1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ

137 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Trường học Trường Đại Học Điện Biên
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Điện Biên Phủ
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tương lai thành phố Điện Biên Phủ được công nhận là đô thị loại II, để tương xứng với vị trí chiến lược của mình, thành phố cần được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, cải tạo, nạo vét và kè mới một số mương thoát nước chính của thành phố.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 6

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 6

2.CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG .7 2.1 Cơ sở tài liệu pháp lý 7

2.2 Cơ sở tài liệu kỹ thuật 8

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 10

* Phương pháp tham vấn cộng đồng 10

* Phương pháp thống kê: 11

* Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm theo các quy định của TCVN: 11

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 11

4.1 Cơ quan tư vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 11

4.2 Tổ chức thực hiện 12

CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14

1.1 TÊN DỰ ÁN 14

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN 14

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 14

1.4 NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN 15

1.4.1 Loại hình hệ thống thoát nước 15

1.4.2 Xây dựng hệ thống thoát nước mưa 17

1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức thoát nước mưa 17

1.4.2.2 Phân chia lưu vực thoát nước mưa 17

1.4.2.3 Tính toán mạng lưới nước mưa 18

1.4.2.4 Khối lượng các hạng mục thoát nước mưa 19

1.4.3 Xây dựng hệ thống thoát nước thải 19

1.4.3.1 Sơ đồ thoát nước thải 19

1.4.3.2 Lưu vực thoát nước thải 20

1.4.3.3 Lưu lượng nước thải 20

1.4.3.4 Các hạng mục đầu tư cho hệ thống thoát nước thải 23

1.4.4 Kế hoạch thực hiện 30

1.4.5 Tổng mức đầu tư 31

Trang 2

1.4.6 Mục tiêu của dự án 31

1.4.7 Ý nghĩa của dự án 32

CHƯƠNG II: 33

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI 33

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 33

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 33

2.1.1.1.V ị trí địa lý 33

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 33

2.1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình: 33

2.1.2 Khí tượng 33

2.1.3 Địa chất thủy văn 34

2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 35

2.1.4.1 Tài nguyên nước: 35

2.1.4.2 Tài nguyên rừng và đất rừng: 35

2.1.4.3 Tài nguyên khoáng sản: 35

2.1.5 Tài nguyên du lịch 36

2.1.5.1 Tài nguyên du lịch lịch sử: 36

2.1.5.2 Tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên: 36

2.1.5.3 Tài nguyên du lịch văn hóa: 36

2.2 ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI 36

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 36

2.2.1.1 Thương mại – dịch vụ - du lịch: 37

2.2.1.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 37

2.2.1.3 Phát triển Nông – Lâm nghiệp 37

2.2.1.4 Giao thông vận tải 38

2.2.2 Tình hình phát triển xã hội 39

2.2.2.1 Dân số 39

2.2.2.2 Các vấn đề nghèo đói và thu nhập 39

2.2.2.3 Y tế 39

2.2.2.4 Giáo dục 40

2.2.2.5 An ninh trật tự 40

2.3 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 41

Trang 3

2.4 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 42

2.4.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa: 42

2.4.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước thải: 43

2.5 HIỆN TRẠNG RÁC THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG: 43

2.6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 44

2.6.1 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án 45

2.6.2 Hiện trạng môi trường nước mặt 48

2.6.3 Hiện trạng môi trường nước ngầm 52

2.6.4 Hiện trạng môi trường nước thải 54

2.6.5 Hiện trạng phân tích thành phần bùn đất: 55

KẾT LUẬN CHUNG 58

CHƯƠNG III

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 60

3.1 NGUỒN, ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ GÂY TÁC ĐỘNG 60

3.1.1 Nguồn gây tác động 60

3.1.1.1 Nguồn gây tác động trong quá trình giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng 60

3.1.1.2 Nguồn gây tác động trong quá trình vận hành hệ thống thoát nước 60

3.1.2 Đối tượng gây tác động 61

3.1.3 Quy mô bị tác động của dự án: 62

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CÔNG NGHỆ LỰA CHỌN 63

3.2.1 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải 63

3.2.2 Trạm bơm nước thải 63

3.2.3 Trạm xử lý nước thải 64

3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG 66

3.3.1 Tác động đến môi trường không khí 73

3.3.2 Tác động đến môi trường nước 83

3.3.3 Tác động đến môi trường đất 86

3.3.4 Tác động của chất thải rắn- CTR 88

3.3.5 Tác động đến hệ sinh thái, cảnh quan 91

3.3.6 Tác động đến đời sống kinh tế- xã hội 93

3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT , ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 96

Trang 4

CHƯƠNG IV

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯƠNG 99

4.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU GIAI ĐOẠN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 99

4.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 100

4.2.1 Các biện pháp chung 101

4.2.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn 102

4.2.1.1 Các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm bụi 102

4.2.1.2 Kiểm soát và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí sinh ra trong thi công: 103

4.2.1.3 Kiểm soát và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và rung sinh ra trong thi công: 103

4.2.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước 104

4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường đất 105

4.2.5 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 105

4.2.6 Giảm thiểu các tác động đến cảnh quan 106

4.2.7 Giảm thiểu tác động đến giao thông và ngập lụt trong quá trình thi công 106

4.2.8 Giảm thiểu tác động đến sức khoẻ và đời sống kinh tế- xã hội 107

4.3 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 108

4.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hệ thống thu gom 108

4.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ khu vực trạm xử lý nước thải 109

4.3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong trường hợp hệ thống thoát nước gặp sự cố kỹ thuật 109

4.3.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 110

4.3.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 112

4.3.2.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất 113

4.3.2.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do bùn và chất thải rắn 113

4.3.4 Giảm các tác động đến hệ sinh thái và kinh tế xã hội 114

4.4 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI 114

4.4.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 114

4.4.2 Biện pháp phòng chống thiên tai 115

4.5 VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG 115

Trang 5

4.6 BIỆN PHÁP TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC 115

CHƯƠNG V

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 118

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 118

5.1.1 Giai đoạn chuẩn bị 118

6.1.2 Giai đoạn xây dựng 118

5.1.3 Giai đoạn vận hành 119

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG (GSMT) 121

5.3 CẤC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỤ THỂ 122

5.3.1 Giám sát chât lượng không khí ( CLKK) và tiếng ồn 122

5.3.2 Giám sát chất lượng nước 123

5.3.3 Giám sát chất lượng rác thải và bùn phát sinh 125

CHƯƠNG VI

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 128

6.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA VIỆC THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 128

6.2 MỤC TIÊU CỦA THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 128

6.3 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 129

6.4 PHƯƠNG THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 129

6.5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 131

6.6 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 131

6.6.1 Tổng hợp các ý kiến tham vấn cộng đồng 131

6.6.1.1 Sự cần thiết của dự án: 132

6.6.1.2 Về các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án : 132

6.6.1.3 Tóm tắt kết quả các cuộc họp và phỏng vấn : 132

6.6.2 Kết luận 132

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 135

I KẾT LUẬN 135

II KIẾN NGHỊ 136

PHỤ LỤC 138

Trang 6

Thành phố Điện Biờn Phủ cú sụng Nậm Rốm chảy qua, Thành phố cũn là đầu mốigiao thụng quan trọng của 2 tuyến quốc lộ :

Quốc lộ 279 nối Thành phố Điện Biờn với thị trấn Tuần Giỏo ở phớa Đụng và nối vớinước Lào phớa Tõy qua Cửa khẩu Tõy Trang

Quốc lộ 12 nối Thành phố Điện Biờn Phủ với thị xó Lai Chõu đường cấp 4 miền nỳi.Thành phố Điện Biờn Phủ là thành phố thuộc khu vực miền nỳi phớa Bắc, là trung tõmhành chớnh kinh tế của tỉnh Điờn Biờn Hiện thành phố đang là đụ thị loại III đangphấn đấu là đụ thị loại II trong tương lai

Theo điều chỉnh quy hoạch chung của Thành phố cần đỏp ứng cỏc yờu cầu phỏttriờ̉n là Đụ thị loại II trong tương lai điều đú hoàn toàn phự hợp với xu hướng phỏttriờ̉n chung của cả nước và chiến lược phỏt triờ̉n kinh tế chung của tỉnh Điện BiờnTuy nhiờn cỏc cụng trỡnh về thoỏt nước, thu gom và xử lý nước thải hiện chưa đượcđầu tư xõy dựng gõy ảnh hưởng đến mụi trường và cuộc sống của người dõn trong khuvực dự ỏn

Hệ thống thoát nớc chung hiện nay đợc xây dựng từ những năm 1997 và 2000,khụng được nạo vột thường xuyờn nờn hệ thống thoỏt nước hiện khụng đỏp ứng đượckhả năng tiờu thoỏt nước Vào mựa mưa xuất hiện tỡnh trạng ngập ỳng, mất vệ sinh xảy

ra trờn địa bàn thành phố Hệ thống thoỏt nước chung, nước mưa và nước thải thoỏtchung vào cựng một mạng lưới cống, xả trực tiếp xuống sụng Nậm Rốm Do khụng cú

hệ thống tỏch nước thải, thu gom nước thải đờ̉ xử lý, khử trựng gõy ụ nhiờ̉m mụitrường nghiờm trọng đụ̀ng thời nước sụng Nậm Rốm đó bị ụ nhiễm, gõy mựi hụi thối,khú chịu cho khu vực xung quanh đặc biệt là khi khụng cú mưa hoặc khi khụng đượcthau rửa từ nước của cỏc sụng nhỏnh đổ vào

ễ nhiễm mụi trường do nước thải tại thành phố Điờn Biờn Phủ đó và đang trởthành một vấn đề nghiờm trọng, ảnh hưởng lớn đến mụi trường sống, mụi trường tựnhiờn và ảnh hưởng khụng nhỏ tới vẻ đẹp cảnh quan của thành phố vốn được coi làtrong lành, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, khi mà vấn đề mụi trường đang là mốiquan tõm của toàn nhõn loại

Trang 7

Trong tương lai thành phố Điện Biên Phủ được công nhận là đô thị loại II, đểtương xứng với vị trí chiến lược của mình, thành phố cần được xây dựng hệ thống thugom và xử lý nước thải, cải tạo, nạo vét và kè mới một số mương thoát nước chính củathành phố.

Vì các lý do trên, Dự án Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử

lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ sẽ đáp ứng nhu cầu và sự mong mỏi của nhândân địa phương cùng tất các các nghành các cấp, các ngành, nhằm cải thiện các điềukiện vệ sinh môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Thành phố ĐiệnBiên Phủ nói riêng, và khu vực Tây Bắc nói chung

2.CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Cơ sở tài liệu pháp lý

- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội,nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 80 /2006/NĐ- CP ngày 09/06/2006 của Chính Phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số: 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

- Thông tư 05/TT/BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường vềhướng dẫn chi tiết hệ thống một số nội dung về đánh giá tác động môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường ;

- Chỉ thị số 487/TTg ngày 30/6/1996 của Thủ tướng Chính Phủ: Tăng cườngquản lý Nhà nước đối với nguồn nước

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Chính Phủ vềsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2007 về thoát nước Đô thị

và khu công nghiệp

- Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 18/12/2006 của Bộ Tài Nguyên Môitrường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường

Trang 8

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP của Chỉnh phủ: Sửa đổi bổ sung một số điều củaNghị định số 67/2003/CP ngày 03/06/2003 của Chính phủ về phí Bảo vệ Môi trườngđối với nước thải

- Quyết định số 1751/2005/BXD- VP ngày 14/08/2007 của Bộ Xây dựng về việcban hành Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày20/5/1998 và Chủ tịch nước ký sắc lệnh công bố vào ngày 1/6/1998

- Quyết định số 18/2007/QDD-UBND ngày 2 tháng 10 năm 2007 của UBNDtỉnh Điện Biên về việc Ban hành quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh ĐiệnBiên

- Quyết định số 19/2007/QDD-UBND ngày 2 tháng 10 năm 2007 của UBNDtỉnh Điện Biên về việc Ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địabàn tỉnh Điện Biên

- Nghị định số 148/NDD-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việccấp phép thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước vào nguồn nước

- Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004

- Nghị định chính phủ số 197/2004/NDD-CP ngày 03/12/2004 về việc “ Bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất”

2.2 Cơ sở tài liệu kỹ thuật

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1, 2, 3 ban hành theo quyết định số682/BXD- CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN08:2008/BTNMTvề chất lượng nước,chất lượngnước mặt;

- Tiêu chuẩn ngành 20 TCN-51-84: Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới bên ngoàicông trình;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6772- 2000: Chất lượng nước- Nước thải sinhhoạt- giới hạn ô nhiễm cho phép;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222: 2002: Yêu cầu chung về môi trường đối vớicác trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945- 2005: Nước thải công nghiệp và tiêu chuẩnthải;

- Căn cứ thông báo số 869/TTg-QHQT ngày 02/7/2007 của TT Chính Phủ vềviệc phê duyệt danh mục dự án sử dụng vốn vay ưu đãi của Phần Lan

Trang 9

- Báo cáo kinh tế xã hội của UBND thành phố Điện Biên Phủ và các tài liệu vềdân số, tình trạng y tế, sức khoẻ trong khu vực dự án;

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên thành phố Điện Biên Phủ và khu vực nghiêncứu

- Các văn bản, tài liệu, số liệu điều tra hiện trạng mới nhất về: Cấp nước, bưuđiện, điện lực và các vấn đề liên quan do địa phương cung cấp

Trang 10

Bảng i Danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM hoặc

Bản cam kết bảo vệ môi trường.

1 Dự án khai thác

nước dưới đất Công suất khai thác từ 10.000m3 nước/ngày đêm trở lên Lập ĐTM

Công suất khai thác dưới 10.000

Công suất khai thác dưới 50.000

m3 /ngđ Lập bản cam kết Bảovệ môi trường.

3 Dự án xây dựng

hệ thống xử lý

nước thải sinh

hoạt tập trung

Công suất thiết kế 1.000 m3

Công suất thiết kế nhỏ 1.000 m3

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

* Phương pháp tham vấn cộng đồng

Phổ biến thông tin:

- Hoạt động tham vấn cộng đồng nhằm phổ biến các thông tin có liên quanđến dự án cho cộng đồng khu vực thực hiện dự án Đặc biệt là nhữngngười bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc xây dựng và trong quá trình vậnhành dự án sau này

Thu thập ý kiến của cộng đồng:

- Về mức độ quan tâm và sự ủng hộ của cộng đồng đối với việc thực hiện

dự án cũng như các phương án kỹ thuật được sử dụng

- Lắng nghe ý kiến của người dân về những tác động gây ra do dự án: Tácđộng đến môi trường, kinh tế và những thói quen sinh hoạt trong cuộcsống

Trang 11

- Ghi nhận những đề xuất từ phía cộng đồng và lãnh đạo địa phương trongviệc giải quyết các vấn đề về môi trường và lợi ích cho nhân dân khu vựcthực hiện dự án và những người bị ảnh hưởng trực tiếp.

- Khảo sát chất lượng nước, thành phần nước của khu vực thực hiện dự án

và môi trường xung quanh;

- Khảo sát chất lượng không khí tại khu vực thực hiện dự án và môi trườngxung quanh; Khảo sát mức ồn, độ rung tại khu vực thực hiện dự án và môitrường xung quanh

- Khảo sát môi trường đất tại khu vực thực hiện dự án;

- Khảo sát hiện trạng hệ sinh thái khu vực thực hiện dự án và môi trườngxung quanh

* Phương pháp điều tra kinh tế - xã hội

- Được sử dụng trong quá trình phỏng vấn các cấp Chính quyền, các lãnhđạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện dự án

* Phương pháp so sánh

- Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn môi trường ViệtNam (TCVN)

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

4.1 Cơ quan tư vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Công ty Cổ phần Đầu tư, Công nghệ Môi trường và Hạ tầng Kỹ thuật Lạc Việt ( LAVIC):

Người đại diện: Ông Nguyễn Phản Ánh

Địa chỉ: Số 9 – Đường Thành, Quận Hoàn Kiếm, HN

Điện thoại: (043) 8288952

Trang 12

4.2 Tổ chức thực hiện

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án “ Đầu tư Xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên”, được thực hiện với sự chủ trì của các cán bộ Công ty Cổ phần Đầu tư, Công

nghệ Môi trường và Hạ tầng kỹ thuật Lạc Việt ( LAVIC) Trong quá trình lập Báo cáo,

có sự phối hợp của các cán bộ thuộc trung tâm công nghệ xử lý môi trường Bộ Quốcphòng Nội dung chủ yếu như sau:

1- Khảo sát, đo đạc, đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự

án Đây là số liệu “nền” để so sánh, đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong cácquá trình: chuẩn bị thi công, quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án cũngnhư trong quá trình vận hành dự án sau này

2- Phân tích, đánh giá tác động môi trường của Dự án, dự báo những tác động có lợi

và có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của Dự án đối với môitrường vật lý (không khí, nước, đất, tiếng ồn), đối với tài nguyên thiên nhiên (tài nguyênnước - nguồn nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật - động vật và thực vật), đối với môitrường kinh tế - xã hội (sức khoẻ cộng đồng hoạt động kinh tế, sinh hoạt )

3- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế mức thấp nhất nhữngảnh hưởng bất lợi và tìm ra phương án tối ưu, vừa hạn chế tác động có hại, vừa pháthuy cao nhất các lợi ích của Dự án khi đi vào hoạt động

4- Xây dựng chương trình kiểm soát và Quan trắc chất lượng môi trường trongquá trình vận hành Dự án

KỸ THUẬT LẠC VIỆT (LAVIC)

3 Ths Đỗ Thị Kim Xuân Chủ trì thực hiện – Tổng hợp

báo cáo cuối cùng.

LAVIC

4 Ks Nguyễn Công Minh Chuyên gia môi trường nước –

Đánh giá chất lượng môi trường nước

LAVIC

khí – Đánh giá chất lượng môi trường không khí

LAVIC

6 Ks Đoàn Mạnh Hùng Chuyên gia phân tích công LAVIC

Trang 13

nghệ cấp nước – Đánh giá công nghệ cấp nước

7 Ks Đào Như Ý Chuyên gia chất thải rắn –

Đánh giá hiện trạng chất thải rắn

LAVIC

8 Ks Đào Trang Nhung Kỹ sư cấp thoát nước – Đánh

giá hiện trạng hệ thống cấp thoát nước

LAVIC

9 Cn Nguyễn Tiến Dũng Cử nhân môi trường – Tổng

hợp điều kiện tự nhiên – kinh

tế – xã hội

LAVIC

10 Ths Lê Viết Thành Chuyên gia phân tích công

nghệ thoát nước – Phân tích, đánh giá công nghệ xử lý nước

13 Ks Vũ Trường Sơn Kỹ sư cấp thoát nước – Dự

toán kinh phí môi trường

LAVIC

1 Ks Nguyễn Đức Toàn Kiểm định viên – Lấy mẫu,

phân tích chất lượng không khí

Trung tâm công nghệ xử

lý Môi trường – 282 – LạcLong Quân – Hà Nội

2 Ks Nguyễn Văn Hà Kiểm định viên - Lấy mẫu,

phân tích chất lượng không khí

Trung tâm công nghệ xử

lý Môi trường – 282 – LạcLong Quân – Hà Nội

3 Ks Nguyễn Thị Phương Cán bộ phòng thí nghiệm Trung tâm công nghệ xử

lý Môi trường – 282 – LạcLong Quân – Hà Nội

lý Môi trường – 282 – LạcLong Quân – Hà Nội

Trang 14

- Cơ quan Chủ quản: Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) Tỉnh Điện Biên

- Chủ đầu tư: BQL Dự án Chuyên nghành xây dựng tỉnh Điện Biên.

- Đại diện chủ đầu tư: Ông Nguyễn Đức Trung - Giám đốc Ban quản lý Dự án

+ Địa chỉ liên lạc: Phường Him Lam – Thành phố Điện Biên Phủ – Tỉnh ĐiệnBiên

+ Điện thoại: 0913.253223 Fax: 0230.810584

Thành phố Điện Biên Phủ có sông Nậm Rốm chảy qua Điện Biên là đầu mối giaothông quan trọng của 2 tuyến quốc lộ:

Quốc lộ 279 nối thành phố Điện Biên với thị trấn Tuần Giáo ở phía Đông và nối vớinước Lào phía Tây qua Cửa khẩu Tây Trang

Quốc lộ 12 nối Thành phố Điện Biên Phủ với thị xã Lai Châu đường cấp 4 miền núi.Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được nghiên cứu cho Thành phố ĐiệnBiên Phủ cụ thể theo phạm vi thiết kế hợp phần thoát nước thải được giới hạn trong 6phường nội thành của thành phố và một số vùng lân cận:

Phường Tân Thanh, Mường Thanh ở khu trung tâm thành phố, phường Him Lam, phường Nam Thanh, Noong Bua, Thanh Bình

Phạm vi nghiên cứu theo nội dung của dự án sẽ bao gồm:

- Thu gom, vận chuyển lưu lượng nước thải sinh hoạt: Xây dựng mới các tuyếncống thu gom nước thải bằng HDPE kích thước từ DN200-DN500 dọc theo cáctuyến đường trong thành phố Điện Biên Phủ

Trang 15

- Kè một số kênh mương chính bao gồm: Kênh 1 kênh chạy qua khu trung tâmphường Nam Thanh qua cầu Bản Ten ra cửa xả số 12, tuyến kênh từ bệnh viện

đa khoa đến Cầu Trắng ra cửa xả số 9, tuyến kênh chạy dọc phường ThanhBình ra cửa xả số 13 và cải tạo, nạo vét toàn bộ hệ thống thoát nước mưa hiện

có bao gồm các tuyến đường Trường Chinh, đường 279, tuyến đường sân vậnđộng, tuyến đường Cầu Trắng

- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt được đặt tại vị trí ngoại thành thuộc xã Bản Ten

B, dưới chân cầu C4

1.4 NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Loại hình hệ thống thoát nước

Các phương án thoát nước:

 Phương án 1: Hệ thống thoát nước riêng

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải hoàn toàn tách rời nhau

- Hệ thống thoát nước thải: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất cùng chảy vàomột hệ thống cống sau đó được làm sạch ở trạm xử lý

- Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa được thu vào hệ thống cống riêng, đổ thẳngvào sông suối không cần xử lý

- Ưu điểm: Đảm bảo vệ sinh tốt nhất trong 3 phương án vì toàn bộ nước thải đượclàm sạch ở các trạm xử lý trước khi xả ra nguồn nước

- Nhược điểm:

+ Mùa khô mạng lưới cống thoát nước mưa không hoạt động nên lãng phí.+ Lưu lượng nước bẩn nhỏ ( khoảng 0,5 l/s,ha), đường kính cống nhỏ, độ dốcđặt cống lớn, độ sâu đặt cống lớn, phải có nhiều trạm bơm chuyển tiếp

+ Không thu được nước mưa đợt đầu ( 5 – 10 phút đầu của trận mưa) để xử lý.+ Quản lý phức tạp và chi phí cao

 Phương án 2:

- Toàn bộ nước thải sinh hoạt, sản xuất và nước mưa đề chảy vào chung một hệthống cống

- Ưu điểm:

+ Cả mùa khô và mùa mưa hệ thống đều được khai thác

+ Kinh phí nhỏ nhất trong 3 phương án Do lượng nước mưa rất lớn so với nướcthải nên hệ thống cống chỉ cần xây dựng như hệ thống thoát nước mưa như ởphương án thoát nước riêng là đủ Lưu lượng nước thoát lớn nên đường kính cốnglớn, độ dốc nhỏ, độ sâu đặt cống giảm, tuyến cống ngắn

+ Quản lý đơn giản

Trang 16

 Phương án 3:

- Toàn bộ nước thải sinh hoạt, sản xuất và nước mưa đều chảy vào chung một hệthống cống như phương án 2 nhưng tại các điểm xả trước khi chảy ra hồ, sôngnước thải được hệ thống cống bao, giếng tách dẫn về trạm xử lý còn nước có lẫnnước thải đã được pha loãng sẽ chảy vào sông suối Đối với các khu dân cư mới,các khu có vị trí đặt ống dễ dàng thì xây dựng mạng lưới ống thoát nước thải riêngthu gom về trạm xử lý

- Ưu điểm:

+ Về mặt vệ sinh là tương đối tốt vì toàn bộ nươ thải bẩn được làm sạch ( mùakhô và khi mưa nhỏ) hoặc được pha loãng với nước mưa ( khi mưa lớn) trước khi

đổ ra sông, suối

+ Thu được nước mưa đượt đầu (5 – 10 phút đầu của trận mưa )

+ Tận dụng được hệ thống cống chung hiện có

+ Giảm chi phí xây dựng ban đầu

+ Giảm chi phí đền bù giải tỏa

+ Quản lý hệ thống cần có chuyên môn

* Lựa chọn hệ thống thoát nước

Dựa trên cơ sở phân tích các ưu nhược điểm của từng phương án dự kiến sẽ ápdụng cho việc xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Điện Biên Phủ Đặc biệt là tìnhhình hiện trạng hệ thống thoát nước và thói quen vận hành hệ thống của công ty quản

lý địa phương Tư vấn đề nghị chọn phương án 3 hệ thống thoát nước nửa riêng xâydựng HTTN cho thị xã Nội dung của phương án 3 như sau:

Khu vực nội thị- khu từ khách sạn Mường Thanh đến chợ trung tâm, khu đườngTrường Chinh, sân vận động hiện nay đã có hệ thống thoát nước chung do đó, cải tạo

Trang 17

nạo vét các tuyến cống hiện có và xây dựng các giếng tách nước tại các điểm xả tậptrung nước thải bẩn vào hệ thống cống bao và dẫn nước về trạm xử lý nước thải Còncác khu vực khác thì xây dựng hệ thống công thu gom nước thải riêng.

1.4.2 Xây dựng hệ thống thoát nước mưa

1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức thoát nước mưa

Hệ thống cống thoát nước được phân thành 3 cấp, trong đó mạng lưới đường cống được phân thành 2 cấp Việc phân cấp các tuyến cống không chỉ phụ thuộc vào kích thước cống mà còn phụ thuộc vào vị trí và chức năng của nó trong mạng hệ thống thoát nước Định nghĩa về các cấp của hệ thống cấp nước thể hiện trên bảng và hình vẽdưới đây

Sơ đồ phân cấp hệ thống cống (xem hình vẽ)

Bảng 2: Bảng phân cấp hệ thống cống thoát nư cớc

Cấp 1 Sông, mương, kênh thoát nước chính tự nhiên

Cấp 2 Tuyến cống trục chính vận chuyển nước mưa/nước thải tới trạm xử lý

hoặc xả vào mương (mương và cống thoát nước mưa D>500, cống nước thải tới trạm xử lý)

Cấp 3 Tuyến cống và mương tiểu khu tiếp nhận nước mưa và nước thải (Cống

thoát nước D≤500)

1.4.2.2 Phân chia lưu vực thoát nước mưa

Điện Biên là một tỉnh miền núi phía Bắc được bao bọc bởi các dãy núi và các con sông Các dãy núi cao ở phía đông và các con sông suối ở phía tây nam Hướng chảy

từ Đông Bắc sang Tây Nam, thành phố Điện Biên Phủ chia thành 07 lưu vực thoát nước như sau:

Cống tiểu khu

Cống tiểu khu

Hố ga thu nước MĐ

Cống cấp II: Cống trục thoát nước chính của Đô thịCống cấp III: Cống thoát nước tiểu khu, cống ngõ, cống trên phố

Trang 18

Đây là khu vực có dân cư thưa thớt, vì vậy lưu lượng nước thải là rất ít Vì vây tiêu thoát nước ở đây chủ yếu là nước mưa.

Phạm vi phục vụ: phường Tân Thanh, Nam Thanh và trạm xử lý

Đây khu vực có các tuyến cống hiện trạng tương đối đầy đủ với rất nhiều cửa xả, chính vì vậy việc tiêu thoát nước tương đối tốt

Lưu vực 7:

Phạm vi phục vụ: khu vực gần sân bay thuộc phường Thanh Bình

Đây là khu vực mới được xây dựng nên có hệ thống thoát nước mưa tương đối tốt Tuy nhiên do chưa có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm nghiêm trọng Khu vực này nhất thiết phải xây dựng hệ thống cống thu gom nước bẩn Khu vực phường Thanh Trường hiện đang thoát nước tự do ra kênh hiện có

1.4.2.3 Tính toán mạng lưới nước mưa

Tính toán l ư u l ư ợng thoát n ư ớc m ư a dựa trên công thức:

Q = q    T (l/s)

Trong đó:

Q: Lưu lượng nước mưa tính toán (l/s)

q: Cường độ mưa tính toán (l/s)

: Hệ số mặt phủ

T: Thời gian nước mưa chảy từ tiểu khu đến điểm tiếp theo trong cống (h)Cường độ mưa q được tính toán dựa trên các thông số khí hậu tại trạm quan trắcĐiện Biên Phủ, cụ thể như sau:

q=((20+b)^n*q20*(1+C*lgP))/(t+b)^n (Công thức của Trần Việt Liễn)

Trong đó:

b: Tham số hiệu chỉnh, b=11.64

n: Chỉ số giảm dần cường độ theo thời gian t, n=0,7446

t: Thời gian mưa

C: Hệ số có tính đến đặc tính riêng của từng vùng, C=0,2186

q20: Cường độ mưa ứng với trận mưa có thời gian mưa 20 phút, q20= 225.4P: Tần xuất mưa, chu kỳ lặp lại một trận mưa (chu kỳ tràn cống) Với các đặcthù của một đô thị loại III như thành phố Điện Biên Phủ và các điều kiện về kinh tế,

Trang 19

chọn P=2 năm cho tính toán các cống thoát nước cấp 2, cấp 3 Chọn P=5 năm cho tínhtoán các kênh, mương thoát nước cấp 1.

Tính toán thuỷ lực mạng l ư ới tuyến cống thoát n ư ớc m ư a (công thức Manning):

/s) (m

A xV

(m/s) S

x R n

1

Trong đó: Q - lưu lượng tính toán (m3/s)

A - diện tích mặt cắt ngang dòng chảy (m2)

V - tốc độ trung bình dòng chảy (m/s)

n - hệ số nhám phụ thuộc tính chất bề mặt lòng dẫn

R - Bán kính thuỷ lực (m)

S - Độ dốc thuỷ lực/độ dốc đường năng (m/m)

1.4.2.4 Khối lượng các hạng mục thoát nước mưa

Kích thước đường cống BTCT (mm) D800 D1000 D1700

1.4.3 Xây dựng hệ thống thoát nước thải

1.4.3.1 Sơ đồ thoát nước thải

Cống thoát nước chung

Cống thoát nước thải tiểu khu

Cống thoát nước thải đường phốCống chính thu gom nước thảiCống thoát nước chung

Nước thải sinh hoạt, dịch vụ, công cộng

Hố ga thu gom nước thải

Trạm xử lýnước thải

Trạm bơm tăngnước thải

Trang 20

1.4.3.2 Lưu vực thoát nước thải

Trong giai đoạn nghiên cứu của dự án đến 2015, hệ thống thoát nước được lựachọn là hệ thống thoát nước nửa riêng Vì hệ thống thoát nước thải là hệ thống tự chảy,

do đó nghiên cứu lưu vực thoát nước là một trong các yếu tố rất quan trọng Về cơbản, lưu vực thoát nước thải giống như lưu vực thoát nước mưa với các yếu tố đườngphân thuỷ, tụ thuỷ giống nhau, thuận tiện cho công tác vạch tuyến có thể lợi dụng địahình nhằm giảm độ sâu chôn cống tối đa nhất

Phân chia lưu vực:

Lưu vực 1:

Được giới hạn bởi chủ yếu là phường Him Lam đến đầu đường Trường Chinh

Lưu vực 2:

Được giới hạn bởi khu dân cư phường Him Lam và khu dân cư đầu Kênh Tả

Đây là khu vực có dân cư thưa thớt, địa hình lưu vực phức tạp nên sẽ thu gom tronggiai đoạn sau

Lưu vực 3:

Được giới hạn bởi chủ yếu là phường Tân Thanh

Lưu vực 4,5,6:

Được giới hạn chủ yếu là phường Mường Thanh và Nam Thanh

Đây là khu vực có địa hình tương đối phức tạp trừ khu vực phường Nam Thanh chính

vì vậy việc tiêu thoát nước ở đây là tương đối khó khăn

Mặt khác đây là khu vực có dân cư tập trung đông đúc, đây là khu vực tập trung rấtlớn lượng nước thải của thành phố Điện Biên Phủ Trong lưu vực này có cả khu dân cưmới Noong Bua được định cư từ công trình thủy điện Sơn La về sẽ được đấu nối giaiđoạn sau

Lưu vực 7:

Được giới hạn chủ yếu là phường Thanh Bình, phần khu vực phường Thanh Trường sẽđược đấu nối trong giai đoạn II

1.4.3.3 Lưu lượng nước thải

Trong giai đoạn 1 đến năm 2015, dự án sẽ nghiên cứu trên phạm vi khu vực nộithị gồm các phường: Tân Thanh, Mường Thanh, Nam Thanh, Noong Bua, Thanh Bình Dân số phục vụ trong giai đoạn 1 là 57.474 người (Nguồn: Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Điện Biên Phủ đến 2020) Đây là cơ sở cho việc tính toán lưu lượng nước thải thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 1 (đến 2015)

- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 108 l/ng.ngđ

- Lượng nước thải từ các hoạt động thương mại, tiểu thủ công nghiệp lấy bằng20% lượng nước thải sinh hoạt

- Lượng nước thải từ các công trình công cộng, dịch vụ lấy bằng 16% lượngnước thải sinh hoạt

- Hệ số không điều hoà ngày max: Kng-max = 1.3

Trang 21

B ng 1: B ng tính toán l u l ả ả ư ượng nước thải phường Him Lam GĐI đến ng n ước c th i ph ả ườ ng Him Lam G I Đ đế n

n m 2015 ăm 2015 Số

TT Nhu cầu dùng nước (người) Dân số

Tiêu chuẩn (l/ng.ng.đ)

Lưu lượng TB (m 3 /ng.đ) K ng-max

Lưu lượng max (m 3 /ng.đ)

1

Tiêu chuẩn thải nước

2

Tiêu chuẩn thải nước

thương mại, tiểu thủ

TT Nhu cầu dùng nước (người) Dân số

Tiêu chuẩn (l/ng.ng.đ)

Lưu lượng TB (m 3 /ng.đ) K ng-max

Lưu lượng max (m 3 /ng.đ)

1

Tiêu chuẩn thải nước

3

Tiêu chuẩn thải nước

thương mại, tiểu thủ

TT Nhu cầu dùng nước (người) Dân số

Tiêu chuẩn (l/ng.ng.đ)

Lưu lượng TB (m 3 /ng.đ) K ng-max

Lưu lượng max (m 3 /ng.đ)

1

Tiêu chuẩn thải nước

3

Tiêu chuẩn thải nước

thương mại, tiểu thủ

Trang 22

Lưu lượng TB (m 3 /ng.đ) K ng-max

Lưu lượng max (m 3 /ng.đ)

3

Tiêu chuẩn thải nước

thương mại, tiểu thủ

Lưu lượng TB (m 3 /ng.đ) K ng-max

Lưu lượng max (m 3 /ng.đ)

1

Tiêu chuẩn thải nước

3

Tiêu chuẩn thải nước

thương mại, tiểu thủ

TT Nhu cầu dùng nước (người) Dân số

Tiêu chuẩn (l/ng.ng.đ)

Lưu lượng TB (m 3 /ng.đ) K ng-max

Lưu lượng max (m 3 /ng.đ)

3

Tiêu chuẩn thải nước

thương mại, tiểu thủ

Trang 23

Lưu lượng max (m 3 /ng.đ)

1

Tiêu chuẩn thải nước

3

Tiêu chuẩn thải nước

thương mại, tiểu thủ

Lưu lượng nước thải theo tính toán được chọn là Q=10,000 m3/ngđ Lưu lượng này sẽ

là thông số cho công tác tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước thải, trạm bơm vàtrạm xử lý

1.4.3.4 Các hạng mục đầu tư cho hệ thống thoát nước thải

a, Mạng lưới cống thu gom nước thải

Một hệ thống thu gom nước thải sẽ được xây dựng dọc theo các tuyến đường phốcủa Điện Biên Phủ, cụ thể trong bảng sau:

Bảng 8: Khối lượng nước thải phường Him Lam GĐI đếnng cống thoát nướcc thải đề xuất cho giai đoạn I đến năm 2015n I

b, Trạm bơm nước thải

Các trạm bơm nước thải được xây dựng nhằm giảm độ sâu chôn cống thu gomnước thải, đưa nước thải về trạm xử lý Số lượng trạm bơm được lựa chọn phù hợp với

Trang 24

điều kiện thực tế, có thể giảm tối đa số lượng trạm bơm mà vẫn đảm bảo đưa nước thải

về trạm xử lý với phương án tối ưu nhất

Bảng 9: Bảng tổng hợng nước thải phường Him Lam GĐI đếnp các trạn I đến năm 2015m bơm nướcc thải

Trạm bơm

TB1

1.428 m3/ngày 2,0mx2,0m = 4m2 01 bơm làm việc, 1

bơm dự phòng vớithông số:

Q=52m3/h, H= 10m,N= 5Kw

Trạm bơm

TB2

2.040 m3/ngày 2,5mx2,5m=6.25m2

01 bơm làm việc, 1bơm dự phòng vớithông số:

Q=85m3/h, H= 11m,N= 5,5Kw

Trạm bơm

TB3

1.872 m3/ngày 2,5mx2,5m=6.25m2 01 bơm làm việc, 1

bơm dự phòng vớithông số:

Q=78m3/h, H= 10m,N= 5Kw

Trạm bơm

TB4

2.208 m3/ngày 2,5mx2,5m=6.25m2 01 bơm làm việc, 1

bơm dự phòng vớithông số: 6

Q=92m3/h, H= 10mN= 6,5Kw

Trạm bơm

TB5

3.120 m3/ngày 2,5mx2,5m=6.25m2 02 bơm làm việc, 1

bơm dự phòng vớithông số:

Q=65m3/h, H= 10mN= 5Kw

c) Trạm xử lý nước thải.

* Vị trí trạm xử lý:

 Vị trí trạm xử lý đã được chọn tại khu đất ngoại thành thuộc xã Bản TenB

Trang 25

 Diện tích chiếm đất của trạm xử lý là 3 ha.

 Vị trí trạm xử lý đảm bảo khoảng cách với khu dân cư theo tiêu chuẩn;Trạm xử lý nằm gần sông Nậm Rốm; Đảo bảo chất lượng nước đầu rađạt tiêu chuẩn loại B trước khi xả thải nguồn tiếp nhận

 Vị trí rất thuận lợi vì cuối khu dân cư, cuối hướng gió, cách xa khu dân

cư, đảm bảo các tiêu chuẩn và quy định về khoảng cách tối thiểu là ≥

300 m

* Giải pháp công nghệ

Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải:

Song chắn rác Ngăn tiếp nhận Bể lắng cát Bể xử lý sinh học Bể lắng thứ cấp trộn Clo hoạt tính Bể tiếp xúc Máng đo lưu lượng Xả ra sông Nậm Rốm.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý bùn cặn:

Bùn hoạt tính Bể lắng bùn trọng lực Bơm bùn Máy ép cặn băng tải Vận chuyển chôn lấp hoặc làm phân hoá học.

* Thiết kế trạm xử lý nước thải:

1 Hè thu n íc vµ tr¹m b¬m n íc th¶i ®Çu vµo.

Song chắn cơ giới

 Khoảng cách giữa các thanh 6 mm

 Kênh đặt song chắn rác chiều rộng 700 mm

Trang 26

chiều sâu 1000 mm

 Tổn thất qua song chắn rác với lưu lượng max 200 mm

 Vật liệu Thép không rỉ

Song chắn rác thủ công

 Rác được chuyển động xoay tròn

 Được đóng trong các bao tải

Cầu công tác phục vụ cho quá trình vận hành.

 Kết cấu cứng đảm bảo tải trọng bơm cát

 Cáp treo đảm bảo cấp điện đặt phía trên bể

Trang 27

BOD5-Tải trọng bùn, với lưu lượng làm việc 890 kg/d

BOD5-Tải trọng bùn, với lưu lượng max 1101 kg/d

Tải trọng bể 0,86 kg BOD/m3xd Nhiệt độ nhỏ nhất 15 C

Tải trọng bùn 0,21kg BOD/kgMLSSBùn hoạt tính 4,0 kg/m3

Lượng bùn sinh ra 1,0 kg TS / kgBOD5

Sản xuất bùn hoạt tính, trung bình 3000 kg TS / d

Dao động trong khoảng 2000…4000 kg TS / d Lượng bùn hoạt tính 0,8 % TS

Tổng lượng bùn hoạt tính dư 250…500 m3/d

Tuổi bùn 3,5…7 d

Công suất máy nén khí qair 2x 3425 m3/h

Trang 28

Cửa file

 Năm cửa file điều khiển bằng tay

o Hai cửa chứa kênh dẫn nước vào

o Ba cửa còn lại để phân phối nước trước bể lắng lần hai

 Thanh gạt nằm ở dưới đáy

Bơm bùn tuần hoàn

Bùn hoạt tính sẽ được bơm từ bể lắng đợt 2 đến bể aroten Hai bơm làm việc đồng thời

và một bơm dự phòng

Bơm bùn dư

Bùn hoạt tính dư sẽ được bơm từ bể lắng đợt 2 đến bể nén bùn Mỗi máy bơm cho mỗibể Để duy trì hoạt động bơm được liên khi có một máy bơm ngừng hoạt động, sẽ có một máy bơm hoạt động và bơm cho cả hai bể

6 BÓ nÐn bïn

 Bể nén bùn đứng trọng lực

 Thanh quay

Trang 29

Qúa trình làm khô bùn tuỳ thuộc vào tải trọng trung bình

 Lượng bùn ép trung bình 18 m3/d

Băng tải

 Thiết bị trộn tĩnh polyme và bùn đầu vào

 Tang trống tiền khử nước

Máy b ơ m bùn

 Máy bơm bùn ly tâm

Thùng chứa bánh bùn sau khi ép

 2 máy với các thông số sau

 Bình chứa dung dịch polymer (delivered by the polymer supplier)

 Quá trình hoà trộn được điều khiển (dùng phao)

 Xảy ra sự hoà trộn tĩnh giữa dung dịch polymer và nước mớiBơm định lượng polymer

 Máy bơm ly tâm

Trang 30

 Cụng suất 1-8 l/h, 20m (2 mỏy làmviệc)

 Thời gian tiếp xỳc

Lưu lượng max đến năm 2010 3,4 phỳtĐịnh lượng và cung cấp clo

1.4.4 Các loại máy móc thiết bị phục vụ dự án

Do đặc thù các hạng mục của công trình nên các thiết bị, máy móc sẽ tham gia thi công chủ yếu là:

Bảng 1 Danh mục các thiết bị thi công chính

l-ợng Năm sản suất Công suất hoạt động

Máy ép cọc YZJ 120 1 2005 Lực ép lớn nhất 120 tấnMáy ép cọc YZJ 120 1 1998 Lực ép lớn nhất 120 tấnMáy cẩu phục vụ 8 2008 Sức nâng 10 tấn

Máy cẩu phục vụ

Trang 31

STT Mô tả thiết bị Số

l-ợng Năm sản suất Công suất hoạt động

Máy đầm bàn 10 2004 Lực dập 1,63 tấn/lần giật

Chạy thử, nghiệm thu

+ Hoàn thành bước dự ỏn trong thỏng 07 năm 2009 và phờ duyệt quý IV năm 2009

+ Hoàn thành bước đền bự giải phúng mặt bằng trước thỏng 12 năm 2009

+ Tổ chức đấu thầu thỏng 10 /2009 đến thỏng 02 /2010

+ Thời gian thiết kế và thi cụng tất cả cỏc hạng mục cụng trỡnh dự tớnh bắt đầu từ thỏng

06/2009 và hoàn thành toàn bộ trước 31/12/2012

+ Tổng thời gian chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thỳc xõy dựng là 48 thỏng

1.4.6 Tổng mức đầu tư

+ Tổng mức đầu tư của dự ỏn là: 274.335.000.000 VNĐ

+ Tương đương: 11.673.800 EURO

+ Tỷ lệ phõn bổ nguụ̀n vốn như sau:

 Vốn vay tớn dụng ưu đói của chớnh

phủ Phần Lan

235.235.000.000 VNĐ Tương đương: 10.010.000 EURO

Tỷ lệ : 85,75%

 Vốn đối ứng của Chớnh phủ Việt

Nam

39.100.000.000 VNĐ Tương đương : 1.663.800 EURO

Tỷ lệ : 14,25%

Nguồn vốn đầu tư được phõn chia như sau:

Trang 32

1 Mạng lưới thoát nước thải: 63.389.930.000 đồng

6 Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: 3.000.000.000 đồng

Mục tiêu lâu dài của dự án nhằm đóng góp cho các quá trình:

 Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân tại thành phố;

 Thúc đẩy sự phát triển kinh tế;

 Giảm di cư lao động ra các thành phố lớn

Các mục tiêu cụ thể của dự án:

 Cải thiện điều kiện môi trường tại thành phố Điện Biên Phủ, thông qua xâydựng các công trình thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thông qua các hoạtđộng giáo dục và quan hệ cộng đồng;

 Tăng cường tính lâu bền của cơ sở hạ tầng và các dịch vụ thành phố Điện BiênPhủ bằng việc hỗ trợ đơn vị quản lý và vận hành hệ thống thoát nước và vệsinh thành phố Điện Biên Phủ, đưa ra cơ chế hoạt động cho công ty cũng nhưgiúp đỡ về mặt kỹ thuật trong công tác quản lý vận hành hệ thống thoát nước,thu gom và xử lý nước thải

1.4.8 Ý nghĩa của dự án

- Góp phần vào việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thúc đẩy quá trình phát triển kinhtế- xã hội cho Thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên hiện tại và trong tương laigần;

- Bảo vệ và sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên nước của quốc gia;

- Giải quyết cơ bản tình trạng ngập úng cục bộ về mùa mưa cho Thành phố, thugom và xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt trên địa bàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

do nước thải bị ứ đọng và không được xử lý, góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh môitrường, nâng cao điều kiện sống cho người dân thành phố;

Trang 33

- Góp phần nâng cao ý thức của nhân dân trong việc bảo vệ, giữ gìn, sử dụnghợp lý nguồn tài nguyên của quốc gia, bảo vệ môi trường sống còn khá trong lành.Tạo điều kiện để thu hút các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh, và đặc biệt là đầu tưvào nghành công nghiệp không khói – du lịch sinh thái, thế mạnh của Thành phố ĐiệnBiên Phủ

Trang 34

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1.V ị trí địa lý

Thành phố Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược về Quốc phòng an ninh của vùng

Tây Bắc; có sân bay quốc tế và quần thể di tích lịch sử Điện Biên Phủ; cảnh quan thiên

nhiên tươi đẹp và giầu bản sắc văn hóa các dân tộc Thành phố Điện Biên Phủ đã và

đang trở thành một trung tâm du lịch của khu vực Tây bắc, là đầu mối giao thông quan

trọng với các nước ASEAN và tỉnh Vân Nam Trung Quốc

Điện Biên là một tỉnh miền núi biên giới nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam Tỉnh mới

được chia tách ngày 01/01/2004 theo Nghị quyết số 22 kỳ họp thứ IV Quốc hội khóa

XI Với diện tích tự nhiên là: 9.554,107 km2, có tọa độ địa lý 20o54’ – 22o33’ vĩ độ

Bắc và 102o10’ – 103o36’ kinh độ Đông

Thành phố Điện Biên Phủ phía đông nam giáp huyện Điện Biên Đông, các

phía còn lại giáp huyện Điện Biên

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Thành phố Điện Biên Phủ nằm trong lòng chảo Điện Biên, có cao độ biến thiên

từ +473 m đến +563m

- Khu vực Điện Biên Phủ có cao độ nền tự nhiên trung bình khoảng 483m

- Cao độ nền trung bình quanh các chân đồi khoảng +490m

- Cao độ đỉnh các đồi A1, C1, C2, Điện Biên Phủ trong khoảng 5%-536m

Nhìn chung vùng thị trấn cũ và cánh đồng Mường Thanh có nền địa hình bằng phẳng

(độ dốc <1%) Riêng các chân đồi cố độ dốc trung bình từ 10-20%

Địa hình thềm đồi phía Bắc nền sông Nậm Rốm có cao độ nền từ 410 đến 450m, có

đỉnh cao tới 537m

2.1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình:

Đặc điểm chủ yếu trong lớp đất đá đệ tứ có thành tạo chu vi chiếm ưu thế Về bề dầy

và bề rộng có thành phần chủ yếu là sét pha lẫn cuội sỏi, sét pha lẫn dăm sạn

2.1.2 Khí tượng

Trạm khí tượng Điện Biên đại diện cho điều kiện khí tượng-khí hậu của thành phố

Đặc điểm tài nguyên nước của sông Nậm Rốm có ảnh hưởng đến khả năng cấp, thoát

Trang 35

Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối trung bình là : 56%

Chế độ mưa:

Lượng mưa ngày lớn nhất : 229.3mm (1/9/1975)

Mùa mưa ở Điện Biên kéo dài trong 5 tháng từ tháng V đến tháng IX nhưng cótổng lượng mưa chiếm gần 80% tổng lượng mưa năm

Các hiện t ượng thời tiết khác:

Bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm : 889.6 m

Sương muối: Thông thường cứ 2- 4 năm có 1 trận sương muối nhẹ, 20-30 năm có một trận sương muối nặng Năm 1974 xuất hiện 1 trận sương muối rất nặng

Giông: thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9, tổng số ngày có giông trong năm là

110 ngày Giông thường xuất hiện nhiều nhất vào tháng 5 kèm theo gió xoáy

Sương mù: trung bình năm có 103 ngày, thường là tháng 10,11,12 nhiều nhất là tháng 12

2.1.3 Địa chất thủy văn

Địa chất thuỷ văn:

* Hồ Huổi Phạ

Hồ Huổi Phạ được xây dựng xong năm 1959 để tưới cho 60 ha ruộng, từ năm

1998-2004 hồ được sử dụng để làm nguồn cấp cho nhà máy nước Điện Biên Phủ giai đoạn I công suất 8.000m3/ngđ Lưu lượng nước ổn định chưa bị thiếu Hồ có các số liệu :

* Hồ Nậm Khẩu Hu

Trang 36

Theo báo cáo CNTKT do Công ty tư vấn thuỷ lợi I- Bộ NN&PTNT thực hiên 2/2002 (hiện nay đang lập dự án đầu tư để thi công công trình vào cuối năm 2005)

Nhiệm vụ của công trình cần đạt :

+ Cấp nước tưới cho 333 ha lúa (trong đó xã Thanh Nưa 298 ha, xã ThanhMinh 35 ha) W = 6.186.000 m3 + Cấp nước tưới cho 500 ha cây công nghiệp, cây mầu W = 877.400 m3 + Cấp nước sinh hoạt cho thành phố Điện Biên Phủ W = 10.210.700 m3

+ Kết hợp phát điện với công suất 1500kw/h

2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

2.1.4.1 Tài nguyên nước:

Tài nguyên nước mặt:

Là nguồn nước được lấy từ các con suối để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân Nguồn nước mặt tuy dồi dào nhưng phân bố không đều theo thời gian

và không gian, chủ yếu tập trung về mùa mưa và ở những vùng trũng thấp

Thời gian gần đây, nước mặt đang dần bị ô nhiễm bởi nước thải từ các nhà máychế biến nông sản, thực phẩm, từ các khu dân cư tập trung Vấn đề này sẽ được đề cậptrở lại trong chương đánh giá tác động môi trường

Tài nguyên nước ngầm:

Nhân dân địa phương đang sử dụng cả nước mặt và nước ngầm vào mục đíchsản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, những năm gần đây, nguồn nước ngầm bị giảm đángkể , một số giêngs đào bị cạn về mùa khô, một trong những nguyên nhân là do rừngđang bị giảm dần độ che phủ

2.1.4.2 Tài nguyên rừng và đất rừng:

Là tỉnh miền núi nên Điện Biên có tiềm năng rừng và đất rừng rất lớn Toàn tỉnh có tới 757.937ha rừng và đất rừng, chiếm 79,3% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Năm 2004, tổng diện tích đất có rừng của Điện Biên chỉ có 367.398 ha, chiếm 48,5% tiềm năng đất rừng và đạt tỷ lệ che phủ 38,5%, trong đó rừng tự nhiên là 356.225 ha, chiếm 96,9% đất có rừng; rừng trồng là 11.225 ha chiếm 3,1% Hầu hết rừng ở Điện Biên hiện nay là rừng phòng hộ Trong số hơn 466 ngàn ha đất chưa sử dụng thì diện tích đất đã quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp của tỉnh là 397.989 ha

2.1.4.3 Tài nguyên khoáng sản:

Tài nguyên khoáng sản ở Điện Biên chưa được thăm dò đánh giá kỹ Qua tra cứu các tài liệu lịch sử liên quan cho thấy, Điện Biên có nguồn tài nguyên khoáng sản

đa dạng về chủng loại, gồm các loại chính như: nước khoáng, than mỡ, đá vôi, đá đen,

đá granit, quặng sắt và kim loại màu, nhưng trữ lượng thấp và nằm rải rác trong tỉnh.Đến nay trên địa bàn tỉnh đã xác định được 32 điểm quặng sắt và kim loại, 14 điểm mỏthan, trong đó có 2 điểm đã được đánh giá trữ lượng cấp C1 và nhiều điểm khoáng sảnVLXD, nước khoáng nhưng chưa được thăm dò đánh giá sâu về trữ lượng và chất lượng Sơ bộ cho thấy, các khoáng sản chính ở Điện Biên gồm có:

* Về khoáng sản kim loại: có sắt, chì, chì - kẽm, nhôm, đồng, thủy ngân

- Sắt có phân bố rải rác ở các huyện Điện Biên, Tuần Giáo và Mường Chà với quy mô nhỏ, chỉ ở mức điểm quặng và chưa xác định được trữ lượng

Trang 37

- Chì - kẽm phân bố tập trung quanh huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Tủa Chùa và thành phố Điện Biên Phủ hiện nay có điểm quặng chì kẽm ở khu vực Tuần Giáo đang hoạt động.

- Đồng qua khảo sát sơ bộ phát hiện mỏ đồng ở khu vực Chà Tở huyện Mường Chà với trữ lượng khá lơn nhưng chưa được thăm dò đánh giá cụ thể

- Nhôm và nhôm - sắt có triển vọng ở xã Phình Sáng huyện Tuần Giáo với trữ lượng cấp P khoảng 40 - 50 triệu tấn

2.1.5 Tài nguyên du lịch

2.1.5.1 Tài nguyên du lịch lịch sử:

Điện Biên có vị trí chiến lược rất quan trọng, qua nhiều thời kỳ lịch sử còn để lại những di tích có giá trị nhân văn, trong đó nổi bật nhất là hệ thống di tích lịch sử chiếnthắng Điện Biên Phủ gồm: Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ - Mường Phăng; các

cứ điểm Him Lam, Bản kéo, Độc lập; Các đồi A1, C1, D1, E1 và khu trung tâm tập đoàn cứ điểm của Pháp (Khu hầm Đờ cát)

Quần thể di tích này là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá để phát triển du lịch không những của tỉnh Điện Biên, của Tây Bắc mà còn của cả nước

2.1.5.2 Tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên:

Điện Biên là tỉnh có nhiều hang động, nhiều nguồn nước khoáng, nhiều hồ nước lớn hợp thành nguồn tài nguyên du lịch thiên nhiên phong phú, trong đó phải kể đến: Rừngnguyên sinh Mường Nhé; các hang động tại Pa Thơm (Điện Biên), Thẩm Púa (Tuần Giáo); các suối khoáng nóng Hua Pe, U Va; các hồ Pá Khoang (600 ha), Pe Luông (25 ha), Huổi Phạ (30ha)

Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá không những có giá trị trong phát triển dulịch mà còn rất thuận lợi trong việc xây dựng các khu nghỉ dưỡng và chữa bệnh

2.1.5.3 Tài nguyên du lịch văn hóa:

Bên cạnh các loại hình văn hóa vật thể, Điện Biên còn có tiềm năng phong phú về văn hóa phi vật thể, với 21 dân tộc anh em chung sống, mỗi dân tộc có sắc thái văn hóa riêng rất đa dạng, trong đó điển hình là dân tộc Thái, dân tộc H' Mông

Về văn hóa dân gian có kho tàng ca dao dân ca, truyện cổ tích của các dân tộc, các lễ hội truyền thống, các di chỉ khảo cổ Tất cả hợp thành sắc thái văn hóa riêng của các dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam Đó cũng là tài nguyên du lịch phong phú để phát triển các loại hình du lịch, văn hóa thu hút khách du lịch

2.2 ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Thành phố Điện Biên Phủ hôm nay đã có bước phát triển vượt bậc: Kinh tế pháttriển nhanh, năm sau cao hơn năm trước, cơ cấu kinh tế có sự điều chỉnh hợp lýchuyển dịch đúng hướng đã xác định Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tưxây dựng và phát huy hiệu quả; bộ mặt đô thị đổi thay nhanh chóng Văn hóa xãhội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên Anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững ổn định, tiềm lực quốcphòng - an ninh được tăng cường Hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở

Trang 38

thường xuyên được củng cố, kiện toàn, phát huy hiệu quả; vai trò lãnh đạo và sứcchiến đấu của các tổ chức Đảng được nâng lên

Đảng bộ Điện Biên Phủ xác định cơ cấu kinh tế là: Công nghiệp - nông, lâmnghiệp và dịch vụ; nền kinh tế của thị xã đơn thuần là sản xuất lúa, chăn nuôi giasúc và sản xuất gạch ngói, cát sỏi Đại hội lần thứ IX Đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ

2005 - 2010 đó khẳng định cơ cấu kinh tế của Thành phố là: Thương mại, du lịch,dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản - nông, lâm nghiệp.Với việc xác định đúng và kịp thời điều chỉnh cơ cấu kinh tế phù hợp trong từnggiai đoạn nên đã phát huy được tiềm năng thế mạnh của thành phố, đồng thời tậptrung đầu tư phát triển, do đó kinh tế thành phố phát triển nhanh Tốc độ tăngtrưởng GDP hàng năm của thành phố đều tăng Năm 2006 đạt 15,7%, năm 2007đạt 16%, năm 2008 đạt 19,1% GDP bình quân đầu người tăng nhanh, năm 2006đạt 790 USD, đến năm 2008 thì GDP bình quân đầu người của thành phố đã đạt1.389 USD

2.2.1.1 Thương mại – dịch vụ - du lịch:

Trong những năm qua, thành phố đã thực hiện khá tốt việc thu hút vốn đầu tư,khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia kinhdoanh thương mại – dịch vụ – du lịch Đến hết năm 2008, toàn thành phố có 13doanh nghiệp nhà nước, 89 doanh nghiệp tư nhân, 2.510 hộ cá thể kinh doanh trênđịa bàn Tổng giá trị lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ năm 2008 đạt 993 tỷ đồng,chiếm 56,3% tỷ trong GDP

Dịch vụ phát triển đa dạng, quy mô được mở rộng, chất lượng dịch vụ được nânglên, tốc độ tăng trưởng hàng năm 18% Một số loại hình dịch vụ phát triển nhanh

về số lượng, chất lượng ngày càng tốt hơn như : Dịch vụ bưu điện, viễn thông ; ănuống ; dịch vụ vận tải ; dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm … được

mở rộng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân và khách du lịch.Hoạt động du lịch chuyển biến tích cực, lượng khách đến tham quan du lịch hàngnăm đều tăng, doanh thu năm sau cao hơn năm trước Năm 2008 có 148,5 ngàylượt khách đến địa bàn tham qua du lịch, tăng 7,5 ngàn lượt so với năm 2007.Doanh thu từ du lịch và dịch vụ năm 2008 ước đạt 81,5 tỷ đồng

2.2.1.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng:

Sản xuất Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên địa bàn Thànhphố phát triển ổn định, năm sau cao hơn năm trước; giá trị sản xuất CN – TTCN năm

2006 đạt 247 tỷ đồng, năm 2007 đạt 282 tỷ đồng , năm 2008 đạt 327,5 tỷ đồng ; giảiquyết việc làm cho gần 3000 lao động

2.2.1.3 Phát triển Nông – Lâm nghiệp

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bằng các giải pháp tích cực

Trang 39

như đầu tư hệ thống kênh mương thủy lợi, triển khai dự án khai hoang ruộng nước

và nương cố định , xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình cây trồng, vật nuôi cónăng suất, chất lượng cao và đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuậtvào sản xuất, thâm canh tăng vụ, khắc phục kịp thời và làm tốt công tác phòngchống dịch bệnh, sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển khá Giá trị sản xuất nôngnghiệp tăng bình quân 10%/năm Công tác quản lý , chăm sóc và bảo vệ rừng kinh

tế với các dự án trồng tre lấy măng và mô hình vườn rừng trồng cây ăn quả, môhình kinh tế trang trại theo hướng sản xuất nông – lâm kết hợp

2.2.1.4 Giao thông vận tải

Giao thông đối ngoại

-Đường bộ: Thành phố Điện Biên Phủ quan hệ giao lưu với quốc tế và các tỉnh trong

cả nước chủ yếu bằng đường bộ Thành phố Điện Biên Phủ là đầu mối giao thông của

Bến xe liên tỉnh nội tỉnh nằm gần khu vực đồi Him Lam cách chợ trung tâm 200m

- Đường hàng không: Cảng hàng không Điện Biên nằm phía Tây thành phố cách trungtâm 1,2 km vừa mới được cải tạo xây dựng lại đường bằng bê tông rộng 40 m dài1800m Cảng hàng không đã được cải tạo nâng cấp, tiếp nhận loại máy bay thân nhỏtầm bay trung bình 500-700 km Cảng hàng không phục vụ nhu cầu giao thông từ 2 –

3 chuyến/ ngày

Giao thông nội thị:

Mạng lưới đường nội thị đã được cải tạo xây dựng lại tương đối hoàn chỉnh đặc biệtkhu vực trung tâm

Các tuyến khác đã được cải tạo mở rộng mặt đường rộng trung bình 7-10,5m

Tổng chiều dài 34,1 km, trong đó có 22 km đường nhựa chiếm 64% Còn lại 12,1km làđường cấp phối, chiếm 36%

Nhận xét:

Thành phố miền núi mới được đầu tư xây dựng lại hệ thống đường tương đối hoànchỉnh đáp ứng nhu cầu giao lưu của nhân dân

Trang 40

Khu vực trung tâm các tuyến đã và đang được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Còn lại cáckhu vực khác đường còn hẹp, hệ thống hè đường thoát nước chưa được xây dựng.

2.2.2 Tình hình phát triển xã hội

2.2.2.1 Dân số

Tính đến cuối tháng 11/2007 dân số của TP Điện Biên Phủ gồm :

1- Phường Him Lam : 8035 người; Mật độ: 76 người/ha

2- Phường Tân Thanh : 7305 người; Mật độ: 242 người/ha

3- Phường Mường Thanh : 8765 người; Mật độ: 230người/ha

4- Phường Noong Bua : 3653 người; Mật độ: 230 người/ha

5- Phường Nam Thanh : 6944 người; Mật độ: 217 người/ha

6- Phường Thanh Bình : 4696 người; Mật độ: 216 người/ha

7- Phường Thanh Trường : 4775 người ; Mật độ : 213 người/ha

8- Xã Thanh Minh : 1789 người ; Mật độ : 42 người/ha

Phường Noong Bua mật độ tăng do tính đến khoảng 400 hộ tái định cư từ thuỷ điệnSơn La về

T nh i n Biên l m t trong nh ng t nh có r t nhi u à một trong những tỉnh có rất nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, ột trong những tỉnh có rất nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, ững tỉnh có rất nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, ất nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, ều đồng bào dân tộc sinh sống, đồng bào dân tộc sinh sống,ng b o dân t c sinh s ng,à một trong những tỉnh có rất nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, ột trong những tỉnh có rất nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, ống,

có t i 21 dân t c.ới 21 dân tộc ột trong những tỉnh có rất nhiều đồng bào dân tộc sinh sống,

TP §iÖn Biªn Phñ tØnh §iÖn Biªn

2.2.2.2 Các vấn đề nghèo đói và thu nhập

Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực; tỷ lệ hộ nghèo liên tục giảm:Năm 2005 là 3,88%, năm 2006 giảm xuống còn 1,79%, năm 2007 còn 147 hộ nghèo chiếm 1,25%, năm 2008 chỉ còn 188 hộ chiếm 0,99%

Thu nhập bình quân đầu người

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ii. Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng ii. Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM (Trang 12)
Sơ đồ phân cấp hệ thống cống (xem hình vẽ) - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Sơ đồ ph ân cấp hệ thống cống (xem hình vẽ) (Trang 17)
Bảng 2:  Bảng tính toán lưu lượng nước thải phường Tân ThanhGĐI đến năm 2015 - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 2 Bảng tính toán lưu lượng nước thải phường Tân ThanhGĐI đến năm 2015 (Trang 21)
Bảng 8: Khối lượng cống thoát nước thải đề xuất cho giai đoạn I (2015) - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 8 Khối lượng cống thoát nước thải đề xuất cho giai đoạn I (2015) (Trang 23)
Bảng 9: Bảng tổng hợp các trạm bơm nước thải - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 9 Bảng tổng hợp các trạm bơm nước thải (Trang 23)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải: - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ xử lý nước thải: (Trang 24)
Bảng 2.1. Kết quả phân tích hàm lượng thành phần không khí xung quanh - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 2.1. Kết quả phân tích hàm lượng thành phần không khí xung quanh (Trang 46)
Bảng 2.2. Kết quả phân tích hàm lượng thành phần không khí xung quanh - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 2.2. Kết quả phân tích hàm lượng thành phần không khí xung quanh (Trang 47)
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực nghiên cứu - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực nghiên cứu (Trang 53)
Bảng 3.1. Nguồn và đối tượng chịu tác động của dự án. - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 3.1. Nguồn và đối tượng chịu tác động của dự án (Trang 62)
Bảng 3.2. Các hoạt động tiềm ẩn trong giai đoạn thi công - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 3.2. Các hoạt động tiềm ẩn trong giai đoạn thi công (Trang 68)
Bảng 3.5. Thải lượng chất khí độc hại trong thi công hệ thống thoát nước thải Thị xã Cao   Bằng, Tỉnh Cao Bằng - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 3.5. Thải lượng chất khí độc hại trong thi công hệ thống thoát nước thải Thị xã Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng (Trang 78)
Bảng 3.7. Thải lượng bụi và các chất khí độc hại khi thi công các trạm bơm và trạm xử lý   nước thải Thị xã Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng - Ô nhiễm môi trường do nước thải tại thành phố Điên Biên Phủ
Bảng 3.7. Thải lượng bụi và các chất khí độc hại khi thi công các trạm bơm và trạm xử lý nước thải Thị xã Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w