trình bày về đa dạng sinh học cây dược liệu ở huyện Sa Pa tỉnh lào Cai
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Lời nói đầu 3
Chơng i 6
Bảo tồn nguồn gen dợc liệu là biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trờng và phát triển kinh tế 6
I Các vấn đề về đa dạng sinh học 6
1 Khái niệm về đa dạng sinh học 6
2 Tầm quan trọng của đa dạng sinh học 7
2.1 Giá trị kinh tế 8
2.2 Giá trị sinh thái và môi trờng 8
2.3 Giá trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hoá, lịch sử, tín ngỡng và giải trí của con ngời 9
3 Nguyên nhân làm suy thoái đa dạng sinh học 9
4 Các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học 10
4.1 Biện pháp bảo tồn nguyên vị (In-situ) 10
4.2 Biện pháp bảo tồn chuyển vị (Ex-situ) 10
5 Đa dạng sinh học và vấn đề phát triển bền vững 10
II Mối quan hệ giữa đa dạng sinh học và đa dạng nguồn gen cây dợc liệu 11
III Tài nguyên cây dợc liệu và vấn đề liên quan đến tri thức cổ truyền 13
Chơng II 18
Tình hình khai thác tài nguyên dợc liệu ở huyện Sa Pa trong thời gian qua 18
I Quá trình hình thành huyện Sa Pa 18
II Đánh giá các nguồn tài nguyên 19
1 Vị trí địa lý, kinh tế 19
2 Đặc điểm địa hình, khí hậu 20
3 Tài nguyên đất 21
4 Tài nguyên rừng 23
5 Tài nguyên nhân lực 25
6 Tài nguyên du lịch Sa Pa: 26
7 Tài nguyên dợc liệu 27
7.1 Quá trình hình thành vùng dợc liệu của Sa Pa 27
7.2 Tiềm năng cây thuốc ở huyện Sa Pa, thực trạng và triển vọng 29
Chơng III 35
Bớc đầu đánh giá hiệu quả khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên dợc liệu ở huyện Sa Pa 35
I Đánh giá hiện trạng cây thuốc mọc tự nhiên quan trọng phố biến của sa Pa 35
1 Nhóm cây thuốc mọc tự nhiên còn khả năng tiếp tục khai thác ở Sa Pa .35
2 Những cây thuốc bị suy giảm nghiêm trọng không còn khả năng khai thác thuộc diện quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng tại Sa Pa cần đợc bảo tồn 37
Trang 22.1 Xác định đối tợng 37
2.2 Cơ sở khoa học để xác định và đánh giá về tình trạng bị đe doạ 39
II Khái quát về nhu cầu về dợc liệu hiện nay 43
1 Về nhập khẩu 44
2 Về xuất khẩu dợc liệu 45
III Bớc đầu đánh giá hiệu quả kinh tế x hội củaviệc ã hội củaviệc bảo vệ đa dạng sinh học cây dợc liệu ở Sa Pa 48
1 So sánh trị kinh tế của cây dợc liệu so với một số cây lơng thực truyền thống 49
2 Những lợi ích khác từ việc phát triển cây dợc liệu 61
chơng IV kết luận và một số kiến nghị I kết luận II một số kiến nghị 1 Về nhận thức 64
2 Về thực tiễn 65
Kết luận 69
Tài liệu tham khảo 69
Lời nói đầu Việt Nam là nớc đang phát triển, tuy nhiên vẫn còn là nớc nghèo, sự phát triển giữa các vùng, các dân tộc còn có nhiều chênh lệch và không đồng
đều, các khu vực kém phát triển chủ yếu là các vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới Mục tiêu ổn định chính trị, phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo luôn là u tiên hàng
đầu trong đờng lối chiến lợc, chính sách của Đảng và nhà nớc ta nhằm dần
đa đất nớc đi lên, hớng tới sự phát triển bền vững Huyện Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai nằm trên dãy Hoàng Liên Sơn Nơi đây trong những năm qua đã có những bớc chuyển mình mới trong phát triển kinh tế,
đời sống đồng bào ngày càng đợc năng cao và đi vào ổn định Với độ cao trung bình 1500 mét trên dãy Hoàng Liên Sơn, nơi đây là một phần của Vờn quốc gia Hoàng Liên Sơn Có khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, tính đa dạng sinh học rất cao nên huyện Sa Pa có lợi thế đặc biệt trong việc phát triển du lịch Tuy nhiên, để tận dụng tối đa lợi thế đó phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, huyện Sa Pa cần phải làm nhiều việc nữa
Trang 3Là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quản lý Môi trờng và Đô thị - Đạihọc Kinh tế Quốc dân, khi thực tập tại Sở Khoa học Công nghệ và Môi trờngLào Cai, tôi đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền vững ở
huyện Sa Pa Với đề tài tốt nghiệp “Bớc đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dợc liệu ở huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai ”, Tôi cố gắng thiết lập cho mình một cái nhìn tổng quan về một lĩnh
vực rộng lớn và khó khăn này Đây cũng là lĩnh vực mà chính quyền địa
ph-ơng đang rất quan tâm
Vì thời gian hạn hẹp, trình độ phân tích và kiến thức còn nhiều hạn chế,
đề tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Với tinh thần cầu thị, rấtmong nhận đợc góp ý, chỉ dạy của các thầy cô và các bạn để tôi có thể tiến
Chơng I: Bảo tồn nguồn gen dợc liệu là biện pháp bảo vệ tài
nguyên môi trờng và phát triển kinh tế
Chơng II: Tình hình khai thác tài nguyên dợc liệu ở huyện Sa Pa
trong thời gian qua
Chơng III: Bớc đầu đánh giá hiệu quả khai thác, chế biến, sử dụng
tài nguyên dợc liệu ở huyện Sa Pa
Chơng IV: Kết luận và một số kiến nghị.
Đề tài này đợc tôi hoàn thành với sự chỉ dạy tận tình của thầy giáo LêTrọng Hoa, giảng viên của khoa và bà Nông Bích Thuỷ, trởng phòng Quản
lý Môi trờng - Sở Khoa học Công nghệ và Môi trờng Lào Cai
Tôi xin trân trọng cảm ơn những sự chỉ dạy và giúp đỡ tận tình đó
Trang 4Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác Nếu saiphạm tôi xin chịu kỷ luật của nhà trờng
Lào Cai, tháng 04 năm 2003
Sinh viên
Đào Thành Công
Trang 5Chơng iBảo tồn nguồn gen dợc liệu là biện pháp bảo vệtài nguyên môi trờng và phát triển kinh tế
I Các vấn đề về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là cơ sở của sự sống, sự thịnh vợng và bền vững củaloài ngời cũng nh của trái đất nói chung Tuy nhiên, con ngời đã và đangkhai thác nguồn tài nguyên này một cách quá mức và không khoa học dẫntới sự suy thoái các hệ sinh thái, làm nghèo kiệt nguồn đa dạng sinh học,thậm chí huỷ diệt nguồn tài nguyên quý giá đó để đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của mình ở Việt Nam, suy thoái đa dạng sinh học đã đến mứcbáo động ở nhiều nơi và trên diện rộng Bảo tồn đa dạng sinh học nhằm phục
vụ cho cuộc sống là trách nhiệm của mọi ngời và đã trở thành vấn đề nóngbỏng trong xã hội, tác động trực tiếp đến từng cá nhân cũng nh toàn thể cộng
đồng Những vấn đề về đa dạng sinh học vừa mang tính nhà nớc, vừa mangtính xã hội Việc giải quyết vấn đề này hiện nay cũng nh trong tơng lai phụthuộc vào trình độ nhận thức của các nhà hoạch định chính sách, cũng nhphụ thuộc vào trình độ dân trí, thái độ và hành vi của mọi tầng lớp nhân dântrong xã hội Vì vậy, mỗi ngời cần phải hiểu rõ về các vấn đề liên quan đến
đa dạng sinh học
1 Khái niệm về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học đợc hiểu là sự phong phú về sự sống trên trái đất vớihàng triệu loài thực vật, động vât, vi sinh vật cùng nguồn gen của chúng vàcác hệ sinh thái mà chúng là thành viên Từ đó, đa dạng sinh học đợc địnhnghĩa là sự đa dạng của các sinh vật từ tất cả các nguồn, trong đó bao gồmcác hệ sinh thái trên cạn, dới biển, các thuỷ vực khác và các phức hệ sinhthái mà chúng cấu thành, đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng của loài giữacác loài và các hệ sinh thái
Các nhà sinh học thờng xem xét đa dạng sinh học ở 3 góc độ: Đa dạng
di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái
Đa dạng di truyền đợc hiểu là sự phong phú về số lợng và sự đa dạng vềcác gen, bộ gen trong mỗi quần thể và giữa các cá thể
Trang 6Đa dạng loài là sự giàu có về số lợng và sự phong phú của các loài trong
hệ sinh thái
Đa dạng hệ sinh thái là sự phong phú về trạng thái và loại hình của các
hệ sinh thái khác nhau
Từ 3 góc độ này, ta có thể tiếp cận đa dạng sinh học ở 3 mức độ khácnhau: Mức độ phân tử (gen), mức độ cơ thể và mức độ hệ sinh thái Nh vậy,
đa dạng sinh học bao gồm sự phong phú của tất cả thế giới sinh vật ở tất cảcác dạng, các bậc phân loại, các mức độ và sự tổ hợp của chúng Đó khôngchỉ là tổng số của các hệ sinh thái, các loài, các vật chất di truyền mà cònbao gồm tất cả các mối quan hệ phức tạp bên trong và giữa chúng với nhau,với thế giới vô sinh và với xã hội loài ngời Vì vậy, cũng có thể nói rằng đadạng sinh học là kết quả của sự tơng tác giữa hai hệ thống tự nhiên và xã hội
2 Tầm quan trọng của đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học có một giá trị không thể thay thế đợc, trớc tiên là đốivới sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh học trong đó có con ngời, tiếp
đến là về mặt kinh tế xã hội, văn hóa và giáo dục Nhng quan trọng hơn cả là
đa dạng sinh học có một giá trị đặc biệt về khoa học và ứng dụng trong thựctiễn thuộc các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, y tế
và các lĩnh vực khác Về giá trị của đa dạng sinh học có thể khái quát nhsau:
Trang 72.1 Giá trị kinh tế
Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo cho loài
ng-ời tồn tại và phát triển Từ khi xuất hiện trên trái đất, loài ngng-ời hầu nh chỉdựa hoàn toàn vào tài nguyên thiên nhiên (
Thực vật và động vật hoang dã làm thức ăn, hang động và sông suối đểsinh sống) Trong quá trình hình thành nên nền nông nghiệp, việc trồng câylơng thực và chăn nuôi động vật xuất phát từ thực vật và động vật trong tựnhiên rồi thuần hoá dần dần nhằm thích nghi với môi trờng và điều kiệnsống Đối với sức khoẻ con ngời, đa dạng sinh học là nguồn dợc liệu quý giá
và còn nhiều tiềm ẩn
Các loài thực vật, động vật, vi sinh vật cung cấp một số lợng lớn các sảnphẩm phục vụ cho con ngời Sự cung cấp này rõ ràng có ý nghĩa rất lớn vànếu sự đa dạng sinh học càng phong phú thì lợi ích thu đợc từ đa dạng sinhhọc càng nhiều và sẽ có nhiều khả năng đợc chia sẻ một cách công bằng chocộng đồng
Ngày nay, các động thực vật hoang dã vẫn là một nguồn tài nguyênquan trọng, một nguồn gen quý giá làm cơ sở tạo ra những giống vật nuôi vàcây trồng có năng suất cao, có các tính năng tốt phục vụ cho nông nghiệp và
đời sống Có thể nói đa dạng sinh học đóng vai trò cực kỳ quan trọng trongviệc lai tạo các giống mới có năng suất cao, có sức chống chịu đợc với các
điều kiện ngày càng khắc nghiệt của môi trờng, là cơ sở đảm bảo cho mộtnền nông nghiệp, kinh tế bền vững
2.2 Giá trị sinh thái và môi trờng
Các hệ sinh thái có giá trị quan trọng trong quá trình điều hoà khí hậu,làm trong sạch môi trờng không khí, nớc, đảm bảo chu trình chất dinh dỡngtrong thiên nhiên, bảo vệ đất, cân bằng nguồn nớc và ngăn chặn dịch bệnh
Sự đa dạng loài càng cao trong các quần xã sinh vật càng làm cho quần xã
đó có tính ổn định cao, ít bị xáo trộn Mỗi khi sự đa dạng này bị thay đổi thìcác khả năng của hệ sinh thái cũng thay đổi theo, ví dụ khả năng điều hoàquá trình trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, khả năng hấp thụ các chất ônhiễm
2.3 Giá trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hoá, lịch sử, tín ngỡng
và giải trí của con ngời
Trang 8Các loài sinh vật cũng nh các hệ sinh thái khác nhau cho con ngờinhững hình ảnh độc đáo, những cảnh quan đẹp đẽ có giá trị về thẩm mỹ, vănhoá, lịch sử, tín ngỡng Khám phá thiên nhiên hoang dã luôn là nguồn yêuthích của hàng triệu ngời trên khắp thế giới Ngày nay, du lịch sinh thái luôn
là một trong những tiềm năng kinh tế và giải trí đang đợc khai thác mạnhmẽ
3 Nguyên nhân làm suy thoái đa dạng sinh học
Trong lịch sử cận đại và hiện đại, suy thoái đa dạng sinh học đã xẩy ravới một tốc độ khủng khiếp, trớc đây ở các nớc công nghiệp phát triển vàhiện nay ở các nớc đang phát triển và kém phát triển Sự suy thoái đa dạngsinh học đợc thể hiện chủ yếu ở các mặt:
- Hệ sinh thái bị biến đổi dẫn đến mất nơi ở của loài
- Mất loài
- Mất đa dạng di truyền
- Sự di nhập, xâm lấn của các loài sinh vật lạ
Sự mất mát của các loài, sự sói mòn nguồn gen, sự di nhập xâm lấn củacác loài sinh vật lạ, sự suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên nhất là rừng nhiệt
đới diễn ra một cách nhanh chóng cha từng có mà nguyên nhân chủ yếu là
do tác động của con ngời, trong đó sự thiếu nhận thức là một nguyên nhânquan trọng
Nguyên nhân của sự suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam, cũng nhtrên thế giới, đợc chia thành 2 nhóm:
Do thiên nhiên nh các biến cố địa chất, bão lụt, sự thay đổi khí hậu,hoang mạc hoá, hạn hán
Do hoạt động của con ngời đã trực tiếp tác động đến môi trờng tựnhiên (Các nguyên nhân trực tiếp, các nguyên nhân sâu xa về kinh tế– xã hội, và cả do chiến tranh) Do điều kiện không cho phép nêntôi không nêu cụ thể
4 Các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học
4.1 Biện pháp bảo tồn nguyên vị (In-situ)
Trang 9Đây là hình thức bảo tồn loài, bảo tồn các sinh cảnh ngay tại chỗ và làbiện pháp bảo tồn mang lai hiệu quả cao nhất bằng cách thành lập các khubảo tồn Đến thời điểm tháng 5/2002, Việt Nam có tổng số 16 vờn quốc gia,
15 khu bảo tồn biển và 64 khu bảo tồn đất ngập nớc đã đợc lập luận chứng
để trình Chính phủ, điều này cho thấy Việt Nam rất quan tâm đến vấn đề bảotồn nguyên vị
4.2 Biện pháp bảo tồn chuyển vị (Ex-situ)
Biện pháp này sử dụng cách di chuyển để bảo tồn loài hoặc các vật chất
di truyền của chúng đến nơi không phải là nơi c trú tự nhiên vốn có củachúng mà là một môi trờng mới Biện pháp này có một số hình thức: Trạm
đa dạng sinh học, các vờn thực vật, vờn động vật, trạm cứu hộ động vật,ngân hàng giống
5 Đa dạng sinh học và vấn đề phát triển bền vững
Định nghĩa phổ biến nhất về phát triển bền vững là định nghĩa của Uỷban thế giới về phát triển bền vững (WCED): Phát triển bền vững là sự pháttriển thoả mãn những nhu cầu trong hiện tại mà không xâm phạm đến khảnăng thoả mãn nhu cầu của thế hệ tơng lai Cơ sở của định nghĩa này là sựcông bằng trong các thế hệ, hiện tại và tơng lai Con ngời đợc sinh ra đều cóquyền nh nhau Điều kiện để phát triển bền vững là có sự chuyển giao di sản
t bản Điều này ngụ ý rằng thế hệ hiện tại phải đảm bảo để lại cho thế hệ maisau một trữ lợng t bản không ít hơn những gì mà thế hệ này đang có Sự bềnvững có hai dạng: sự bền vững thấp dựa trên giả thiết cứng nhắc là có khảnăng thay thế hoàn toàn các dạng t bản; sự bền vững cao thì không tin tởnghoàn toàn vào khả năng đó vì có nhiều dạng t bản, ví dụ nh t bản tự nhiên làcái không dễ gì thay thế đợc
Loài ngời từ xa đến nay vẫn luôn bị phụ thuộc vào thiên nhiên dù ít haynhiều Tài nguyên sinh vật cho chúng ta lơng thực thực phẩm, quần áo, nhà
ở, thuốc men và các món ăn tinh thần Nguồn tài nguyên ấy đợc tìm thấytrong các hệ sinh thái tự nhiên của rừng, các vùng Savan, đồng cỏ và đấtrừng, sông, hồ, biển Nguồn tài nguyên này cũng tìm thấy ở trên các cánh
đồng, trong các vờn nhà, trong các ngân hàng gen, trong các vờn thực vật vàbách thú
Trang 10Loài ngời đã có trong tay một khối lợng t bản khổng lồ để để lại cho thế
hệ mai sau nh các công trình xây dựng, các trí tuệ và tri thức nhân loại, nhngloài ngời cũng đã và đang là nguyên nhân của sự tuyệt chủng và suy giảmcủa rất nhiều loài động vật, thực vật, các hệ sinh thái giàu có
Để đảm bảo một sự phát triển bền vững, loài ngời cần có một sự đảmbảo về sự an toàn cho giới sinh học - bảo vệ đa dạng sinh học
II Mối quan hệ giữa đa dạng sinh học và đa dạng nguồn gen cây dợc liệu
Cây dợc liệu giữ một vị trí quan trọng trong việc xây dựng nền y họcViệt Nam Từ lâu việc nghiên cứu, sử dụng và phát triển cây dợc liệu đã đợckhẳng định trong đờng lối xây dựng nền y học dân tộc Chỉ thị 210/TTg ngày06/12/1966 của Thủ tớng Chính phủ đã xác định vị trí và giá trị của dợcliệu: ” Dợc liệu ở nớc ta rất nhiều, gồm các loài cây thuốc và một số độngvật có ở nớc ta Chẳng những là cơ sở của nền y học dân tộc mà còn có vị trítrong nền y học hiện đại, Chẳng những là nguồn tự cung tự cấp về thuốcNam, thuốc Bắc và thuốc tây mà còn là loại hàng hoá xuất khẩu có giá trịphải coi trọng dợc liệu nh cây công nghiệp cao cấp “
Thực tế trong mấy thập kỷ qua, cùng với việc ứng dụng những thành tựu
y học hiện đại, cây thuốc đã góp phần không nhỏ trong lĩnh vực phòng bệnhchữa bệnh, bồi bổ sức khoẻ cho nhân dân Nhiều loài cây thuốc đã đợc đavào trồng từ quy mô gia đình đến hợp tác xã, nông trờng để sử dụng trong yhọc cổ truyền, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp dợc và xuất khẩu.Trong những kết quả mới công bố gần đây ở Việt Nam, chúng ta đã biếtkhoảng 3200 loài thực vật bậc thấp cũng nh bậc cao đợc sử dụng làm thuốc.Trong số này có khoảng 300 loài thờng xuyên đợc khai thác, sử dụng trong yhọc dân tộc, hoặc làm nguyên liệu làm thuốc trong các xí nghiệp dợc phẩm
Rõ ràng rằng: từ nguồn cây dợc liệu ở Việt Nam, đã đáp ứng đợc một phầnnhu cầu thuốc chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đặc biệt là trong nhữngnăm có chiến tranh và thiếu thuốc Ngoài ra, hàng năm còn có rất nhiều loàidợc liệu và tinh dầu quý có giá trị kinh tế cao đã đợc xuất khẩu, đem lạinguồn thu ngoại tệ cho đất nớc
Tuy nhiên, do việc khai thác liên tục, thiếu sự chú ý bảo vệ tái sinhcùng một số nguyên nhân khác đã làm cho hầu nh toàn bộ nguồn cây dợc
Trang 11liệu ngoài tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều loài cây thuốc thuộcdiện quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng Riêng về cây thuốc trồng, ngoại trừmột vài loài cây đặc sản nh: Quế, Hồi, Thảo Quả là còn đợc chú ý tới vì nó
là loại luôn có giá trị kinh tế cao Nhìn chung, công tác trồng cây dợc liệu ởnớc ta trong thời gian gần đây bị suy giảm rõ rệt Hầu hết các loại cây dợcliệu bắc đầu vị, từ chỗ đã di thực thành công và đáp ứng thoả mãn nhu cầutrong nớc hoặc đã từng đợc tái xuất khẩu nay lại bị mai một dần dẫn đếnphải nhập khẩu nguồn nguyên liệu này và phụ thuộc vào nguồn cung cấp từnớc ngoài
Mặc dù vậy, trong bối cảnh chung của nền kinh tế thị trờng, nguồn câydợc liệu ở nớc ta vẫn không ngừng đợc khai thác Nhiều loài cây thuốc Namkhông thể thay thế vẫn đợc trồng ở nhiều nơi Trên thực tế, nhu cầu sử dụngdợc liệu để chữa bệnh và bồi bổ sức khoẻ trong nhân dân vẫn có xu thế giatăng
Hiện nay, trên thế giới các bệnh ung th, AIDS hoặc các triệu chứng
về cảm xúc vẫn còn tồn tại và các bệnh gây nguy hiểm cho cộng đồng vẫn lànguy cơ tiềm ẩn, do đó việc duy trì các cây dợc liệu là rất cần thiết và cầntiếp tục đợc u tiên, đầu t nghiên cứu Việc tìm kiếm các loại thuốc mớikhông những từ trong phòng thí nghiệm mà chính là từ cây cỏ trong tự nhiên
đang đợc nhiều quốc gia, nhiều tập đoàn dợc phẩm quan tâm
Việt Nam ta, trong chiến lợc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng của ngành
y tế đã đề ra mục tiêu phấn đấu từng bớc để tự túc đợc khoảng 40% thuốcchữa bệnh vào khoảng những năm đầu của thế kỷ 21 Để thực hiện mục tiêunày, bên cạnh sự quan tâm phát triển công nghiệp dợc và kháng sinh, mộtvấn đề vô cùng quan trọng là phải dựa vào thế mạnh về sự đa dạng cây dợcliệu trong nớc Hơn nữa, dợc liệu là nguồn thuốc gần nh duy trì trong y học
cổ truyền, là nguyên liệu trong công nghiệp dợc và xuất khẩu nhằm bù đắpmột phần cho nhập khẩu
đến tri thức cổ truyền
Cây dợc liệu = Cây cỏ (đơn thuần nh là một nguồn gen: một yếu tốmang tính vật thể) + Cách dùng chúng để chữa bệnh (là tri thức: một yếu tốphi vật thể)
Trang 12Đây là công thức cơ bản phân biệt cây gọi là cây dợc liệu với các loạicây khác Một loại cây chỉ đợc coi là cây dợc liệu nếu nó hội tụ cả hai yếu tốtrên Vậy để bảo vệ cây thuốc trớc nguy cơ tuyệt chủng thì chúng ta vừa phảibảo tồn mặt vật thể, vừa phải gìn giữ yếu tố phi vật thể.
Tri thức cổ truyền đợc hiểu là những thành tựu, những kết quả, kinhnghiệm có đợc của cộng đồng, đã, đang đóng góp và có ích cho cuộc sốngcủa cộng đồng dân bản địa Đó là những giống cây con, những phơng phápthụ tinh, phơng pháp nuôi trồng, cách chế biến, bảo quản, những kinhnghiệm hay những bài thuốc quý
Việc sở hữu sự đa dạng về tài nguyên sinh học cùng với những tri thức
cổ truyền mà những ngời bản địa nắm giữ là một tiềm năng lớn mà ViệtNam ta có Đặc biệt, trong khi nền kinh tế quốc dân còn phụ thuộc nhiều vàovốn thiên nhiên, việc sử dụng tài nguyên sinh học đóng một vai trò rất quantrọng trong Nông - Lâm - Ng nghiệp để bảo đảm đời sống của đa số nhândân hiện đang lao động, sản xuất trong các ngành này và cho an ninh lơngthực của cả nớc Các cây trồng, vật nuôi, giống lai mới đã giúp cho việc tăngsản lợng lơng thực, tổng sản lợng đã đạt trên 35 triệu tấn, đáp ứng yêu cầutrong nớc và còn có thể xuất khẩu để thu ngoại tệ Ngoài ra, những bài thuốc
cổ truyền còn giúp phòng và điều trị nhiều bệnh tật và có ý nghĩa rất lớntrong vấn đề bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là đối với các đồng bàodân tộc vùng cao
Thực tế cho thấy, việc sử dụng các giống cây trồng truyền thống và việcthích nghi các giống nội thờng dựa vào các thành tựu nghiên cứu khoa học
và tri thức bản địa Trong khi dân tộc kinh là nhóm dân tộc lớn nhất, chiếm85% tổng dân số và phân bố trong cả nớc, là lực lợng chủ yếu trong việcphát triển và duy trì sự đa dạng phong phú về nông nghiệp (trồng lúa nớc),thì còn khoảng 53 dân tộc khác, chủ yếu sống ở miền núi cũng đợc coi lànhững ngời đầu tiên sáng tạo và chăm sóc cho sự đa dạng nông nghiệp Cũngtơng tự nh vậy, đối với các loại cây dợc liệu và các loại sản phẩm thiên nhiênkhác đợc phát triển từ tri thức của dân bản địa và các cộng đồng địa ph ơng.Hiện nay, ở nớc ta có hàng ngàn loài cây đợc sử dụng làm lơng thực thựcphẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn gia súc, tơ sợi và nguyên liệu
Trang 13Đa số các loài cây nông nghiệp đã đợc thuần hoá và trồng trọt từ nhiềunăm trớc đây và rất quen thuộc đối với nhân dân Tuy nhiên, một số cây cha
đợc thuần hoá để trồng trọt mà chỉ mọc tự nhiên, hoang dại
Việc bảo tồn, sử dụng, phát triển và thơng mại hoá các giống cây là dựavào hoạt động nghiên cứu và thống kê, cũng nh thực tiễn sản xuất của nôngdân, trong khi mà kiến thức truyền thống thì đợc sử dụng một cách thông th-ờng và một phần nào đó đợc thơng mại hoá
Các Viện nghiên cứu và Trờng Đại học chuyên ngành thờng có vai tròchủ đạo trong việc hợp tác với các địa phơng để thu thập các giống cây trồngnhằm làm thích nghi các giống mới
Những thí dụ đó cho thấy rõ rằng, chúng ta cần phải tạo lập mối quan
hệ đối tác giữa các cơ quan KHKT và nông dân Việc nghiên cứu và pháttriển các giống mới hoặc giống lai, việc nhập nội và làm thích nghi cácgiống từ bên ngoài, thờng đợc tiến hành bởi các cơ quan này, cùng với sựcộng tác chặt trẽ của các cộng đồng địa phơng, họ sẽ là những ngời khảonghiệm, đánh giá và sử dụng Quan hệ đối tác đó cũng cần thiết cho việc cảitiến và phát triển kiến thức cổ truyền trên cơ sở phân tích khoa học
Mặt khác, các cơ quan KHKT/Trờng Đại học cũng thờng đợc hởng thụnhững kinh nghiệm và sự khéo léo của ngời dân bản địa trong việc bảo tồn
và sử dụng tài nguyên di truyền mà không cần phải trả lệ phí hoặc đền bù gì
rõ rệt cho các cộng đồng địa phơng cả
Cũng có vài quy định về việc chia sẻ lợi ích giữa những ngời có liênquan, nhng các quy định này thờng có lợi cho ngời tạo giống, nhiều hơn làcho các cộng đồng địa phơng là ngời nắm giữ kiến thức cổ truyền
Nói riêng về lĩnh vực tri thức cổ truyền, thì sử dụng và thơng mại hoá
đ-ợc thực hiện theo ba cách (kể cả trờng hợp cây trồng, cây dđ-ợc liệu và các
ph-ơng pháp thực tiễn):
a Tri thức cổ truyền đã trở thành phổ biến và đợc sử dụng rộng rãi Thí
dụ, đa số các phơng pháp canh tác là phổ biến, vì các tri thức bản địa thờng
đợc phát triển tăng tiến dần dần và do tập thể, cho nên thờng khó xác định rõcá nhân nào hoặc nhóm ngời nào là tác giả sáng chế của một bài thuốc cổtruyền hoặc một giống cây trồng có ích tuy rằng trong nhiều trờng hợp, cuốicùng chính các cộng đồng địa phơng là ngời bảo vệ và chăm sóc đa dạngsinh học
Trang 14Một nét có tính chất dân gian, nhất là ở các vùng nông thôn, nhiều loàicây dợc liệu đợc trồng trong vờn nhà và hàng ngày đuợc nhân dân sử dụngnh: mơ tam thể, gừng, hoè
Các loài cây thuốc khác đã đợc thuần hoá và trồng rộng rãi ở quy môsản xuất lớn nh: Sâm đại hành, ích mẫu, Xuyên tâm liên
Có khi, việc kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại rất có ích và
có thể chữa các bệnh nghiêm trọng, nh Thanh thảo chữa bệnh sốt rét, Dừacạn chữa bệnh ung th máu Những thành quả nh vậy thờng đợc triển khaibởi các Viện KHKT và các Xí nghiệp dợc phẩm, các sản phẩm của họ đợc
đăng ký với các nhãn hàng (Tên thơng phẩm) của họ
b Việc nhân và sản xuất giống do nông dân thực hiện, phần lớn pgục vụcho nhu cầu của gia đình, một phần dùng để trao đổi Họ có quyền mặcnhiên giữ lại các hạt giống mới để tái tạo và dùng sau đó hoặc để trao đổi vớinhau, mà không trả bất cứ một khoản lệ phí nào cho ngời tạo giống
c Đối với trờng hợp cây dợc liệu và các phơng pháp chữa bệnh cổtruyền, có nhiều khi mà bí quyết vẫn đợc giữ nh một bí mật riêng Có thể cómột ngời nào đó nắm giữ đợc thông tin về một loài cây đặc thù nào đó (nơicây mọc, các đặc trng, tác dụng chữa bệnh, cách chế biến, liều lợng và cáchdùng để chữa bệnh) Trong nhiều trờng hợp, vì đơn thuốc theo y học cổtruyền thờng chứa nhiều vị, thay đổi tuỳ theo điều kiện cụ thể của bệnhnhân, một cây thuốc có thể đợc dùng trong nhiều bài thuốc với những liều l-ợng khác nhau, phối hợp với các cây khác, cho nên có những bài thuốc đợc
tổ tiên để lại và đợc coi là “những bí mật của gia đình” đợc truyền từ đời này
tới đời khác Kiểu tri thức không Paten, không chính thức, nhng đợc thừanhận đó đã giúp cho ngời ta có thu nhập và không muốn truyền thụ Ngờinắm đợc bài thuốc cũng không muốn đăng ký xin bảo hộ vì họ sợ điều bímật sẽ bị lộ cho ngời khác
Nhân tiện cũng cần nêu nên rằng, những tri thức quý giá đó, cùng vớiviệc mất các giống cây địa phơng và sự tàn phá những nơi c trú, đang biếndần với tốc độ đáng báo động Sự suy giảm của các loài dợc liệu nói chung,
và các loài quý nói riêng, là do phá rừng quy mô lớn và do thu hái quá mức
Một bà lang ngời Mờng ở Hoà Bình buồn rầu nhận xét rằng “những cánh rừng mất đi thì cũng làm mất luôn nhiều loài cây thuốc không thể tìm thấy tại những vùng trồng trọt lớn, nơi ngời ta trồng các loại cây mọc nhanh ” Trithức cổ truyền của bà cũng không thể truyền lại cho con cháu đợc, vì chẳng
Trang 15còn cây thuốc mà dùng nữa Sự việc này cũng cho thấy, khiếm khuyết trongchính sách và luật pháp đã gây tổn thất cho tất cả đa dạng sinh học và kiếnthức cổ truyền.
Trang 16Chơng IITình hình khai thác tài nguyên dợc liệu
ở huyện Sa Pa trong thời gian qua
I Quá trình hình thành huyện Sa Pa
Sa Pa tên gọi này là từ tiếng Quan Thoại Theo tiếng Quan Thoại, ”Sa”
là cát, ”Pả” là bãi Địa danh của “bãi cát” này ở bên phải cầu Km32 từ thị xãLào Cai vào Sa Pa Ngày xa cha có thị trấn Sa Pa, c dân của vùng đất này đềuhọp chợ ở “bãi cát“ đó, do vậy, dân địa phơng ai cũng nói là ”đi chợ Sa Pả”
Từ hai chữ “Sa Pả”, ngời phơng Tây phát âm không có dấu, nên thành
Sa Pa, họ đã viết bằng chữ Pháp hai chữ đó là “Cha Pa” và một thời gian rấtlâu ngời ta thờng gọi là “Cha Pa” theo nghĩa của từ tiếng Việt
Còn thị trấn Sa Pa ngày nay, trớc kia có một mạch nớc đùn lên đục đỏ,nên dân địa phơng gọi là “Hùng Hồ”, ”Hùng” là đỏ, ”Hồ” là hà, là suối đỏ.Huyện Sa Pa ngày nay có 37.816 ngời gồm 6 dân tộc c trú là Mông,Dao, Tày, Giáy, Xa Phó và Kinh ngoài ra còn có hai hộ ngời Hoa c trú ở thịtrấn Chạy dọc theo chân núi Hoàng Liên Sơn, từ phía Bắc dới chân Ngũ ChỉSơn giáp Mờng Hum (Bát Xát) đến phía Nam giáp với xã Nậm Chày, NậmMả (Văn Bàn) với diện tích là 678 km2 Huyện Sa Pa có 17 xã và 1 thị trấn
Sa Pa có đỉnh Phan-Xi-Phăng cao 3.143 mét, trên dãy Hoàng Liên Sơn.Gọi là Hoàng Liên Sơn vì duy nhất trên dãy núi này có cây Hoàng Liên, mộtloại dợc liệu quý, hiếm, ngoài ra dãy Hoàng Liên còn là “mỏ” của loài gỗquý nh thông dầu, của chim thú nh gà gô, gấu, khỉ sơn dơng và của hàngngàn loại cây dợc liệu Khu rừng quốc gia Hoàng Liên có 136 loài chim, 56loài thú, 553 loài côn trùng Có 37 loài thú đợc ghi trong ”sách đỏ ViệtNam” Rừng Hoàng Liên có 2027 loài thực vật, trong đó có 328 loài câythuốc
Huyện Sa Pa có núi Hàm Rồng ở sát ngay thị trấn, bất kỳ du khách nàocũng có thể lên đó để ngắm toàn cảnh thị trấn, thung lũng Mờng Hoa, Sa Pả,Tả Phìn ẩn hiện trong sơng trong mây mà chỉ riêng thị trấn Sa Pa mới có.Hiên nay, với bàn tay tôn tạo của con ngời, Hàm Rồng thực sự là một thắngcảnh đầy hoa trái của Sa Pa Và nếu ai đến Thạch Lâm (Vân Nam, TrungQuốc ) thì Hàm Rồng cũng có thể giúp các bạn tởng tợng ra Thạch Lâm đợc.Lên Hàm Rồng, du khách nh lạc vào vờn tiên, mây ùn kín thân ngời, hoa rực
rỡ mặt đất
Trang 17Huyện Sa Pa còn có nhà thờ cổ ở ngay thị trấn và từ thị trấn đi ngợc vềphía Đông Bắc, trên đờng đi tới động Tả Phìn lại có một tu viện đợc xây gần
nh hoàn toàn bằng đá tại một sờn đồi quang đãng, thoáng mát Qua tu viện
đi bộ 3 cây số theo hớng Bắc ta đến một hang động với độ rộng có thể đủchứa một trung đoàn ngời Trong hang có nhiều nhũ đá tạo nên những hìnhthù kỳ thú nh hình tiên múa, đoàn tiên ngồi, cánh đồng xa, rừng cây lấp lánh.Tại Tả Phìn này với 2 tộc ngời là Mông và Dao đã tạo nên cơ sở sản xuất mặthàng thổ cẩm khá nổi tiếng để bán cho du khách đến Sa Pa
II Đánh giá các nguồn tài nguyên
Có thể thấy đây là lợi thế rất quan trọng để giao lu hàng hoá, phát triểnkinh tế, văn hoá, dịch vụ …Nền kinh tế Sa Pa có cơ cấu: Dịch vụ (du lịch vàNền kinh tế Sa Pa có cơ cấu: Dịch vụ (du lịch vàdịch vụ), Nông nghiệp (cả lâm nghiệp) và Công nghiệp (chủ yếu là tiểu thủcông nghiệp và sửa chữa nhỏ)
+ Huyện Sa Pa có dãy Hoàng Liên Sơn, là một phần mái nhà xanh cóvai trò rất quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn sông Hồng và đồngbằng Bắc Bộ
+ Huyện Sa Pa cùng với huyện Bát xát, Phong thổ, thị xã Lào Cai làvùng núi cao nhất của cả nớc, nó có vị trí rất quan trọng đối với an ninh quốcphòng trong việc bố trí xây dựng phòng tuyến biên giới phía bắc
2 Đặc điểm địa hình, khí hậu
Trang 18Sa Pa là huyện vùng cao của tỉnh Lao Cai, có độ cao trung bình 1.500mét, cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng 3.143 mét, thấp nhất tại suối Bo độ cao
200 mét
Kết quả phân tích địa hình theo độ cao cho thấy:
- Đai độ cao dới 300 m chiếm 17,1% diện tích
- Đai độ cao từ 300 -700 m, chiếm 17,8% diện tích
- Đai độ cao từ 700 - 1700 m, chiếm 41,5% diện tích
- Đai độ cao trên 1.700 m chiếm 23.6% diện tích
Do điều kiện địa hình dốc, chia cắt mạnh đã ảnh hởng rất lớn đến khảnăng phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt đối với sản xuất Nông - Lâm nghiệp,xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi việc xây dựng các vùngchuyên canh với quy mô tập trung bị hạn chế đặc biệt là việc sử dụng cácbiện pháp kỹ thuật làm đất, tới tiêu
Do sự phân tầng theo độ cao của địa hình đa dạng, nên huyện Sa Pa cónhiều khả năng bố trí hệ thống cây trồng đa dạng: từ tập đoàn cây nhiệt đới
đến ôn đới từ cây lơng thực đến cây công nghiệp, cây ăn quả có các nguồngốc khác nhau, đặc biệt là các cây a lạnh cây dợc liệu quý hiếm
3 Tài nguyên đất
Bằng cách chọn: địa hình, khí hậu, độ dốc, độ dày tầng đất và loại đấttheo thành phần đá mẹ làm các yếu tố tham gia phân loại Trên cơ sở hệ lugiữ thông tin địa lý, quá trình phân loại đợc tiến hàng bằng phơng phápchồng sếp các bản đồ đơn tính để xây dựng bản đồ lập địa
Bảng 1: Diện tích các kiểu địa hình, khí hậu huyện SaPa
Trang 193 Núi thấp - á nhiệt đới ẩm 12.103,00 17,8
* Núi cao - á nhiệt đới ẩm
Kiểu địa hình, khí hậu này phân bố hầu hết các xã miền Tây của huyện
Địa hình chia cắt phức tạp, thảm thực vật phát triển, còn nhiều rừng thực vậtnguyên sinh trong khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn, còn tiềm chứanguồn đa dạng sinh học phong phú, dân c phân bố tha thớt, chủ yếu là ngờiH’Mông Là địa hình chỉ nên phát triển thuần tuý Lâm nghiệp bảo vệ rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn
* Núi thấp - á nhiệt đới ẩm
Phân bố hầu hết các xã trong huyện ở đây, trớc kia rừng còn tốt, hiện
đã bị tác động của tự nhiên và con nguời một số nơi chỉ còn lại rừng nghèo
và đồi núi trọc Dân c tập trung chủ yếu là ngời H’Mông, Dao là địa hình cần
đợc khoanh nuôi, tái sinh và bảo vệ rừng song song với phát triển kinh tế đểcải thiện đời sống cho nhân dân thông qua các mô hình Nông - Lâm kết hợp
* Đồi – Nhiệt đới ẩm
Phân bố hầu hết ở các xã, nhất là các xã trong vùng hạ huyện Với đặc
điểm nổi bật là có diện tích đất trống, đồi núi trọc chiếm tỷ lệ lớn, đang đợcphân hoá thành:
- Khu vực khoanh nuôi phục hồi rừng
- Đất sản xuất Nông - Lâm của các hộ gia đình
- Tiếp đến là đất trống đồi núi trọc
Đây là địa bàn sinh sống của các dân tộc H’Mông, Dao, Xạ Phó, Thái,Tày, Kinh, cần có chính sách khuyến nông, khuyến lâm tích cực để nôngdân có đủ khả năng phát triển kinh tế vờn, trang trại, kinh tế R-VAC vốn rấtphù hợp với điều kiện tự nhiên và nguyện vọng của nông dân trong vùng
* Phù sa suối - Đất dốc tụ nhiệt đới ẩm
Phần lớn là đất sản xuất lơng thực (lúa nớc, màu), cây công nghiệp, cây
ăn quả, rau màu Đất đợc sử dụng tơng đối triệt để, ổn định Nhiều mô hìnhNông - Lâm nghiệp kết hợp xuất hiện và đã cho hiệu quả kinh tế
Trang 20Tóm lại : Tài nguyên đất của huyện Sa Pa đa dạng và phong phú, đất
còn tốt và phù hợp với nhiều loại cây trồng, song vẫn có những khó khăn nh
điều kiện địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, độ ma trong năm cao, tỷ lệche phủ của rừng thấp Chính vì vậy, một số đất đai bị sói mòn, rửa trôi dẫn
đến nghèo kiệt, bạc màu Để bảo về và phát huy tiềm năng đất đai của Sa Pa
có hiệu quả, việc bảo vệ, phát triển rừng và phơng thức canh tác bền vữngtrên đất dốc với hệ thống cây trồng hợp lý là vấn đề cần quan tâm hàng đầuhiện nay Kết quả phân tích cho thấy ở huyện Sa Pa có 6 loại hình sử dụng
đất:
- Phát triển rừng và cây dợc liệu có diện tích 23.394 ha
- Phát triển rừng cộng Nông Lâm kết hợp có diện tích 22.619 ha
- Nông Lâm kết hợp cộng dợc liệu có diện tích 323 ha
- Nông Lâm kết hợp và trồng cây ăn quả có diện tích 13.172 ha
- Cây công nghiệp cộng cây ăn quả có diện tích 377 ha
- Cây lơng thực và rau màu có diện tích 1.381 ha
Còn việc chọn cây cụ thể là tuỳ thuộc vào đặc điểm của đất đai, ở đâytôi cha có điều kiện để nghiên cứu chi tiết
4 Tài nguyên rừng.
Diện tích các loại rừng
Tổng diện tích tự nhiên huyện Sa Pa là 67.905 ha, trong đó;
- Diện tích có rừng là 22.618 ha chiếm 33,3%
- Rừng tự nhiên là 20.543 ha, chiếm 30,3% diện tích tự nhiên của huyện
và chiếm 90,8% diện tích có rừng, trong đó:
- Rừng gỗ: 19.679 ha chiếm 95,8% diện tích rừng tự nhiên
+ Rừng giàu: 1.482 ha, trữ lợng bình quân 197 m3/ha
+ Rừng trung bình: 3.607 ha, trữ lợng bình quân 147 m3/ha
+ Rừng nghèo: 5.068 ha trữ lợng bình quân 77 m3 /ha
+ Rừng phục hồi: 9522 ha, trữ lợng bình quân 44 m3 /ha
Trang 21Rừng che lứa, vầu chiếm 4,2% diện tích rừng tự nhiên
Rừng trồng: 2075 ha chiếm 3% diện tích toàn huyện, tổng trữ lợng57.828 m3 Bao gồm các loại cây Sa mộc, tống quán sủi, bồ đề, trẩu
Ngoài ra, dới tán rừng hiện nay có khoảng 1.400 ha thảo quả và các loạidợc liệu khác
Nh vậy, độ che phủ của rừng Sa Pa thấp, 33,3% Trong đó rừng giàuchỉ còn 7,2% diện tích rừng tự nhiên, còn lại rừng đã bị tác động, đặc biệt làdiện tích rừng nghèo, rừng phục hồi, chiếm 71% diện tích rừng tự nhiên.Rừng trồng chiếm tỷ lệ thấp, trong đó diện tích đất trống đồi núi trọccòn rất lớn; 34.641 ha, nó phản ánh tiềm năng lớn về đất đai song cũng làthách thức lớn trong công tác trồng rừng, phục hồi rừng ở Sa Pa
Tài nguyên thực vật:
Đặc điểm khu hệ thực vật rừng Sa Pa: Do tính chất khí hậu thổ nhỡng
nh đã trình bày, nên rừng của Sa Pa pha trộn giữa nhiệt đới, á nhiệt đới, và
ôn đới núi cao với 6 kiểu rừng
- Rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới
- Rừng kín thờng xanh cây lá rộng nhiệt đới gió mùa núi thấp
- Rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới gió mùa trên mức trung bình
- Rừng kín thờng xanh hỗn giao cây lá rộng, lá kim
- Rừng lá kim nhiệt đới núi cao (rừng rêu)
- Rừng cây lùn đỉnh núi
Tài nguyên động vật rừng
Huyện Sa Pa có hệ động vật rừng phong phú, kết quả điều tra động vậtrừng của vờn quốc gia Hoàng Liên có 37 loài động vật quý hiếm đợc ghitrong sách đỏ Việt Nam, bao gồm: 15 loài thú, 5 loài chim, 16 loài bò sát l -ỡng c
Trong đó có các loài nh : Hổ, Báo, Vợn, Lợn rừng, Công, Trăn,…Nền kinh tế Sa Pa có cơ cấu: Dịch vụ (du lịch và
Chính vì vậy, khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn đã đợc Nhà nớc
ra Quyết định 194 - CT/1986 là một trong 87 khu bảo tồn quốc gia Ngày11/1/1994, UBND tỉnh Lao Cai có Quyết định số 25 - QĐUB v/v phê chuẩn
Trang 22dự án khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn rộng 29.831 ha, trong đóhuyện Sa Pa có 22.281 ha chiếm 74,7% diện tích khu bảo tồn Và năm 1998Chính phủ đã có Quyết định nâng khu bảo tồn lên thành vờn quốc giaHoàng Liên Sơn.
5 Tài nguyên nhân lực
Huyện Sa Pa có 7 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó: ngờiH’Mông chiếm 53% Dao 26% Kinh 12,8%, Dáy 2,5%, Sa phó, Tày, Thái5,7% Tỷ lệ trong đó các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Mèo - Dao chiếm97,9% Mờng - Kinh chiếm 12,8%, các nhóm khác 8,2%
Thực tế cho thấy mỗi dân tộc thờng c trú trên từng địa bàn nhất định vớiphong tục tập quán riêng biệt thể hiện bản sắc văn hoá của dân tộc mình.Căn cứ vào địa bàn c trú, phong tục tập quán của từng dân tộc có thể chialàm 2 nhóm:
Nhóm ngời Tày, Thái, Kinh sống ở vùng thấp, gần nguồn nớc có điềukiện giao thông thuân lợi, sản xuất lúa nớc là chủ yếu, kết hợp làm nơng rẫy
cố định, và phát triển chăn nuôi, một bộ phân đồng bào ngời Kinh kết hợpbuôn bán, kinh doanh nghề phụ, dịch vụ du lịch Nhìn chung nhóm đồng bàonày có tổ chức buôn làng và gia đình khá chặt chẽ, đồng bào có cuộc sống
Tổng số lao động của huyện Sa Pa (1999) là 14.466 ngời chiếm 42,2%dân số, trong đó: Lao động nông nghiệp chiếm 95%, còn lại 5% là khối cán
bộ CNV Nhà nớc, dịch vụ, sản xuất, buôn bán Trong 95% lao động nôngnghiệp thì trồng trọt là chủ yếu với một vụ sản xuất Do đó thời gian dànhcho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 1/3 – 1/2 trong năm thời gian còn lạikhông có việc làm Nguồn lao động này nếu đợc tổ chức và biết khai thác sửdụng hợp lý sẽ phát triển thêm nhiều ngành nghề khác tạo thêm nhiều sảnphẩm cho xã hội Ngoài lực lợng lao động trong độ tuổi của huyện còn cónguồn lao động phụ có khả năng tham gia lao động với khoảng 3.000 ngời
Trang 23Nh vậy, nếu tính cả lao động phụ thì tổng số lao động có thể chiếm tới50% dân số đây là nguồn lao động lớn, ngoài sản xuất nông nghiệp, có thểtham gia phát triển các ngành thủ công, du lịch, lâm nghiệp cũng nh trồng
đã tạo ra những sản phẩm du lịch đa dạng của địa phơng nh du lịch văn hoá,
du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dỡng, du lịch thể thao, du lịch mạo hiểm, dulịch nghiên cứu khoa học Đây cũng là lợi thế so sánh vợt trội so với nhiều
địa phơng khác trong cả nớc Tất cả đã tạo cho Sa Pa thành một điểm du lịchngày càng hấp dẫn du khách trong và ngoài nớc
7 Tài nguyên dợc liệu
7.1 Quá trình hình thành vùng dợc liệu của Sa Pa
Sa Pa là một huyện vùng cao của Lào Cai, lại nằm trên dãy núi HoàngLiên Sơn chạy xuyên suốt tử Tây Bắc xuống Tây Nam, có đỉnh Fanxipăngcao 3.143 mét, do đó ảnh hởng lớn đến việc chi phối đặc điểm địa hình cũng
nh khí hậu của Sa Pa Đó là điều kiện thiên nhiên đặc biệt của huyên, tạo cho
Sa Pa một thế mạnh về tiềm năng cây thuốc Theo những kết quả điều tra đã
đợc công bố trong thành phần tài nguyên thực vật phong phú ở Lào Cai, cótới vài trăm loài cây đợc sử dụng làm thuốc Dãy Hoàng Liên Sơn có khoảng2.027 loài cây trong đó khoảng 328 loài có công dụng làm thuốc Đặc biệt là
Trang 24sự hiện diện phong phú của nhiều loài cây thuốc quý á nhiệt đới và ôn đới
nh Hoàng Liên chân gà, Tam thất, Sâm trúc tiết, Hoàng Liên ô rô, HoàngLiên gai, Kim tuyến, Bảy lá một hoa, Đồng thời do có khí hậu á nhiệt đới núicao, lại là huyện nằm trong tỉnh có đờng biên giới với Trung Quốc nên cókhả năng trồng đợc một số loài cây thuốc bắc đầu vị di thực từ Trung Quốc
có giá trị nh: Đơng quy, Bạch truật, Mộc hơng, Xuyên khung, Bạch chỉ,
Đẳng sâm, Đỗ trọng, Hoàng Bá Đại diện cho sự phong phú về cây thuốc củaLào Cai chính là Sa Pa
Từ những năm 1960 đến nay, nguồn cây dợc liệu mọc tự nhiên cũng nhcây dợc liệu trồng ở Sa Pa thờng xuyên đợc khai thác, thu mua, cung cấpmột số lợng lớn các dợc liệu quý phục vụ cho nhu cầu làm thuốc trong nớc
và xuất khẩu Song bên cạnh đó, do khai thác dợc liệu nhiều năm liên tục,cộng với sự suy giảm nơi c trú truyền thống, dẫn đến tình trạng cạn kiệtnguồn nhiên liệu thiên nhiên, nhiều loài cây thuốc quý hiện nay trữ lợng bịgiảm sút nghiêm trọng và có nguy cơ tuyệt chủng Mặt khác, rừng thờngxuyên bị chặt phá do nhiều nguyên nhân: khai thác gỗ, lấy củi làm chất đốt,phá rừng làm nơng dẫy làm cho môi trờng sống của cây dợc liệu bị thu hẹp.Thêm vào đó, một nguyên nhân hết sức quan trọng là do cơ chế thị trờng(tính bất ổn), công tác dợc liệu ở Sa Pa có nhiều sự thay đổi không ổn định
có lúc thừa, có lúc thiếu, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dợc liệu mang tính tựphát không có kế hoạch làm cho cây dợc liệu nói chung và cây dợc liệu đợctrồng nói riêng cha phát huy đợc thực sự trong lĩnh vực phát triển kinh tế xãhội, vai trò xoá đói giảm nghèo ở Sa Pa
Hiện nay, việc quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dợc liệu là nhiệm vụchiến lợc đã đợc xác định trong chính sách quốc gia về cây thuốc của Việt
Nam Nghị định số 37/CP ngày 20/6/96 của Chính phủ cũng nêu rõ: ”Chọn lọc, bảo tồn, phát triển nguồn gen và giống cây thuốc Kế hoạch hóa nhiệm
vụ phát triển nguồn dợc liệu, xây dựng các vùng trồng cây làm thuốc, kết hợp trồng rừng với trồng cây làm thuốc”
Tóm lại, vấn đề cấp bách đặt ra là cần tiến hành điều tra đánh giá lạihiện trạng tiềm năng cây dợc liệu về số chủng loại cụ thể đối với cây dợcliệu mọc hoang dại trong thiên nhiên cũng nh các loại cây dợc liệu hiện cókhả năng trồng trong hộ nông dân Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp quyhoạch, chiến lợc bảo tồn và phát triển nhằm phát huy thế mạnh sẵn có về
Trang 25tiềm năng dợc liệu của Sa Pa, góp phần vào tiến trình phát triển bền vữngkinh tế xã hội của huyện Sa Pa.
7.2 Tiềm năng cây thuốc ở huyện Sa Pa, thực trạng và triển vọng
Với vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu quanh năm có sơng mù bao phủ, khíhậu mát mẻ, phù hợp cho nhiều loài cây thuốc quý sinh trởng và phát triển
Đồng thời do có khí hậu ôn đới nên còn là nơi phù hợp để nghiên cứu dithực, thuần hoá, nhập nội nhiều loài cây thuốc bắc quý từ các nớc phơng Bắc
về Việt Nam (nh Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) Trong đó có nhiều loàicây thuốc đã cung cấp nguyên liệu làm thuốc phục vụ cho nhu cầu chữabệnh trong nớc và xuất khẩu có giá trị kinh tế cao
Do có điều kiện thiên nhiên u đãi, Sa Pa có nhiều loài cây thuốc phân
bố rộng rãi khắp nơi Cây thuốc chính là những loài cây cỏ thờng thấy trongvờn, quanh nơi ở, cũng nh trên các quần thể thực vật hoang dã ở núi, trên đồi
cỏ và đặc biệt là trong các quần thể rừng Những kết quả điều tra cơ bản trớcnăm 1995 cho thấy cây thuốc mọc tập trung nhất là ở các vùng rừng núi,những nơi càng cao, càng nhiều cây thuốc, đặc biệt là những cây thuốc quý
do chúng đòi hỏi khí hậu đặc biệt Sa Pa là vùng đất nh thế
Danh mục cây thuốc huyện Sa Pa:
Tổng số loài cây thuốc mọc tự nhiên và cây thuốc đợc trồng do các hộnông dân bao gồm 306 loài Điều này minh chứng rõ ràng là Sa Pa là vùng
có nguồn dợc liệu vào loại phong phú bậc nhất Việt Nam Tuy nhiên, hiệntrạng và triển vọng của từng loài cây có khác nhau Cụ thê phân loại nh sau:
Bảng 2: Nhóm cây dợc liệu có giá trị sử dụng phổ biến
mọc tự nhiên còn khả năng tiếp tục khai thác
từ 10 đến 30 tấn/ năm.
ớc tính khả năng khai thác tấn /năm.
1 Ba Chẽ Sử Phú, Hầu Thào, Tả Van, Sa Pả, Sà Xéng
Trang 26TT Tªn c©y thuèc Vïng ph©n bè tËp trung
íc tÝnh kh¶ n¨ng khai th¸c tÊn /n¨m.
4 C©u §»ng Trung Tr¶i, Sa P¶, HÇu Thµo, T¶ Giµng
Ph×nh
2-3
P¸n
4-7
9 Cèt Toai Bæ Sö Phó, HÇu Thµo, T¶ Van, Sa P¶, Sµ XÐng 5-7
11 CÊm §Þa La B¶n Khoang, Chung Tr¶i, Thanh Kim, Sö
15 H¹ Kh« Th¶o Sa P¶, HÇu Thµo, T¶ Van, T¶ Ph×n, Trung
19 Kª HuyÕt §»ng San S¶ Hå, B¶n Khoang, Sa Pa, T¶ Ph×n, Sö
Phó, HÇu Thµo, T¶ Van, Sa P¶, Sµ XÐng 8-10
22 Ng¶i Cøu D¹i T¶ ph×n, B¶n Khoang, San S¶ Hå, Lao Ch¶i 8-10
Trang 27TT Tên cây thuốc Vùng phân bố tập trung
ớc tính khả năng khai thác tấn /năm.
Sa Pa, Tả Phìn, Bản Khoang, Tả Giàng Phìn 8-10
Thào, San Sả Hồ, Lao Chải
8-10
* Nhận xét
Đánh giá hiện trạng cây dợc liệu tự nhiên quan trọng phổ biến còn khảnăng khai thác: Phân chia theo vùng sinh thái ở huyện Sa Pa, tạm thời chia rathành 3 vùng sinh thái
- Vùng thợng huyện: Bao gồm các xã vùng cao, gắn liền với rừngnguyên sinh, có độ cao trung bình trên 1500 mét Bao gồm:
Xã Tả Giàng Phình có dãy núi Ngũ Chỉ Sơn
Xã Bản Khoang có rừng Bản Khoang
Xã Tả Phìn tiếp giáp rừng Bản Khoang
Xã Sa Pả có dãy Can Thàng, có rừng Xà Xéng
Thị trấn Sa Pa có núi Hàm Rồng, có Ô Quý Hồ
Xã San Sả Hồ có dãy Hoàng Liên
Xã Lao Chải có Lao Chải San thuộc dãy Hoàng Liên
Nữ lang Sì to
Trang 28Cẩm địa la
Tam lăngTục đoanThổ phục linhThạch hộc
- Vùng hạ huyện: Bao gồm một số xã vùng thấp, khí hậu nóng, tiếp giápvới thị xã Cam Đờng và huyện Bảo Thắng:
Xã Suối Thầu
Xã Nậm Cang
Xã Thanh KimXã Thanh Phú
Bản Phùng Bản Hồ
Một số cây thuốc phân bố ở vùng thấp nh :
- Vùng trung huyện: Bao gồm một số xã có độ cao trung bình từ 900
Đây là vùng có khí hậu á nhiệt đới núi cao có nhiều loài dợc liệu quýkhá phổ biến có nhiều khả năng khai thác với chữ lợng lớn:
Củ cần
Nga truật
Hà thủ ô đỏThạch xơng bồ