- Thiếu protein trong chế độ ăn hàng ngày sẽ dẫn đến nhiều biểu hiện xấu cho sức khoẻ như suy dinh dưỡng, sút cân mau, chậm lớn ở trẻ em, giảm khả năng miễn dịch và ảnh hưởng xấu đến hoạ
Trang 1ỨNG DỤNG CỦA
PROTEIN
VÀ CÔNG NGHỆ
AMINO ACID
Trang 3I.CẤU TRÚC CỦA PROTEIN
Trang 4II PHÂN LOẠI PROTEIN
Dựa vào hình dạng phân tử, chia 2 loại:
• Protein hình hạt
VD: albumin, globulin, histone,
glycoprotein, lipoprotein, Hemoglobin…
• Protein hình sợi
VD: keratin, collagen,…
Trang 5Cấu trúc Hemoglobin có nhiều trong trứng Albumin, globulin
Trang 6Collagen:
cấu trúc dây cáp xoắn
3
Keratin: Có trong tóc, râu, móng…
Trang 7II.TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN
• Tính tan
• Tính lưỡng tính
• Tính chất dung dịch keo
• Sự biến tính( kết tủa không thuận nghịch)
Trang 8
III.CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN
1 Chức năng sinh học:
Trang 9• Hemoglobin • Actinin
• Tubulin
Trang 10• Insulin
• Glucagon
• Collagen
Trang 11Cung cấp các nguồn nguyên liệu cho sự tạo máu, bạch huyết, hormone, enzym, kháng thể…
2 Chức năng dinh dưỡng của protein
Là hợp phần chủ yếu, quyết định
toàn bộ các đặc trưng của khẩu
phần thức ăn
Trang 12- Cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất dinh
dưỡng khác, đặc biệt là vitamin và chất khoáng.
- Thiếu protein trong chế độ ăn hàng ngày sẽ dẫn
đến nhiều biểu hiện xấu cho sức khoẻ như suy
dinh dưỡng, sút cân mau, chậm lớn ở trẻ em, giảm khả năng miễn dịch và ảnh hưởng xấu đến hoạt
động bình thường của các cơ quan như gan, tuyến nội tiết và hệ thần kinh v.v
Trang 13IV CÁC BỆNH DO PROTEIN GÂY RA
1 Bệnh Alzheimer (AD):
Phát sinh do sự tụ lại của các nút thắt protein liên quan
mật thiết với nhau Định hình nên các khối u ,trở nên cực
kỳ nguy hiểm đối với các nơ-ron thần kinh
=>gây ra cái chết cho các tế bào não liên quan đến căn
bệnh Alzheimer ,mất khả năng tái tạo các tế bào thần kinh
Trang 143 Bệnh ung thư và protein 53:
Protein 53 là bộ phận tiêu diệt các khối u Khi
protein 53 hỏng và xoắn lại không chính xác
=> gene mang thông tin di truyền về nhiểm sắc thể bị hỏng sẽ tiếp tục phát triển ngoài tầm kiểm soát và lúc đó, chúng ta có thể bị ung thư
Trang 154 Hội chứng bệnh xương thủy tinh
Là sự xoắn lại và việc xoắn lại không chính xác của protein Collagen dẫn đến 1 căn bệnh hiểm nghèo gọi là xương thủy tinh
Trang 165 Bệnh Parkinson (PD)
Sự xoắn lại hoặc xoắn lại không chính xác
của Alpha-synuclein có vẻ liên quan mật thiết đến bệnh Parkinson.
Trang 17V Ứng dụng của protein
1.Ứng dụng trong y dược:
Hiện nay người ta có thể sản xuất các thuốc men quý hiếm từ protein như các hormon sinh trưởng, hormon chống tiểu đường là insulin,
các globulin miễn dịch, các yếu tố đông máu,
các kích thích tố sinh trưởng hồng cầu, các
kháng thể đơn dòng, các loại vaccine v.v bằng con đường công nghệ gene có thể vừa tạo ra sản phẩm tự nhiên, vừa hạ giá thành, lại có thể tạo ra một lượng lớn nhanh chóng
Trang 192.Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm
2.1 Dựa vào khả năng tạo gelcủa protein:
• Sản xuất bánh mỳ, fomat, giò lụa, giò cá… những
sản phẩm có kết cấu bộ khung từ gel.
• Cơ sở:
-Các phân tử protein bị biến tính tập hợp lại thành một mạng lưới không gian có trật tự gọi là gel
-Các mạch polypeptide duỗi ra tiếp xúc với nhau tạo
nên các nút vào mạng lưới không gian vô định hình, rắn, trong đó chứa đầy nước.
-Các liên kết tạo nên các nút mạng lưới: liên kết kị
nước, liên kết hidro, liên kết tĩnh điện, liên kết disulfua
Trang 212.2 Dựa vào khả năng nhũ tương hóa của protein
• Nhũ tương là hệ phân tán của 2 chất lỏng
không trộn lẫn nhau được, là hệ không bền
nhiệt động
• Nhũ tương thực phẩm là kiểu dầu trong nước hoặc nước trong dầu, có chứa các bọt khí hoặc chất rắn
• Tạo độ dày, độ nhớt, đàn hồi, độ cứng cho các sản phẩm nhũ tương: sữa, bơ, fomat, xúc
xích…
Trang 232.3 Dựa vào khả năng tạo bọt của protein
• Những bọt thực phẩm: kem ướp lạnh, bọt
bia, bánh mỳ…
• Cơ sở:
- Bọt thực phẩm là hệ phân tán của các bóng bọt trong 1 pha liên tục là chất lỏng hoặc
chất nửa rắn có chứa 1 chất hoạt động bề mặt hòa tan
- Khi protein được hấp thụ vào bề mặt liên
pha sẽ tạo ra 1 màng mỏng bao quanh bóng bọt đàn hồi và không thấm khí nên bảo vệ
được bóng bọt
Trang 252.4 Dựa vào khả năng cố định mùi.
• Protein có thể cố định được
các chất có mùi khác nhau.
• Các hợp chất bay hơi có
cực như rượu được đính vào
protein bằng liên kết hidro
Các hợp chất bay hơi có khối
lượng phân tử thấp lại cố
định vào các gốc amino acid
qua tương tác kị nước.
• Sản xuất rượu, nước giải
khát, nước hoa quả…
Trang 263.Ứng dụng trong công nghiệp giấy và thuộc da
Cơ sở sử dụng các protein có hoạt tính sinh học cao (enzyme)
3.1 Trong công nghiệp giấy
-Nhằm rũ hồ vải trước khi
Trang 273.2.Ứng dụng trong
CN thuộc da:
Làm mềm da, làm sạch da, rút ngắn thời gian, tránh ô nhiễm môi trường
Trang 28
-4.Ứng dụng trong nông nghiệp
• Các chế phẩm protein chuyển hóa các phế liệu, đặc biệt là các phế liệu nông nghiệp cải tạo đất phục vụ nông nghiệp
• Xử lý các loại rau, quả…
Trang 29VI CÔNG NGHỆ AMINO ACID
1 Công nghệ sản xuất mì chính
Mì chính là muối mononatri của L-Glutamate:
C5H8NO4Na.H2O
1.1 Sản xuất bằng phương pháp trích ly
Phương pháp trích ly chủ yếu dùng các tác
nhân xúc tác là hóa chất để thủy phân các
nguồn nguyên liệu protein khác nhau tạo ra
một hỗn hợp các amino acid, từ đó tách acid glutamic ra để sản xuất mì chính
Trang 30a Phương pháp muối hydro acid glutamic
Tạo keo protein:
- Tạo keo protein của đậu đỗ:
- Tạo keo protein của bột mì:
Trang 31Thành phẩm
Sấy Cắt vụn
Dịch protein Lắng Bột
Sữa đậu Sàng rây
Nghiền Ngâm
Sơ đồ quy trình chế biến tạo keo protein từ đậu đỗ
Trang 32Bột mì + Nước + Muối ăn
Ủ bột Rửa bột tách keo Trộn bột nhão
Sản xuất mì
chính
Sơ đồ sản xuất mì chính theo phương pháp Martin cải tiến
Trang 33Quy trình sản xuất bằng phương pháp hóa học
Kiềm Bột
Dung dịch
protein hoà tan
Phân ly
Hòa bột Phân ly
Tinh bột không tinh khiết
Sấy khô
Keo khô
Acid hóa
Tinh bột tinh khiết
Làm sạch tinh bột
Protein ẩm
Trang 34Tạo keo
Thủy phân protein
Cô đặc
Làm lạnh kết tinh
Sản phẩm Sấy khô
Trung hòa 2 +
Đóng gói, bảo quản
Trang 35b Phương pháp điểm đẳng điện:
1.2 Phương pháp lên men
a Quá trình lên men tạo acid glutamic
b Quá trình cô đặc dịch sau lên men
- Tách acid glutamic
- Tinh chế, thu mì chính tinh khiết
- Phân loại mỳ chính
- Bao gói
Trang 36Nguyên liệu HCl
Thủy phân Làm nguội
Lắc Trung hòa 2(pH=7÷ 7,2
Lọc Lọc màu
Kết tủa đen
Phân ly Trung hòa 1(pH=5,6)
Na 2 CO 3
Kết tinh
Cô đặc Pha đấu Sấy khô
Cô đặc
Làm nguội tách mùi
Trang 37Na 2 S
Gia nhiệt acid hóa HCl
Kết tinh
Nước cái đen
Trang 38Quá trình đường hóa
Quá trình tách AG
Xử lý nước thải Bao gói
Quá trình lên men
Nguyên liệu ban đầu
Tạo MSG và tinh sạch
Trang 402 Công nghệ sản xuất bia
2.1 Nguyên liêu
• Nước
• Malt: Là loại lúa mạch nảy mầm tạo ra hương vị
và màu sắc vàng hay đen cho bia
• Hoa hupblon (hoa bia): tạo vị đắng của bia
• Men bia: sẽ chuyển hoá đường thu được từ
hạt ngũ cốc tạo ra cồn và carbon đioxit (CO2)
• Gạo
2.2 Quy trình sản xuất bia
Trang 41Gạo Nghiền Malt
Trang 422.3.Quy trình lọc bia
Để loại các tế bào nấm men, các tạp chất
Trang 432.4.Quy trình công nghệ ở phân xưởng chiết :
rửa
Máy chiết
Thanh trùng
Dán nhãn Bia thành
phẩm
Trang 45NHÓM 2
• Trịnh Ngọc Anh
• Nguyễn Thị Dung
• Bùi Thị Thúy Hòa
• Phan Thị Thu Huyền
• Vương Thu Phương
Trang 46THE END