552
Email : bcci@hcm.vnn.vn
Tên Tiếng Anh : Le Minh Xuan Industrial Zone
Thời gian hoạt động : 50 năm ( bắt đầu từ năm 1997 )
Khu TTCN Lê Minh Xuân là khu mới được thành lập do Công ty Cổ phần Đầu
Tư Xây Dựng Bình Chánh xây dựng với diện tích 170.225m”
Địa chỉ : ấp 1, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
Khu TTCN Lê Minh Xuân nằm bên cạnh KCN Lê Minh Xuân do Ban Quản lý
KCN Lê Minh Xuân quản ly Khu TTCN Lê Minh Xuân được mở ra nhằm tiếp
nhận các cơ sở sản xuất công nghiệp ô nhiễm xen kẽ khu dân cư nằm trên địa bàn
thành phố
Trang 14
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sân xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
1.2 Quá trình hình thành khu TTCN Lê Minh Xuân
Thực hiện Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu toàn quốc lần thứ VIII cia Dang
Cộng Sản Việt Nam và Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu lần thứ VI Đảng Bộ Thành
phố Hồ Chí Minh về hiện đại hoá và công nghiệp hoá, phấn đấu đến năm 2000
đưa đất nước nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng thoát khỏi nghèo nàn
lạc hậu , kém phát triển và đến năm 2020 sẽ trở thành 1 nước công nghiệp Hiện
nay, Chính phủ đang khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư
phát triển hạ tầng, đồng thời kết hợp việc di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi nội
thành với việc đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, bảo đảm phát triển bền vững và
để cho các nhà đầu tư thuê lại đất xây dựng xí nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu Chính vì vậy, từ năm 2000, huyện Bình Chánh đã có ý
định di dời các cơ sở sản suất TTCN trong nội thành vào hoạt động tại khu TTCN
Lê Minh Xuân với tổng diện tích ban đầu là 17 ha
1.3 Vị trí khu TCN Lê Minh Xuân
Khu TTCN Lê Minh Xuân có vị trí như sau :
- Phía Tây giáp đường Gò Mây — Tân Nhật ( tuyến kênh B)
- Phía Nam giáp kênh số 8
- — Nằm ở phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh
- —_ Cách trung tâm TP 25 km
- — Cách khu dân cư tập trung quận 6 : 8 km
- — Cách Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 10 cùng vệt dân cư hiện hữu ( dọc Tinh
Trang 15
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Nằm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên điều kiện khí tượng thủy
văn huyện Bình Chánh mang các nét đặc trưng của diéu kiện khí tượng thủy văn
Thành phố Hồ Chí Minh :
- Khí hậu ôn hòa mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng
đồng bằng
- Hàng năm có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
1.4.1.1 Nhiệt độ :
- Nhiệt độ trung bình năm là : 28°C
- Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là : 31.6°C (4/1990)
Trang 16
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
- Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là : 26.5°C (12/1990)
- Biến thiên nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm ti : 6 -10°C
( ban ngày : 30 — 34°C, ban đêm : 16 - 22”C)
1.4.1.2 Độ ẩm không khí tương đối :
đoạn 1988 — 1990 là 78% Trong giai đoạn đó độ ẩm không khí tương đối cao nhất
ghi nhận được là 86% ( năm 1988), thấp nhất là 40% ( 1990)
mùa mưa ( từ 82% đến 85%) và thấp vào các tháng mùa khô ( từ 70% đến 76%)
1.4.1.3 Lượng bốc hơi :
- Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được : 1223.3 mm/năm(1990)
- Lượng bốc hơi thấp nhất ghi nhận được : 1136 mm/năm(1989)
- Các tháng có lượng bốc hơi cao thường ghi nhận được vào mùa khô
chiếm từ 65% đến 95% lượng mưa rơi cả năm Tháng có lượng mưa rơi cao nhất là
537,9 mm (9/1990) còn các tháng 2,3, đến 12) hầu như không có mưa
- Lượng mưa trung bình năm là 1859,4 mm
- Lượng mưa cao nhất ghi nhận được là 2047,7 mm/năm (1990)
- Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được là 1654,3 mm/năm (1985)
- Lượng mưa lớn nhất ghi nhận được trong ngày là 177 mm
Trang 17
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
1.4.1.5 Bức xạ mặt trời :
Thành phố Hô Chí Minh nằm ở vào vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít
thay đổi qua các tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định
- Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145 — 152 Kcal/cm°
- Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 (15,69 Kcal/cm?)
- Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa
(11,37 Kcal/cm?)
- Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 Kcal/cm”
Số giờ nắng trong năm là 2488 giờ, số giờ nắng cao nhất thường có trong
các tháng 1 — 3 ( bình quân 8 giờ/ngày, cao nhất là 12,4 giờ/ngày), thấp nhất vào
các tháng 7 -10 ( bình quân 5,5 giờ/ngày)
1.4.1.6 Gió :
Trong vùng có 2 hướng gió chính ( Đông Nam, Tây - Tây Nam) lần lượt
xen kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướng gió nào chiếm ưu thế Tốc
độ gió 6.8 m/s
1.4.2 Địa hình : Đây là vùng đất ruộng và cỏ lát, tranh, có cao độ bình quân 0.4 - 0.5 m và
có 1 số kênh rạch có cao độ từ 0.04 — 0.08 m Cao độ của khu dân cư lân cận và
nên đường phố biến đổi từ 0.8 —- 1.5 m Vào mùa mưa, khu vực thường bị ngập
nước
Phan lớn, đất thuộc loại nhiễm phèn, chủ yếu trồng mía, cây bạch đàn và
một số vụ lúa có năng suất thấp
Trang 18
Nghiên cứu, dé xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thả công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
1.5 Dia chat công trình và thuỷ văn :
1.5.1 Địa chất công trình :
Theo số liệu khảo sát địa chất vị trí khu TTCN Lê Minh Xuân là vùng tiếp
giáp giữa vùng gò phù sa cổ với vùng trũng phèn, địa hình dốc nghiêng về hướng
Đông - Tây cao trung bình từ 0.4 — 1.5 m
Đặc điểm địa chất công trình của khu vực này như sau :
- Lớp 1 : Lớp bùn sét hữu cơ
- Lớp 2 : Lớp sét pha
Lớp 1 và lớp 2 là 2 lớp đất rất yếu, sức chịu tải thấp, độ lún cao, không
thuận lợi cho việc xây dựng công trình
- Từ độ sâu khoảng 30m trở xuống là lớp cát, cát pha có cường độ chịu
tải khá tốt, thuận lợi cho việc xây dựng
Với công trình có tải trọng lớn, việc thiết kế xây dựng có thể dùng giải pháp móng cọc bê tông cốt thép cho ăn sâu vào lớp đất số 3 Phụ thuộc vào tải
trọng công trình và kích thước cọc, cần kết hợp với số liệu địa chất của từng hố
khoan để tính sức chịu tải của cọc đảm bảo an toàn và chính xác Đối với các công
trình xây dựng có tải trọng truyền xuống móng nhỏ, có thể sử dụng phương án gia
cố nền bằng cừ tràm Ø80mm -— Ø100mm dài 5m với mật độ 25 cây/m7 cường độ
đất nền R*° có thể đạt 8T/mỶ
1.5.2 Thuỷ văn : Mực nước ngầm được quan trắc vào cuối mùa khô năm 1996 ( tháng 4) Tại thời điểm khảo sát, mực nước ngầm dao động từ 1.5 — 2.0m cho toàn bộ khu vực
Các mực nước này là của tầng chứa thứ nhất thuộc trầm tích Haloxen, phụ thuộc
và biến đổi mạnh theo mùa
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Huyện Bình Chánh nói riêng, mạng lưới sông ngòi kênh rạch tương đối dày đặc và liên quan mật thiết với
nhau, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triểu từ biển Đông
Trang 19
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Trên địa bàn khu vực Tây - Tây Bắc Huyện Bình Chánh có 1 số tuyến
kênh rạch chính như : Kênh C, Kênh B, Kênh Xáng Đứng, Kênh Xáng Ngang,
Rạch Kênh, hệ thống tưới tiêu của công trình thuỷ lợi Hóc Môn - Bắc Bình
Chánh, đổ ra sông chợ Đệm và sông Vàm Cỏ Đông
Bao quanh ba mặt của Nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp Lê Minh
Xuân gồm có : tuyến kênh cấp I là kênh B và 2 tuyến kênh cấp II là kênh số 6 và
kênh số § được thiết kế là kênh tiêu nước cho vùng nông nghiệp xả Lê Minh Xuân
— Tân Nhựt
Thủy triểu từ các sông truyển vào kênh rạch chính với mức thủy triều thay
đổi bình quân từ 25 — 30 cm
1.6 Chức năng - Nhiệm vụ khu TTCN Lê Minh Xuân
Hoà nhịp với định hướng phát triển kinh tế của cả nước, Thành phố có chủ trương chung là đưa dân các nhà máy, xí nghiệp cùng với các cơ sở sản xuất gây ô
nhiễm trong thành phố ra các khu công nghiệp được xây dựng ở các huyện ngoại
thành nhằm mục đích cải tạo môi trường đô thị, giản dân cư, giảm bớt áp lực quá
tải trong các nội thành Do vậy, việc đáp ứng nhu cầu xây dựng công nghiệp là
một việc cấp bách và không thể chậm trễ, khu TTCN Lê Minh Xuân được hình
thành dưới sự quản lý của KCN Lê Minh Xuân, do đó nó có chức năng và nhiệm
Trang 20
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
vốn đầu tư, tận dụng máy móc thiết bị hiện có hoặc chưa đủ điều kiện đầu tư thiết
bị mới và hiện đại
động, hệ thống hạ tầng hiện có, tạo ra công ăn việc làm góp phan ốn định đời
sống nhân dân trong vùng là cần thiết và bức xúc
* Tổng diện tích : 17 ha, trong đó :
- _ Đất xây dựng nhà máy : 10 ha chiém 58.82%
- _ Đất giao thông : 5ha chiếm 29.41 %
- - Đất cây xanh : 2 ha chiếm 11,77%
“ Nước máy từ nhà máy nước thành phố
= Từ hệ thống nước ngầm của KCN Lê Minh Xuân
" _ Nguồn nước thông từ kênh Đông
- Hé thống thoát nước hoàn chỉnh và đặc biệt là đã đưa vào hoạt động
Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN với công suất 2000m”/ngày đêm
- _ Hệ thống thông tin liên lạc từ mạng cáp quang của Công ty Điện thoại
thành phố
- _ Hệ thống chiếu sáng công cộng trong khu TTCN
Các mảng cây xanh hợp lý về môi trường sinh thái
Trang 21
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
1.8 Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh tại khu TTCN Lê Minh Xuân:
- _ Đất có hạ tầng cho thuê để xây dựng nhà xưởng
xưởng, nhà kho với diện tích nhỏ
Nhà xưởng bán trả chậm
Cho thuê nhà ở, nhà trọ cho công nhân
Cho thuê văn phòng và các dịch vụ về văn phòng và kho bãi
- - Các tiện ích công cộng và các dịch vụ khác như: tư vấn thiết kế xây
dựng, thi công xây dựng, xuất nhập khẩu, khai báo hải quan, vận tải, giao
nhận hàng hoá với giá cả hợp lý, thủ tục nhanh gọn
trong nườc đã đóng đủ tiền thuê đất
- Trung bày sản phẩm cho các doanh nghiệp đã sản xuất, các dịch vụ tiện ích văn phòng khác
Chính sự đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ đã tạo nên sức thu hút khách hàng,
tạo điều kiện cho khách hàng có phương án tốt nhất để lựa chọn, nhất là giúp cho
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏ gặp khó khăn về vốn đầu tư ban đầu Ngoài
ra, khách hàng còn được cung cấp những chính sách ưu đãi như sau :
- - Các doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của
Nhà nước đối với các khu chế xuất và KCN
- - Ngoài ra, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong nước còn được hưởng
chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư trong nước theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước
- Các nhà đầu tư trong khu TTCN còn được hưởng những chính sách ưu đãi khác như :
" Được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất ổn định lâu dài
Trang 22
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Tư vấn miễn phí về thành lập, xin cấp phép đầu tư, giấy chứng nhận
ưu đãi, xuất nhập khẩu, môi trường
Miễn thuế thu nhập 2 năm
Giảm 50% thuế thu nhập từ 3 đến 4 năm kế tiếp
Nhà đầu tư nước ngoài được thuê đất đến 48 năm và được gia hạn
Ngành nấu kim loại màu
Ngành chế biến, cán, kéo, đúc kim loại màu
Ngành tái chế kim loại, nhựa, giấy
Ngành sản xuất sản phẩm cao su
Ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Ngành sản xuất vật tư thiết bị điện
Các ngành khác có phê chuẩn của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư
Các ngành công nghiệp khác hạn chế gây ô nhiễm môi trường
Trang 23
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
1.9.2 Các ngành dịch vụ :
Bao gdm:
- _ Dịch vụ phục vụ sản xuất, xuất nhập khẩu của khu TTCN
- _ Dịch vụ kho bãi, vận chuyển
Hàng năm, Ban Quản lý căn cứ vào quy hoạch phát triển và đầu tư thực
tế để điều chỉnh danh mục các ngành nghề sản xuất và dịch vụ được kêu gọi đầu
tư vào khu TTCN
1.10 Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý KCN Lê Minh Xuân
Tổng số cán bộ công nhân viên tại văn phòng Ban Quản lý KCN Lê Minh Xuân hiện nay là 56 người
Bảng 1.1 : Cơ cấu Ban Quản lý KCN Lê Minh Xuân
Trang 24
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Bộ phận xây dựng cơ bản
Dịch vụ điện nước
Trang 25
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
1.11 Hoạt động xử lý nước thải tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân :
1.11.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng Nhà máy Xử lý Nước thải Khu Công Nghiệp
Bề tạo bông TK203
Trang 26
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
1.11.2 Địa điểm xây dựng Nhà máy Xử lý Nước thải Khu công nghiệp Lô
- _ Phía Nam: giáp với tuyến Kênh số 8
- _ Phía Bắc : giáp với một phần tuyến Đường số 9
1.113 Nhiệm vụ chức năng : Nhà máy Xử lý nứơc thải tập trung có nhiệm vụ xử lý nứơc thải đã được làm sạch sơ bộ từ các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
1.11.4 Hiệu quả kinh tế — xã hội :
Việc đầu tư xây dựng Nhà máy Xử lý Nước thải tập trung đã góp phần có ý
nghĩa vào việc thực hiện chương trình Kinh tế Xã hội Chiến lược của Thành phố
và mang lại những hiệu quả chủ yếu như sau :
- Bao dam an toàn cho dân cư và môi trường môi sinh Khu công nghiệp
Lê Minh Xuân và các vùng lân cận không bị ô nhiễm bởi các chất thải xuất phát từ những cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp gây ra
-_ Giảm được nhiều chỉ phí so với việc xây dựng trạm xử lý nứơc thải trong
từng cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp
- Tao điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất có nước thải độc hại an
tâm đầu tư, mở rộng sản xuất
- Quan ly dudc nguồn nứơc thải và kiểm tra được việc xử lý nước thải của
các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp theo đứng những quy định của Nhà
Nước
Trang 27
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
- _ Thu hút các cơ sở sản xuất trong thành phố tập trung về Khu công nghiệp
Lê Minh Xuân, góp phần giải quyết tình trạng sản xuất đan xen và gay 6
nhiễm trong các khu dân cư ở các quận nội thành
1.11.5 Tính chất nước thải : 1.11.5.1 Tính chất nước thải đầu vào Nhà máy Xử lý Nước thải :
Theo quy hoạch của thành phố, Khu công nghiệp Lê Minh Xuân sẽ tiếp nhận những cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Mức độ ô nhiễm môi trường của những cơ
sở này cao và đa dạng — do đặc thù công nghệ sản xuất lỗi thời và tập trung nhiều
ngành nghề khác nhau Một số cơ sở sản xuất có nước thải độc hại như : tẩy
nhuộm, xi mạ, thuốc bảo vệ thực vật bởi thế, việc tập trung nước thải của toàn
Khu công nghiệp để xử lý một lần sẽ rất phức tạp và tốn kém
Theo quy chế hoạt động của Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, nước thải của
các cơ sở sản xuất trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được xử lý sơ
bộ Giới hạn nông độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi được xử lý cục
bộ (trước khi được xử lý tập trung tại Nhà máy Xử lý Nước thải) phải đạt những
chỉ số giới hạn theo bảng bên dưới
Bảng 1.2 : Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm của nước thải
đi vào Nhà máy Xử lý Nước thải Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Trang 28
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Nhà máy Xử lý Nước thải tập trung
Khu công nghiệp Lê Minh Xuân)
Trang 29
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
3.11.5.2 Tính chất nước thải đầu ra Nhà máy Xử lý Nước thải:
Nước thải sau khi được xử lý tại Nhà máy Xử lý Nước thải được xả ra kênh
§, kênh nhánh thuộc hệ thống tưới tiêu nông nghiệp và phải đảm bảo giới han
nông độ đạt tiêu chuẩn nguồn thải loại B theo TCVN 5945-1995 do Bộ Khoa học
Công nghệ và Môi trường quy định
Bảng 1.3 : Giá trị các thông số và nông độ chất ô nhiễm của nước thải sau khi
Trang 30
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
1.1L6.1 Sử dụng điện năng và hóa chất:
Bảng 1.4 : Báo cáo định mức tiêu hao và chỉ phí điện năng, hóa chất tại Nhà
máy Xử lý Nước thải trong tháng 7/2003 — (Nguồn : Khu công nghiệp Lê Minh
Xuân)
Chỉ số/Tiêu Định mức Chỉ phíhóa | Chỉ phí hóa
Trang 31HCI 32%
(kg )
NaOH 32% 4613.98 0.11 kg/m? 128.16 5306079 PAC 18% 2472.72 0.06 kg/m? 220.99 9149054 Polymer
7.76 0.00019 kg/m? 10.69 442594 Anion
Polymer
23.22 0.00056 kg/m? 36.46 1509300 Cation
- Dầu thải :14 lí quý
- Nhét thai: 70 lit/ quý
-_ Mỡ bôi trơn: 4 kg/ quý
- Bin thai: 700 — 800 kg/ ngày
Trang 32
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
CHƯƠNG 2
HIEN TRANG MOI TRUONG, HOAT DONG
SAN XUAT VA CONG NGHE XU LY KHi TAI
KHU TTCN LE MINH XUAN
2.1 Hiện trạng môi trường tại khu TTCN Lê Minh Xuân :
Nói đến khu TTCN Lê Minh Xuân, trước tiên cần khái quát đôi nét về hiện
trạng môi trường tại KCN Lê Minh Xuân
2.1.1 Khí thải :
Khí thải và tiếng ôn trong Khu công nghiệp Lê Minh Xuân được kiểm soát định kỳ hàng quý bởi tổ chức bên ngoài ( Trung Tâm Đào Tạo Và Phát Triển Sắc Ký
Thành phố Hồ Chí Minh ) Nếu nồng độ khí thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép,
Ban Quản lý Khu công nghiệp lập báo cáo gởi về cho Bộ Khoa Học Công Nghệ
và Môi Trường để có biện pháp xử lý thích hợp
Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường đã kết hợp với Phân Viện Bảo Hộ Lao
Động khu vực phía Nam tiến hành khảo sát, lấy mẫu, phân tích chất lượng không
khí tại khu vực xung quanh Khu công nghiệp Lê Minh Xuân Kết quả khảo sát
được trình bày ở bảng sau :
Bảng 2.1 : Chất lượng môi trường không khí xung quanh Khu công nghiệp Lê
Minh Xuân Quý III năm 1996 :
Trang 33
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
TCVN
Chỉ
MI M2 M3 M4 MS M6 5937- tiéu
Kết quả khảo sát và phân tích tại đây cho thấy :
Hầu hết các chỉ tiêu phân tích đểu nằm trong giới hạn cho phép, riêng hàm
lượng bụi có cao hơn ít nhiều so với tiêu chuẩn Điều này có thể giải thích được do
thời tiết vào thời điểm tiến hành lấy mẫu là trời nắng và gió tương đối mạnh
Theo sự khảo sát và phân tích về chất lượng môi trường không khí xung quanh Khu công nghiệp Lê Minh Xuân của Trung Tâm Đào Tạo và Phát Triển
Sắc Ký Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã ghi nhận được các kết quả như sau :
Trang 34
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thả công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Bảng 2.2 : Chất lượng môi trường không khí xung quanh Khu công nghiệp
Lê Minh Xuân trong Quý I năm 2003 :
( Nguồn : Khu công nghiệp Lê Minh Xuân )
Bảng 2.3 : Chất lượng môi trường không khí xung quanh Khu công nghiệp
Lê Minh Xuân trong Quý II năm 2003 :
Trang 35
( Nguồn : Khu công nghiệp Lê Minh Xuân ) Nhìn chung, các chỉ tiêu phân tích về chất lượng khí thải và tiếng Ổn trong
Quý I va Quy I nam 2003 đều nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên Ban quản
lý Khu công nghiệp cũng rất quan tâm và kiểm soát chất lượng môi trường không
khí nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm gia tăng
2.1.2 Nước thải :
Phần lớn chất lượng nước thải của các doanh nghiệp đều chưa đạt tiêu chuẩn được phép xả vào mạng lưới thoát nước chung của KCN Lê Minh Xuân
Đặc biệt, hàm lượng COD_ của các doanh nghiệp vượt trội nhiễu lần so với tiêu
chuẩn cho phép Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chưa trang bị hệ thống xử lý
nước thải cục bộ hoặc đã có trang bị hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng hệ
thống thoát nước chưa hiệu quả hoặc không được vận hành liên tục
2.1.3 Chất thải rắn :
Hiện nay, chất thải rắn được từng doanh nghiệp ký hợp đồng trực tiếp với
các cơ quan chuyên thu gom và xử lý chất thải
Hai công ty chuyên phụ trách thu gom và xử lý chất thải rắn cho các doanh
nghiệp trong KCN Lê Minh Xuân là :
- _ Công ty môi trường Quốc tế ( IEC )
- _ Công ty Công Ích huyện Bình Chánh
Ban Quản lý KCN chịu trách nhiệm kiểm tra và xử lý những trường hợp
thải bỏ chất thải rắn không đúng quy định, giữ gìn vệ sinh môi trường và cảnh
quan KCN Lê Minh Xuân
s%* Hiện trạng ô nhiễm không khí tại khu TTCN Lê Minh Xuân :
Trang 36
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Theo kết quả giám sát của Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi
Trường về hiện trạng ô nhiễm không khí tại Khu TTCN Lê Minh Xuân đã có
những ghi nhận sau đây :
Các thông số nguồn thải :
e _ Bụi tổng cộng :
- Theo TCVN 5977 - 1995 (ISO 9096 — 1992 )
- Thiét bi: Thiét bị giám sát nguôn SIBATA ( Nhật Bản )
e Khi thai: SO., NO, CO, CO¿;, O›, nhiệt độ
7 | Doanh nghiép Tan Hung 33.0 46.0 0.4-0.6
8 | Cosé Kim Hang 28.6 77.6 0.2-0.7
Trang 37Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sẵn xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Bảng 2.5: Chất lượng không khí — bụi và hơi khí độc
STT Ký hiệu mẫu Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m?)
(Nguôn : Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường)
Bảng 2.6 : Chất lượng không khí - kim loại
Trang 38
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Bảng 2.7 : Nông độ các chất ô nhiễm của nguồn thải
- _ TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- CSSX: Trong cơ sở sản xuất
- KKXQ: Không khí xung quanh
- _GTGH: Giá trị giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm
- TCVN 5939-1995 : Tiêu chuẩn Việt Nam quy định giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
+ GTGH A : đối với các nguồn hoạt động từ 1995 về trước
+ GTGH B: đối với các nguồn hoạt động từ sau 1995
- Ey: Ong khói lò gia nhiệt cán kéo đồng của Cơ sở gia công cán kéo
đồng nhôm Minh Thành Nhiên liệu sử dụng : củi
- E,: Ong khói lò nấu đồn đổ thỏi của Cơ sở Ngọc Xuân Nhiên liệu sử
Trang 39
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
Bảng 2.8 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí
- Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ở đường
tiêu hoá
02 Khí axít - Gây ảnh hưởng hệ hô hấp, phân tán vào máu
kiểm trong máu
- Tạo mưa axít ảnh hưởng xấu tới sự phát triển
03 Oxyt cacbon | - Giảm khẩ năng vận chuyển ôxy của máu đến các
(CO) tổ chức, tế bào do CO kết hợp với Hemoglobin
thành cacboxyhemoslobin
(CO;) - Gây hiệu ứng nhà kính
- Tác hại đến hệ sinh thái
05 Hydrocarbons - Gây nhiễm độc cấp tính: suy nhược, chóng mặt,
(THC) nhức đầu, rối loạn giác quan có khi gây tử vong
TTCN vẫn chưa được phân khu chức năng theo từng ngành nghề Do đó, việc kiểm
soát về chất lượng môi trường vẫn còn gặp nhiều khó khăn mặc dù đã có một số
cơ sở đã có hệ thống xử lý các chất ô nhiễm môi trường
Hầu hết việc nhận thức về công tác bảo vệ môi trường của các công ty, các
doanh nghiệp tư nhân và các cơ sở sản xuất đều chưa thật đầy đủ Do đó, việc xây
dựng hệ thống xử lý các chất ô nhiễm để đảm bảo sức khoẻ công nhân và bảo vệ
Trang 40
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt
động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân
môi trường là một việc làm chỉ mang tính đối phó vì phải chịu một áp lực cao từ
các cơ quan quản lý nên thực chất hầu hết các cơ sở sản xuất đêu không hể có hệ
thống xử lý hoàn chỉnh Nhiều khi hệ thống được xây dựng với giá thành thấp,
chất lượng công trình kém, hiệu quả xử lý không cao, đa số không vận hành theo
đúng nghĩa xử lý ô nhiễm mà chỉ hoạt động cầm chừng hoặc chỉ hoạt động khi có
cơ quan chức năng đến kiểm tra Môi trường sống tại những cơ sở này có thể nói
là sống chung với ô nhiễm Họ chỉ tìm cách xử lý khi cảm thấy có mùi rất khó
chịu, tuy nhiên cũng chỉ dạng tình thế mà thôi
Trong các nhà xưởng thường áp dụng chung một kiểu là công nghệ làm
thông thoáng, hút nhiệt, hút bụi bằng hệ thống chụp cục bộ rồi thải ra ngoài theo
kiểu phát tán qua ống thải có chiều cao để lợi thế cho việc pha loãng chất ô nhiễm
vào không khí
Các quá trình đốt nhiên liệu như lò hơi, lò nhiệt, lò sấy, tuy có một số cơ
sở xây dựng hệ thống xử lý khí nhưng chiếm số lượng không nhiều Công nghệ áp
dụng thường theo nguyên lý hấp thu bằng nước, ít cơ sở chịu sử dụng chất hấp thu
bằng các loại dung dịch như thiết kế ban đầu vì chỉ phí tốn kém
Theo báo cáo của Phòng Tài nguyên ~ Môi trường huyện Bình Chánh, hiện trạng hoạt động của các cơ sở tại khu TTCN Lê Minh Xuân được trình bày tóm tắt
trong bảng 2.9