Định giá trái phiếu Công thức xác định giá trị trái phiếu Hàm PV xác định giá trị trái phiếu Hàm Price Tính YTM Trái phiếu có thể mua lại... Hàm Price xác định giá trái phiếu P
Trang 1Chương trình Thạc sỹ Tài chính- Ngân hàng
CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH LƯỢNG TRONG QUẢN
TRỊ TÀI CHÍNH
Trang 2Chương 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRONG ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
Trang 3Nội dung
Định giá trái phiếu
Định giá cổ phiếu
Trang 41 Định giá trái phiếu
Công thức xác định giá trị trái phiếu
Hàm PV xác định giá trị trái phiếu
Hàm Price
Tính YTM
Trái phiếu có thể mua lại
Trang 6Công thức xác định giá trị
trái phiếu
) 1
( )
1 (
P
b
FA b
Trang 7Công thức xác định giá trị
trái phiếu
Trái phiếu trả lãi 1 năm 2 lần
) 2 / 1
( )
2 / 1
2
1
2 /
k k
P
b
FA b
Trang 8Hàm PV xác định giá trị trái phiếu
PV (rate, nper, pmt,[fv],[type])
Rate= TS lợi nhuận yêu cầu đối với TP
nper = số kỳ, năm
pmt =I
fv = mệnh giá
Trang 9Hàm PV xác định giá trị trái phiếu
1 Xác định giá trị của trái phiếu mệnh
giá 10 tr đ, lãi suất coupon 6%, tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư là
8% Thời gian đáo hạn 5 năm
2 Xác định giá của trái phiếu nếu LS
coupon là 7%, trả lãi 1 năm 2 lần Các điều kiện khác như bài 1
Trang 10Hàm Price xác định giá trái phiếu
Price(settlement, maturity, rate, yld,
redemption, frequency, basis): chỉ đúng cho trái phiếu mệnh giá 100$
Settlement = ngày mua
Maturity= ngày đáo hạn
Rate=l/s coupon, yld= tsln yêu cầu
Redemption=mệnh giá
Frequency=1 nếu trả lãi 1 năm 1 lần
= 2 nếu trả lãi 1 năm 2 lần
Basis=30/360 hoặc o cần khai báo
Trang 11Hàm Price xác định giá trái phiếu
Giải lại hai bài tập đã cho, sử dụng hàm Price
Gợi ý: tính cho trường hợp mệnh giá là
100 $, sau đó nhân 100$ với số lần
FA/100
Trang 12Xác định lãi suất đáo hạn YTM
Công thức gần đúng tính YTM (yield to maturity)
Sử dụng hàm Rate
Trang 13Công thức xác định YTM
) 1
( )
1 (
1
YTM YTM
n i
i B
FA I
Trang 15Công thức gần đúng tính YTM
hay:
YTM =[I +(FA- PB )/n]/[0,6 PB +0,4 FA]
Trang 17Sử dụng hàm Rate
Rate(nper,pmt,pv,fv,type,guess) nper = Số năm, pmt = tiền lói
pv = - PB , fv = mệnh giá
type =0 , guess để trống
Trang 18Ví dụ tính YTM
1. Một trái phiếu mệnh giá 1000 $ có kỳ
hạn 14 năm, lãi suất hàng năm là
10% được bán với gía 1494,93$ Tính lãi suất đáo hạn
2. Một trái phiếu mệnh giá 1000 $ có kỳ
hạn 10 năm, lãi suất hàng năm là 7% được bán với gía 985 $ Tính lãi suất đáo hạn
Trang 19Trái phiếu có thể mua lại
Loại trái phiếu có thể được công ty mua lại (thu hồi)trước khi đáo hạn
Công ty phát hành trái phiếu này khi dựkiến lãi suất thị trường giảm, mua lại vàphát hành trái phiếu mới với lãi suất
thấp hơn
Trang 20Trái phiếu có thể mua lại
I –lãi trả cho trái phiếu hàng năm
CP – giá công ty phải trả để mua lại
CP = Call price
YTC – lãi suất (lợi suất) đến khi mua lại
(Yield to call)
Trang 21Trái phiếu có thể mua lại
Công thức xác định
) 1
( )
CP I
Trang 22Trái phiếu có thể mua lại
Tính YTC:
+ Sử dụng công thức gần đúng, thay
FA = CP
+ Dùng hàm Rate
Trang 23B ài tập xác định YTC
1.Giả sử trái phiếu của công ty A có điều khoản cho phép công ty có thể mua lại 10 năm sau ngày phát hành với mức giá 1100 $ ( mệnh giá 1000$) Cũng giả sử rằng lãi suất trên thị trường bị giảm 1 năm sau ngày phát hành làm cho giá trái phiếu tăng lên 1494,93 Lãi suất của trái phiếu là 10% Xác định YTC.
Trang 24B ài tập xác định YTM v à YTC
2 Giả sử ngày hôm nay là 1/1/2006 và bạn đang cân nhắc xem có nên đầu tư vào một trái phiếu đang lưu hành, phát hành vào ngày 1/1/2004 với thời gian đáo hạn là 30 năm (31/12/2033) Trái phiếu có lãi suất 9,5% trả hàng năm Thời gian đến khi trái phiếu có thể
bị mua lại là 5 năm (31/12/2008) với mức giá mua 109% so với mệnh giá (1090$) Sau khi trái phiếu được phát hành, lãi suất giảm, làm giá trái phiếu tăng lên, hiện đang giao dịch ở mức 1.165,75$
Trang 25B ài tập xác định YTM v à YTC
a Tính toán các chỉ tiêu YTM và YTC (8%;
6,1%)
b Nếu mua trái phiếu này, bạn có khả năng
có tỷ suất lợi nhuận thực sự bằng bao nhiêu? Hãy giải thích
c Giả định rằng trái phiếu được bán với mức giá chiết khấu thay vì với một mức bù giá
Lúc này chỉ tiêu nào sẽ phản ánh tốt hơn lợi nhuận đầu tư
Trang 26B ài tập xác định YTM v à YTC
3.Năm ngoái công ty CC phát hành trái phiếu mệnh giá 1000$, kỳ hạn 10 năm, lãi suất trái phiếu 12%, trả theo định kỳ 6 tháng Trái
phiếu có thể mua lại sau 4 năm nữa với giá 1060$ và giá trị hiện tại của trái phiếu là
1100$.
a Tính YTM và YTC của trái phiếu
b.Nhà đầu tư có khả năng nhận được lợi suất thực tế bằng YTM hay YTC?
Trang 27Vòng đáo hạn (duration)
Thời gian đáo hạn hiệu dụng
Thời gian đáo hạn trung bình trọng số
của các lần trả lãi hay trả vốn gốc
Trọng số là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thanh toán với giá của trái
phiếu Wt
y=YTM – lãi suất đáo hạn
Trang 28Vòng đáo hạn
Trọng số
Wt = [CFt/(1+y)t ]/ Giá trái phiếu
Trang 29Vòng đáo hạn
D =
Trang 31Tính vòng đáo hạn
Duration(settlement, maturity, coupon, yld,
frequency,[basic])
settlement – ngày mua trái phiếu ( January 1, 2000)
maturity- ngày đáo hạn
coupon- lãi suất cố định
yld- lợi suất yêu cầu đối với TP
frequency- số lần trả lãi/năm:1-1 năm /lần; 2: 6 tháng/lần; 4: theo quý
basic- cơ sở tính ngày: 1 hoặc bỏ qua
Trang 32Tính vòng đáo hạn điều chỉnh
Sử dụng hàm
MDURATION(settlement, maturity, coupon, yld,
frequency,[basic])
settlement – ngày mua trái phiếu ( January 1, 2000)
maturity- ngày đáo hạn
coupon- lãi suất cố định
yld- lợi suất yêu cầu đối với TP
frequency- số lần trả lãi/năm:1-1 năm /lần; 2: 6 tháng/lần; 4: theo quý
basic- cơ sở tính ngày: 1 hoặc bỏ qua
Trang 33Vòng đáo hạn
Độ nhạy cảm của giá TP trước biến động của lãi suất thị trường chịu tác động của 3 yếu tố:
+ Thời gian đáo hạn,
+ Lãi coupon,
+ YTM
Trang 34Các yếu tố qui định vòng đáo hạn
định kỳ bằng với thời gian đáo hạn
YTM không thay đổi thì D và độ nhạy cảm lãi suất của nó sẽ cao hơn khi lãi suất coupon thấp hơn
và độ nhạy cảm lãi suất của TP sẽ tăng lên cùng với thời gian đáo hạn D luôn tăng theo thời gian đáo hạn với TP bán bằng mệnh giá hoặc cao hơn
Trang 35Các yếu tố qui định vòng đáo hạn
Qui tắc 4: D và độ nhạy cảm lãi suất của TP trả lãi cao hơn khi YTM của TP thấp hơn
Qui tắc 5: D của trái phiếu vĩnh viễn
=(1+y)/y
Trang 36Các công thức gần đúng tính vòng đáo hạn
n- số lần trả lãi cố định trong 1 năm; FA-mệnh giá trái phiếu; y=YTM, T=số năm đến ngày đáo hạn; I – tiền lãi cố định trả theo kỳ
D= –
Trang 38Độ lồi (convexity)
∆P/P = -D* ∆y + ½ convexity (∆y)
Convexity = (
Trang 40Bài tập
1 Xác định vòng đáo hạn của trái phiếu có
mệnh giá 1000 $, lãi suất coupon 9%, thời gian đáo hạn 5 năm, giá là 975 $
2 Trái phiếu có thời gian đáo hạn là 30 năm
LS coupon 8%/ năm, YTM =9% giá 897,26$, D= 11,37 năm Giá của trái phiếu thay đổi
như thế nào nếu YTM tăng lên 9,3%?
Trang 412 Định giá cổ phiếu
Mô hình chiết khấu dòng cổ tức
Các trường hợp đặc biệt
Trang 42Công thức xác định giá trị
cổ phiếu
) 1
( )
D
P
s s
n n
Trang 43Cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi
Pt = Dt(1+g)/(ks-g) = Dt+1/(ks-g)
Trang 44Xác định giá cổ phiếu trên
bảng tính
Sử dụng hàm PV chiết khấu các giá trị
cổ tức kỳ vọng và Pn về hiện tại
Tính tổng bằng hàm Sum
Trang 45Bài tập
1 Công ty A hy vọng sẽ trả cổ tức cho 4 năm sau là: $ 2,5;
$4; $3; $1 sau đó công ty giữ tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là 7% kéo dài đến vô hạn Nếu tỷ lệ lợi tức yêu cầu trên cổ phiếu là 16% thì giá của cổ phiếu là bao nhiêu?
2 Một công ty trả cổ tức D0= $1,5 trên một cổ phiếu Giả
sử cổ tức tăng trưởng với tỷ lệ 10% trong 3 năm đầu (t1, t2, t3) và tăng 6% trong 2 năm tiếp theo (t4, t5) Sau năm thứ 5 cổ tức tăng trưởng ở mức 2% cho đến vô hạn.
a/Tính giá của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại nếu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 14%
b/Tính giá của cổ phiếu nếu sau 5 năm cổ tức không tăng trưởng (g=0%)