1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, đánh giá, thực trạng của sản xuất nhựa tái chế tại làng nghề Triều Khúc

35 1,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra, Đánh Giá, Thực Trạng Của Sản Xuất Nhựa Tái Chế Tại Làng Nghề Triều Khúc
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biên soạn đề cương tài liệu tập huấn về vệ sinh an toàn lao động cho các cơ sở sản xuất tại làng Triều Khúc

Trang 1

I, Đặt vấn đề

Tổ chức sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề xuất hiện và phát triển lâu đời gắn liền với đời sống kinh tế xã hội ở nước ta, đặc biệt có ý nghĩa đối với truyền thống kinh tế, xã hội ở nông thôn Hiện nay cả nước có 2790 làng nghề với nhiều hình thức như hộ gia đình, tổ chức sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp Kim nghạch xuất khẩu của khu vực làng nghề không ngừng tăng từ 273,7 triệu USD (2000) lên 900 triệu USD

Bên cạnh việc giải quyết việc làm cho 13 triệu người, sản xuất làng nghề còn đáp ứng được các nhu cầu tiêu dùng của thị trường, tạo công ăn việc làm cho người lao động và đống góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân, phát triển làng nghề và thủ công tạo lên cầu nối cho tiến trình phát triển kinh tế xã hội giữa cá nhân và nhà nước, giữa nông thôn và thành thị và nó là cơ hội để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Tuy nhiên có một thực tế là việc phát triển theo phong trào một cách ồ ạt của các làng nghề không được kiểm soát, chưa có quy hoạch, quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, các thiết bị cũ và thiếu đồng bộ, trình độ tay nghề của lao động thấp và không đồng đều Đồng thời sự buông lỏng quản lý quá trình sản xuất, chất thải, nước thải khiến môi trường lao động và môi trường xung quanh bị ô nhiễm nặng làm suy giảm nhanh chóng sức khỏe của người lao động và dân cư sinh sống Vấn đề an toàn và vệ sinh lao động lại không được chú trọng vì vậy nguy cơ tai nạn lao động và mắc bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng Nguyên nhân trước tiên phải nói tới là do quy mô sản xuất nhỏ ở các làng nghề đầu tư ít nhà xưởng, công nghệ thiết bị thô sơ, chủ yếu dùng sức người và công cụ sản xuất thô sơ, các nguyên liệu sản xuất

rẻ tiền, thiếu an toàn gây độc hại và ô nhiễm môi trường lao động và môi trường xung quanh Bên cạnh đó lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông , trình độ tay nghề thấp, không có những kiến thức bảo vệ mình và môi trường xung quanh Chính vì vậy mà các hiểu biết về an toàn và vệ sinh lao động còn hạn chế, đồng thời công tác thanh tra kiểm tra thực hiện an toàn và

vệ sinh lao động của các cơ quan quản lý đối với các làng nghề hầu như là không có Chính vì vậy công tác huấn luyện nâng cao nhận thức về an toàn và

vệ sinh lao động là việc làm hết sức cần thiết nhắm cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động và cộng đồng dân cư ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Trang 2

II, Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1, Mục tiêu

Xuất phát từ mục đích và ý nghĩa trên chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu

nhắm đạt được các mục tiêu sau:

- Điều tra, đánh giá, thực trạng của sản xuất nhựa tái chế tại làng nghề Triều Khúc

- Điều tra, đánh giá nhận thức của người lao động ở làng nghề điển hình

- Biên soạn tài liệu tập huấn về an toàn vệ sinh lao động cho các cơ sở sản xuất và

mở lớp tập huấn thí điểm

Theo kế hoạch nghiên cứu năm 2011, nhóm nghiên cứu của chúng tôi đã thực

hiện được các mục tiêu sau:

- Điều tra được thực trạng tái chế nhựa tại làng Triều Khúc – Thanh Trì - Hà Nội

- Điều tra, đánh giá được nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động của người lao động tại làng Triều Khúc

- Biên soạn đề cương tài liệu tập huấn về vệ sinh an toàn lao động cho các cơ sở sản xuất tại làng Triều Khúc

2, Địa điểm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1, Địa điểm nghiên cứu

- Làng nghề Triều Khúc sản xuất và tái chế nhựa

2.2, Đối tượng nghiên cứu

- Mặt bằng sản xuất, công nghệ sản xuất, dây chuyến sản xuất, vi khí hậu, của các cơ sở sản xuất trong làng nghề Triều Khúc

- Người lao động trực tiếp sản xuất được chọn ngẫu nhiên

2.3, Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp hồi cứu số liệu

- Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia bằng bộ phiếu của điếu tra viên và phỏng vấn người lao động

- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh các số liệu về môi trường được so sánh với tiêu chuẩn vệ sinh của việt nam Số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm EPI – INFO 6.04

Trang 3

- Hiện nay, làng Triều Khúc có gần 3000 hộ dân, trong đó có 70% số hộ dân làm nghề thu gom rác thải Với khoảng 200 hộ làm nghề tái chế nhựa, thu hút khoảng

1000 lao động nhưng chủ yếu là cơ sở xay xát phế liệu Chỉ một số hộ đầu tư sản xuất sản phẩm nhựa Trong đó công ty TNHH Vinh Hương là cơ sở sản xuất nhựa lớn nhất

- Sản phẩm làm ra rất đa dạng: vải, tơ lụa, chỉ thêu, phất trần, độn tóc và các sản phẩm đồ nhựa như xô, chậu, đĩa hoa quả, móc áo hay máy bơm, nắp cánh, nắp gió, nắp tụ, xi nhan ô tô…

1.2, Điều kiện làm việc

1.2.1, Một số cơ sở lớn (Công ty TNHH Vinh Hương, )

- Diện tích nhà xưởng từ 100 - 170m2.

- Trang thiết bị: có các loại máy nấu chảy nhựa, máy sản xuất phôi, máy sản xuất sản phẩm nhựa Mỗi máy có giá từ 10 – 15 USD Tuy nhiên công nghệ còn chưa cao, đòi hỏi công nhân thực hiện nhiều thao tác thủ công

- Thời gian làm việc: 7-8 tiếng/ ngày Chia làm 2 ca; Ca 1: 7h-16h; Ca 2: 16h-23h

- Thời gian nghỉ trưa: Khoảng 30 phút -45 phút

- Thu nhập trung bình/ tháng: Khoảng 2 – 2,2 triệu/ người

- Các chế độ khác: Suất ăn trưa, nơi ở, thuốc men khi đau ốm, một số đồ dùng cá nhân, không được mua bảo hiểm

1.2.2, Các cơ sở sản xuất nhỏ (chủ yếu là các cơ sở thu gom và xay nhựa)

- Không gian làm việc là các khu sản xuất đơn giản hay hộ gia đình làm việc tại nhà

- Trang thiết bị :Đơn giản với số lượng nhỏ

- Thời gian làm việc: 8- 9 tiếng/ ngày Chia làm 2 ca; Ca 1: 7h-16h; Ca 2: 16h-24h

Trang 4

- Thời gian nghỉ trưa: Khoảng 20-30 phút.

- Thu nhập trung bình/ tháng: Khoảng 1,5- 2 triệu/ người

- Các chế độ khác: Suất ăn trưa

1.3, Quy trình sản xuất

- Bước 1 Phân loại màu nhựa

- Bước 2 Xay vụn nhựa thành từng mảnh nhỏ

- Bước 3 Làm sạch nhựa

- Bước 4 Phơi khô

- Bước 5 Trộn nhựa với chất tạo màu và cho vào máy quay trộn đều

- Bước 6 Cho nhựa màu vào thùng (phiễu) được gắn trên máy, sấy khô bằng nhiệt

độ khoảng từ 300C – 400C Máy sẽ tự động chuyển nhựa xuống bình nấu chảy nhựa với nhiệt độ rất cao từ 1000c trở lên Đối với mỗi loại nguyên liệu sẽ được nấu chảy với nhiệt độ khác nhau Trong mỗi máy có 3 bình nấu chảy có nhiệt được điều chỉnh Sau khi nấu chảy ra theo các khuôn ống dây dẫn (có đường kính khoảng 2-3mm) Những ống dẫn này được chạy qua hệ thống làm lạnh bằng nước nhằm định hình các sản phẩm nhựa trước khi đưa đến máy cắt Sau khi cắt, đối với những máy

tự động sản phẩm sẽ được đẩy ra ngoài, máy bán tự động thì công nhân phải lấy sản phẩm ra một cách thủ công

1.4, Sản phẩm

- Phôi nhựa

- Đồ dùng bằng nhựa: mắc áo, đai áo, hót rác, xô, chậu… được sản xuất từ nhựa PP

- Một số đệm cao su dành cho ô tô

2, Thực trạng môi trường lao động

Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khi công tác quản lý còn chưa chặt chẽ và thiếu kinh nghiệm

2.1, Vi khí hậu

- Nhiệt độ nhà xưởng đặc biệt là những cơ sở sản xuất phôi nhựa rất cao, nhất là vào mùa nóng, lượng nhiệt tỏa ra từ máy móc là rất lớn

- Độ ẩm ở mức trung bình

- Một số cơ sở có tốc độ gió thấp, thông thoáng kém do nhà xưởng khá kín Chưa có

sự tận dụng hướng nhà và hướng gió tự nhiên để thông gió

2.2, Tiếng ồn

Trang 5

- Tiếng ồn tại các trí xung quanh các loại máy móc khá cao, trong khi tại các vị trí này người lao động phải làm việc từ 8-9h/ ngày.

- Người dân xung quanh cũng chịu ảnh hưởng của tiếng ồn 15-16h/ ngày Nhất là đối với các khu vực tập trung nhiều cơ sở sản xuất liền kề

2.3, Ánh sáng

- Viếc chiếu sáng nói chung không được đầy đủ

- Ánh sáng tự nhiên không được tận dụng một cách triệt để do nhà xưởng không bố trí cửa sổ

- Số lượng bóng chiếu sáng không đủ, không được bố trí hợp lý Các nguồn sáng không được bảo trì thường xuyên, các bóng đèn đã hỏng không được thay mới và không được làm sạch hoặc bóng đèn đã sử dụng quá lâu làm giảm hiệu suất phát quang

- Ngoài ra việc vệ sinh trần nhà, tường nhà hay sơn màu sáng để làm tăng độ sáng cũng không được coi trọng

2.4, Không khí ( Ô nhiễm bụi, khí độc và mùi)

- Nhà xưởng khá kín, không có hệ thống hút và thông gió nên khí độc khó thoát ra ngoài làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động

- Khó khăn trong hoạt động xử lý hơi khí độc nên khí độc được thải trực tiếp ra môi trường không khí gây ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân

- Không gian làng bị chiếm dụng làm nơi để đồ phế liệu: vỏ chai lọ nhựa, can nhựa, dây điện, Các đồ phế liệu vốn không sạch, để lâu ngày bốc mùi làm ô nhiễm môi trường không khí, gây cảm giác khó chịu, ngột ngạt

- Rác thải không được thu gom xử lý kịp thời mà bị thải một cách bừa bãi ra môi trường cũng làm ô nhiễm môi trường không khí

- Môi trường không khí còn bị ô nhiễm do tình trạng đốt rác khá phổ biến, đặc biệt

là ô nhiễm do khí độc từ quá trình nấu chảy nhựa

- Quá trình vận chuyển phế liệu với nhiều xe tải cỡ lớn cũng gây ô nhiễm môi trường không khí

Trang 6

- Số lượng rác thải quá lớn (khoảng 7-10 tấn/ ngày), không được thu gom kịp thời.

- Rác thải, nhãn mác chai lọ,… không được xử lý, để lâu ngày làm ô nhiễm môi trường đất

- Ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng do hóa chất từ việc súc rửa các chai dầu gội, dầu nhớt, axit,…

- Rác thải được xả ra cống, vũng nước, ao tù làm biến đổi màu nước và bốc mùi khó chịu, gây hiện tượng phú dưỡng, đe dọa nghiêm trọng nguồn nước sinh hoạt của người dân, có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm

- Vụn nhựa từ các xưởng nghiền phế liệu làm ách tắc dòng chảy

3, Thực trạng an toàn lao động

An toàn lao động tại các cơ sở sản xuất nhìn chung chưa được quan tâm một cách đầy

đủ Đặc biệt là tâm lý chủ quan của người lao động và sự quản lý chưa chặt chẽ của chủ các cơ sở sản xuất

3.1, An toàn điện và an toàn cháy nổ

- Các đường dây điện thường được bố trí tùy tiện, không khoa học, gây nguy hiểm

- Bảng điện quá cũ Các thiết bị điện không có nắp che chắn an toàn

- Dầu mỡ của máy móc dễ gây hỏa hoạn

- Hầu hết các cơ sở sản xuất đều không có dụng cụ phòng cháy chữa cháy Người lao động chưa được đào tạo những kiến thức cơ bản khi có sự cố cháy nổ

3.2, An toàn cơ khí

- Máy móc không có thiết bị bảo vệ

- Trang thiết bị bảo hộ lao động không đầy đủ và không đúng chủng loại Công nhân được trang bị một số trang thiết bị bảo hộ lao động đơn giản như găng tay, giầy Tuy nhiên người lao động không sử dụng thường xuyên

- Các cơ sở sản xuất nhỏ (chủ yếu là thu gom và xay nhựa) có công nghệ đơn giản nên rất ít xảy ra tai nạn

- Một số cơ sở lớn có máy móc lớn hơn đôi khi xảy ra tai nạn

3.2, An toàn không khí

- Trang thiết bị bảo hộ lao động không đầy đủ và không đúng chủng loại Công nhân được trang bị khẩu trang đơn giản Tuy nhiên người lao động không sử dụng thường xuyên

- Môi trường làm việc chứa khá nhiều loại khí độc từ quá trình nấu chảy nhựa, và nhiều mùi dầu mỡ của máy móc

Trang 7

3.2, An toàn khỏc

- Khụng cú tủ thuốc cấp cứu thụng thường và một số dụng cụ cấp cứu thụng dụng khi xảy ra tai nạn

- Người lao động phải làm việc từ 8-9h/ ngày trong điều kiện tiếng ồn cao

- Một số cơ sở lớn cú nhiều loại mỏy múc, trờn sàn cú nhiều dầu mỡ dễ gõy trơn trượt

3.3, Kết quả khảo sát bằng phỏng vấn ngời lao động

3.3.1, Trình độ học vấn của ngời lao động

3.3.1, Thời gian làm việc

- Theo phiếu điều tra thu thập đợc ta có 10 ngời(5%) có tuổi nghề từ 8 đến 10 năm, có

18 ngời(9%) có tuổi nghề từ 5 đến >7 năm,54 ngời (27%) có tuổi nghề từ 3 đến 5 năm, 118 nguời(49%) có tuổi nghề từ 1 đến 3 năm trong tổng số 200 ngời trả lời.Ta thấy đa số NLĐ có ít năm làm việc

- Xét tính thờng xuyên khi làm việc:

Tính chất công việc Làm phôi Làm sản phẩm Tổng

- Về thời gian làm việc trong ngày có121 ngời( 60.5%) trả lời làm việc 8 tiéng / ngày,

có 57 ngời(28,5%) trả lời làm việc 9 đến 10 tiếng/ ngày,22 ngời(11%) trả lời làm việc đến 11tiếng,12 tiếng/ ngày

3.3.1, Môi trờng lao động

- Nhiệt độ nơi sản xuất

Trang 8

Nhiệt độ nơi sản xuất Làm phôi Làm sản phẩm Tổng

- Tiếng ồn nơi sản xuất

Nhận xét: trong tổng số 200 ngời trả lời câu hỏi này thì có 55% cho rằng nơi

sản xuất có độ bụi bình thờng

- Cờng độ chiếu sáng: đa số ngời lao động cho rằng ánh sáng đã đảm bảo ( 151 ngời, chiếm 75.5% trong tổng số 200 ngời trả lời câu hỏi.Có 6 NLĐ làm sản phẩm(46,1% trong tổng số 13 ngời đợc hỏi) cho rằng ánh sáng vào ca đêm cha đảm bảo

- Hơi khí độc: ở xởng làm phôi 100% số NLĐ đợc hỏi cho rằng khí độc gây khó chịu,

ở xởng làm sản phẩm 28 NLĐ(28%) trong tổng số 100 ngời trả lời câu hỏi

- Độ thông thoáng: 6 NLĐ(8.3%) trong tổng số 72 NLĐ làm phôI nhựa trả lời câu hỏi cho rằng nơi sản xuất có độ thông thoáng kém nhng chỉ có 16 NLĐ(17.3%) trong

Trang 9

tổng số 92 NLĐ làm phôI nhựa cho rằng nơI sản xuất có độ thông thoáng tốt.

- Mặt bằng nhà xởng: có tới 49 NLĐ(81,7%) trong tổng số 60 NLĐ trả lời mặt bằng nhà xởng chật hẹp.Có tới 20 NLĐ làm sản phẩm cho rằng nhà xởng rất chật hẹp Trong nhà xuởng phôI nhựa có 81/100 NLĐ cho rằng nơI sản xuất ẩm uớt,nhà xởng làm sản phẩm chỉ có 18/86 NLĐ cho rằng nơi sản xuất khô ráo

- Những yếu tố nguy hiểm, có hại

Trong tổng số 200 phiếu điều tra, có những NLĐ trả lời có xuất hiện những yếu tố nguy hiểm trong môi trờng lao động

Những yếu tố nguy

hiểm nLàm phôi% Làm sản phẩmN % không trả lờiSố NLĐ

Nhận xét: qua số liệu cho thấy nghề sản xuất phôI nhựa có nhiều yéu tố nguy

hiểm đáng quan tâm nh : nguồn nhiệt gây bỏng, nguồn điện nguy hiểm, dễ trợt

, vấp ngã, nguy cơ cháy nổ.Tuy nhiên ở cả 2 cơ sở sản xuất NLĐ đều không

hiểu rõ về chất độc ăn mòn nên số đông không có câu trả lời

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy đa số NLĐ làm phôi nhựa làm việc ở t thế

đứng còn NLĐ làm sản phẩm nhựa làm việc ở t thê ngồi

- Cờng độ làm việc

Trang 10

- Huấn luyện BHLĐ trớc khi làm việc

Trong tổng số 200 NLĐ đợc hỏi thì 100% trả lời không đợc tập huấn BHLĐ trớc khi vào làm việc

- Nội quy tại nơi sản xuất

Nhận xét: trong tổng số 200 ngời lao động trả lời có tới 102 ngời trả lời không

có nội quy tại nơI sản xuất,85 ngời trả lời nội quy sản xuất còn thiếu Đáng chú ý ở xởng sản xuất phôI nhựa có 82/100 NLd trả lời không có nội quy tại nơi sản xuất

- Phơng tiện bảo vệ cá nhân

Cung cấp phơng tiện bảo vệ cá nhân

Cung cấp phơng tiện bảo vệ

Nhận xét: qua bảng trên ta thấy phần lớn NLĐ không đợc cung cấp đầy đủ

ph-ơng tiện bảo vệ cá nhân Đặc biệt NLĐ ở xởng sản xuất phôI nhựa NLĐ gần

nh không đợc cung cấp các phơng tiện bảo vệ

- Sử dụng thờng xuyên phơng tiện bảo vệ cá nhân

Sử dụng thờng xuyên phơng tiện

Trang 11

- Các loại phơng tiện cá nhân đợc trang bị

Nhận xét: NLĐ ở xởng sản xuất sản phẩm nhựa đợc trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân tốt hơn,trang bị chủ yếu là găng tay và khẩu trang, các thiết bị khác hầu nh không đợc phát 100% NLĐ đợc trang bị khẩu trang

Các loại phơng tiện bảo vệ cá

nhân đợc trang bị Làm phôin % Làm sản phẩmn % Không trả lời

Trang 12

• Bệnh mãn tính NLĐ mắc phải

Đa số ngời lao động không đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ nên không biết bản thân có mắc các bệnh mãn tính không Một số NLĐ đã làm việc từ 3 năm trở lên trả lời đã đI khám sức khoẻ và thờng mắc phải các bệnh: bệnh

về phổi, khí quản, bệnh cơ xơng khớp, viêm cột sống, viêm da, đau dạ dày

• Hình thức mà NLĐ thích tiếp nhận thông tin về BHLĐ

Hình thức truyền thông dễ tiếp thu

Nhận xét: hình thức truyền thông qua truyền hình đợc NLĐ a thích nhất

• Hình thức truyền thông để NLĐ dễ tiếp thu nhất

Hình thức truyền thông dễ tiếp thu

Trang 13

Huấn luyện trực tiếp 91 96 13

Nhận xét: Hình thức xem ti vi đợc đa số NLĐ a chuộng và dễ tiếp thu Đặc biệt hầu hết NLĐ cho rằng hình thức huấn luyện trực tiếp sẽ giúp NLĐ tiếp thu đợc nhiều nhất

IV, Cỏc ý tưởng, giải phỏp, phương ỏn kiến nghị dề xuất nhằm giảm thiểu ụ nhiễm hoặc nõng cao trỡnh độ an toàn

1 Cỏc biện phỏp lao động tại làng triều khỳc

• an toàn điện

+Cỏc biện phỏp về tổ chức và quản lý

& chủ lao động cần phõn cụng trỏch nhiệm với người quản lý trong cụng tỏc vận hành, cỏc quy định về vận hành, về thủ tục giao nhận ca,quy định

về tổ chức,kiểm tra, quy định về giỏm sỏt

+cỏc bộ phận mang điện cần được bọc cỏch điện an toàn, cú che chắn,, rào , bảo đảm cho người lao động o chạm vào cỏc bộ phận mang điện+mỏy múc thiết bị cần được kiểm tra, sửa chữa bảo hành thường xuyờn, định kỡ nhằm phỏt hiện và đề phũng sự cố của mỏy gõy ra

+người lao động cần được hướng dẫn cẩn thận quy trỡnh vận hành cỏch

+sau mỗi ngày làm việc tổ chức quột rọn sạch sẽ, lau dọn bụi bặm ở nơi làm việc và bụi bỏm ở cỏc thiết bị mỏy múc

• Phũng chồng tiếng ồn

Tiếng ồn khụng chỉ gõy ảnh hưởng đến người lao động mà cũn ảnh

hưởng đến mụi trường của người dõn xung quanh khu vực đú

+ xõy dựng nhà xưởng ở xa khu dõn cư

+ trồng cõy xanh xung quanh khu vực nhà xưởng

+ tổ chức luõn phiờn, thay ca liờn tục với những người cụng nhõn để họ o phải tiếp xỳc với tiếng ồn 1 cỏch liờn tục gõy ảnh hưởng đến thớnh giỏc

&thường xuyờn cải tiến thiết bị mỏy múc và sản xuất nhằm nõng cấp mỏy

• Phũng chống cỏc yếu tố cú hại do yếu tố vi khớ hậu gõy ra

Trang 14

+việc xây dựng nhà xưởng cần đảm bảo thông thoáng, tận dụng ánh sáng

tự nhiên và lắp đặt đầy đủ hệ thống chiếu sáng

+ vào thời tiết nóng lực cần cung cấp đầy đủ nước uống cho người lao

độn

• Vấn đề khí thải của sản xuất tạo các khí độc gây ảnh hưởng đến môi

trường và sức khỏe của người lao động+ nhà xưởng thông thoáng, cần có hệ thống thông gió, ông khói thải khí

+ người công nhân cần phải được giáo dục và sử dụng khẩu trang

phòng chôngd khí độc

Ngoài ra sau mỗi ngày làm việc người lao động người lao động cần phải

rửa tay tắm gội sạch sẽ

2, Tổng quan về những giải pháp kiến nghị đề xuất

- Đầu tư xây dựng các hệ thống xử lý chất thải tập trung và chi phí do các hộ làm nghề cùng chi trả

- Cho các hộ sản xuất nhỏ thuê diện tích đất vừa phải hoặc xây dựng nhà xưởng tập trung rồi cho thuê

- Phân loại các phế liệu để xử lý cho tốt trước khi tiến hành tái chế

- Phân loại rác thải tại nguồn và sản xuất phân vi sinh

- Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, thực hiện các quy định, quy ước của địa phương và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm

- Tăng cường công tác giáo dục truyền thông

Tích cực thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường, quét dọn đường làng ngõ xóm, khu vui chơi, các khu sản xuất… Đoàn Thanh Niên, Hội Phụ Nữ cũng tích cực vệ sinh môi trường trên các đoạn đường tự quản Các trường học thường xuyên

tổ chức cho học sinh tham gia dọn vệ sinh - xây dựng hệ thống ống thông khí, bố chí khu làm việc ngăn nắp gọn gàng

- nâng cao nhận thức cho người lao động và chủ cơ sở bằng cách tuyên truyền cho người dân về tác hại môi trường và tổ chức những tập huấn về an toàn lao động

- xây dựng hệ thống ống thông khí, bố chí khu làm việc ngăn nắp gọn gàng

- nâng cao nhận thức cho người lao động và chủ cơ sở bằng cách tuyên truyền cho người dân về tác hại môi trường và tổ chức những tập huấn về an toàn lao động

Trang 15

- nhà xưởng cỏch ly với khu dõn cư

- nhà xưởng xõy dựng thụng thoỏng hợp lý để vừa cú thể che mưa hắt vừa cho giú ngoài và ỏnh sang mặt trời vào khu làm việc nhiều nhất

- tại cỏc sở thỡ rỏc thải phải được thu gom đặt đỳng nơi quy định

3, Phương ỏn cụ thể

3.1, Phõn loại rỏc thải:

1, Biện pháp phân loại rác tại làng Triều Khúc

Chúng ta biết việc phân loại rác có ý nghiã vô cùng quan trọng bởi vì nó giúp

hạn chế lợng rác thải, thải ra ngoài môi trờng sống đồng thời tận dụng đợc

nguồn rác thải cho quá trình táI chế làáp phân m nguyên luyện sản xuất Chính

vì vậy nhóm nghiên cứu khoa học đề ra biện phân loại rác thải nh sau

Rác thải đợc phân loại làm 3 loại trong đó có loại rác thải tái chế đợc, loại rác

thải không tái chế đợc có khả năng cháy, và loại rác thải có thể phân hủy 1

cách dễ dàng Đồng thời rác thảI đợc chia ra làm 2 nhóm, nhóm rác thải hữu

cơ là loại rác thải Có thể phân hủy 1 cách dễ dàng và có thể tận dụng để sản

xuất phân bón nh thức ăn thừa , bã trè , ……, và nhóm rác thải vô cơ cơ là loại

rác thải khó phân hủy và khó tái chế nh nhựa, túi nilon, các vụn nhựa tái

chế…… Theo cách phân loại đó thì mỗi hộ gia đình hay các cơ sở sản xuất sẽ

đợc tiến hành theo các phơng án sau

+ Đầu tiên mỗi hộ gia đình sẽ phải tự mua túi nilon hay các bao tải để đựng

các rác thải ( các bảo tải để đựng các loại vỏ túi nilon) Việc mà các cơ sở sản

xuất hay các hộ gia đình phải tự mua các túi nilon hay bảo để đựng các rác

thảI thì sẽ hạn chế đợc việc sả rác của các cơ sở sản xuất ra ngoài môi trờng

Bởi vì lý do nếu các cơ sở sản xuất càng thải nhiều rác ra ngoài môi trờng thì

họ càng phải mua nhiều túi để đựng rác thải nhiều hơn Đây chính là tính khả

thi trong phơng án.Tuy nhiên ở đây cần có sự hớng dẫn chặt chẽ của các cán

bộ quản lý hay việc giám sát của các cơ quan choc năng hay của những ngời

phụ trách vấn đề phân laoij rác thải của các Hộ gia đình trong việc hớng dẫn

họ phân biệt các loại rác thải vô cơ và hữu cơ cũng nh việc xử lý nghiêm minh

các hộ sản xuất không thực hiện đúng việc phân loại rác thải đúng.Đầu tiên là

khiển trách, sau đó sẽ là phạt tiền đối với các cơ sở sản xuất không tuân thủ

đúng.Phơng án này đề cao tính tự giác của ngời dân trong việc thực hiện phân

loại rác thảI đúng quy định, vì vậy công tác tuyên truyền đỗi với ngời dân

trong việc phân loại rác thảI là vô cùng quan trọng

+ Sau khi ngời dân thực hiện việc phân loại rác tại chính cơ sở sản xuất của

mình thì sau đó rác thảI sẽ đợc tập kết tại 1 khu vực chung, ở đó sẽ quy định rõ

khu đựng rác thải hữu cơ và khu đựng rác thải vô cơ o.Cần phảI lựa trọn địa

điểm tập kêt rác thải là khu vực thuận lợi cho giao thông, có không gian rộng

Trang 16

rãi và cách xa khu dân c sống,……Sau khi rác thải đợc tập kết tại địa điểm đó thì nó sẽ đợc ô tô phân loại rác thảI đến kiểm tra và thu gom Đỗi với loại rác thải hữu cơ có thể táI chế đợc thì nó sẽ đợc vận chuyển đến nhà máy sản xuất phân bón gần nhất Còn đối với các loại rác vô cơ không thể tái chế đợc, khó phân hủy sẽ đợc ô tô vạn chuyển đến nơi xử lý rác thải gần nhất và chôn

xuống đất Còn đối với các loại rác thải có thể tận dụng làm nguồn nguyên luyện cho việc táI chế thì sẽ đợc các hộ gia dình thu gom và bán lại cho các cơ

sở sản xuất, lấy thu nhập

+ Trong việc phân loại rác thải này thì các hộ gia đình sẽ không phải mất tiền cho việc thu gom rác thải và xử lýrác thảI mà thay vào đó các cơ sở sản xuất sẽ phải mất tiền mua bao tải ni lông để đựng rác thải cuả mình

+ Đối với biện pháp phân loại rác thảI này thì cần phải có đội ngũ chuyên trách trong việc đảm bảo giảI pháp đợc thực hiện 1 cách có hiệu quả đó là:

- cần có đội ngũ hớng dẫn cho ngời dân trong việc thực hiện phân loại rác thải đúng loại

- tính toán lợng rác thải mà các cơ sở sản xuất thải ra trong 1 ngày để từ

đó có kế hoạch và phân bố thời gian thu gom rác thảI hợp lý, hiệu quả

và tránh đợc tình trạng ùn tắc rác hay lợng rác thảI tồn đọng lớn

- đề cao vai trò nhận thức của ngời dân trong việc thực hiện nghiêm chỉnh việc phân loại rác thảI dúng thời điểm và đúng nơI quy định , vì vậy công tác tuyên truyền hớng dẫn cho ngời dân là vô cùng quan trọng

- Xử lý nghiêm minh các trờng hợp vi phạm quy định, hay o chấp hành trong các trờng hợp từ cảnh cáo đến phạt tiền

- Rác thải sau khi đợc tập kết và thu gom cần đợc tân dụng và theo đúng quy trình thực hiện

Việc phân loại rác thải ở làng nghề triều khúc có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì tình trạng rác thảI gây ô nhiễm môI trờng ảnh hởng đến đời sống của các hộ gia đình dân c xung quanh các khu vực sản xuất, vì vậy phân loại rác không chỉ hạn chế tối thiểu lợng rác thaỉ ra ngoài môi trờng mà còn giúp tận dụng nguồn rác thải, cảI thiện môI trờng sống cho dân c …

2: Hệ thống thu gom rác thải

a, phơng pháp

-Nghiên cứ hệ thống thu gom, trung chuyển, vận tảI đang đợc sử dụng hiệu quả trên thế giới

- thu thập thông tin về hoạt động của các cơ sở sản xuất trong làng nghề

để biết lợng rác phát sinh hàng ngày

- Tìm hiểu thông tin về quy hoạch phát triển mạng lới giao thông đờng bộ làm cơ sở dữ liệu nghiên cứu, lựa chọn tuyến đờng vận chuyển thích hợp bằng cách đề ra các tiêu chí,phân tích đánh ra để chọn ra phơng án phù hợp nhất

b, nội dung

Trang 17

Xây dựng đợc một hệ thống thu gom, vận chuyển chát thải cho các cơ sở sản xuất ở làng nghề 1 cách hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế, tính khả thi cao, thiết kế trên cơ sở khoa học, đúng pháp quy, đảm bảo an toàn vệ sinh môI trờng nhằm thu gom tách biệt các loại rác vôcơ, hữu cơ, rác thảI độc hại ở cơ

sở sản xuất, vận chuyển theo lộ trình thích hợp về các khu xử lý để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý chất thảI của thành phố

Những công việc cần làm:

+ Thu gom và phân loại rác tại nguồn

+ Xây dựng đội ngũ thu gom chuyên nghiệp

+ Xử lý tại chỗ rác thảI hữu cơ

+ Chọn phơng tiện vận chuyển phù hợp

c, quy trình thực hiện

- Phân loại rác tại nguồn

Dựa vào điều kiện thực tế ta phân loại rác của làng nghề thành 3 loại:

+ Rác vô cơ ( kim loại, sành sứ, thủy tinh…)

d, Xây dựng đội ngũ thu gom rác thải chuyên nghiệp

Xây dựng đội ngũ thu gom đợc đào tạo cơ bản về thu gom rác, phân loại rác đảm bảo vệ sinh Đội ngũ thu gom cần đợc trang bị đầy đủ các phiên tiện bảo hộ cá nhân

Nhiệm vụ: tiến hành phân loại rác vô cơ thành 2 loại: rác thải phân huỷ đợc , rác thải không phân huỷ đợc,rác thải độc hại đa về nơI tập kết rác, thu hồi các chất tái chế , xử lý tại chỗ rác hữu cơ

e , Xử lý tại chỗ rác thải hữu cơ

Rác thảI hữu cơ là rác thải có thể tự phân huỷ dễ dàng mà không cần qua

xử lý bằng các biện pháp khoa học Đối với rác thảI hữu cơ ta chỉ cần tiến hành chôn lấp an toàn để không gây ô nhiễm môi trờng Sau một thời gian chôn lấp có thể dùng rác thảI hữu cơ làm phân bón cho cây trồng

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức truyền thông dễ tiếp thu - Điều tra, đánh giá, thực trạng của sản xuất nhựa tái chế tại làng nghề Triều Khúc
Hình th ức truyền thông dễ tiếp thu (Trang 12)
Hình thức truyền thông dễ tiếp thu - Điều tra, đánh giá, thực trạng của sản xuất nhựa tái chế tại làng nghề Triều Khúc
Hình th ức truyền thông dễ tiếp thu (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w