-• Thông tin thích hợp là:- Chi phí hoạt động hàng năm vì có chênh lệch và liên quan đến tương lai - Giá bán máy cũ có chênh lệch - Giá mua máy mới có chênh lệch + Thông tin không thích
Trang 1CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH
NGẮN HẠN
Trang 2Nội dung nghiên cứu
ngắn hạn
việc ra quyết định ngắn hạn
Trang 31 Thông tin thích hợp của quyết định
ngắn hạn
• Quyết định ngắn hạn
• Thông tin thích hợp
• Quá trình ra quyết định
Trang 41.1.Quyết định ngắn hạn
• Khái niệm:
– Liên quan đến 1 kì kế toán hoặc ngắn hơn
– Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn
• Tiêu chuẩn lựa chọn:
– Phương án có thu nhập cao nhất (hoặc chi phí thấp nhất)
Trang 51.2.Thông tin thích hợp
+ Khái niệm thông tin thích hợp
- Liên quan đến tương lai
- Có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn
Trang 6Ví dụ
• Công ty X đang lựa chọn có nên mua một máy mới, hiện đại hơn để thay thế cho
chiếc máy cũ đang dùng (máy cũ đang
dùng, được mua cách đây 2 năm và nó
còn sử dụng được 3 năm nữa)
- Doanh thu dự kiến hàng năm: 500 triệu
đồng/năm
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý hàng năm dự kiến 100 triệu đồng/năm
Trang 7• Các thông tin khác (đơn vị tính: triệu đồng)
mới
1 Giá mua mới 200 250
2 Thời hạn sử dụng (năm) 5 3
3 Chi phí hoạt động hàng năm 200 100
4 Giá trị còn lại trên sổ kế
Trang 8-• Thông tin thích hợp là:
- Chi phí hoạt động hàng năm (vì có chênh lệch và liên quan đến tương lai)
- Giá bán máy cũ (có chênh lệch)
- Giá mua máy mới (có chênh lệch)
+ Thông tin không thích hợp là:
- Doanh thu dự kiến (không có chênh lệch)
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý (không có chênh lệch)
- Giá trị thanh lý thu hồi (không có chênh lệch)
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán (không liên quan đến tương lai)
Trang 9• Khi nhận dạng thông tin thích hợp cần
phải căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá thông tin của mỗi tình huống cụ thể
• Có một số loại chi phí luôn luôn là chi phí thích hợp hoặc chi phí không thích hợp cho bất cứ tình huống nào:
- Chi phí cơ hội luôn là thông tin thích hợp
- Chi phí chìm luôn là thông tin không
thích hợp
- Các khoản thu nhập và chi phí không
chênh lệch là thông tin không thích hợp
Trang 10Quản trị
Trang 11Quá trình phân tích để lựa chọn thông tin
thích hợp
• Bước 1:Tập hợp tất cả các thông tin về
các khoản thu nhập và chi phí liên quan
đến các phương án đang được xem xét
và lựa chọn
• Bước 2: Loại bỏ các khoản chi phí chìm ở tất cả các phương án đang được xem xét
và lựa chọn
• Bước 3: Loại bỏ các khoản thu nhập và
chi phí không chênh lệch ở các phương
án đang xem xét
Trang 12• Bước 4: Những khoản thu nhập và chi phí còn lại là những thông tin thích hợp cho quá trình xem xét lựa chọn phương án tối ưu
Trang 13Ví dụ:
• Giả sử công ty X đã chi phí cho việc nghiên cứu
thực hiện một dự án là 100 triệu đồng, ước tính
phải chi phí thêm 250 triệu đồng nữa để hoàn tất
dự án này trong năm tới Doanh thu dự tính của dự
án khi hoàn thành chỉ 200 triệu đồng.
Chi phí ước tính cụ thể cho dự án nếu được tiếp tục như sau:
- Nguyên vật liệu: 150 trđ
- Chi phí nhân viên: 50 trđ
- Chi phí chung: 50 trđ
Cộng : 250 triệu đồng
Trang 14dự án là 6 triệu đồng Biết rằng, nhân viên giám sát này chịu trách nhiệm giám sát một số dự án nghiên cứu của Công ty.Nếu dự án này không được tiếp tục thì Công ty phải bồi thường cho 4 nhân viên trực tiếp vì sẽ bị thôi việc, với mức bồi thường 5 triệu đồng/người.
Trang 15- Chi phí chung dự kiến là 50 trđ, trong đó có 20 trđ tiền khấu hao nhà xưởng, máy móc còn lại là định phí chung phân bổ cho dự án này Nếu dự
án không được tiếp tục thì máy móc, nhà xưởng phục vụ cho dự án sẽ không sử dụng được cho việc khác Giá trị thanh lý hiện thời là 18 triệu đồng, và thanh lý sau một năm nữa là 10 triệu đồng.
Để thu được một khoản tiền 200 triệu đồng trong năm tới mà phải chi thêm ra 250 triệu đồng chi phí, thì có người cho rằng là không nên tiếp tục dự án này nữa vì đã nhìn thấy khoản lỗ
50 triệu đồng - nếu cứ tiếp tục dự án Quyết định như vậy có đúng không?
Trang 16• Để đi đến kết luận ta có bảng phân tích báo cáo kết quả của dự án đó như sau:
Chỉ tiêu Tiếp tục dự án Không tiếp
tục dự án
Chênh lệch tiếp tục/không tiếp tục
(44) (6) (20) (30)
(241) (150) (15) (20) (6) (20) (30)
(9) - 15 (24) - - -
Trang 17• Qua bảng trên ta thấy,nếu tiếp tục dự án sẽ giảm lỗ 183 trđ
• Ứng dụng khái niệm chi phí thích hợp và
trình tự phân tích chi phí thích hợp để tính toán trong thí dụ này sẽ đơn giản hơn rất
nhiều cho quá trình ra quyết định
Trang 18Phân tích thông tin thích hợp đối với quyết
định có nên tiếp tục dự án?
• Bước 1: Tập hợp các thông tin có liên quan đến
phương án tiếp tục và không tiếp tục dự án (đã tóm tắt ở dữ kiện đề bài)
• Bước 2: Loại bỏ các chi phí chìm:
- Chi phí đã chi để thực hiện dự án: 100 trđ
- Chi phí khấu hao máy móc, nhà xưởng 20 trđ
• Bước 3: Loại bỏ các khoản thu nhập và chi phí như
nhau ở các phương án
- Chi phí nguyên vật liệu: 150 trđ
- Chi phí nhân viên phân bổ cho giảm sát: 6 trđ
Trang 19• Bước 4: Những khoản thu nhập và chi phí
còn lại là thông tin thích hợp:
- Doanh thu khi dự án hoàn tất: 200 trđ
- Chi phí thanh lý NVL (tiết kiệm được nếu
dự án tiếp tục): 15trđ
- Chênh lệch tiền lương của nhân viên trực tiếp khi dự án tiếp tục và không được tiếp tục: 44 trđ – (4x5trđ)=24trđ
- Chênh lệch thu nhập thanh lý nhà xưởng, máy móc khi dự án tiếp tục và không tiếp tục: 10 trđ – 18 trđ = -8 trđ
Trang 20Tập hợp thông tin thích hợp
- Doanh thu tăng do tiếp tục dự án: 200 trđ
- Chi phí NVL giảm do dự án được tiếp tục:
Trang 212 Ứng dụng thông tin thích hợp trong việc ra quyết định ngắn hạn
• Loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ
• Quyết định trong điều kiện sản xuất kinh
doanh bị giới hạn (Product Mix)?
Trang 22Loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một
bộ phận?
•
Bộ phận
(ĐVT: 1000) A B C Tổng Lãi trên biến phí 200 240 40 480
Trang 24• Trong tình huống này, giả định đầu tiên làxem xét phương án duy nhất: loại bỏ haytiếp tục kinh doanh bộ phận A với khoản lỗhiện tại là 10.000
• Giả định tiếp theo là tổng tài sản đã đầu tưkhông thay đổi do quyết định loại bỏ haytiếp tục kinh doanh bộ phận A
• Công ty không có phương án khác để sửdụng năng lực dư thừa do loại bỏ bộ phậnA
Trang 27Khái quát việc thu thập thông tin cho tình huống loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận
Những thông tin quá khứ (đã thực hiện ở kỳ vừa qua):
- Dựa vào kế toán chi tiết chi phí, doanh thu, kếtquả kinh doanh (số liệu trên sổ kế toán chi tiết,báo cáo kế toán chi tiết theo từng bộ phận kinhdoanh hoặc từng mặt hàng…)
- Tính toán, phân tích các số liệu chi tiết hơn vềcác khoản mục doanh thu, chi phí thông tin đểlập được bảng phân tích chi phí theo từng bộphận/mặt hàng;
- Xác định khoản mục định phí, biến phí
Trang 28• Những thông tin tương lai (dự đoán) và
các thông tin khác:
- Nếu cần những thông tin nào phục vụ cho việcphân tích tình huống thì yêu cầu các bộ phậnliên quan trong doanh nghiệp tính toán, dựtính/ước tính (dự đoán) và cung cấp, như: bộphận quản trị, tổ chức nhân sự, tiền lương; bộphận thị trường; kế hoạch; hợp đồng kinh tế
Trang 29Khái quát việc thu thập thông tin cho tình huống loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh
Trang 30Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài?
Trang 32- Công ty sử dụng 80.000 linh kiện mỗi năm
- Bảng tính giá thành chỉ ra rằng chi phí sản xuất 1 linh kiện mất 14$
Trang 34Thu thập thông tin thích hợp
• Chi phí sản xuất linh kiện
Trang 35Thu thập thông tin thích hợp
Công ty nên mua ngoài linh kiện vì giá thành 1
linh kiện tự sản xuất là 14$?
Có cần thiết so sánh chi phí tương lai dự tính
giữa
2 phương án mua ngoài hoặc tự sản xuất?
Trang 36So sánh khoản chi phí thích hợp
Trang 37So sánh chi phí có tính cả các định phí
Trang 38Chi phí cơ hội
- Gỉa sử công ty Honda mua ngoài linh kiện, năng lực sản xuất linh kiện công ty sẽ sản xuất mặt hàng mũ xe máy
- Mũ xe máy sẽ đem lại lãi trên biến phí 200.000$hàng năm
- Chi phí cố định vẫn không đổi: 320.000$
Trang 39Chi phí thích hợp có xem xét đến chi
phí cơ hội
Trang 40Phân tích chi phí cơ hội
• Khoản chi phí cơ hội 200.000$ có là khoản chi phí thích hợp trong quyết định này không?
Giải thích?
Trang 41Phân tích chi phí cơ hội
Trang 42Khái quát việc thu thập thông tin cho
loại tình huống này
• Những thông tin quá khứ (đã thực hiện ở kỳ vừa qua): + Dựa vào kế toán chi tiết chi phí (số liệu trên sổ kế toán chi tiết, báo cáo kế toán chi tiết theo khoản mục của bộ phận sản xuất linh kiện, vật liệu, bao bì…)
+ Tính toán, phân tích các số liệu chi tiết hơn về các
khoản mục chi phí, thông tin để lập được bảng phân
tích chi phí theo đơn vị và tổng số.
+ Xác định khoản mục định phí, biến phí.
Trang 43• Những thông tin tương lai (dự đoán) và cácthông tin khác, như : dự kiến nhu cầu khốilượng cần sản xuất; dự kiến tiền lương côngnhân, nhân viên quản lý của bộ phận tự sảnxuất vật liệu/bao bì; khả năng sử dụng nhàxưởng, tài sản cố định của bộ phận tự sảnxuất…
• Xác định thông tin thích hợp, loại bỏ thông tinkhông thích hợp
• Lập bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận giữacác phương án để tư vấn nhà quản trị ra quyếtđịnh
Trang 44Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất chế biến ra TP rồi mới bán
Trang 45Phương pháp chung phân tích các thông tin thích
hợp trong tình huống này
- Xác định giá bán cho từng loại sản phẩm cộng sinh ở giai đoạn cuối cùng (thành phẩm).
- Xác định giá bán của thành phẩm tại điểm tách hoặc ở từng giai đoạn mà doanh nghiệp có ý định bán.
- Tính chênh lệch giá bán hàng của thành phẩm và bán thành
Trang 46+ NÕu l·i th× tiÕp tôc s¶n xuÊt chÕ biÕn, ngîc l¹i, nÕu lç th× kh«ng chÕ biÕn thªm n÷a mµ b¸n ngay b¸n thµnh phÈm.
Trang 47Ví dụ
• Công ty X chế biến thực phẩm từ bò.Công ty vừa mổ một lượng bò với một sốthịt bò là 1 tấn Giá bán ngay 1 kg thịt bòtươi sống là 35.000 đồng Còn nếu tiếptục chế biến thịt bò thành sản phẩm thựcphẩm ăn sẵn có chất lượng cao thì bánđược giá là 45.000 đ/1kg thực phẩm ănsẵn Biết rằng 10kg thịt bò tươi sống thì sẽchế biến được 8 kg thực phẩm ăn sẵn, (dohao hụt trong quá trình chế biến thêm), chiphí cho chế biến thêm thành 1 kg thựcphẩm ăn sẵn
Trang 48- Nhân công trực tiếp: 2.500 đ
- Chi phí khác (biến phí): 3.000 đ
* Quyết định bán ngay thịt bò tươi vừa mới
xẻ thịt hay chế biến thành thực phẩm ăn sẵn rồi mới bán?
Trang 49Quá trình tính toán sẽ thực hiện như sau: