1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thương mại Việt Thông Group.docx

32 922 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Lao Động Tại Công Ty TNHH Thương Mại Việt Thông Group
Tác giả Nguyễn Văn Minh
Trường học Công ty TNHH Thương mại Việt Thông Group
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 68,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thương mại Việt Thông Group

Trang 1

Lời nói đầu

Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động đợc coi là vấn đềquan trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất Nhng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn

đề riêng biệt đặt ra trong từng doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lơng, cảithiện đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bớc tiến lớn tronghoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông Group là đơn vị sản xuất cótrang thiết bị hiện đại, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến chất lợng ngàycàng hoàn thiện theo yêu cầu của khách hàng Các mặt quản lý trong nhữngnăm gần đây đã đạt đợc hiệu quả, nhng vẫn còn có những mặt hạn chế Và vấn

đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty vẫn luôn là vấn đề đợc quantâm và cần đợc nâng cao Trong quá trình thực tập tại công ty em đã đi sâuvào nghiên cứu lĩnh vực sử dụng lao động của Công ty với mục đích vận dụng

lý thuyết để phân tích, đánh giá và điều quan trọng nữa là tìm giải pháp cho

vấn đề này Em đã lựa chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông Group” cho luận văn của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 2 chơng:

Chơng I: Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thơng mại

Việt Thông Group

Chơng II: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty

TNHH Thơng mại Việt Thông Group

CHƯƠNG I thực trạng công tác quản lý lao động tại công

ty TNHH thơng mại việt thông group

I Khái quát chung về công ty TNHH thơng mại Việt thông group

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.

Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông GROUP đợc thành lập trên cơ

sở góp vốn của những thành viên để xây dựng nhà xởng, dây chuyền sản xuất

Trang 2

Phân x ởng thành phẩm 2

và các thiết bị phụ trợ hiện đại nhằm sản xuất các sản phẩm nhựa gia dụng đợcthành lập ngày 5 tháng 12 năm 2000 Tính đến tháng 12/2005 Công ty TNHHViệt Thông Group tế vừa tròn 5 tuổi hiện đang trên đờng phát triển đi lên vàdần tăng khả năng cạnh tranh về sản phẩm của mình trên thị trờng

2 Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh

Công ty có chức năng chuyên kinh doanh và sản xuất sản phẩm đồ nhựatiêu dùng với chất lợng cao đợc khách hàng a thích Các sản phẩm nhựa củacông ty:

- Chia theo công dụng của sản phẩm gồm có:

+ Các sản phẩm thiết bị vệ sinh: bô, bồn tắm, bàn chải, chổi nhựa…

+ Các sản phẩm phục vụ ăn uống: cốc, bát, đĩa, thìa…

+ Các sản phẩm chứa đựng: bình đờng, phích đá, thùng rác, hộp trà,khay rổ, rá, làn

+ Các sản phẩm treo mắc: mắc áo, kẹp nhựa, hộp treo

+ Các loại bàn ghế nhựa

- Chia theo tính chất nguyên liệu, bao gồm:

+ Các sản phẩm cao cấp: đó là sản phẩm chất lợng cao làm từ nhữngsản phẩm chất lợng cao từ 100% hạt nhựa nguyên chất, mẫu mã đẹp độ bềncao

+ Các sản phẩm thông thờng: xô, chậu, lông bàn, thùng đựng nớc… làm

từ nguyên liệu có chất lợng kém hơn

3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông Group có bộ máy quản lý đợc tổchức theo bộ máy quản lý một cấp Ban Giám đốc Công ty lãnh đạo và chỉ đạotrực tiếp đến từng phân xởng sản xuất và các phòng ban Các đơn vị, phòngchuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mu cho Giám đốc trong việc quản

lý và điều hành công việc, theo dõi, hớng dẫn các phân xởng, các bộ phận sảnxuất kinh doanh, nhân viên thực hiện đúng đắn, kịp thời những quyết địnhquản lý

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 3

Phòng tài chính kế toán

- Giám đốc công ty: Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty và

chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty Giám đốc làngời có quyền điều hành cao nhất

 Quyết định chính sách chất lợng

 Xác lập mục tiêu, chiến lợc, dự án phát triển chất lợng

 Phê duyệt ( quy định) trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên trong

hệ thống quản lý chất lợng

 Điều hành, kiểm soát mọi hoạt động nhằm đạt đợc mục tiêu chiến lợc,mục tiêu các dự án Trực tiếp chỉ đạo hoạt động chất lợng trong Côngty

 Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động của hệ thống chất lợng

 Xây dựng kế hoạch sản xuất- kinh doanh

 Kết hợp với các Phó giám đốc chỉ đạo các đơn vị có liên quan giảiquyết các vấn đề, phát sinh đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất

- kinh doanh

 Xem xét các hợp đồng mua, bán với khách hàng, và các nhà cung cấp

- Phó Giám đốc kỹ thuật : Phó Giám đốc kỹ thuật là ngời giúp việc

Giám đốc, điều hành trực tiếp hai phòng ban: Phòng Kỹ thuật và Phòng kếhoạch Bên cạnh đó, Phó Giám đốc kỹ thuật còn là ngời điều hành và theo dõihoạt động sản xuất của các phân xởng, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc vềnhiệm vụ Giám đốc phân công uỷ quyền

 Phụ trách quản lý chất lợng

 Xây dựng kế hoạch kỹ thuật nhằm thực hiện mục tiêu chiến lợc, dự ánchất lợng

 Chỉ đạo việc nghiên cứu và tổ chức áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm mởrộng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm

 Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, Ban cơ điện Điều hành kiểm soát mọihoạt động kỹ thuật, bảo hộ lao động, an toàn sản xuất trong Công ty

 Chỉ đạo, điều hành các bộ phận liên quan thực hiện kế hoạch kỹ thuật

Trang 4

của Ban cơ điện.

 Đảm bảo hệ thống chất lợng đợc xây dựng, áp dụng và duy trì theo cácyêu cầu của TCVN- ISO 9002

 Tổ chức thanh tra, đánh giá hệ thống quản lý chất lợng

 Lập văn bản báo cáo Giám đốc các hoạt động kỹ thuật, các hoạt độngcủa hệ thống chất lợng để làm cơ sở xem xét, cải tiến hệ thống chất l-ợng trong Công ty

- Phó Giám đốc Tổ chức:

 Duy trì nội quy kỷ luật của Công ty

 Tuyển dụng lao động để đáp ứng yêu cầu sản xuất

 Tổ chức thực hiện việc chăm lo sức khoẻ đảm bảo An toàn lao động và

vệ sinh môi trờng cho cán bộ công nhân viên

 Lập kế hoạch đào tạo và kiểm soát công tác đào tạo

 Lập chế độ phân phối tiền lơng và kiểm soát công tác tiền lơng

 Kết hợp với các bộ phận liên quan thực hiện kế hoạch lao động tiền

 Lập quy trình kiểm tra sản phẩm theo quy trình công nghệ sản xuất

 Điều hành việc kiểm soát thiết bị dụng cụ đo lờng

 Điều hành việc kiểm soát lu giữ các tài liệu, hồ sơ về chất lợng sảnphẩm, thiết bị dụng cụ đo lờng

 Kiểm soát việc thực hiện các nội quy , quy định về an toàn lao động và

vệ sinh môi trờng

 Kết hợp với các bộ phận liên quan để giải quyết các vấn đề kỹ thuật,chất lợng sản phẩm

 Báo cáo phó giám đốc kỹ thuật việc thực hiện các kế hoạch kỹ thuật vàbáo cáo Giám đốc các vấn đề về chất lợng sản phẩm của Công ty

+ Quản lý thiết bị và công nghệ sản xuất

 Nghiên cứu cải tiến chất lợng, cải tiến công nghệ áp dụng công nghệmới vào sản xuất nhằm không ngừng cải tiến chất lợng sản phẩm

 Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới nhằm mở rộng phạm vi sảnxuất

Trang 5

 Thiết kế quy trình công nghệ sản xuất bao gồm cả trang bị công nghệ

l Phòng Kế hoạch l Kinh doanh:

 Lập kế hoạch sản xuất, điều hành và kiểm soát việc thực hiện kế hoạchkinh doanh và triển khai sản xuất của các phân xởng sản xuất nhằm

đảm bảo đúng tiến độ

 Điều hành hoạt động mua bán vật t, nguyên liệu, sản phẩm phụ và hoạt

động thị trờng

 Theo dõi việc thực hiện hợp đồng với khách hàng

 Điều hành công tác kho hàng, xếp dỡ, lu kho, đóng gói, bảo quản, giaohàng và phơng thức vận chuyển

 Lu giữ tài liệu, hồ sơ có liên quan đến chất lợng sản phẩm theo quy

 Tổ chức điều hành công tác thị trờng của Công ty:

 Tổ chức các mạng lới bán hàng và các đại lý để phân phối sản phẩmhoặc các dịch vụ của Công ty

 Lập kế hoạch để triển khai và báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm , thuhồi công nợ định kỳ theo tháng, quý và năm

 Tổ chức và điều hành các công việc có liên quan đến quảng cáo, tiếpthị, mẫu mã bao bì sản phẩm

 Cung cấp kịp thời cho Ban giám đốc các thông tin về giá cả, loại hìnhsản phẩm và các biến động của thị trờng

 Kết hợp với các bộ phận có liên quan để thực hiện công tác thị trờng vàgiải quyết các khiếu naị của khách hàng

 Tham gia các công việc khác do phòng hoặc Ban giám đốc phân công

- Phòng Tài vụ- Kế toán:

 Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tài chính, kế toán

 Tổ chức và thực hiện việc kiểm toán nội bộ

Trang 6

 Phối hợp với các bộ phận liên quan tính toán chi phí chất lợng và giảiquyết kinh phí cho công tác hoạt động của hệ thống chất lợng.

 Định kỳ báo cáo Giám đốc về kết quả hoạt động Sản xuất -Kinh doanh

và công tác Kế toán- Tài chính của Công ty

- Ban cơ điện

 Điều hành và duy trì việc kiểm tra, bảo dỡng, sửa chữa toàn bộ thiết bị

và khuôn mẫu theo kế hoạch

 Quản lý mạng lới phân phối điện toàn Công ty

 Kiểm soát chất lợng thiết bị máy móc

 Tổ chức, triển khai chế tạo khuôn mẫu mới gia công các chi tiết, dụng

cụ để duy trì sản xuất và sản xuất mặt hàng mới

 Tham gia cùng phòng kỹ thuật trong việc thiết kế khuôn mẫu mới,nghiên cứu chế thử sản phẩm mới nhằm mở rộng phạm vi sản xuất

 Kết hợp với các bộ phận liên quan và đề xuất với Ban giám đốc các biệnpháp để thực hiện công tác đảm bảo an toàn lao động vệ sinh lao độngcủa Công ty

 Báo cáo kịp thời Phó giám đốc kỹ thuật kết quả việc kiểm soát chất ợng máy, thiết bị và thực hiện chế tạo khuôn mẫu mới theo kế hoạchgiao

4 Đặc điểm về quy trình kỹ thuật sản xuất.

Để sản xuất ra sản phẩm tốt, chất lợng cao với mục tiêu phục vụ tiêudùng, sản xuất và xuất khẩu công ty đã và đang trang bị những máy móc hiện

đại phù hợp với nhu cầu cũng nh đòi hỏi của công việc và tiến bộ khoa học kỹthuật chung Quy trình sản xuất sản phẩm chính của công ty có thể khái quátqua sơ đồ sau :

Trang 7

KCSLắp ráp

KCSQuấn+đóng gói

5 Đặc điểm về nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất

Nguyên liệu cho sản xuất của công ty là các loại hạt nhựa nhập ngoạibao gồm hạt PE, PP,PSGP,ABS,PA, cùng bột PVC, dầu DOP ngoài ra còn cócác loại phẩm mầu công nghiệp để pha trộn tạo ra mầu sắc theo yêu cầu củakhách hàng

Thờm vào đú cụng ty cũn cú mỏy Băm và Mỏy đựn để tỏi chế một vàiloại nhựa dựng để làm dộp tỏi sinh Mà loại nhựa tỏi sinh này giỏ thành khỏ

rẻ, nhưng cú nhược điểm chỉ làm được cỏc loại sản phẩm mầu Nguồn nhựanày mua từ cỏc cửa hàng thu gom dộp phế liệu(dộp đó qua sử dụng)

6 Đặc điểm về thiết bị

Trang 8

Về mặt dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty đang sử dụng là dâychuyền tự động, bao gồm các máy móc do Nam triều tiên và Đài loan sảnxuất Vớ dụ: Mỏy bơm thuỷ lực ộp ngang (Sức ộp từ 150 tới 700 tấn), mỏy đựnnhựa, mỏy tạo hạt.

Yếu tố này trong doanh nghiệp đợc hiểu là tập hợp các tri thức, phơngpháp, quy trình, quy tắc, kỹ năng và kỹ xảo cùng hệ thống thiết bị đợc sửdụng trong quá trình tác động vào đối tợng lao động nhằm tạo ra sản phẩmvật chất hay tinh thần thoả mãn nhu cầu của con ngời Vậy là công nghệ kinhdoanh không chỉ là thiết bị, dây chuyền, bí quyết trong sản xuất mà bao hàmcả công nghệ tổ chức, thiết lập và quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanhcũng nh mạng phân phối sản phẩm

Công ty đã xác định rõ yếu tố thiết bị là quan trọng nhất trong quytrình sản xuất Tiếp đó là vấn đề tổ chức sản xuất Bởi dây chuyền sản xuất tự

động hoá ở mức cao Chất lợng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào thiết bị.Năng suất phụ thuộc vào khâu tổ chức điều hành Thông tin vào con ngời chỉ

là thứ yếu do việc sản xuất hoàn toàn tuân thủ theo quy trình hớng dẫn có sẵn

Vậy nên ngoài lợi thế cạnh tranh về con ngời, công ty Việt thông còn

có hệ thống dây chuyền sản xuất đầy sức cạnh tranh bởi mức độ tiên tiến và

tự động hoá cao Hiện tại, thiết bị phục vụ sản xuất của công ty 100% thuộcthế hệ mới – Sery ’99 và 2000 Chúng cho phép sản xuất theo yêu cầu củakhách hàng, có sự trợ giúp của phần mềm tự động (mới đầu t năm 2001 gần 1

tỷ đồng) trên tất cả 23 máy ép phun có trọng tải từ 150 tấn đến 750 tấn

Trong lĩnh vực sản xuất khuôn – một lợi thế cạnh tranh tiềm tàngCông ty đã đi đầu trong việc sử và làm chủ công nghệ CAD/CAM, máy phay

điều khiển kỹ thuật số (CNC) và máy xung điện (ZNC)

Trang 9

Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông là một doanh nghiệp t nhân do

đó nguồn vốn chủ yếu của Công ty đóng góp của các thành viên sáng lập racông ty nên lợng vốn còn hạn chế, vốn vay cũng chủ yếu vay ở các ngân hàngthơng mại hoặc thực hiện nhiều biện pháp huy động các nguồn vốn khác nhhuy động vốn từ nhân viên trong Công ty, mua chịu, liên doanh liên kết … Vìthế số vốn của Công ty luôn đợc bảo tồn và phát triển

Năm 2003 tổng vốn của công ty là 21.560 triệu đồng, năm 2004 là25.730 tăng 4.170 triệu đồng (19,34%) so với năm 2003 Năm 2005 tổng vốn

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm qua

ta thấy:

- Tổng doanh thu năm 2003 là 11.160 triệu đồng, doanh thu của năm

2004 là 12.761 triệu đồng tăng 1.601 triệu đồng (14,34%) so với năm 2003 vànăm 2005 doanh thu là 14.134 triệu đồng tăng 1.373 triệu đồng (10,75%) sovới năm 2004 Nguyên nhân là sản phẩm của Công ty ngày càng có uy tín trênthị trờng, ngời tiêu dùng tìm đến sản phẩm của Công ty ngày càng đông

- Lợi nhuận hàng năm của Công ty qua các năm cũng tăng lên Năm

2003 lợi nhuận đạt 345 triệu đồng Năm 2004 lợi nhuận đạt 462 triệu đồngtăng 117 triệu đồng so với năm 2003 Năm 2005 Công ty đạt 573 triệu đồngtăng 111 triệu đồng so với 2004 Đây là con số rất nhỏ so với doanh thu màCông ty đã đạt đợc qua các năm, do vậy Công ty phải kiểm tra, đánh giá lạicác sản phẩm, nguyên liêu đầu vào sao cho hạ giá đầu vào mà vẫn đảm bảoquá trính sản xuất kinh doanh, giảm tối thiểu các chi phí trong quá trình họat

động, quản lý tốt sự lu chuyển nguồn vốn trong Công ty để tăng lợi nhuận

- Thu nhập bình quân của công ty tăng đều qua các năm, năm 2003 đạt1.500.000 đồng/ngời, năm 2004 là 1.650.000 đồng/ngời thì năm 2005 tăng lên

Trang 10

1.750.000 đồng/ngời Nh vậy là đời sống cán bộ nhân viên của công ty đã đợccải thiện qua các năm.

III Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả công tác quản lý lao

cú trỡnh độ hiểu biết về pha chế nhựa( để sản phẩm khi hoàn thành cú màu sắcnhư mong muốn và cỏc mẻ đều nhau) Vỡ thế cụng ty thường phải thuờ thợchớnh từ Trung Quốc sau khi họ đó chuyển giao cụng nghệ Điều này đó khúcho cụng ty khi phải quản lý ngoài ra cũn phải thuờ phiờn dịch

Cũng do sản xuất nhựa là phải thường xuyờn tiếp xỳc với hoỏ chất vàkhúi nhựa sau khi nhựa chảy ra nờn rất hại cho sức khoẻ so với một số ngànhsản xuất khỏc Điều này đó hạn chế việc tuyển chọn lao động sản xuất và laođộng thường khụng làm lõu với cụng ty

1.2 Khách hàng

So với cỏc cụng ty nhựa cú tầm cỡ trong nước như: Cụng ty nhựa SụngLong, cụng ty nhựa Việt Tiến, cụng ty nhựa Việt Nhật Cỏc cụng ty này với

bề dầy kinh nhiệm cũng như sản phẩm vật dụng gia đỡnh rất đa dạng, cú đến

500 mặt hàng nhựa Vỡ thế cụng ty TNHH Việt Thụng Group chỉ là cụng tynhỏ-khụng thể cú sức cạnh tranh đối với những mặt hàng trựng với cỏc cụng

ty lớn đó kể trờn (giá rẻ, thương hiệu đó quen)

Chớnh vỡ điều này mà sản phẩm cụng ty chỉ đi vào một đoạn thị trườngnhỏ, và ký hợp động gia cụng cho cỏc cụng ty là chủ yếu Cường độ thườngxuyờn của cụng việc phụ thuộc vào mức ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩmlớn hay nhỏ Vớ dụ: Năm 2003 cụng ty đó ký được hợp động gia cụng cỏcphần nhựa cho cụng ty phớch nước Dạng Đụng ở Thanh Xuõn Cỏc chi tiếtnhư vỏ phớch, nắp, quai, đế Hợp đồng này rất lớn vỡ thế cụng ty đó phải lập

Trang 11

tức tuyển thờm lao động, bố chớ làm 3 ca cho sản xuất kịp tiến độ Chớnhtrong giai đoạn này cụng tỏc quản lý lao động của cụng ty là rất khú khăn vàphức tạp( tuyển lao động chủ yếu ở ngoại thành Hà Nội, do lao động phổthụng nhận thức chậm, nhà ở xa) Cụng ty lại phải bố trớ nhanh những cụngnhõn cú tay nghề và kinh nhiệm kốm cặp những lao động mới vào, một mặtphải bố trớ ăn ở cho họ để kịp làm.

Trong khi đú cú những giai đoạn ký kết được hợp động nhỏ, gia cụngtrong thời gian ngắn, lại phải bố trớ nhõn lực sao cho hợp lý với lao động Vỡthế lao động trong sản xuất lại thừa, cụng tỏc quản lý lao động lại phải lo xắpxếp cụng việc để dữ chõn lao động( chờ cho sản xuất lớn) Điều này đũi hoingười quản lý trong cụng ty phải biờt bố trớ lao động thừa trong sản xuất sang

phũng nhõn viờn chạy kinh doanh di phat triển thị trường

1.3 Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Công ty không phải chỉ cạnh tranh

về sản phẩm mà còn phải cạnh tranh về nguồn nhân lực bởi vì nguồn nhân lựccủa Công ty là lực lợng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty

Nh vậy Công ty cần chú trọng tới vấn đề đào tạo phát triển chính sách lơngbổng, phúc lợi, điều kiện làm việc nghỉ ngơi để duy trì lực lợng lao động

Trờn thị trường bờn cạnh những cụng ty nhựa lớn như Sụng Long,ViệtNhật, Việt Tiến thỡ cũn rất nhiều những cụng ty tầm cỡ vừa khác Vỡ thế cụng

ty rất khú trong việc dữ những người lao động lõu năm lành nghề nếu khụng

cú một chế độ lương thưởng và mụi trường lao động tốt Nếu quản lý khụngtốt thỡ sẽ xẩy ra tỡnh trạng cụng nhõn cú năng lực chạy sang hết cỏc cụng tykhỏc-điều này làm cho chất sỏm và tiền đào tạo cụng nhõn bị lóng phớ

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Công ty phải quan tâm tới cácchính sách và nhu cầu của công nhân để giữ gìn nguồn tài nguyên quý báu làlực lợng lao động có tay nghề

Trang 12

- Về cơ cấu theo giới tính: do đặc điểm ngành nghề sản xuất của công

ty nên tỷ lệ lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ và lao độngnam và nữ chênh lệch nhau khá lớn Năm 2003 tỷ lệ nam là 64,52% và nữ là35,48%, năm 2004 nam là 67,35% và nữ là 32,35%, năm 2005 nam chiếm67,57% và nữ chiếm 32,43% tổng số lao động

- Về trình độ: thì lao động có trình độ đại học cao đẳng chiếm: 29,03%năm 2003, năm 2004 chiếm 26,47% và 27,03% vào năm 2005, Lao động cótrình độ trung cấp tăng từ 32,26% năm 2003 lên 32,35% năm 2004 và năm

2005 là 31,08% và lao động phổ thông tăng từ 38,71% năm 2003 xuống41,18% năm 2004 và năm 2005 là 41,89% Cơ cấu lao động nh vậy là hợp lý,phù hợp với ngành nghề sản xuất của công ty hạn chế việc lãng phí nguồn lao

- Cơ cấu lao động theo bậc thợ

Trang 13

Bảng 4: cơ cấu lao động theo bậc thợ

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

Theo số liệu trên ta thấy cơ cấu công nhân kỹ thuật của công ty có số ợng tơng đối cân bằng:

l Năm 2003 thợ bậc 1 có 6 lao động chiếm 30%, thợ bậc 2 có 4 lao

động chiếm 20%, thợ bậc 3 có 4 lao động chiếm 20% và thợ bậc 4 có 6 lao

động chiếm 30%

- Năm 2004 thợ bậc 1 có 5 lao động chiếm 21,74%, thợ bậc 2 có 6 lao

động chiếm 26,09%, thợ bậc 3 có 5 lao động chiếm 22,73% và thợ bậc 4 có 7lao động chiếm 31,82

- Năm 2005 thợ bậc 1 có 4 lao động chiếm 18,18%, thợ bậc 2 có 6 lao

động chiếm 27,27%, thợ bậc 3 có 5 lao động chiếm 21,74% và thợ bậc 4 có 7lao động chiếm 30,43%

Nguyên nhân thay đổi cơ cấu trên là do công ty tuyển thêm lao động vàbản thân các lao động cũng cố gắng học tập nâng cao tay nghề của mình Điều

đó sẽ giúp công ty sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng và mẫu mã đẹp

2.3 Nhiệm vụ mục tiêu của Công ty:

Mỗi doanh nghiệp đều có nhiệm vụ mục tiêu và mục đích riêng củamình Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ nhiệm vụ doanh nghiệp mình Trongthực tế, mỗi bộ phận phòng ban đều phải có mục tiêu của bộ phận mình.Nhiệm vụ của doanh nghiệp là một yếu tố môi trờng bên trong ảnh hởng tớicác nhiệm vụ chuyên moon nh sản xuất, kinh doanh, marketing, tài chính vàquản trị tài nguyên nhân sự Mỗi một bộ phận chuyên môn hay tài vụ phải dựavào nhiệm vụ công ty để đề ra nhiệm vụ của bộ phận mình Lao động đợc sửdụng một cách có hiệu quả là đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu của Công ty là sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầungời tiêu dùng đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho công ty, phục vụ tốt nhucầu khách hàng nh đảm bảo đúng tiến độ giao hàng, đảm bảo về chất lợng, sốlợng, chủng loại, mẫu mã theo yêu cầu khách hàng Do đó nhiều lúc Công ty

Trang 14

gặp phải khó khăn trong việc bố trí lao động trong dây chuyền sản xuất phùhợp với sự thay đổi kế hoạch sản xuất.

2.4 Chính sách quản lý lao động của Công ty

Công ty cũng có chính sách quản lý riêng, tạo điều kiện cho ngời lao

động có việc làm ổn định, làm ngoài giờ để công nhân có thêm thu nhập,khuyến khích mọi ngời làm việc hết khả năng của mình Tuy nhiên do điềukiện thực tế và công tác quản trị nhân lực còn nhiều hạn chế Do đó rất ảnh h-ởng tới vấn đề sử dụng lao động có hiệu quả

Qua khảo sát cho thấy 63,89% ý kiến cho rằng kỷ luật của Công ty lànghiêm khắc, 13,89% cho rằng quá nghiêm khắc, 22,22% cho rằng hợp lý

Nh vậy chính sách của Công ty vẫn còn thiên về kỷ luật nhiều Nên chăngCông ty cần có chính sách cởi mở hơn nữa để kích thích tinh thần lao độngcủa ngời lao động Bởi lẽ nếu kỷ luật qua nghiêm khắc thì ngời lao động cảmthấy gò bó không phát huy đợc tính sáng tạo

2.5 Bầu không khí văn hoá của Công ty.

Qua khảo sát cho thấy 55,56% số công nhân đợc hỏi cho rằng bầukhông khí văn hoá của Công ty là bình thờng, 30,56% cho là khó chịu,13,88% cho rằng tẻ nhạt

Các bất bình phàn nàn của công nhân đợc lãnh đạo quan tâm và giảiquyết thì 50% là đồng ý; 50% không đồng ý

Các con số trên nói lên rằng công nhân cha thực sự cảm thấy thoải máivới bầu không khí làm việc và lãnh đạo Công ty cũng cha thực sự quan tâm tớisức khỏe của công nhân cũng nh lắng nghe ý kiến phản hồi của họ Điều này

sẽ làm cho hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giảm sút Sự quan tâm vàlắng nghe ý kiến của công nhân từ phía ngời lãnh đạo, ngời lao động sẽ cảmthấy vai trò của họ đợc nâng lên Do vậy sẽ kích thích công nhân nỗ lực làmviệc

Trang 15

III Công tác quản lý lao động

1 Tuyển dụng và bố trí lao động.

Do nhu cầu sản xuất tăng lên số lợng lao động của Công ty năm 2004

đã tuyển dụng là 6 lao động (trong đó trình độ Đại học – Cao đẳng là 0,Trung cấp là 2, và THPT là 4) đến năm 2005 thì số lao động tuyển thêm cũng

là 6 lao động nhng trong đó có 2 đại học, 1 trung cấp và 3 THPT Số lợng lao

động tuyển thêm là để phục vụ sản xuất chứ không phải để thay thế lao động

đã nghỉ việc vì độ tuổi của công ty là khá trẻ và trong 2 năm này công tykhông có lao động xin chuyển đi nơi khác

Công tác tuyển dụng lao động của công ty trải qua các bớc sau:

Bớc 1: Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng lao động.

Đây là công việc của phòng Tổ chức hành chính Phòng Tổ chức hànhchính quản lý tình hình lao động nói chung của công ty, của từng phòng ban

và đơn vị cụ thể

Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của công ty và tình hình của từng

bộ phận giám đốc công ty sẽ là ngơì ra quyết định tuyển dụng nhân viên mớicho công ty Nhu cầu tuyển dụng lao động mới phát sinh do yêu cầu của sảnxuất kinh doanh

Sau khi xác định đợc nhu cầu tuyển dụng lao động, công ty sẽ đề ra cáctêu cầu tiêu chuẩn cần thiết cho công tác tuyển dụng lao động Đó là các yêucầu về: trình độ chuyên môn, về tay nghề ngời lao động, về kinh nghiệm, vềsức khoẻ…

Bớc 2: Thông báo nhu cầu tuyển dụng lao động

Do cụng ty cú trụ sở tại Hànội, nờn khi cú nhu cầu tuyển lao động.Cụng ty thường hay đăng ký trờn bỏo Mua và Bỏn trang thị trường và Đăngtrờn mạng ở trang www.24h.vn.com Bờn cạnh đú cụng ty cũng cú tuyển dụngqua mối quan hệ

Trang 16

Bớc 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ

Sau khi nghiên cứu nhu cầu tuyển dụng lao động, phòng tổ chức sẽ tiếnhành việc thu nhận hồ sơ, sau đó là nghiên cứu hồ sơ và các ứng cử viên Việcnghiên cứu hồ sơ để loại bỏ các ứng cử viên không đạt tiêu chuẩn yêu cầu màcông ty đã đề ra theo công việc cần tuyển Việc nghiên cứu thu nhận hồ sơ đợccác cán bộ công nhân viên trong phòng tổ chức thực hiện với tinh thần tráchnhiệm cao, vì xác định đây là một nhiêm vụ rất quan trọng, giúp công ty giảm đ-

ợc chi phí cho các quá trình tuyển dụng lao động ở các giai đoạn tiếp theo

Bớc 4: Thử việc

Số nhân viên mới đợc tuyển dụng phải trải qua thực tế ít nhất là mộttháng Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ ra là ngời có khả năng hoàn thànhtốt mọi công việc đợc giao thì sẽ đợc ký hợp đồng lao động với công ty, ngợclại nến ai vi phạm kỷ luật hoặc lời biếng hoặc trình độ chuyên môn quá kém

so với yêu cầu của công việc thì sẽ bị sa thải

Nói chung do thực hiện khá tốt các bớc trên nên công ty hầu nh khôngphải sa thải ai sau khi tuyển dụng

Bớc 5: Ra quyết định

Ngời ra quyết định cuối cùng là giám đốc công ty, sau khi các ứng cửviên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao, giám đốc sẽ xem xét và đi đếntuyển dụng lao động chính thức Hợp đồng lao động sẽ đợc ký kết chính thứcgiữa giám đốc công ty và ngời lao động

Bố trí sử dụng nhân sự

Cũng nh các doanh nghiệp khác, công ty Việt Thông thực hiện chuyênmôn hoá Nó giúp cho công tác quản lý và đào tạo đợc thực hiện đợc tốt hơntrình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng đợc chuyênsâu hơn

Hơn thế nữa, là một doanh nghiệp sản xuất nên công tác phân công lao

động sao cho hợp lý đảm bảo khoa học và dễ quản lý là vấn đề hết sức cầnthiết Do tính chất công việc, hoàn thành một sản phẩm phải qua nhiều công

đoạn Để kết hợp hài hoà cần bố trí lao động hợp phù hợp sao cho trong quátrình sản xuất không bị gián đoạn Công ty đã làm tốt đợc công việc này, xongcòn có nhợc điểm là đôi khi trong một ca làm việc ngời lao động có khi phảithay đổi làm hai ba việc Điều này làm hạn chế khả năng của ngời lao động

Đây là một vấn đề cần khắc phục về công tác quản lý lao động để sử dụng lao

động có hiệu quả hơn Việc phân công lao động vừa phải chú ý đến tay nghề,

Ngày đăng: 28/09/2012, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp - NXB Thống kê năm 2001do PGS.TS Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền đồng chủ biên Khác
2. Những nội dung cơ bản về Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ - 1/2000 do PGS.TS. Đồng Xuân Ninh và Ths. Vũ Kim Dũng đồng chủ biên Khác
3. Giáo trình Quản trị nhân sự - NXB Thống kê năm 1996,TG. Nguyễn Hữu Th©n Khác
4. Giáo trình quản trị nhân lực - NXB Thống kê năm 1998,do PGS.PTS Phạm Đức Thành làm chủ biên Khác
5. Quản trị nhân sự -NXB thành phố Hồ Chí Minh của Trần Kim Dung Khác
6. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh - Phạm Thị Gái làm chủ biên Khác
7. Quản lý nguồn nhân Lực - HardKB, nhà xuất bản KHKTnăm 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: kết quả kinh doanh qua các năm 2003-2005 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thương mại Việt Thông Group.docx
Bảng 2 kết quả kinh doanh qua các năm 2003-2005 (Trang 11)
Bảng 4: cơ cấu lao động theo bậc thợ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thương mại Việt Thông Group.docx
Bảng 4 cơ cấu lao động theo bậc thợ (Trang 15)
Bảng 6: Bố trí lao động tại các bộ phận - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thương mại Việt Thông Group.docx
Bảng 6 Bố trí lao động tại các bộ phận (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w