Các yêu cầu chung- Xác định mối liên hệ giữa các quá trình - Đo lường, theo dõi và phân tích các quá trình - Đảm bảo sự sẵn có của các nguồn lực và thông tin cần thiết …... Yêu cầu đối v
Trang 2I Tổng quan về ISO 9000
II Các bước tiến hành áp dụng ISO 9001:2008 III Áp dụng ISO 9001:2008 vào công tác hành chính văn phòng
Trang 3Tiêu chuẩn hoá Quốc tế.
- Mục tiêu của ISO là thúc đẩy sự phát triển của công tác tiêu chuẩn hóa nhằm tạo thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới
Trang 4- Nhiệm vụ của ISO là xây dựng, công bố các t/chuẩn thuộc phạm vi h/động của nhiều lĩnh
vực khác nhau (trừ điện và điện tử là thuộc phạm vi trách nhiệm của ỦB Điện Quốc tế
IEC International Electronic Commitee)
- Các t/chuẩn của ISO không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng mà chỉ có tính chất khuyến khích áp dụng
- Các t/chuẩn ISO lại có vai trò q/trọng trong
việc thống nhất các tiêu chí đ/ giá chất lượng s/phẩm, dịch vụ trên ph/vi toàn thế giới
Trang 51.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 62 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000
phiên bản năm 2000 và năm 2005 gồm 4 tiêu
chuẩn chủ yếu sau:
(1) - ISO 9000: 2005 (thay thế ISO 9000: 2000) -
Cơ sở thuật ngữ và từ vựng: mô tả tổng thể
hệ thống quản lý chất lượng và quy định các thuật ngữ, từ vựng cho hệ thống quản lý chất lượng.
Trang 7(2) - ISO 9001: 2000 - Hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu: Đây là tiêu chuẩn chính
của bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000, quy định
các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý của một CQ, TC áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 quy định các h/động cần thiết phải xem xét trong khi triển
khai HTQLCL trong h/động của cơ quan, tổ
chức.
Trang 8(3) - ISO 9004: 2000 - Hướng dẫn cải tiến
hệ thống quản lý chất lượng Tiêu chuẩn
này được s/dụng nhằm mở rộng hơn những lợi ích đạt được từ ISO 9001: 2000 , đối với tổ chức và các bên l/quan đến h/động của TC
(4) - ISO 19011: 2001 - Hướng dẫn đánh giá
hệ thống quản lý chất lượng: Hướng dẫn
việc xác nhận khả năng của hệ thống, được dùng để đ/giá trong nội bộ của tổ chức hoặc đ/giá bên cung ứng
Trang 9Trong 04 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO
9000, TC ISO 9001 là t/chuẩn có vai trò quan trọng, có thể đứng độc lập, quy định các y/cầu của HTQLCL Trong m ột CQ, TC có thể chỉ tiến hành áp dụng độc lập TC ISO 9001, không thể độc lập áp dụng các TC còn lại.
Trang 10• Hiện nay bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 được áp dụng tại hơn
180 nước trên toàn thế giới
• Việt Nam là thành viên chính thức năm 1977
• Tại Việt Nam,Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất
Lượng Việt Nam gọi tắt là STAMEQ thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ đưa tiêu chuẩn ISO 9000 vào hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam với mã hiệu là TCVN ISO
9001:2008
Trang 113 Các nguyên tắc của hệ thống QLCL theo ISO 9001
3.1 Nguyên tắc định hướng vào khách hàng
3.2 Nguyên tắc lãnh đạo thống nhất
3.3 Nguyên tắc hợp tác triệt để
3.4 Nguyên tắc hoạt động theo quá trình
3.5 Nguyên tắc hệ thống
3.6 Nguyên tắc cải tiến liên tục
3.7 Nguyên tắc quyết định dựa trên CSDL
5.8 Nguyên tắc hợp tác chặt chẽ giữa tổ chức
và bên cung ứng
Trang 124 Các yêu cầu của HTQLCL theo ISO
- Theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, hệ thống
quản lý chất lượng - các yêu cầu, HTQLCL
theo mô hình ISO 9000 phải đáp ứng các y/cầu:
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu
4.3 Yêu cầu về trách nhiệm của lãnh đạo
4.4 Yêu cầu về quản lý nguồn nhân lực
4.5 Yêu cầu đối với việc tạo ra sản phẩm
Trang 134.1 Các yêu cầu chung
- Xác định mối liên hệ giữa các quá trình
- Đo lường, theo dõi và phân tích các quá trình
- Đảm bảo sự sẵn có của các nguồn lực và thông tin cần thiết …
Trang 144.2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu
• Khi áp dụng ISO 9001, các cơ quan, tổ chức
cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Chính sách chất lượng và mục tiêu chất
lượng
- Sổ tay chất lượng @
- Các thủ tục (quy trình) dạng văn bản theo
y/cầu bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đặt ra
- Các tài liệu về việc hoạch định, thực hiện
nghiệp vụ và kiểm soát
- Các hồ sơ theo y/cầu của bộ tiêu chuẩn ISO
9001
Trang 154.3 Yêu cầu về trách nhiệm của lãnh đạo
- Lãnh đạo cao nhất phải cam kết việc xây dựng và thực hiện HTQLCL
- Đảm bảo các y/cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng đầy đủ
- Đảm bảo chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng phải phù hợp
- Hoạch định HTQLCL
Ngược lại, tổ chức áp dụng ISO 9000 cần hoạch định việc xem xét trách nhiệm của lãnh đạo
Trang 164.4 Yêu cầu về quản lý nguồn nhân lực
- Cung cấp nhân lực có đủ năng lực và trình
độ, ý thức làm việc
- Đào tạo nhân lực thường xuyên để đáp ứng
yêu cầu cải tiến
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở hạ tầng và môi trường
làm việc.
Trang 174.5 Yêu cầu đối với việc tạo ra sản phẩm
- Xác định các quá trình liên quan đến khách
hàng
- Đảm bảo các y/cầu về thiết kế và phát triển
- Đảm bảo quá trình kiểm tra và xác nhận về
mua hàng
- Lập kế hoạch, tiến hành sản xuất và cung cấp dịnh vụ trong điều kiện được kiểm soát
- Thực hiện các y/cầu về đo lường, phân tích
- Thường xuyên cải tiến
Trang 185 Ý nghĩa của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
- ISO 9000 là bộ t/chuẩn quy tụ kinh nghiệm
của quốc tế trong l/vực quản lý
- ISO 9000 đã đưa ra các chuẩn mực cho một
HTQLCL
- ISO 9000 có thể áp dụng rộng rãi trong các
lĩnh vực sx, kd và d/vụ
- ISO 9000 sẽ làm thuận tiện hơn trong trao đổi
thương mại toàn cầu
- ISO 9000 sẽ tạo ra một môi trường làm việc khoa học, quy định rõ trách nhiệm của từng
cá nhân
Trang 19II CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
ÁP DỤNG ISO 9001:2008
Để tiến hành áp dụng HTQLCL theo ISO 9001,
tổ chức cần tiến hành các công việc sau:
1 Xây dựng kế hoạch
2 Biên soạn và phổ biến tài liệu
3 Triển khai áp dụng
4 Chứng nhận HTQLCL
Trang 201 Xây dựng kế hoạch
1.1 Cam kết của lãnh đạo
1.2 Thành lập Ban chỉ đạo ISO
1.3 Chọn chuyên gia tư vấn
1.4 Thực hiện đào tạo
1.5 Đánh giá thực trạng HTQL của cơ quan 1.6 Lựa chọn nội dung áp dụng
1.7 Dự kiến thời gian thực hiện
Trang 212 Biên soạn và phổ biến tài liệu
2.1 Các tài liệu cần biên soạn
- Mục tiêu, chính sách chất lượng
- Sổ tay chất lượng
- Các quy trình áp dụng ISO 9001:2008
2.2 Phổ biến các tài liệu
- Ban hành các tài liệu hướng dẫn
- Hướng dẫn áp dụng đến các đối tượng liên quan
Trang 24III ÁP DỤNG ISO 9001: 2008 VÀO CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG
là việc xây dựng và thực hiện một HTQLCL công
tác HCVP, VTLT trong CQNN, dựa trên các ng/tắc quản lý chất lượng cơ bản, nhằm tạo ra một
ph/pháp làm việc khoa học, mang tính hệ thống, đảm bảo chất lượng các quy trình nghiệp vụ, thỏa mãn các yêu cầu của c/tác HCVP trong cải cách nền HCNN Việc áp dụng này nâng cao tính chất phục vụ gắn bó nhà nước với nhân dân.
Trang 25Hệ thống này vận động theo mô hình quản lý theo quá trình, tức là quá trình chuyển hóa từ các yếu tố đầu
vào (các yêu cầu và mong đợi của khách hàng, các
nguồn lực và các yếu tố khác) thành các kết quả đầu
ra (các dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu của khách
hàng và các yêu cầu chính đáng khác) và lấy phòng
ngừa làm phương châm chủ yếu trong suốt vòng đời sản phẩm
một phần trong kết quả điều hành, chỉ đạo của lãnh đạo
cơ quan nhà nước thể hiện qua các văn bản phát
hành; xử lý các thông tin, văn bản đến chính xác, kịp thời; đáp ứng các loại nhu cầu về hoạt động, làm việc của cơ quan
Trang 26các quá trình cần thiết được chuẩn hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác, gọi là thủ tục hay quy trình Các thủ tục chỉ ra những việc cần làm, ai là người tham gia và kết quả của việc thực hiện quá trình là gì.
đảm bảo sự sẵn có của các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ cho các hoạt động tác nghiệp trong quá trình
theo dõi, đo lường, phân tích các quá trình để có các hành động cần thiết nhằm đạt được kết quả dự định
và có cơ sở cải tiến liên tục các quá trình nhằm làm cho HTQLCL ngày một hoàn thiện hơn
Trang 27Ngoài yếu tố điều kiện vật chất ra, có đến 80% yếu tố thuộc về nỗ lực của mọi thành viên trong đơn vị khi thực thi công vụ > công chức trong dịch vụ hành chính được coi là yếu tố hàng đầu, có tính quyết định chất lượng dịch vụ hành chính
Trang 28Các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng
- Cách ứng xử: Phải có thái độ đúng mực, tạo được
niềm tin cho khách hàng
- Sự đồng cảm: Là sự hiểu biết lẫn nhau trong quá trình tiếp xúc, giải quyết công việc
Trang 29Y/cầu: công chức phải biết: biết lắng nghe, có kiến thức
và kỹ năng giải quyết công việc, biết nhẫn nại và kiềm chế, diễn đạt rõ ràng, thái độ thân thiện, kịp thời và linh hoạt…
Điều tối kỵ đối với công chức là sự thờ ơ, lãnh đạm,
máy móc, nôn nóng, thiếu tế nhị, thiếu tôn trọng
khách hàng
Trang 30Chu trình của dịch vụ hành chính
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu, nắm bắt yêu cầu, mong đợi của khách hàng.
- Giai đoạn 2 : Chọn các phương án thích
hợp, tức thiết kế (lập kế hoạch, chương
trình, đề tài, dự án…) và thực hiện phương
án đã chọn lựa.
- Giai đoạn 3: Cung cấp dịch vụ, tức quá trình đưa dịch vụ tới khách hàng, hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giải quyết hậu quả, nắm bắt yêu cầu mới…
Trang 31Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, toàn bộ hoạt động của CQNN được thực hiện thông qua các quá trình Mỗi quá trình h/động của CQ
được cụ thể hóa bằng một quy trình.
Trang 32Mục đích xây dựng các quy trình
- Là cụ thể hoá các quá trình h/động thành từng bước theo một trình tự nhất định, tương ứng với thực tế tiến hành, giải quyết công việc, theo nguyên tắc viết những gì bạn làm, làm những gì bạn viết
- Các quy trình được xây dựng nhằm chuẩn hóa các h/động quản lý và cung cấp dịch vụ của CQ, được xem như quy chế của cơ quan và buộc các đối tượng liên quan phải thực hiện
Trang 33Mục đích xây dựng các quy trình (tiếp theo)
- Việc xây dựng quy trình sẽ chỉ ra trách nhiệm rõ ràng,
cụ thể của mỗi cá nhân tham gia quy trình theo một trình tự nhất định, tạo điều kiện cho c/tác quản lý của
CQ, là bằng chứng để kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của mỗi cá nhân trong CQ Nhờ vậy, việc thực hiện các thủ tục hành chính, các khâu nghiệp vụ của CQ sẽ được quy củ, nền nếp Đó cũng chính là yếu tố quan trọng để tạo nên một hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan
Trang 34Những bước cơ bản:
+ Xác định tên gọi chính xác của tiêu chuẩn
+ Xác định mục đích chủ yếu và mục đích thứ yếu của việc xây dựng tiêu chuẩn
+ Xác định nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn
+ Xác định một cách chính xác các đối tượng có trách nhiệm chính, trách nhiệm liên đới và các phòng, ban, cá nhân liên quan trong việc thực hiện tiêu chuẩn
+ Xác định các tài liệu liên quan đến việc thực hiện tiêu chuẩn
Trang 35Lợi ích của ISO 9001:2008 đối với dịch vụ
hành chính:
- Góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính,
nâng cao tính chất phục vụ của hệ thống QLNN
- Góp phần khắc phục những thiếu sót và nhược điểm trong dịch vụ HC từ trước đến nay như:
+ Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp
+ Quan hệ giữa các CQNN với nhau và
với kh/hàng khg được mật thiết
+ Phát triển chậm các nguồn lực, nhất là nguồn
nhân lực
+ Sự điều chỉnh, cải tiến công việc ít kịp thời…
Trang 36Từ các lợi ích trên, ISO 9000 sẽ phục vụ trực tiếp cho các mục tiêu và yêu cầu CCHC trên cả ba lĩnh vực THỂ CHẾ, BỘ MÁY, CÔNG CHỨC mà khâu đột phá
là cải cách thủ tục hành chính
Trang 37Khó khăn
- Phải dành chi phí, thời gian và công sức đáng kể để xây dựng, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống
- Sự quyết tâm và nỗ lực rất cao từ phía lãnh đạo cũng như CBNV khi tổ chức thực hiện
- Có thể có lực cản về tổ chức khi thay đổi cách thức quản lý
- Một số nhân viên có thể chống đối vì bị đụng chạm đến lợi ích, thói quen cá nhân
- Khó duy trì sự nhiệt tình của nhân viên đối với hệ
thống trong suốt quá trình áp dụng
- Xây dựng khá nhiều văn bản
Trang 38KHI ÁP DỤNG ISO 9001: 2008 VÀO CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG
1 Xác định các đối tượng liên quan
- Thủ trưởng cơ quan (thực hiện cam kết bằng văn bản)
Trang 392 Xác định nội dung ưu tiên áp dụng
- Soạn thảo và ban hành văn bản
- Quản lý văn bản đi
- Quản lý văn bản đến
- Lập hồ sơ hiện hành
- Quản lý và sử dụng dấu
Chú ý: Trong các quy trình lớn còn có các quy trình kỹ thuật nhỏ
Trang 40 Các quy trình quản lý công tác văn thư bao gồm:
- Quy trình soạn thảo, ban hành và giải quyết văn bản
- Quy trình quản lý văn bản đi đến
- Quy trình lập và quản lý hồ sơ, nộp vào lưu trữ cơ quan, trong đó có việc xác định giá trị và thời hạn bảo quản tài liệu
- Quản lý và sử dụng con dấu
Trang 413 Xây dựng các quy trình
3.1 Xác định cấu trúc của quy trình nghiệp
vụ theo ISO
- Các thuật ngữ dùng trong quy trình
- Các bước thực hiện công việc
- Trách nhiệm của từng cá nhân
- Các tài liệu liên quan đến việc thực hiện quy
trình
Trang 42- Xác định rõ trách nhiệm của các cá nhân
tham gia vào quy trình
- Thỏa mãn các y/cầu của tiêu chuẩn ISO
9001:2008
Trang 434 Công bố áp dụng quy trình
Tiến hành các bước đúng với nội dung bước
3 của quy trình áp dụng ISO
5 Chứng nhận
Trang 44Áp dụng ISO 9001:2008 vào công tác lưu trữ
Về cơ bản, các bước áp dụng cũng tiến hành như phần Áp dụng ISO 9001:2008 vào công tác văn thư, tuy nhiên áp dụng ISO 9001:2008 vào công tác lưu trữ phức tạp hơn vì các khâu nghiệp vụ lưu trữ phức tạp hơn các khâu nghiệp
vụ văn thư
Trang 45Các quy trình nghiệp vụ lưu trữ cần xây dựng theo ISO 9001:2008
1 Các quy trình thu thập tài liệu
2 Các quy trình chỉnh lý tài liệu
3 Các quy trình xác định giá trị tài liệu
4 Các quy trình bảo quản tài liệu
5 Các quy trình bảo hiểm tài liệu
6 Các quy trình tu bổ, phục chế tài liệu
7 Các quy trình khai thác, sử dụng tài liệu
8 Các quy trình công bố tài liệu
Trang 46Kiến nghị
1 Về quản lý NN đối với c/tác văn thư, lưu trữ
- Hoàn thiện mô hình quản lý c/tác VTLT trong cải cách nền HCNN, xây dựng và ban hành đồng bộ các VB chỉ đạo, h/dẫn ng/vụ VT, LT; xây dựng các quy trình trong HTQLCL cho h/động VP, VT, LT của CQ, TC;
- Thành lập Ban Chỉ đạo ISO, làm nhiệm vụ tư vấn và h/dẫn việc áp dụng HTQLCL cho các quy trình ng/vụ
VP, VT, LT
- Hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc áp dụng ISO 9001 vào công tác VP, VT, LT
- Chuẩn bị nguồn nhân lực cho việc thực hiện
HTQLCL theo mô hình ISO 9001
- Hoàn thiện cơ sở vật chất cho quá trình áp dụng ISO 9001
Trang 47Kiến nghị
2 Đối với các cơquan, tổ chức
- Rà soát, xây dựng và ban hành quy chế c/tác văn
phòng, văn thư, lưu trữ của CQ, TC để bảo đảm cho việc triển khai áp dụng HTQLCL;
- Tăng cường đầu tư nhân lực, cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho c/tác HCVP, VT, LT tạo thuận lợi cho việc áp dụng ISO 9001:2008;
- Đưa nội dung c/tác HCVP, VT, LT thành một trong
những m/tiêu áp dụng HTQLCL của CQ, TC