báo cáo tác động môi trường DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ PHÚ MỸ TẠI XÃ PHONG PHÚ, HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HCM
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ PHÚ MỸ TẠI XÃ PHONG PHÚ,
HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP HCM
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011
Trang 2CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ MỸ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ PHÚ MỸ TẠI XÃ PHONG PHÚ,
Trang 3xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng khu dân cư Phú Mỹ tại xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, tp Hồ Chí Minh được phê duyệt tại Quyết định số ngày tháng năm
2011 của UBND Tp Hồ Chí Minh.
Thủ trưởng cơ quan xác nhận (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 6
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 7
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 9
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 9
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 11
1.1 TÊN DỰ ÁN 11
1.2 CHỦ DỰ ÁN 11
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 11
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 11
1.4.1 HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN 11
1.4.2 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC 12
1.4.3 CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG DỰ ÁN 26
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 28
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 28
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊA CHẤT 28
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN 29
2.1.3 KHÍ HẬU THỜI TIẾT 29
2.1.4 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN SINH HỌC KHU VỰC DỰ ÁN 31
2.1.5 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 31
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 35
2.2.1 LĨNH VỰC KINH TẾ 35
2.2.2 VĂN HOÁ XÃ HỘI 36
2.2.3 QUỐC PHÒNG AN NINH VÀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN 38
2.2.4 ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011 39
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 45
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 45
3.1.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SAN LẤP MẶT BẰNG 45
3.1.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG 46
3.1.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 62
3.1.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 73
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 73
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 75
4.1 NGUYÊN TẮC CHUNG 75
4.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐỌAN THIẾT KẾ DỰ ÁN 75
4.3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐỌAN ĐỀN BÙ VÀ THI CÔNG DỰ ÁN 76
4.3.1 PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 76
4.3.2 PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC 85
Trang 54.4 KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT
ĐỘNG CỦA KHU DÂN CƯ PHÚ MỸ 86
4.4.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHU DÂN CƯ 86
4.4.2 CÁC PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỤ THỂ 87
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 99
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 99
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 106
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 108
6.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP XÃ 108
6.2 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC CÁC Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP XÃ 108
KẾT LUẬN 109
1 KẾT LUẬN 109
2 KIẾN NGHỊ 109
3 CAM KẾT 110
PHẦN PHỤ LỤC 112
PHỤ LỤC 1 113
PHỤ LỤC 2 115
Viện Nghiên Cứu KHKT-BHLĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 115
VIỆT NAM 115
PHỤ LỤC 3 118
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANCT - An ninh chính trị
BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 20 0C trong 5 ngày
BQLDA - Ban quản lý dự án
CTRSH - Chất thải rắn sinh hoạt
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
NTSH - Nước thải sinh hoạt
UBMTTQ - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
WHO - Tổ chức Y tế thế giới
Trang 7Qua khảo sát sơ bộ 6 quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh thì hiện nay cókhoảng 46 000 người đang có nhu cầu cấp thiết về nhà ở Bên cạnh đó thànhphố hàng năm vẫn tiếp nhận một lực lượng lớn lao động từ các tỉnh đổ về làmviệc và sinh sống Nhu cầu nhà ở của nhóm này cũng rất lớn Đó là chưa kể các
hộ gia đình bị giải tỏa thuộc các dự án phát triển đô thị cần tái định cư tại nhữngnơi khác Tình hình đó cho thấy,việc phát triển các khu dân cư ở 5 quận mớingoại thành, trong đó có Khu đô thị Nam Sài Gòn (một phần thuộc huyện BìnhChánh) nhằm thu hút dân cư từ nội thành, phục vụ cho một số dự án tái định cư
và hạn chế làn sóng di dân tự do kéo vào trung tâm thành phố, để các quậnngoại thành phát triển theo quy hoạch là rất cần thiết Cũng đang có hàng ngàn
hộ sống trong các căn nhà lá lụp xụp cần cải tạo, quy hoạch thành các khu dân
cư tập trung có cơ sở hạ tầng tốt hơn
Sự gia tăng dân số tại thành phố Hồ Chí Minh đã ảnh hưởng trực tiếp đếnnhu cầu nhà ở trong mhân dân, nhà ở tại thành phố Hồ chí Minh ngày càng trởnên đắt đỏ theo quá trình phát triển đô thị Bên cạnh đó, một số chức năng vềvăn phòng, thương mại…tại các khu trung tâm nội thành cũ đang ngày một quátải, cần thiết phải điều tiết ra các quận mới Việc đầu tư xây dựng Khu dân cưPhú Mỹ, đáp ứng một phần yêu cầu giãn dân và chuyển tải một số chức năng từnội thành ra các quận mới đang ngày càng trở nên bức xúc và cấp thiết
Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết về nhà ở, hiện nay công ty Cổ phần Đầu tưPhú Mỹ chính thức đề xuất xin được sử dụng đất tại xã Phong Phú,huyện BìnhChánh (thuộc khu chức năng số 13 - Khu Đô Thị Nam Sài Gòn) là nơi có quỹđất trống còn lớn nhằm mục đích xây dựng khu dân cư
Việc đầu tư xây dựng khu dân cư Phú Mỹ là phù hợp với quy hoạch và đápứng phần nào nhu cầu bức xúc về nhà ở của người dân trong khu vực, và nhucầu đô thị hóa đang một cao tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 8Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và theo Nghị định số 80/2006/NĐ-
CP, nghị định 21/2008NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Công ty TNHH BlueOcean tiến hành xây dựng Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường (ĐTM) cho
Dự án xây dựng khu dân cư Phú Mỹ và trình UBND Tp Hồ Chí Minh xem xét,phê duyệt
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
(1) Cơ sở pháp lý chính để lập đánh giá tác động môi trường dự án
1 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm2006;
2 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
3 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
4 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về Xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
5 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường
(2) Các văn bản pháp lý về dự án
Căn cứ bản đồ hiện trạng vị trí khu đất tai xã Phong Phú, huyệnBình Chánh, Tp Hồ Chí Minh, do Công ty TNHH đo đạc bản đồ Đức Phú lậpngày 17 tháng 12 năm 2002
Căn cứ hồ sơ điều chỉnh thiết kế quy hoạch chi tiết chia lô tỷ lệ1/500 một phần Khu dân cư xã Phong Phú (Khu chức năng số 13 - Khu Đô thịNam Sài gòn), diện tích 27 9269ha, do Công ty TNHH tư vấn khảo sát thiết kế
và xây dựng Hoàng Lê lập
Căn cứ quyết định số 53/QĐ-BQLKN, ngày 3/11/2004 của Trưởngban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Khu Đô Thị mới Nam thành phố, về việc phê
Trang 9duyệt quy hoạch chi tiết phân lô tỷ lệ 1/500, một phần khu trung tâm công cộng
và dân cư lô 13 phía Nam, xã Phong Phú huyện Bình Chánh (Khu chức năng số
13 phía Nam - Đô thị Nam thành phố Hồ Chí Minh)
Căn cứ quyết định số 63/QĐ-BQLKN, ngày 14/09/2006 của BanQuản lý Đầu tư và Xây dựng Khu Đô Thị mới Nam thành phố, về việc phêduyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, Khu dân cưPhú Mỹ, một phần khu dân cư số 13, xã Phong Phú huyện Bình Chánh (Khuchức năng số 13 phía Nam - Đô thị Nam thành phố Hồ Chí Minh)
(3) Các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng
1 Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05/2009);
2 Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hạitrong không khí xung quanh (QCVN 06/2009);
3 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trongnước mặt (TCVN 5942 - 1995);
4 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trongnước ngầm (TCVN 5944 - 1995);
5 Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949-1995);
6 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép (TCVN6772: 2000);
7 Tiêu chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế và BộKHCN&MT;
(4) Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu
- Bộ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, 1995
- Bộ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, 2005
- Bộ quy chuẩn môi trường Việt Nam, 2008-2009
- Báo cáo dự án đầu tư khu dân cư Phú Mỹ tại xã Phong Phú – huyện Bình Chánh – Tp.HCM
- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Phong Phú năm 2010 và định hướng năm 2011
- ADB (1990) Environmental Guidelines for Selected Industrial and Power Development Projects
- Alexander P.Economopoulos, Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, Part 2: Approaches for Consideration in formulating Environmental Control Strategies, WHO, Geneva, 1993
Trang 10- World Health Organization, Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, A guide to rapid source inventory techniques and their use in
formulating Environmental Control Strategies, Geneva, 1993
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận
Phương pháp này sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án vàcác tác động môi trường gây ra
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu dân cư Phú Mỹ trongsuốt quá trình hình thành, xây dựng và hoạt động, đươc thực hiện với các thôngtin dưới đây
Cơ quan chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Phú Mỹ
Cơ quan tư vấn báo cáo ĐTM: Công ty TNHH Tư Vấn Blue Ocean
Ngoài ra, Chủ đầu tư dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau:
- UBND xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, tp Hồ Chí Minh;
- UBMTTQ xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, tp Hồ Chí Minh;
- Viện khoa học công nghệ và quản lý môi trường, trường ĐH Công Nghiệp Tp
Hồ Chí Minh
Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
Trang 11CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN BLUE OCEAN
Địa chỉ : Số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Quận Gò Vấp, Tp HCMĐiện thoại : 01647.835.546
Đại diện : Tô Văn Thịnh Chức vụ: Giám đốc
Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:
Trang 12CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ PHÚ MỸTẠI XÃ PHONG PHÚ, HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP HỒ CHÍ MINH
1.2 CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ MỸ
Địa chỉ : Số 141 Võ Văn Tần, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện là : Ông Trần Hoàng Trinh
Chức vụ : Tổng giám đốc Công ty
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Khu đất có tổng diện tích 278.269 m2 chiếm tỷ lệ 100% nằm trên địa bàn xãPhong Phú, huyện Bình Chánh, tp Hồ Chí Minh Nằm tại vị trí trung tâm Khudân cư dự kiến phát triển của huyện Bình Chánh
Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Phú Mỹ, có ranh giới địa lý như sau:
Phía Đông-Bắc :giới hạn bởi rạch Bà Lào
Phía Đông và Đông Nam :giới hạn bởi rạch Chồm
Phía Ty – Bắc :giáp đường Nguyễn Văn Linh, lộ giới 120m
Phía Ty – Nam :giới hạn bởi đường dự phóng (tiếp giáp khu Dân cư Công ty Cổ phần Đầu tư kinh doanh nhà
Bản đồ vị trí dự án được đưa ra trong phụ lục 1
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên của khu đất quy hoạch xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ là27.9269ha, chủ yếu có nguồn gốc là đất canh tác nông nghiệp ruộng lúa (đã bạcmàu và một phần bị hoang hóa), gò, nghĩa địa, ao hoang và rạch
Tình hình dân cư
Trong khu đất quy hoạch xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ có khoảng 63 người cưngụ để canh tác nông nghiệp
Trang 13Hiện trạng các công trình kiến trúc
Trong khu đất quy hoạch xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ không có các côngtrình kiến trúc kiên cố, chỉ có 13 căn nhà lá tạm dùng phục vụ cho việc canh tácnông nghiệp trên khu đất
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Phú
Mỹ (27 9269 ha) hiện tại gần như chưa có gì
Giao thông: khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Phú Mỹ phía Bắc tiếpgiáp đuờng Nguyễn Văn Linh lộ giới 120m, đã được đầu tư xây dựng giai đoạn
1 Ngoài ra giao thông nội bộ chủ yếu đường đất và đường mòn, bờ đê, bờruộng
Hệ thống thoát nước mặt và nước bẩn: khu đất quy hoạch xây dựng khudân cư Phú Mỹ hiện nay chủ yếu là đất nông nghiệp, do đó chưa có hệ thốngthoát nước đô thị Nước mưa tiêu thoát tự nhiên trên đồng ruộng rồi ra rạch BàLớn và Rạch Chồm
Hệ thống cấp nước: Hiện nay, trong khu vực đã có hệ thống cấp nước chạydọc đường Nguyễn Văn Linh, sát Dự án
Hệ thống cấp điện: khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Phú Mỹ hiệnnay chủ yếu là đất nông nghiệp, do đó chưa có mạng lưới phân phối điện Tuynhiên dọc đường Nguyễn Văn Linh hiện đã có tuyến trung thế 15kv nên thuậnlợi về nguồn điện cung cấp cho khu dân cư
Hiện trạng mạng lưới thông tin - bưu điện: khu vực dự kiến xây dựng khudân cư hiện là đất nông nghiệp dân cư thưa thớt, chưa có mạng lưới thông tinbưu điện Tuy nhiên dọc Hương Lộ 7 hiện đã có tuyến cáp điện thoại phân phốitreo trên trụ bê tông ,phục vụ một số điện thoại dọc Hương lộ 7 ngoài ra cáchkhu quy hoạch khoảng 3km, trên Hương Lộ 7 hiện đã có bưu cục cấp 3 PhongPhú và trạm điện thoại Phong Phú
1.4.2 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC
1.4.2.1 Một số định hướng trong quy hoạch xây dựng
- Khu vực đầu tư xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ nằm tại vị trí trung tâm Khudân cư dự kiến phát triển của huyện Bình Chánh
- Khu đất đầu tư xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ hiện là đất canh tác nôngnghiệp, trong đó chủ yếu là ruộng lúa năng suất thấp, thuận tiện cho việc chuyểnđổi mục đích sử dụng làm đất ở, để đạt hiệu quả sử dụng cao hơn
Trang 14- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính trong khu chức năng số 13 đã được đầu tưhoàn chỉnh, hiện đại theo dự án khu đô thị Nam Sài Gòn, xã Phong Phú, huyệnBình Chánh.
- Với tầm quan trọng to lớn về vị trí chức năng cùng với hiện trạng thực tế cònnhiều đất chưa dược khai thác sử dụng đúng mức, thì việc đầu tư xây dựng KhuDân Cư Phú Mỹ thuộc Khu đô thị Nam Sài Gòn, đáp ứng nhu cầu giản dânThành phố với các tiêu chuẩn tiện nghi của một khu cao cấp, thích ứng với nhucầu trước mắt và lâu dài
- Ngoài ra, khu đất đầu tư xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ có hệ thống hạ tầng
xã hội và kỹ thuật được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh thành một khu đô thị hiệnđại, do đó sẽ rất thuận lợi cho việc quy hoạch đầu tư xây dựng một khu ở mớitheo đúng Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được Bộ xây dựng ban hành
1.4.2.2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Tổng diện tích khu đất dự án là 279 269.00 m2 được bố trí xây dựng chocác hạng mục như nhà ở (khu chung cư cao tầng, nhà biệt thự liên lập, nhà biệtthự đơn lập), khuôn viên cây xanh – thể dục thể thao, giao thông, trường tiểuhọc Cân bằng sử dụng đất cho dự án được đưa ra trong bảng 1.1
- Cây xanh ven sông 14 057.70
- Cây xanh phân tán 3 349.40
Trang 15(Đất giao thông đối ngoại)
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phú Mỹ, 5/2010
Bản đồ bố trí mặt bằng tổng thể của dự án được đưa ra trong phụ lục 1 của Báo cáo.
1.4.2.3 Quy mô dân số dự kiến
Tổng diện tích khu đất: 279 269m² chiếm tỷ lệ 100%, trong đó:
Đất ngoài dân dụng (GT đối ngoại) :16 978,0m² chiếm tỷ lệ 6,1%
Đất dân dụng :262 291m² chiếm tỷ lệ 93,9%
51,71%
Nhà biệt thự liên lập : 68 267m² chiếm tỷ lệ 47,28% đất ở
Nhà biệt thự đơn lập : 34 134,5m² chiếm tỷ lệ 23,65% đất ở
Nhà chung cư cao tầng (15 tầng) : 41 974,9m² chiếm tỷ lệ 29,07% đất ở
- Đất CTCC (trừơng tiểu học) :11 302m² chiếm tỷ lệ 4,01%
Cây xanh khu ở :3 349,4m²
- Đất giao thông nội bộ :69 204,4 chiếm tỷ lệ 24,78%
Chỉ tiêu sử dụng đất : 46,87 m²/người
- Đất CTCC (trường học) : 2,02 m²/người
- Đất cây xanh –TDTT : 6,68 m²/người
- Đất giao thông đối nội : 12,37 m²/người
Mật dộ xây dựng chung : 27,6%
Tầng cao xây dựng TB : 5 tầng
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp nước : 250-300l/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu Thoát nước bẩn : 265l/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu cấp điện : 1.200-1.500Kw/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu rác thải : 1 - 1,5kg/người/ngày đêm
1.4.2.4 Các hạng mục công trình
Trang 16(1) Nhà ở
Nhà ở trong KDC Phú Mỹ bao gồm nhà biệt thự liên lập, nhà biệt thự đơn lập,Chung cư cao tầng
(1) Nhà biệt thự liên lập (3 tầng):
- Số lựơng: 456 lô, kích thuớc điển hình (rộng x dài) 7m x 20m
- Diện tích lô đất bình quân: 140m² (các lô góc đường, cạnh không vuông sẽ
có diện tích lớn hơn), diện tích xây dựng bình quân 98m²/lô Diện tích sàn bìnhquân 294m²/lô
- Tầng cao xây dựng: 3 tầng, có mái dốc, sân thượng.
- Khoảng lùi: trước tối thiểu 4m so với chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi sau 2m,
đến ranh lô đất, khoảng lùi bên giáp đường tối thiểu 2,5m
- Các lô góc đường đuợc vạt góc theo tiêu chuẩn xây dựng
(2) Nhà biệt thự đơn lập (2 tầng):
- Số lựơng:133 lô, kích thuớc điển hình (rộng x dài) 12,5m x 20m
- Diện tích lô đất bình quân: 250m² (các lô góc đường, cạnh không vuông sẽ
có diện tích lớn hơn )
- Diện tích xây dựng bình quân: 119m².diện tích sàn bình quân 294m²/lô
- Tầng cao xây dựng: 2 tầng, có mái dốc, sân thượng.
- Khoảng lùi: trước tối thiểu 4m so với chỉ giới đuờng đỏ, khoảng lùi sau 2m
đến ranh lô đất bên giáp đuờng tối thiểu 2,5m
- Các lô góc đuờng được vạt theo quy chuẩn xây dựng.
(3) Chung cư: (15 tầng)
- Chung cư kết hợp văn phòng, thương mại dịch vụ công cộng, từ tầng 01 đến
tầng thứ 3 bố trí các công trình công cộng phục vụ cộng đồng như trường mầnnon, câu lạc bộ, phòng sinh hoạt văn hoá … 12 tầng còn lại là tầng căn hộ, mỗitầng có 06 hộ Diện tích đất 2 khu chung cư cao tầng 41 974,8m², bố trí 15block chung cư, tất cả điều 15 tầng, dân số tòan khu chung cư là: 3240 ngừơi,trong đó:
Cơ cấu: 01 tầng hầm, 3 tầng TM, dịch vụ, công cộng và12 tầng ở
Diện tích XD 11 chung cư : 9 680m²
Diện tích sàn XD11 chung cư : 145 200m²
Diện tích 03 tầng TM, DV công cộng : 29 040m²
Số lựơng căn hộ trong 01 tầng : 06
Trang 17Mật độ xây dựng tối đa : 40%
Cơ cấu: 01 tầng hầm, 3 tầng TM, dịch vụ, công cộng và12 tầng ở
Diện tích XD 04 chung cư : 3 520m²
Diện tích sàn XD 04 chung cư : 52 800m²
Diện tích 03 tầng TM, DV công cộng : 10 560m²
Số lựơng căn hộ trong 01 tầng : 06
(2) Công viên cây xanh – Thể dục thể thao:
- Một khu cây xanh Công viên tập trung với diện tích 20 001,1m² kết hợp
hành lang cây xanh ven rạch diện tích 14 057,7m², bố trí sân TDTT, có thể xâydựng công trình 1-2 tầng, mật độ xây dựng không quá 5%
- Các cụm cây xanh cách ly diện tích 17 407,1m² (bao gồm cây xanh phân
tán và xây xanh ven sông)
- Hành lang bảo vệ bờ rạch Bà Lào và Rạch Chồm tối thiểu 20m được sử
dụng trồng cây xanh và đường giao thông
(3) Quy hoạch đường giao thông
Diện tích đất giao thông nội bộ: 69 204,4m² chiếm tỷ lệ 24,78%, bình quân12,37m²/người
Từ đừơng Nguyễn Văn Linh sẽ mở các tuyến giao thông nối kết vào phíatrong đến khu đất đầu tư xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ dựa theo quy hoạchchung của khu Đô Thị Nam Sài Gòn đã được duyệt, để tạo điều kiện phát triểncác khu vực ở sâu bên trong
Trục giao thông đối ngoại 1 của khu đất đầu tư xây dựng,
là đường Nguyễn Văn Linh có lộ giới 120m nối liền các cụm dân cư trong khuvực, chiều dài đi qua đi qua khu đất là 140m Đường Nguyễn Văn Linh đượcđầu tư xây dựng theo dự án hạ tầng kỹ thuật thuộc khu Đô Thị Nam Sài Gòn
Trang 18 Trục giao thông đối ngoại 2 của khu đất đầu tư xây dựng,
là đường A (đường dự phóng theo quy hoạch chung) có lộ giới 60m là trụcđường xương sống, liên thông giữa các cụm dân cư trong khu đô Thị Nam SàiGòn với nhau, chiều dài đi qua khu đất là 562,2m
Nhà ở được thiết kế bám theo các trục đường chính để phát triển các cụmnhà ở có giá trị kinh tế cao Đối với các vị trí đất nằm bên trong có giá trị kinh
tế thấp, các cụm nhà ở được bố trí xung quanh các khu cây xanh, thể dục thểthao làm trung tâm, nhằm tăng giá trị sử dụng đất Kiến trúc trong khu dân cưPhú Mỹ bao gồm: nhà biệt thự liên lập, nhà biệt thự đơn lập và căn hộ chung
Bảng 1.2 Các thông số cơ bản về hệ thống đường giao thông khu vực dự án
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phú Mỹ, 5/2010
Trên cơ sở xác định các trục giao thông nội bộ theo tổng mặt bằng quyhoạch chi tiết xây dựng Khu Dân Cư Phú Mỹ đã được phê duyệt, các tuyếnđường nội bộ cần phải được đầu tư xây dựng thuộc dự án như sau:
Đường cấp khu vực: gồm 3 đường không kể đường Nguyễn Văn Linh)
+ Đường A : dài 562,2 m lộ giới 60 m, (đầu tư ½ lộ giới)
+ Đường 3: dài 576 m lộ giới 20 m, (chiều dài đầu tư một nữa lộ giới là 263,7m)
Trang 19+ Đường B: dài 874 m lộ giới 20 m, (chiều dài đầu tư ½ lộ giới là 376 m).
Đường nội bộ (ngõ phố tiểu khu ): gồm 15 đường.
+ Tổng chiều dài : 4 024,2 m (chiều dài tính theo tim đường)
+ Cao độ xây dựng mặt đường trung bình +1,8m (Hệ cao độ QG)
+ Chọn bán kính bó vỉa : R 8 m (giao lộ giao thông đối ngoại)
: R 7 m (giao lộ đường nội bộ)+ Chiều cao bó vỉa: : h = 0,15 ÷ 0,20 m
+ Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, vỉa hè đổ bê tông đá dăm
Các tuyến đường giao thông nội bộ Khu dân cư Phú Mỹ, được thiết kế thi côngtheo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
(1) Cấp hạng đường
(2) Mặt cắt dọc đường
Chọn cao độ mặt đường tương ứng với cao độ đường chính khu vực đựoc đầu
tư theo dự án hạ tầng kỹ thuật chính Khu Dân Cư Khu Đô Thị Nam Sài Gòn (+1,8m), đảm bảo các yêu cầu:
Theo chế độ thuỷ nhiệt nền đường
Chiều cao vai đường với tần suất thủy văn 2%
(3) Mặt cắt ngang
Đường lộ giới 60m:
+ Mặt đường : 6 làn xe ôtô t/chuẩn 6 x 3,75 m/làn = 22,5m
: 4làn xe thô sơ t/chuẩn 2 x 1 m/làn = 4m: Khoảng an toàn 3 x 0,5 m = 1,5m
+ Mặt đường : 2 làn xe ôtô t/chuẩn 2 x 3,75 m/làn = 7,5m
: 2làn xe thô sơ t/chuẩn 2 x 1,25 m/làn= 2,5m
Trang 20+ Mặt đường : 1 làn xe ôtô t/chuẩn 4 m/làn = 4m
: 2 làn xe thô sơ t/chuẩn 2 x 1 m/làn = 2m
Đóng cọc cừ tràm hai bên chống chuyển dịch ngang tuỳ theo vị trí cụ thể
sẽ được tín toán kỷ trong thiết kế kỹ thuật
Trãi vải địa kỹ thuật phân cách giữa nền đường đào với lớp các hạt trung,
có tác dụng ổn định và tạo độ lún đồng đều cho nền đường, đồng thời thực hiệnchức năng phân cách giữa nền đường đào và lớp cát đắp, tăng hiệu quả lu lèn
để đạt được độ chặt như yêu cầu
Thay lớp đất đã đào bằng điệm cát hạt trung để khắc phục độ lún tức thời
và đảm bảo sau khi xây dựng cường độ nền đường đạt yêu cầu
Trang 21Kết cấu mặt đường:
Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm
Cấp phối đá dăm dày 30cm, K = 0,98
Cấp phối sỏi đỏ dày 30cm, K = 0,98
Mặt đường nội bộ, thông số thiết kế:
Đá dăm láng nhụa tiêu chuẩn 6 kg/cm² dày 15cm
Đất cấp phối sỏi đỏ đầm chặt k = 0,95 dày 20cm
Nền cát san lắp k = 0,90
Triền lề, lề bộ hành, dải phân cách:
Kết cấu lề, dải phân cách:
Vữa láng mặt M.100 dày 30cm
Bêtông đá 4x6 M.100 dày 10cm
Đất đào tại chổ đắp lại, đầm chặt k = 0,85
(4) Quy hoạch cấp điện
1) Phụ tải điện:
Khu Dân cư Phú Mỹ dự kiến xây dựng có diện tích đất 27,926 ha dân số5.596 người, phụ tải điện chủ yếu là điện sinh họat dân dụng phục vụ các căn
hộ, công trình công cộng và chiếu sáng lối đi sân
Bảng 1.3 Tính toán phụ tải điện cho Khu dân cư Phú Mỹ
02 Nhà biệt thự liên lập 460 căn x3,5kw/căn 1610kw
03 Nhà chung cư cao tầng 1080 hộ x3,5kw/hộ 3780kw
04 Khu thương mại dịch vụ 39600 m2x40w/m2 1584kw
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phú Mỹ, 5/2010
2) Nguồn và lưới điện :
Trang 22
Khu dân cư Phú Mỹ được cấp điện từ trạm 110/15-22KV Nam Sài Gòn 4
dự kiến xy dựng ở x Bình Hưng gần khu dân cư, nhận điện qua tuyến trung thế
- Mạng trung thế 22kV: Xây dựng tuyến trung thế 22KV dẫn vào khunhà ở cấp điện cho các trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV dùng cáp đồngbọc cách điện XLPE – 24KV chôn ngầm
- Mạng hạ thế và đèn chiếu sáng: Mạng hạ thế cấp điện cho các nhà biệtthự, chung cư cao tầng, chiếu sáng lối công viên, bi cỏ dng cp đồng 4 li bọccch điện chôn ngầm để đảm bảo mỹ quan cho khu vực Chiếu sáng lối đi dùngđèn cao áp sodium 150 250W - 220V có chóa và cần đèn đặt trên trụ đènthép tráng kẽm cao 8 9m
Bảng 1.4: Tổng khối lượng và kinh phí xây dựng quy hoạch mạng lưới
2,4 500 000 000
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phú Mỹ, 5/2010
(5) Quy hoạch cấp nước
1) Nguồn cấp nước
Nguồn nước mặt
Trang 23Khu đất dự kiến xây dựng được bao bọc bởi các sông Cần Giuộc ở phíaTây rạch Rô (phía đông, phía bắc và phía nam), sông rạch chịu ảnh hưởng chế
độ bán nhật triều không đều của biển Đông Hiện nay nguồn nước của hệ thốngsông rạch đang càng ngày bị ô nhiễm do ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt,công nghiệp, không được xử lý trong nội thành xả xuống sông rạch, mặt khácnguồn nước ở đây bị nhiễm măn do bị ảnh hưởng của biển Đông tràn vào theo
hệ thống sông Nhà Bè –Sài Gòn Do đó không đáp ứng được tiêu chuẩn củanguồn nước cấp, nước bị nhiễm mặn và nhiễm khuẩn cao
Nguồn nước ngầm
Chưa có tài liệu đánh giá nguồn nước ngầm cho riêng khu xây dựng Do
sự xáo trộn phức tạp của các nhịp trầm tích chứa nước, mức độ rửa nhạt củadòng chảy dưới mặt đất, và sự xâm nhập nước mặn từ biển vào Nên chấtlượng nước ngầm thay đổi tùy theo chiều sâu lỗ khoan Nước có độ P=4-5,hàm lượng sắt cao Do đó khi xây dựng giếng khai thác cần phải chú ý địa tầngđịa chất Thủy văn, chế độ bơm khai thác để không phá hủy cần bằng áp lựcnước
Tầng khai thác tốt nhất là tầng plioxen “Điệp bà Miêu” đây là tầng chứanước phong phú chiều sâu từ H250m Nước từ giếng được bơm phải được xử
lý trước khi đưa vào mạng cấp nước, lưu lượng khai thác q=35-40m² /giờ
Nguồn nước máy thành phố
Theo kế hoạch đến năm 2002 Nhà máy nước Thủ Đức đạt công suấtq=1.050.000m3 /ngày (trong đó nhà máy B.O.T Mã Lai Q=100.000 M /ngày,Nhà máy B.O.T do L.D.E Pháp đầu tư xây dựng ) lúc đó sẽ có một tuyến ốngcấp nước Þ2000-Þ1500 được xây dựng trên đường Hà Nội để cấp nước cho nộithành TP.HCM và hòa mạng với mạng phân phối nước phân phối nước hiệncó
Để tiếp nhận lượng nước do dự án B.O.T do L.D.E Pháp đầu tư xây dựngtheo kế hoạch đến năm 2002-2005 sẽ xây dựng trên đường Nguyễn Văn Linhmột tuyến ống cấp nước Þ1500 từ quận 2 qua đường 34, tại ngã tư đườnghương lộ 34 và Nguyễn Văn Linh sẽ chia làm 2 tuyến cấp nước, tuyến Þ1200
đi theo đường hương lộ 34 cấp cho khu cônng nghiệp Hiệp Phước và tuyến đitiếp trên đường Nguyễn Văn Linh ống Þ600 đoạn từ (đường Hương Lộ 34 đếnđường Chánh Hưng ) và nối với tuyến ống Þ 800( nguồn nước từ mạng TâyNam Bình Chánh ) thuộc hệ thống cấp nước của nhà máy nước mặt sông SàiGòn BOT công suất Q=300.000m3/ngày dự kiến hoàn thành vào năm (2002-2005)đi trên đường quốc lộ 1A đến
Sau năm 2010 có một tuyến Þ700 đến Þ400 đi trên đừờng Hương Lộ 7
Trang 24Theo quy hoạch chung cấp nước Khu Đô Thị Nam Sài Gòn đối với khudân cư số 13 sẽ lấy nguồn nước từ hướng Tây Nam thành phố theo tuyến ốngÞ800 cập theo Quốc Lộ 1A từ nhà máy nước Thủ Đức dẫn về nội thành phố
Hồ Chí Minh
2) Tiêu chuẩn cấp nước và nhu cầu dùng nước
Hệ số dùng nước không điều hòa người ngày KNGÀY=1.2, KGIỜ= 2.0 Dân
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phú Mỹ, 5/2010
Lưu lượng cấp nước chữa cháy q= 10l/s cho một đám cháy, số đám cháyxảy ra đồng thời cùng một lúc là một đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thờimột lúc là một đám cháy TCVN 2662-1995 Dựa vào hệ thống cấp nước chínhcủa khu quy hoạch bố trí từ 6 họng lấy nước chữa cháy, bán kính phục vụ giữacác họng lấy nước chữa cháy, bán kính phục vụ giữa các họng lấy nước chữacháy từ 130m-170m Khi có sự cố cháy bổ sung thêm nguồn nước mặt của cácrạch gần nhất như rạch Bà Lào – Rạch Chồm để chữa cháy
3) Thiết kế mạng lưới cấp nước
Từ ống cấp nước máy thành phố P 800 trên đường Nguyễn Văn Linh,thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước BOT sông Sài Gòn cách khu quyhoạch khoảng 60m, dự kiến hoàn thành vào những năm sau 2005, sẽ lấy nướccấp cho khu quy hoạch bằng một tuyến cấp nước P200 tại điểm l giao lộNguyễn Văn Linh với đường nối vào khu quy hoạch, tuyến ống P200 ngoàinhiệm vụ là tuyến cấp nước chính cho khu xây dựng còn là tuyến nối giữa 2dân cư số 13 với nhau theo quy hoạch chung cấp nước khu đô thị Nam Sài Gòn(đối với khu dân cư số 13 sẽ lấy 2 điểm vào khu dân cư số 13, một điểm tại gần
Trang 25cầu Bà Lào, ống Þ200 và ống Þ300 gần cầu, hai tuyến này được nối với nhaubằng tuyến ống Þ200 đi theo trục đường chính song song với đường NguyễnVăn Linh).
Tuyến ống P200 dẫn vào khu quy hoạch sẽ chia làm 3 nhánh (tại điểm II)với tuyến P200(II-III) đi trên trục đường song song với đường Nguyễn VănLinh, tuyến P150(II-IV), hai tuyến này được nối với nhau tạo thành vòng cấpnước chính , cho khu quy hoạch, nhằm đảm bảo sự an toàn và liên tục cho hệthống cấp nước
Từ mạng vòng cấp nước chính (II-IV-III) và tuyến cấp nước chính P200,
sẽ phát triển các tuyến ống cấp nước phân phối nhánh, dạng cành cây cụt đitrên các trục đường quy hoạch tạo thành mạng cấp nước phân phối cho khuxây dựng với ống từ P100
Giai đoạn trước mắt
Để đáp ứng yêu cầu cấp nước trong giai đoạn thi công và nước sinh hoạtKhi chưa có nguồn cấp nước máy thành phố tạm thời khoan một giếng khoancông nghiệp ở độ sâu H>200m lưu lương khai thác của 1 giếng q=35m3/giờ
(6) Phương án thoát nước
Tiêu chuẩn thoát nước : qdc = 160l/người/ngày
Lưu lượng nước bẩn : Q = 900 m³/ngày
a Phương hướng quy hoạch
Khu vực quy hoạch nằm trong khu đô thị Nam thành Phố đang phát triển.Chủ dự án sử dụng hệ thống xử lý cục bộ cho khu vực này nghĩa là xây dựng
hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước thải bẩn đưa về trạm xử lýcục bộ xây dựng riêng cho khu vực, không đưa về trạm xử lý nước thải tậptrung của Thành Phố
Theo quy hoạch của khu đô thị thành phố, nước thải trong các khu dân cư
số 9, 10, 11, 12, 13, 15 sẽ đưa về trạm xử lý cục bộ đặt ngoài khu đô thị tạiTỉnh Lộ 50 – rạch Ngang – rạch Lớn có công suất 25 000 m³/ngày, diện tích2,5 ha
b Vệ sinh môi trường
Như đã nêu trên tất cả khu vệ sinh điều phải có bể tự hoại ba ngăn xâyđúng quy cách để xử lý nước thải phân tiểu trước khi thoát vào cống
Trang 26 Nghiêm cấm xà rác xuống kênh rạch, rác phải được phân loại trong từng
hộ dân sau đó được cơ quan có chức năng đến thu gom và đưa đến khu xử lýrác của thành phố
+ Lượng rác thải: 4,2 tấn/ngày
Bảng 1.6 Tổng hợp khối lượng và kinh phí quy hoạch thoát nước bẩn
ST
Đơn vị
Khối lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phú Mỹ, 5/2010
(7) Quy hoạch mạng lưới thông tin - bưu điên
1) Cơ sở thiết kế
Quy hoạch phát triển mạng lưới bưu chính – viễn thông TPHCM đến năm
2010 do Bưu Điện TPHCM lập năm 1998
Đề án mạng thông tin – bưu điện khu vực Đô Thị Nam Sài Gòn do BưuĐiện TPHCM thành lập tháng 8/1998
Quy hoạch chi tiết khu dân cư Phú Mỹ, trong đó quy mô diện tích đất 279
269 Ha, dân số dự kiến 4200 người
2) Quy hoạch mạng lưới bưu điện
Để phục vụ các dịch vụ bưu chính của khu dân cư như: phát nhận thư tín,điện tín, bưu phẩm, bưu kiện, sách báo, điện hoa …., gần khu quy hoạch cáchkhoảng 3 km, hiện đã có Bưu Điện Phong Phú và dự kiến xây dựung 1 bưuđiện cấp 3 Bình Hưng gần ngã tư Bình Hưng gần ngã tư đường Nguyễn VănLinh và Quốc Lộ 50 tại khu dân cư cần thiết xây dựng thêm một bưu điện và1-2 đại lý bưu điện để phục vụ cho khu dân cư
Trang 273) Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc (điện thoại)
Theo quy hoạch phát triển mạng lưới điện thoại TPHCM đến năm 2010,chỉ tiêu phát triển điện thoại được dư báo :25-30 máy /100 dân
Dự báo nhu cầu máy điện thoại của khu dân cư :
- Tủ cáp điện thoại: Dùng loại tủ 250 đôi (100 đôi vào và 150 đôi ra) và loại
500 đôi (200 đôi vào và 300 đôi ra) Với nhu cầu điện thoại của khu dân
cư, cần xây dựng khoảng 6 tủ cáp với tổng số 2000 đôi dây Tủ cáp dự kiếnlắp đặt trên vỉa hè, sát tường rào, sát vách công trình hoặc trong nhà caotầng
- Tập điểm cáp: Dùng loại 25-50 đôi dây Tập điểm cáp được lắp đặt trên
vách công trình, ở mỗi nhóm nhà hoặc công trình Mỗi tủ cáp phục vụ 1nhóm tập điểm cáp
- Tủ cáp và tập điểm cáp được lắp đặt ở vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan
an toàn và dễ dàng sữa chữa xử lý khi có sự cố
- Cáp chính nối từ trạm Bình Hưng đến các tủ cáp, dùng cáp đồng luồn trong
ống nhựa Þ100 chôn ngầm
- Các phối dẫn từ tủ cáp đến tủ cáp và đến máy điện thoại, dùng cáp đồnng
luồn trong ống PVC Þ60 đi ngầm trên các vỉa hè
1.4.3 CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG DỰ ÁN
1.4.3.1 Chi phí đầu tư
Tổng chi phí đầu tư dự án 595,505,380,581 đồng.
Chi phí đầu tư dự án được đưa ra trong bảng 1.7 dưới đây
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư dự án
Trang 28103,951,008,00 0
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phú Mỹ, 5/2010
Lấy tròn: 595 000 000 000 đ Năm trăm chin mươi lăm tỷ đồng
- Phù hợp với kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng, các công trình kiến trúc
kỹ thuật chính
- Phù hợp tiến trình, thủ tục giao đất và kế hoạch thực hiện đầu tư xây
dựng và kinh doanh khai thác khu đất
- Khả năng huy động vốn
Tiến độ xây dựng dự kiến được tiến hành như sau:
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư quý I năm 2011 gồm các công việc:
Trang 29- Lập dự án đầu tư.
- Thẩm định dự án đầu tư.
- Phê duyệt dự án đầu tư.
+ Giai đoạn xây dựng dự án
- Lập dự án, trình duyệt dự án: Quý II năm 2011.
- Khảo sát, thiết kế, dự toán: Quý II năm 2011.
- Duyệt thiết kế dự toán: Quý II năm 2011.
- Thi công xây lắp: Quý III năm 2011 đến năm 2021.
+ Giai đoạn kết thúc đầu tư gồm các công việc:
- Bàn giao đưa vào sử dụng: cuối quý III năm 2021.
Quyết toán dự án: Quý III năm 2021
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ
HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊA CHẤT
Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Phú Mỹ, chủ yếu là đất canhtác nông nghiệp ruộng lúa, gò, nghĩa địa, ao, hoang và rạch Địa hình khu vựcnhìn chung bằng phẳng tương đối thấp, bị chia cắt bởi sông rạch, hướng đổ dốckhông rõ rệt Cao độ mặt đất thay đổi từ 1,0 đến 1,30 (cao độ chuẩn Mũi Nai).Hầu hết diện tích là đất ruộng với một ít sình lầy, dừa nước bám dọc theo cácsông rạch Địa chất công trình xây dựng nằm trong mảng địa chất chung củakhu vực Nhà B- Bình Chánh Khu vực có cấu tạo nền đất phù sa mới, thànhphần chủ yếu là đất sét, bùn sét, trộn lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màuđen, xám đen Sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7kg/cm² Mực nướcngầm không áp nông, cách mặt đất khoảng 0,5m Địa chất khu vực hầu hết cócấu tạo địa tầng 3 lớp đất chính như sau:
Lớp 1: Lớp bùn sét hữu cơ màu xám đen, trạng thái mềm, lẫn cát và cây mục, bề dày trung bình 0,8m:
Trang 30Nhìn chung tình hình địa chất khu vực này đất rất mềm yếu, đất nền có
độ ẩm cao, lại chịu ảnh hưởng của sông Sài Gòn (thông qua hai rạch Bà Lớn
và rạch Chồm) nên chế độ thuỷ nhiệt nền đường diễn biến phức tạp Cần cóbiện pháp xử lý thích hợp để làm tăng độ ổn định của công trình, giảm lún nềnđường
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN
Khu đất quy hoạch xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ có chế độ thủy văn chịuảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều, biên độ triều trong ngày trungbình 2m Theo các số liệu quan trắc, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nướcthấp nhất (Hmin) tương ứng với các tần suất P khác nhau như sau:
(cao độ chuẩn: Mũi Nai)
Bảng 2.1 Chế độ thủy văn
2.1.3 KHÍ HẬU THỜI TIẾT
Khu đất quy hoạch xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ, nằm trong miền nhiệtđới gió mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (tháng 5-11) và mùa khô (tháng 12-4)
Mùa mưa ấm áp, gió thịnh hành theo hướng Đơng Bắc từ biển thổi
vo nn nhiều mây, mưa
Mùa khô tiếp nhận không khí từ miền Bắc vì vậy hơi khô và lạnh
về đêm
Hai hướng gió chính:
Gió Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 11
Gió Đông - Đông Nam: từ tháng 1 đến tháng 4
Trang 31Riêng tháng 11 và 12, hướng gió chính không trùng hướng gió thịnhhành Tốc độ trung bình cấp 2 - 3 Khu vực Tp Hồ Chí Minh hầu như không bịảnh hưởng của gió bão Các hướng gió chính theo tháng như sau:
Bảng 2.2 CÁC HƯỚNG GIÓ CHÍNH THEO TỪNG THÁNG
gió
Tốc độ chính (m/s)
CẤP
SỐ GIÓ (m/s)
9,0 7,9 5,3 5,6 9,28 10,9 10,3 11,2 14,2 1ap4,6 13,0 8,6
TB TN T,TN T,TN,N T,TN,N T,TN T T T Đ ĐB ĐĐN
12,0 13,0 13,0 16,0 20,7 36,0 20,7 24,0 20,0 26,0 18,0 17,0
1970 1974 1966 1965 1974 1972 1972 1965 1974 1968 1959 1940
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, vào các tháng trên mỗi mùamưa vào khoảng 20 ngày Tháng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng8,9,10 (chiếm tỷ lệ 43,6% so với cả năm)
- Lựơng mưa trung bình năm : 2 122mm
- Lượng mưa tối thiểu : 1 533mm
- Số ngày mưa trung bình năm : 162ngày
- Lượng mưa tối đa trong ngày : 177mm
- Lượng mưa tối đa trong tháng : 603mm
- Lượng mưa tối đa trong việc tính toán xây dựng trình bi ở bản sau:
Bảng 2.3 LƯỢNG MƯA TỐI ĐA (mm) TRONG 15', 30', 60' CHO VIỆC
TÍNH TOÁN LƯỢNG MƯA ĐỂ XÂY DỰNG
5,4
1 5,0
1 9,9
3 0,0
3 0,0
4 1,2
2 8,0
2 9,0
3 3,5
3 5,0
2 5,5
4 1,2
Trang 320'
1 5,6
2 0,0
3 2,1
5 0,0
5 2,0
5 9,0
5 2,0
5 0,0
5 0,0
5 8,0
4 4,0
9 9,0
6
0'
1 5,6
3 1,8
3 7,0
7 0,0
7 0,8
8 9,2
7 8,0
8 5,0
7 2,0
7 7,0
6 2,2
8 9,0
c Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ cao tuyệt đối vào các tháng trước mùa mưa Trong năm nhiệt độcao tuyệt đối vào các tháng 3,4 và 5
- Nhiệt độ bình quân trong năm : 27oC
- Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối :13,80oC
- Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4 : 28,8oC
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1 : 21oC
e Lượng bốc hơi:
- Lượng bốc hơi bình quân năm : 1.350,5mm
- Lượng bốc hơi bình quân ngày : 3,7mm
f Các yếu tố khí hậu khác:
- Số giờ nắng trong ngày bình quân năm : 6,3giờ
- Số ngày có sương mù bình quân năm : 10,5ngày
- Tháng có sương mù nhiều nhất (tầm nhìn xa 1km) : 8,9,10
2.1.4 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN SINH HỌC KHU VỰC DỰ ÁN
Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Phú Mỹ có nguồn gốc là đất nôngnghiệp hoang hoá, đất rạch nước nhỏ, nay là một bãi đất trống đã được giả tỏa
và san lấp sơ bộ nên rất ít tài nguyên động thực vật
- Đối với thực vật cạn : Hiện nay, thực vật cạn tại khu đất dự án chỉ là các loàidạng cỏ, cây thảo nhỏ mọc lên sau quá trình giả tỏa và san lấp chung sơ bộ
- Động vật cạn và lưỡng cư : Cũng như thực vật, tài nguyên động vật tại khuvực cũng rất nghèo Các động vật sống ở khu vực này chỉ có một số loài thú nhỏ
và bò sát, lưỡng cư, như chuột, ếch nhái, dế, giun đất,
Các loài động vật nuôi tại các khu dân cư xung quanh cũng rất ít, do khu vựcnày chủ yếu dành cho sản xuất công nghiệp và kinh doanh buôn bán, một số hộdân trong vùng có nuôi gia súc, gia cầm như heo, gà, vịt, với số lượng khôngđáng kể
Trang 332.1.5 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án, Viện KHCN vàQLMT (IESEM) đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu không khí và nước tại khu vựcthực hiện dự án Vị trí lấy mẫu được thể hiện trong phụ lục 1 của Báo cáo Cáckết quả phân tích và đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án đượctrình bày ở các mục sau đây
2.1.5.1 Chất lượng không khí và tiếng ồn
Tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí tại một số vị trí thuộc khuđất dự án và khu vực dân cư xung quanh chúng tôi có được kết quả ở bảng 2.4 Bảng 2.4 Chất lượng không khí tại khu vực dự án
Vị trí lấy mẫu chất lượng không khí như sau:
+ K1 : Vị trí giáp ranh giữa khu đất dự án với đường chính Nguyễn Văn Linh.+ K2 : Vị trí tại khu đất dự án, cách đường Nguyễn Văn Linh 25m
+ K3 : Khu vực trung tâm của khu đất dự án
+ K4 : Khu vực gần khu Dân cư Công ty Cổ phần Đầu tư kinh doanh nhà.+ K5 : Vị trí gần Cầu Vượt
+ K6 : Vị trí giáp ranh giữa khu đất dự án với đường Vành Đai Trong
- Lấy mẫu trong điều kiện thời tiết trời nắng nóng, gió nhẹ
Trang 34Nhận xét : Kết quả phân tích ở bảng 2.1 cho thấy : Nhìn chung chất lượng
không khí tại khu vực dự án còn khá tốt, ngoại trừ mẫu K1 và K2 nằm ở vị trígần đường chính (thi công chưa hoàn chỉnh) và đường Nguyễn Văn Linh cóhàm lượng Bụi và Độ ồn vượt tiêu chuẩn cho phép khá cao thì các điểm lấy mẫucòn lại có các thông số phân tích cơ bản đạt tiêu chuẩn cho phép hoặc vượt tiêuchuẩn ở mức không đáng kể
- QCVN 08/2008/BTNMT: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước mặt (nguồn B : Áp dụng đối với nguồn nước dành cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh).
- Vị trí lấy mẫu nước mặt
+ M1 : Rạch Rô Cầu Bà Lớn, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau
xử lý) – lấy mẫu lúc 10.30
Trang 35+ M2 : Rạch Chồm, Cầu qua quốc lộ 50, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thảiNTSH sau xử lý – lấy mẫu lúc 13.50
+ M3 : Rạch Cầu Bà Lớn (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử lý khoảng100m) – lấy mẫu lúc10h45
+ M4 : Rạch Chồm, Cầu qua quốc lộ 50 (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử
lý khoảng 100m) – lấy mẫu lúc14h00
+ M5 : Rạch Cầu Bà Lớn, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xửlý) – lấy mẫu lúc 11.00
+ M6 : Rạch Chồm, Cầu qua quốc lộ 50 (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử
lý khoảng 100m) – lấy mẫu lúc14h10
Nhận xét :
Kết quả phân tích ở bảng 2.2 cho thấy : Chất lượng nước tại khu vực hệ thốngsông rạch đang càng ngày bị ô nhiễm do ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt,công nghiệp, không được xử lý trong nội thành xả xuống sông rạch, mặt khácnguồn nước ở đây bị nhiễm măn do bị ảnh hưởng của biển Đông tràn vào theo
hệ thống sông Nhà Bè –Sài Gòn Do đó không đáp ứng được tiêu chuẩn củanguồn nước cấp, nước bị nhiễm mặn và nhiễm khuẩn cao (QCVN 08/2008/BTNMT, cột A)
Trang 36- QCVN 09/2008: Quy chuẩn chất lượng nước ngầm;
- N1 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan cách khu đất dự án 30m (giếng sâu 5m)
- N2 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan sát bên cạnh khu đất dự án, trên đườngNguyễn Văn Linh (giếng sâu 5m)
- N3 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan nằm trong khu vực dự án (giếng sâu4m)
- N4 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan cách khu đất dự án 30m (giếng sâu 4m)
- N5 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan sát bên cạnh khu đất dự án, trên đườngNguyễn Văn Linh (giếng sâu 4m)
- N6 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan nằm trong khu vực dự án (giếng sâu3m)
Nhận xét:
Kết quả phân tích ở bảng 2.3 cho thấy: Do sự xáo trộn phức tạp của cácnhịp trầm tích chứa nước, mức độ rửa nhạt của dòng chảy dưới mặt đất, và sựxâm nhập nước mặn từ biển vào Nên chất lượng nước ngầm thay đổi tùy theochiều sâu lỗ khoan Nước có độ P=4-5, hàm lượng sắt cao Do đó khi xây dựnggiếng khai thác cần phải chú ý địa tầng địa chất Thủy văn, chế độ bơm khaithác để không phá hủy cần bằng áp lực nước .
Như vậy, có thể kết luận rằng, nước ngầm tại khu vực này bị nhiễm phèn khácao, khuyến cáo người dân trong khu vực không nên sử dụng trực tiếp nguồnnước này cho mục đích sinh hoạt Tuy nhiên, do khu vực này đã có mạng lướicấp nước hoàn chỉnh nên hầu hết người dân không sử dụng nước ngầm, chỉ một
số hộ dân kinh doanh dịch vụ khai thác nước ngầm để sử dụng cho các mục đíchriêng ngoài ăn uống
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
Để đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương nơi thực hiện
dự án chúng tôi tham khảo Báo cáo số 21/BC-UBND về kết quả thực hiệnnhiệm vụ Kinh tế Xã hội – An ninh Quốc phòng và kế hoạch năm 2007 của xãPhong Phú
Trang 372.2.1 LĨNH VỰC KINH TẾ
(1) Về nông nghiệp và thuỷ sản
Diện tích lúa hè thu gieo sạ là 10 ha, sản lượng đạt 26 tấn lúa màu, gieo cấyđạt 170/300 ha (56,66%) Sản lượng thu hoạch đạt 2,4 tấn/ha Tổng sản lượngđạt 9.430 tấn
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 350 ha, đạt 100% Diện tích trồng rau màucác loại là 52,4 ha, đạt 227,8% Do dịch lở mồm long móng nên đàn heo trên địabàn giảm còn 623 con, giảm 137 con so với thời điểm 04/2006 có 27 cơ sở xincấp phép kinh doanh sản xuất sản phẩm gia cầm Tiếp tục bắt buộc tiêu huỷ giacầm nuôi nhỏ lẻ và nghiêm cấm không cho chăn nuôi đến hết tháng 02/2007
(2) Về đầu tư hạ tầng kỹ thuật
Nhân dân đã đóng góp kinh phí sửa chữa cống 2U với số tiền 25 triệu đồng
và sửa chữa các con hẻm trong khu vực với số tiền 75 triệu Uỷ ban xã cũng đãcho hạ áp đèn chiếu sáng dân lập và mắc bổ sung ở những nơi còn thiếu
Huyện cho duy tu đường liên ấp 3 và 4 dài 1,7 km, đê hợp tác xã dài 1km vàchuẩn bị cho thi công đường Tân Liên dài 1km với tổng số tiền là 1.180.000.000đồng, trong đó xã đóng góp 20%
Đầu tư lưới điện hạ thế cho 51 hộ dân ở ấp 1, 2, xây dựng cầu Xóm Đáy, cầu
Ve Chai, duy tu cầu Ông Niệm, cầu Bảy Quang, sửa chữa cống Ba Lữ với tổng
số tiền là 910,000,000 đồng
Thành phố đầu tư nâng cấp đặt cống thoát nước ở QL 50 và tráng nhựa lạiđường Trịnh Quang Nghị, tổng số vồn là 57 tỷ đồng Xây mới trường mẫu giáoHướng Dương số tiền 3,5 tỷ
(3) Công tác quản lý đất đai, quy hoạch quản lý đô thị và nông thôn
Đã phát hiện lập biên bản và ra quyết định xử phạt hành chính 75 trường hợp
về vi phạm trong xây dựng, số tiền là 5,750,000 đồng Trong đó buộc tháo dỡ
47 trường hợp, hướng dẫn lập thủ tục 28 trường hợp Cơ bản hoàn thành việccấp số nhà tạm trên địa bàn Xã, trong đó có 2 khu phân lô hộ lẻ của Trần HữuMinh và Trần Văn Ba Phối hợp huyện cưỡng chế giao đất dự án nhà máy nướcngầm Bình Hưng (03 hộ) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân 4 đồ án quy hoạch haibên QL 50 và phái Tây xã Phong Vận động 27 hộ dân tháo dỡ vật liệu kiến trúc
dự án QL 50 Góp ý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xa từ 2006 – 2010,tầm nhìn 2020
(4) Về quản lý ngân sách, thuế
Thu ngân sách nhà nước 2,455,197,706 đồng, đạt 103,85% so với kế hoạch.Thu ngân sách của xã 2,079,961,763 đồng, đạt 126,55% kế hoạch, tăng 190% sovới cùng kỳ Chi ngân sách xã 2,165,402,948 đồng, đạt 95,8% so với kế hoạch
(5) Về Công nghiệp – TTCN – Dịch vụ thương mại :
Trang 38Số cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có trên địa bàn là 812 cơ sở, tăng 97 cơ sở
2006 Có 173 em tốt nghiệp THCS, đạt 100%; Ra mắt “điểm tư vấn học đường”tại trường Tiểu học Phong Phú Vận động ra lớp tiểu học 220 em, 178 trẻ em 5tuổi ra lớp mẫu giáo đạt 100%, Trung học 232/234 em đạt 99,14%
Trường tiểu học được xây dựng đạt chuẩn, đang xây mới trường mẫu giáoHướng Dương, xét cấp 163 suất học bổng – 83.500.000 đồng, cấp xe đạp, vé xeBuýt cho 04 em học sinh nghèo hiếu học Thành lập phòng nha học đường tạitrường tiểu học Phong Phú
(2) Y tế – Dân số gia đình và Trẻ em
Chăm lo sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, đã khám chữa bệnh cho 4854 lượtngười (có 3 mẹ VNAH) Tiêm chủng mở rộng 95% lượt trẻ, tiêm nay đủ 207trẻ Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm 79 hàng quán và buộc chủ quán phảicam kết thực hiện theo quy định Tổ chức khám sốt xuất huyết 23 ca ở ấp 1,2,3.chăm lo tết trung thu : 423 phần quà – 11.900.000 đồng (ưu tiên cho trẻ em ởxóm Gò Ấp 1) Cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ từ 0-6 tuổi với sốlượng 1534 trẻ Tập huấn kỹ năng tư vấn và đưa 10 trẻ giao lưu học tập ở LâmĐồng Tổ chức hội nghị nhân dân ở 5 ấp về xây dựng gia đình, bảo vệ chăm sóctrẻ có 287 lượt người dự
(3) Lao động TBXH, giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo
Công tác chăm lo các đối tượng chính sách được quan tâm thường xuyên.Xây dựng 03 nhà tình nghĩa, kinh phí thành phố 02 căn, xã vận động 01 căn(18.000.000 đồng/căn), 01 nhà mơ ước do thép Ponimia tài trợ, cấp phát 2.698thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo và người cao tuổi
Nhân dân 05 ấp đóng góp 68.095.000 đồng và 293 công trực tiếp để nâng cấpcác con hẻm, quy ra 13.912 công/9970 công, đạt 139,53% Thành lập tổ nhândân có con em đang cai nghiện tại các trung tâm Tiếp nhận học viên hồi gia saucai nghiện (03 người)
Đã triển khai tổ chức thực hiện QĐ 290/CP được 08 trường hợp Nhận và cấpkinh phí theo quy định cho diện chính sách, cấp 70 phiếu chữa bệnh theo NĐ
07, 21 thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi
Vận động quỹ xoá đói giảm nghèo với số tiền 10.300.000 đồng, giải quyếtcho 223 hộ vay quỹ, thành lập 20 tổ tự quản Nâng mức thu nhập lên 6
Trang 39triệu/người/năm là 175 hộ, không có hộ dưới 4 triệu đồng/người/năm Có kếhoạch thu hồi nợ quá hạn, giải quyết việc làm cho 250 lao động.
(4) Văn hoá, thông tin, thể thao
Tổ chức đăng ký xây dựng ấp văn hoá 1, xét duyệt công nhận 2.655/3.187 giađình văn hoá, công nhận 1370 gương người tốt việc tốt Được huyện công nhận
là đơn vị có công sở văn minh – sạch đẹp – an toàn Tổ chức hội thi Karaoke
“Mừng đảng mừng xuân” và tham dự hội hoa xuân của huyện Thực hiện xâydựng điểm sáng văn hoá
(5) Tôn giáo
Toàn huyện có 7 ngôi chùa, 1 tịnh thất, 1 nhà thờ Công giáo, 3 đình và 1miếu Đình Bình Trường được UBND thành phố Hồ Chí Minh công nhận di tíchkiến trúc nghệ thuật cấp thành phố ngày 01/02/2005
2.2.3 QUỐC PHÒNG AN NINH VÀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN
(1) Về quốc phòng quân sự địa phương
Duy trì nghiêm chế độ trực CSCĐ trao đổi phối hợp CA và lực lượng có liênquan nắm quyền diễn biến tình hình và tổ chức tuần tra Hoàn tất công tác tuyểnchọn và gọi thanh niên thi hành nhiệm vụ NVQS, kết quả có 12/12 thanh niêntrong đó có 02 thanh niên tình nguyện phục vụ lâu dài trong quân đội, 08 đoànviên Giới thiệu và giải quyết việc làm cho 02 cán bộ xuất ngũ Điều lực lượng
dự bị động viên kiểm tra sẵn sàng chiến đấu và tập huấn năm 2006 đạt 100%.Huấn luyện đầy đủ các môn tham dự, hội thao lực lượng vũ trang Huyện BìnhChánh đạt hạng nhất toàn đoàn, củng cố và xây dựng lực lượng DQTV đạt chitiêu 1.1% theo biên chế huyện giao Vận động thu quỹ quốc phòng an ninh150.495.000/181.320.000 đạt 83.15% so với cùng kì tăng 90 triệu đồng
(2) Về trật tự an toàn xã hội
Về an ninh chính trị
Tập trung bảo vệ tuyệt đối an toàn trong suốt thời gian diễn ra Đại Hội Đảngkhoá X và Hội Nghị APEC không xảy ra vụ việc gì liên quan đến ANCT trênđịa bàn xã
- Trong năm tiếp nhận 82 lượt người nước ngoài và việt kiều đến đăng kí tạmtrú làm việc và thăm thân nhân trên địa bàn xã Ngoài ra còn 909 lượt vận độngviên, huấn luyện viên người nước ngoài đến tạm trú tại Trung tâm TDTT Thànhlong luyện tập, thi đấu Qua công tác quản lí phát hiện 03 người nước ngoài viphạm không đăng kí tạm trú, CA xã lập hồ sơ xử phạt hành chính
Về tổ chức bộ máy xây dựng chính quyền
- Công tác tổ chức bộ máy :
Trang 40Hoàn thành báo cáo phân loại xã theo NĐ195/CP trình huyện duyệt Vậnđộng thực hành tiết kiệm theo chỉ thị của thủ tướng về tiết kiệm điện xây dựng Xây dựng quy chế làm việc nhiệm kì 2004-2009 theo mẫu hướng dẫn xây dựng
kế hoạch giảm hội họp trong hoạt động cơ quan , cán bộ công chức , cơ quanđều đăng kí học tập chuyên môn
- Công tác cải cách hành chính :
Tổ chức sơ kết và đánh giá một năm thực hiện quy trình “liên thông” theoquyết định số 27 ngày 08/05/2006 của UBND Huyện, xây dựng chương trìnhcải cách hành chính năm 2006 của xã Nối mạng nội bộ, khai thác ứng dụngcông nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm dùng chung của chính phủ Bộphận chính xây dựng và tư pháp hộ tịch được trang bị máy vi tính để quản lí hồ
sơ chặt chẽ Công khai hoá mẫu biểu, hồ sơ, quy trình, lệ phí cho dân được biết
và giám sát cán bộ công chức Tham dự hội thi cán bộ, công chức giỏi năm
2006 đạt giải khuyến khích Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, công khai dựtoán thu chi ngân sách các khoản đóng góp để người dân biết Kết quả giảiquyết hồ sơ hành chính đạt 9079/10507 hồ sơ,tỉ lệ bình quân 86.4% Xã tổ chứckhảo sát lấy ý kiến khách hàng phát hiện những thiếu sót, hạn chế nhằm cải tiếnhoạt động bộ phận tiếp nhận hồ sơ
2.2.4 ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011
2.24.1 Về kinh tế
Kiểm tra tình hình sử dụng đất
Hoàn chỉnh việc cấp GCNSDĐ cho nhân dân, di dời các cơ sở sản xuất gạch,kiểm tra san lấp mặt bằng trái phép trên địa bàn, lập kế hoạch sử dụng đất năm
2011 và quản lý theo kế hoạch
Xây dựng cơ bản – Giao thông nông thôn
Trong công tác quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chất lượng công trình cấpthoát nước, đề xuất nhiều giải pháp thích hợp, trong đó kiến nghị Trung tâmđiều hành chương trình chống ngập nước thành phố lắp đặt phay chặn và trạmbơm để giảm ngập một số khu vực trên địa bàn và đang được triển khai nhanhchóng, hiệu quả
Để khắc phục tình trạng quá tải, gây ùn tắc giao thông, Phòng QLĐT phốihợp với các đơn vị chủ đầu tư đang triển khai thi công các dự án hạ tầng giaothông; khắc phục, sửa chữa những sự cố hư hỏng hạ tầng trên địa bàn Đối vớiviệc đẩy mạnh triển khai các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn hay các tuyếnđường trọng điểm, Phòng cũng tích cực phối hợp với Điện lực Bình Chánh vàcác đơn vị liên quan đầu tư hạ tầng kỹ thuật, ngoài ra còn phối hợp với Điện lựcBình Chánh tăng cường tiết kiệm điện