1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan khu công nghiệp lê minh Xuân

18 1,3K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Bài luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 185 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày tổng quan khu công nghiệp lê minh Xuân

Trang 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.3 GIỚI THIỆU KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN

1.3.3 Cơ sở pháp lý về hoạt động của Khu công nghiệp Lê Minh Xuân

Thực hiện chính sách công nghiệp hóa và hiện đại hóa của Nhà Nước đưa đất nước nói chung và Thành Phố Hồ Chí Mính nói riêng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển và đến năm 2020 sẽ trở thành một nước công nghiệp Hiện nay, chính phủ đang khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển hạ tầng, biến các vùng đất nông nghiệp có năng suất kém thành các Khu công nghiệp tập trung theo ngành và lĩnh vực ưu tiên Kết hợp việc di dời các xí nghiệp xen lẫn trong dân cư ra nơi qui định với việc đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, bảo đảm phát triển bền vững và để cho các nhà đầu tư thuê lại đất xây dựng xcí nghiệp, sản xuất tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân được thành lập trên cơ sở:

lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh TPHCM

TPHCM v/v duyệt quy hoạnh chi tiết Khu công nghiệp Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh

TPHCM v/v giao chức năng đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân cho Công ty Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh v/v thành lập chi nhánh Khu công nghiệp Lê Minh xuân

Trang 2

 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 03000519CN41 (đăng ký lần đầu, ngày

19 tháng 05 năm 2000, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 17 tháng 07 năm 2002) do Sở Kế Hoạch và đầu Tư TPHCM cấp

2.3.3 Vị trí địa lý của Khu công nghiệp Lê minh xuân

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân nằm ở vị tgrí phía Tây Nam cửa ngõ Thành phố Hồ Chí Minh, trên địa bàn 2 xã Tân Nhựt và Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh, là đầu mối quan trọng với các tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ

Khu công nghiệp nằm cách tgrung tâm thành phố khoảng 18km, cách khu dân cư tập trung khoảng 8km cách quốc lộ 1A 6km và tỉnh lộ 10 cùng vệt dân cư hiện hữu (dọc tỉnh lộ 10) khoảng 3km cách sân bay Tân Sơn Nhất và Cảng Sài Gòn 18km, nằm trên tuyến đường Trần Đại Nghĩa thuộc huyện Bình Chánh

3.3.3 Điều kiện tự nhiên

a Khí hậu

Nằm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên điều kiện khí tượng thủy văn huyện Bình Chánh mang các nét đặc trưng của điều kiện khí tượng thủy văn Thành phố Hồ Chí Minh:

đến tháng 4 năm sau

Trang 3

b Địa hình.

Đây là vùng đất ruộng và cỏ lát tranh Độ cao tươ9ng đối thấp bình quân 0,4 – 0,5m và có một số kênh rạch có độp cao từ 0,04 – 0,08m Cao độ của khu dân cư lân cận và nền đường phố biến đổi từ 0,8 – 1,5m vào mùa mưa khu vực này thường bị ngập nước

Phần lớn đất thuộc loại nhiễm phèn, chủ yếu trồng mía, cây bạch đàn và một số vụ lúa có năng suất thấp

c Thủy văn

Mực nước ngầm dao động từ 1,5 – 2.0m cho toàn bộ khu vực Mực nước này là của tầng chứa thứ nhất thuộc trầm tích Haloxen, phụ thuộc và biến theo mùa

Trên toàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và huyện Bình Chánh nói riêng mạng lưới sông ngoài kêng rạch tương đối dày đặc và liên quan mật thiết với nhau, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của chế độ của chế độ bán nhật triều từ biển Đông

2.1.4 Dự án mở rộng trong tưong lai

Diện tích của Khu công nghiệp Lê Minh Xuân khoảng 100ha, tính đến năm 2004 Khu công nghiệp đã có 195 nhà đầu tư ( năm 2001 là 123 ) Số lượng các nhà đầu tư trong và ngoài nước tăng lên mỗi năm và phát triển với nhiều ngành nghề khác nhau, vì vậy Khu công nghiệp Lê Minh Xuân dự kiến sẽ mở rộng thêm 200ha về phía đông của Khu công nghiệp (phía của nông trường Lê Minh Xuân) để phát triên Khu công nghiệp

2.3 LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC ĐỂ XỬ LÝ

Khi thiết kế hệ thống cấp nước, một trong những vấn đề có tầm quan trọng bậc nhất là lựa chọn nguồn nước Nguồn nước quyết định tính chất và thành phần các mực công trình, quyết định kinh phí đầu tư xây dựng vàa giá thành sản phẩm

Nguồn nước thiên nhiên được sử dụng vào mục đích cấp nước, có thể chia làm 2 loại:

Trang 4

 Nước ngầm: mạch nông, mạch sâu, giếng phun.

Đối với Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, nguồn nước được chọn để xử lý là nước ngầm vì:

lý, lưu lượng nước không đảm bảo Nếu có xử lý được thì tốn rất nhiều kinh phí

thể khai thác lâu dài, và chất lượng nước ngầm ở đây có thể xử lý được

Theo hiện trạng cấp nước tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, có thể nhận thấy là nước ngầm đang là nguồn cấp nước chủ yếu cho các huyện thành Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các đô thị vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung So với nước mặt thì nước ngầm có ưu điểm như sau:

như hạn hán Chất lượng nước ổn định ít bị biến động theno mùa như nước mặt

Bên cạnh những ưu điểm đó, khi sử dụng nước ngầm cho mục đích cấp nươc cũng có một số nhược điểm sau:

được rất ít nước bù đắp từ nước mưa

Trang 5

Bảng 1.1: Chất lượng nước ngầm tại Thành phố Hồ Chí Mính

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LY

Đối với nguồn nước xử lý là nước ngầm, thì chủ yếu là quá trình khử sắt trong nước ngầm Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hóa trị II là thành phần của các

bố không đồng điều trong các lớp trầm tích

1.3.3 Quá trình khử sắt

Hiện này có nhiều phương pháp khử sắt của nước ngầm, có thể chia thành 3 nhóm chính sau:

a) Khử sắt bàng phương pháp làm thoáng

Thực chất của phương pháp khử sắt bằng làm thoáng là làm giàu oxy trong nước, tạo điều

nhân tạo

Trong nước ngầm, sắt II bicacbonat là muối không bền vững, thường phân ly theo dạng sau:

Trang 6

= − + 2+

3

3) 2 (HCO HCO Fe Fe

Nếu trong nước có oxy hòa tan, quá trình oxy hóa và thủy phân diễn ra như sau:

4Fe2 + +O2+ 10H2O= 4Fe(OH)3+ 8H+

Đồng thời xảy ra phản ướng phụ:

H+ +HCO3− = H2O+CO2

Tốc độ của phản ứng oxy hóa được biểu thị theo phương trình sau:

[ ]H K

O Fe dt

Fe d

v= + = + 2 2 ×

2 2

Trong đó,

dt

Fe

d 2 +

a) Khử sắt bằng phương pháp d ùng hóa chất

i Khử sắt bằng các chất oxy hóa mạnh

oxy hóa mạnh vào nước , phản ứng diễn ra như sau:

2Fe2 + +Cl2 + 6H2O= 2Fe(OH)3+ 2Cl− + 6H+

3Fe2 + +KMnO4+ 7H2O= 3Fe(OH)3+MnO2+K+ + 5H+

kiềm của nước giảm đi 0,018 mgdl/l

ii Khử sắt bằng vôi

Trang 7

Phương pháp khử sắt bằng vôi thường không đứng độc lập, mà kết hợp với các quá trình làm ổn định nước hoặc làm mềm nước Khi cho vôi vào nước, quá trình khử sắt xảy ra theo 2 trường hợp:

như sau:

4Fe(HCO3 ) 2 +O2 + 2H2O+ 4Ca(OH) 2 → 4Fe(OH) 3 ↓ + 4Ca(HCO3 ) 2

Sắt III hydroxit được tạo thành, dẽ dàng lắng lại trong bể lắng và giử lại hoàn toàn tgrong bể lọc

Fe(HCO3)2+ 4Ca(OH)2 →FeCO3+CaCO3+H2O

c) Các phương pháp khử sắt khác

nước Kết qủa Fe2+ được giữ lại trong lớp vật liệu lọc

… và dùng điện cực hình ống trụ hay hình sợithay cho tấm điện cực hình trụ phẳng

lọc Thông qua hoạt động của các vi khuẩn, sắt được loại bỏ khỏi nước

2.3.3 Quá trình lắng

Lắng là giai đoạn làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước Trong công nghệ xử lý nước, quá trình lắng xảy ra rất phức tạp, chủ yếu lắng ở trạng thái động Các hạt cặnkhông tan trong nước là những tập hợp hạt không đồng nhất (kích

Trang 8

thước, hình dạng, trọng lượng riêng khác nhau) và không ổn định (luôn thay đổi hình dạng, kích thước trong quá trình lắng do chất keo tụ)

Theo phương chuyển động của dòng nước qua bể, người ta chia ra các loại bể lắng sau:

nước chảy vào hồ mang theo cặn lắng làm cho nồng độ cặn trong hồ tăng lên, nước đứng yên, cặn lắng tĩnh xuống đáy……

tạo bể lắng ngang gồm bốn bộ phận chính: bộ phân phân phối nước vào bể; vùng lắng cặn; hệ thống thu nước đã lắng; hệ thống thu xả cặn Căn cứ vào biện pháp thu nước đã lắng, người ta chia bể lắng ngang làm hai loại: bể lắng ngang thu nước ở cuối và bể lắng ngang thu nước đều trên mặt Bể lắng ngang thu nước ở cuối thường kết hợp với bể phản ứng có vách ngăn hoặc bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng Bể lắng ngang thu nước bề mặt thường kết hợp với bể phản ứng có lớp cặn lơ lựng

đứng thường kết hợp với bể phản ứng xoay hình trụ (hay còn gọi là ống trung tâm) Theo chức năng làm việc, bể chia làm hai vùng: vùng lắng có dạng hình trụ hoặc hình hợp ở phía trên và vùng chứa nén cặn có dạng hình nón hoặc hình chớp ở phía dưới

được hình thành trong quá trình lắng, cặn dính bám vào lớp cặn, nước trong thu trên bè mặt, cặn thừa đưa sang đưa sang ngăn nén cặn, từng thời kỳ xả ra ngoài Bể lắng có lớp cặn lơ lửng dùng đbể lắng cặn có khả năng keo tụ

hay còn gọi bể lắng có lớp mỏng, dùng chủ yếu để lắng nước đã trộn phèn

3.3.3 Quá trình lọc

Trang 9

Quá trình lọc là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi qua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép Sau một thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bị chít lại, làm tốc độ lọc giảm dần Để khôi phục lại khả năng làm việc của bể lọc, ta phải tiến hành rửa lọc, có thể rửa bằng nước hoặc bằng gió hoặc bằng gió nước kết hợp

Để thực hiễn quá trình lọc nước có thể sử dụng một số loại bể lọc có nguyên tắc làm việc, cấu tạo vật liệu lọc và thông số vận hành khác nhau, có thể chia ra các loại bể lọc sau:

a) Theo tốc độ lọc chia ra

b) Theo chế độ dòng chảy chia ra

c) Theo chiều của dòng nước chia ra

chậm, bể lọc nhanh phổ thông……

xúc:

trên xuống và từ dưới lên như bể lọc AKX

d) Theo số lượng lớp vật liệu chia ra

Trang 10

 Bể lọc hai hay nhiều lớp vật liệu.

e) Theo cỡ hạt vật liệu lọc chia ra

f) Theo cấu tạo vật liệu lọc chia ra

vật liệu lọc rỗng

0.5.1 Quá trình khử trùng nước

Khử trùng nước là khâu bắt buột cuối cùng trong quá trình xử lý nước ăn uống sinh hoạt Trong nước thiên nhiên chứa rất nhiều vi sinh vật và vi trùng Sau các quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua lọc, phần lớc các vi trùng gây bệnh được giữ lại Song để tiêu diệt hoàn toàn các vi trung gây bệnh, ta cần phải tiến hành khử trùng nước

Hiện nay có rất nhiều biện pháp khử trùng nước hiệu quả như:

có tác dụng diệt trùng rất mạnh Khi chiếu các tia này trong nước , các tia này sẽ tác dụng lên các phần tử prôtit của tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và khả năng trao đổi chất, vì thế chúng bị tiêu diệt

gian nhỏ nhất là 5 phút, sẽ có thể tiêu diệt toàn bộ vi sinh có trong nước

Trang 11

 Khử trùng bằng phương pháp nhiệt: đun sôi nước ở nhiệt độ 100oC sẽ có thể tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước Chỉ trư nhóm vi khuẩn ki gặp nhiệt độ cao sẽ chuyển sang dạng bào tử vững chắc

lượng 2 đến 10 iong/l đã có tác dụng diệt trùng Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là: nếu trong nước có độ màu cao, có chất hữu cơ, có nhiều loại muối… Thì ion bạc không phát huy được khả năng diệt trùng của

2.4 CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC NGẦM Ở TP HỒ CHÍ MINH

2.4.1 Công nghệ xử lý nước ngầm của nhà máy nước ngầm hóc môn

Các thông số :

Sơ đồ công nghệ:

nước được chuyển qua bể trộn đứng, rồi đưa sang bể lắng tiếp xúc , nước sau lắng cho qua bể lọc nhanh Sau đó nước được đưa vào bể chứa Nước trước khi vào bể chứa được châm Clo để khử trùng

được đưa vào một ống dẫn ra ao lắng Tại đây nước được xả ra kênh, còn cặn sẽ được nạo vết định kỳ một năm một lần

Ngoài ra công ty công ty còn áp dụng công nghệ xử lý mới, đó là sử dụng Zeolit để hấp phụ trực tiếp Fe2+ mà không cần phải biến Fe2+ thành Fe3+

Trang 12

Clo

Đưa vào mạng lưới cấp nước thành phố

Ao lắng

Nhận xét:

Nhìn chung, công nghệ xử lý nước ngầm ở nhà máy nước hóc môn đơn giản nhưng hiệu quả Mặc khác, nước ngầm của khu vực này được đánh giá là nguồn cung cấp nước tốt nhất

vì thải bỏ như hiện nay, bởi vì hoá chất này tương đối đắc tiền

Al2O4

Xả cặn

Sơ đồ công nghệ:

Nước từ giếng khoan được đưa lên giàn phun mưa Tại đây người ta có thêm chất keo tụ

qua bể lắng tiếp xúc, tại đây xảy ra quá trình keo tụ thủy lực, sau đó được bơm qua bể lọc áp lưc Sau đó nước được đưa vào bể chứa Nước trước khi vào bể chứa được châm Clo để khử trùng

dẫn ra cống

Giếng

khoan Giàn mưa Bể trộn đứng

Bể lắng

Trạm bơm cấp 2

Trang 13

Nhận xét:

Nhìn chung, công nghệ xử lý nước ngầm ở khu công nghiệp Tân Tạo đơn giản nhưng hiệu quả Tuy nhiên hóa chất keo tụ ở đây sử dụng nhiều

2.5 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM EPANET

2.5.1 Phần mềm Loop

Chương trình Loop được sử dụng thuật toán Hardy – Cross và phương trình dòng chảy Hazen – Williams để mô phỏng các đặc tính thủy lực trong mạng lưới cấp nước kiểu vòng, kiểu kết hợp hoặc kiểu phân nhánh hoàn toàn Chương trình loop giúp cho người kỹ sư dẽ dàng tìm

ra phương án thiết kế mạng lưới cấp nước tối ưu trên cơ sở so sánh nhiều phương án vạch tuyến

Chương trình Loop được sử dụng rất nhiều và rất co hiệu quả trong các trường đại học có đào tạo chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường, trong các công ty tư vấn và thiết kế cấp tháot nước và môi trường Chương trình này dùng cho các mạng lưới cấp nước có chứa tối đa

500 đường ống và 400 nút, chương trình này phù hợp với một số không gian giới hạn các đường song song trên mỗi đường ống nối Các nút và các ống được đánh theo số nguyên bất kỳ từ 1 đến 36000

Điều chỉnh mạng lưới cấp nước bằng chương trình Loop được tiến hành như sau

1) Chuẩn bị số liệu

2) Nạp số liệu vào chương trình (gồm 4 bảng)

3) Chạy chương trình (mô phỏng)

Sau khi đã nạp xong số liệu, sẽ thực hiện mô phỏng thủy lực cho mạng lưới cấp nước

Trang 14

4) Kiểm tra lại kết quả.

các điểm này là nhỏ nhất so với các nút khác và có giá trị tương ứng bằng áp lực tự do cần thiết của ngôi nhà ở vị trí bất lợi nhất thì đảm bảo Nếu trị số này chưa phải là nhỏ nhất, có áp lực tự do ở điểm khác nhỏ hơn, tức là đã chọn điểm bất lợi không đúng Khi đó phải chọn lại và chạy lại phương trình

“Low”, tức là đã chọn đường kính qua lớn, nên vận tốc nước chảy trong đã nằm dưới mức vận tốc kinh tế trung bình cho phép Khi đó phải điều chỉnh lại đường kính các tuyến ống cho phù hợp

áp lực trên 1 km đường ống đã vượt quá giới hạn cho phép nạp vào chương trình Khi đó cũng cần điều chỉnh lại đường kính các tuyến ống đó để đạt được gia 1trị này nhỏ hơn 10

2.5.2 Phần mềm Epanet

a Mô phỏng mạng lưới cấp nước cấp nước bằng chương trình EPANET

Epanet là chương trình máy tính thực hiện việc mô phỏng thủy lực và chất lượng nước trên mạng lưới đường ống dưới tác dụng của cảu áp lực dòng nước Epanet có thể theo dõi lưu lượng nước trong từng đường ống, áp lực nước tại các nút của mạng lưới, mực nước dao động trong bể chứa áp lực và sự thay đổi của một số thành phần hóa chất trong nước vận chuyển trong mạng lưới

Về mô phỏng thủy lực, Epanet có khả năng áp dụng cho mạng lưới cấp nước có quy mô bất kỳ, không phụ thuộc vào tốc độ của máy bơm Tính toán tổn thất áp lực dọc đường và cục bộ theo công thức Hazen – Williams, Darcy – Weisbach, hoặc Chezy – Manning Tính toán

Trang 15

năng lượng tiêu thụ của máy bơm và chi phí Xem sự biến đổi theo thời gian của các thông số thủy lực cơ bản tại các nút

Về mô phỏng chất lượng nước, Epanet có khả năng theo dõi sự pha lẫn nước từ nhiều nguồn nước khác nhau, thời gian gian lưu nước trên đường ống, sự thất thoát clo dư, sự tiêu diệt

vi trùng và tình trạng gây ô nhiễm nước

b Đặc điểm của chương trình

Chương trình Epanet sử dụng bao gốm cácc thành phần:

Trong khi đưa thành phần vật lý vào mạng lưới, các thành phần phi vật lý cũng có thể đưa vào sử dụng trong mạng lưới như:

giờ )

tại nút và thới gian)

trọng trường )

ứmg)

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ: - tổng quan khu công nghiệp lê minh Xuân
Sơ đồ c ông nghệ: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w