1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Dạy học theo vấn đề trong dạy học sinh học phần 2 PGS TS nguyễn phúc cảnh

53 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 633,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một ví dụ trong dạy học sinh học BAY TRONG BÓNG TỐI BAY MÒ Năm 1793, một nhà khoa học người Ý tên là Spallanzani đã quan sát được rằng: Những con cú không thể bay được trong đêm tối kh

Trang 1

Chương 3 VẬN DỤNG DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

Trang 2

bắt đầu từ một ví dụ đơn giản mang tính điển hình trong dạy học sinh học

1.1 Một ví dụ trong dạy học sinh học

BAY TRONG BÓNG TỐI (BAY MÒ)

Năm 1793, một nhà khoa học người Ý tên là Spallanzani đã quan sát được rằng: Những con cú không thể bay được trong đêm tối khi bị che mắt, nhưng lũ dơi thì lại bay được Loài dơi không chỉ “bay mò” mà chúng còn bắt mồi mò cũng hiệu quả như chúng nhìn thấy Ông

tự hỏi, chúng đã làm điều này như thế nào ? Ông nhận thấy rằng, nếu ông bịt tai chúng lại, bọn dơi không có cảm giác định hướng và lao bừa vào chướng ngại vật Ông kết luận: dơi dùng tai để “nhìn” trong đêm tối Điều này bị chế nhạo và rồi hầu như người ta lãng quên Mọi người đều cho rằng dơi phải dùng xúc giác để tránh chướng ngại vật.

Hơn 100 năm sau, trong chiến tranh thế giới thứ nhất, người

ta dùng một thiết bị để phát hiện tàu ngầm dưới nước bằng việc phát đi một tín hiệu âm thanh và phân tích âm thanh phản hồi để xác định vị trí và kích cỡ của vật thể phản xạ âm thanh đó

Về sau, khi một con dơi tình cờ bay vào phòng của một nhà sinh học ở Cambrage tên là Hartridge, ông nhận thấy, dơi có thể dựa vào cách tương tự để định vị chúng vào ban đêm, đó là dùng siêu âm (Siêu âm là âm thanh ở mức độ cao mà con người không nghe được) Cuối cùng, năm 1938 siêu âm mà con dơi phát ra đã

Trang 3

Sinh học là môn khoa học nghiên cứu sự sống Quan sát cẩn thận, chúng ta sẽ biết nhiều về sinh vật, cách thức hoạt động và tác động qua lại giữa chúng với nhau và với môi trường

Động vật rõ ràng hoạt động khác thực vật Động vật luôn di chuyển, ăn uống, và thường tương tác theo nhóm Chúng ta tìm thấy chúng trong nước, trên mặt đất, bay trong không khí Một số

là dã thú nhanh nhẹn, một số có thân nhiệt cao Chúng có thể kết đôi để sinh sản, một số loài chăm sóc con cái…

Mặt khác, thực vật màu xanh, không chuyển động, hướng những chiếc lá về phía ánh sáng và mọc lên, thỉnh thoảng chúng trút lá rồi mọc lên lá mới, nhiều loài đơm hoa kết trái để sinh sản…

Với một đầu óc tìm tòi, việc quan sát luôn gợi ra những câu hỏi xa hơn

- Hệ sinh thái của một đồng cỏ khác với một khu rừng như thế nào?

- Sự khác nhau cơ bản giữa động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

và tảo là gì?

1 Biology

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC

• Bắt đầu từ các thí nghiệm

Khi tiếp xúc với bất kỳ sự vật, hiện tượng nào mới lạ, con người thường có phản xạ là cố tìm lời giải thích cho nguyên nhân của sự vật hay hiện tượng đó Những lời giải thích đó gọi là các giả thuyết

Như vậy, giả thuyết là việc giải thích các thực tế quan sát thấy Có thể dùng để dự đoán điều có thể kiểm tra bằng thực nghiệm1

Lý thuyết là giả thuyết được bảo vệ (chứng minh) bằng nhiều bằng chứng Các nhà khoa học quan sát, nghiên cứu các hiện tượng và đặt ra câu hỏi Họ dùng hiểu biết và kinh nghiệm của mình để đề xuất cách giải thích có thể

Một cách giải thích có thể được gọi là một giả thuyết Một giả thuyết được dùng để dự đoán, những dự đoán này thường được

1 Xin tìm hiểu thêm về giả thuyết khoa học trong bài: Vấn đề xây dựng giả thuyết nghiên cứu trong các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

sư phạm , Nghiên cứu giáo dục số 43 / 2002

Trang 5

kiểm tra bằng thí nghiệm Các thí nghiệm được tiến hành cẩn thận

để xác định xem dự đoán có chính xác hay không

Nếu giả thuyết không được chứng minh bằng kết quả thí nghiệm, nó sẽ bị bác bỏ

Nếu dự đoán chính xác thì giả thuyết được chứng minh Các thí nghiệm tiếp theo có thể được tiến hành để chứng minh giả thuyết, chúng cho biết giả thuyết là không đúng hay cần sửa đổi Nếu sau nhiều thí nghiệm khác nhau, có một giả thuyết giải thích được tất cả kết quả thu được thì lời giải thích này có thể đưa ra được một học thuyết hay một quy luật

Tuy nhiên, cần hiểu được một điều quan trọng rằng, trong khoa học có thể chứng minh một giả thuyết là sai, thì lại không thể chứng minh một giả thuyết là đúng trong mọi hoàn cảnh mà chỉ trong điều kiện đã kiểm nghiệm

Không có gì khó hiểu về phương pháp thí nghiệm với nghiên cứu khoa học mà được gọi là phương pháp khoa học Bạn có thể dùng cách thức tương tự để tìm xem một cỗ máy xa lạ vận hành như thế nào nếu bạn không có chỉ dẫn

Quan sát cẩn thận luôn là công việc đầu tiên Chúng ta sẽ dùng câu chuyện mở đầu này làm ví dụ Khám phá xem lũ dơi định vị vào ban đêm như thế nào ?

• Đặt câu hỏi đúng : đưa ra giả thuyết

Trong khoa học, những câu hỏi không thể trả lời có rất ít giá trị Các giả thuyết thực nghiệm phải được kiểm chứng Tất nhiên, chúng ta không có khả năng kiểm chứng một giả thuyết không có nghĩa là nó không đúng

Trong ví dụ trên, câu hỏi đặt ra là:

Dơi định vị ban đêm như thế nào ?

Trang 6

Để trả lời câu hỏi này, sẽ không có cơ sở khi đưa ra giả thuyết rằng: dơi sử dụng xúc giác, vì điều này không để kiểm chứng được

Chúng ta phải hỏi những câu hỏi đúng để nhận được câu trả lời có liên quan đến vấn đề chúng ta đang nghiên cứu Không có

cơ sở để tìm hiểu xem dơi bay như thế nào khi thông tin không liên quan đến câu hỏi

Spallanzani đưa ra hai giả thuyết thích đáng đã được kiểm nghiệm

1 Dơi dùng mắt để định hướng ban đêm

2 Dơi dùng tai để định hướng ban đêm

• Chọn phương pháp đúng

Để tiến hành một thí nghiệm khoa học chính xác, dụng cụ và phương pháp phải đáng tin cậy Phương pháp phải được mô tả rõ ràng và đủ chi tiết để các nhà khoa học khác lặp lại thí nghiệm Khi thí nghiệm lặp lại không thu được kết quả tương tự thì thí nghiệm được xem như không đáng tin cậy Nhưng cũng có một điều quan trọng là ý kiến cá nhân không ảnh hưởng đến việc thu thập hay phân tích kết quả Một nhà khoa học giỏi thường khách quan nhiều hơn chủ quan các kết quả phải được công bố rõ ràng

và riêng biệt

Trong khoa học, làm thí nghiệm một lần chưa đủ Bạn sẽ có rất ít tin tưởng vào một kết quả đơn lẻ vì bạn không bảo đảm được rằng kết quả đó không ở trong tình huống đặc biệt mà nó thỉnh thoảng xảy ra Một thí nhiệm cần làm vài lần trong một khoảng thời gian, kết hợp kết quả và phân tích bằng thống kê Nếu số liệu

Trang 7

Hãy tưởng tượng bạn là Spallanzani và bạn sẽ viết một bài báo về thí nghiệm dơi (như mô tả trên) Bạn đưa ra thông tin gì trong bài báo ? Tiêu đề là gì ? Dưới mỗi tiêu đề viết gì ? Thông tin

gì sẽ hữu ích đối với các nhà khoa học khác và với độc giả quan tâm

• Sự cần thiết đối với việc kiểm soát thí nghiệm

Có thể rất khó thậm chí không thể loại bỏ được các tác nhân biến đổi, ảnh hưởng tới kết quả hay không ? Xác định lượng mồi

mà dơi bắt được trong hàng loạt thí nghiệm Gìơ giấc, nhiệt độ, ánh sáng, mùa, mức độ tiếng ồn là những ví dụ về tác nhân biến đổi … Những kiểm soát gì thích hợp với thực nghiệm của Spallanzani

Bọn dơi bị bịt mắt có bắt được lượng mồi bằng bọn dơi bình thường hay không ? Xác định lượng mồi mà bọn dơi bình thường bắt được là điều cần thiết Tai dơi bị bịt lại có ảnh hưởng đến hoạt động khác không ? Spallanzani đã làm một thiết bị tương tự như dụng cụ bịt tai để đặt trong tai dơi, nhưng âm thanh vẫn đi qua Có thiết bị này trong tai, dơi bay hoàn toàn tốt Điều đó chứng tỏ mất

1 Phương pháp khoa học đòi hỏi phải đánh giá một giả thuyết bằng cách thu thập những kết quả sản sinh ra trong khi tiến hành thí nghiệm một cách khách quan và hệ thống

Trang 8

khả năng nghe hay có vật gì trong tai không ngăn cản việc định hướng

• Đưa ra kết luận có giá trị

Kết luận dựa trên kết quả và những hiểu biết khác Đưa ra kết luận có giá trị dựa vào tính xác thực của kết quả Sự suy đoán đòi hỏi mở rộng kết quả để đưa ra gợi ý về cái gì có thể xảy ra Kết luận là cần thiết, nhưng suy đoán thì lý thú và kích thích tư duy Cả kết luận và suy đoán đều quan trọng, nhưng bạn phải chú ý tách rời chúng Đó cũng là thực tiễn thường lệ của các nhà khoa học khi thừa nhận giả thuyết đơn giản nhất mà giết chết tất cả những bằng chứng hiện có

Kết luận mà Spallanzani đưa ra là hợp lý Ông kết luận rằng lũ dơi không cần nhìn để để định vị ban đêm, nhưng chúng cần nghe Mặc dù vậy, người ta

đã không tin trong một thời gian dài

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC

Có một yếu tố ngẫu nhiên trong khám phá khoa học Nhiều phát hiện quan trọng đã nảy sinh khi nhà khoa học đang nghiên cứu một vấn đề khác Các nhà khoa học giỏi có khả năng quan sát rộng

và có đầu óc tò mò, họ quan tâm đến tất cả các phát hiện đó

Phương pháp khoa học có những hạn chế Nó có thể chỉ ứng dụng được với giả thuyết có thể kiểm nghiệm Bất cứ giả thuýêt nào không kiểm nghiệm đều không được chứng minh bằng phương pháp khoa học Do vậy, những giả thuyết này vẫn chỉ là có thể

Ví dụ như, chúng ta không thể dùng thí nghiệm khoa học để xác định xem có sự sống sau cái chết hay không, bởi vì chúng ta không làm được các thí nghiệm thích hợp

Khoa học cũng không thể đánh giá hay nhận xét về đạo đức Những đánh giá này thuộc về lĩnh vực lịch sử, triết học và đạo đức

Trang 9

học Tuy nhiên, khoa học có thể cung cấp những thông tin có giá trị mà người ta dùng để đưa ra những lời nhận xét Ví dụ như, khoa học có thể dự đoán được những ảnh hưởng của ô nhiễm đối với môi trường, ảnh hưởng của nạo thai với y học… Nhưng nó không thể đánh giá mà cũng không thể nhận xét

TỪ PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC ĐẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Theo chúng tôi, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học, thực chất là quán triệt tinh thần của phương pháp khoa học trong dạy học Khi xác định các phương pháp dạy học sinh học, các tác giả phương tây (Anh, Mỹ) thường ít dùng khái niệm

"dạy học nêu vấn đề" mà thường dùng khái niệm "phương pháp khoa học" hoặc "phương pháp nghiên cứu sinh học" 1 trong dạy học

Dù cách gọi tên có khác nhau nhưng các nhà giáo dục đều thống nhất: cách dạy học này là một trong những phương pháp dạy học đặc thù được đánh giá là có hiệu quả cao trong dạy học hướng vào người học

Ở kiểu dạy học này mọi thông tin học tập đều được xuất hiện trước học sinh trong một tình huống khó khăn, có mâu thuẫn, có điều mới lạ so với kiến thức đã có ở các em Qua quá trình tích cực suy nghĩ tìm cách giải quyết đã làm cho các thông tin bộc lộ đầy đủ thuộc tính bản chất cuả nó Mặt khác khi đứng trước tình huống mới, học sinh vừa lập tức có cơ hội luyện tập lại ngay quá trình

“phát hiện và giải quyết vấn đề”, đồng thời lại biết nhìn nhận ngay tri thức mới ở dạng phát triển của nó

1 Richard I.Arends (1998), Learning to teach (Fourth Edition),

McGraw - Hill, USA

Trang 10

Kiểu dạy học này có đầy đủ tiềm năng để phát huy cao độ tính tích cực học tập của học sinh nhất là đối với loại giáo trình bao gồm nhiều kiến thức kinh nghiệm lại có giá trị thiết thực như sinh học

1.2 Quy trình vận dụng dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học sinh học

Do đặc thù, bộ môn sinh học có nhiều kiến thức thực nghiệm nên việc vận dụng "dạy học giải quyết vấn đề" cần được thực hiện theo tinh thần tiếp cận phương pháp khoa học sinh học Tức là tổ chức học sinh tìm tòi kiến thức theo con đường các nhà khoa học

đã khám phá ra kiến thức đó

Giai đoạn 1: Phát hiện vấn đề

Phát hiện vấn đề Quan sát các hiện tượng tự nhiên

Đưa ra câu hỏi đúng Tạo tình huống có vấn đề

Giải quyết vấn đề Nêu giả thuyết, chọn phương pháp đúng Chứng minh giả thuyết

Đưa ra kết luận đúng Kiểm tra đánh giá và vận dụng

kiến thức

Trang 11

Giai đoạn này nhiệm vụ của giáo viên là làm nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề (nảy sinh tình huống có vấn đề), tổ chức cho học sinh tác động vào vấn đề để phát hiện yêu cầu và cấu trúc logic của vấn đề Người giáo viên phải gợi được động cơ, hứng thú cho học sinh; tạo cho học sinh sự đam mê, trí tò mò giải quyết vấn đề

đó Giáo viên có thể sử dụng nhiều cách tác động để xây dựng tình huống có vấn đề Dựa vào đặc thù môn học và đặc điểm tâm lý học sinh, chúng tôi đã xây dựng một số biện pháp tạo tình huống có vấn đề như sau:

Xuất phát từ tình huống có vấn đề trong thực tiễn đời sống

Biện pháp 1

Ví dụ: Khi dạy mục: “Sự thích nghi của thực vật ở nước” giáo viên đưa tình huống: Tại sao có những cây thân dài, mảnh, nhiều mấu tơ gai ?

Qua kiểm tra kiến thức cũ tổ chức cho học sinh nhận xét để dẫn đến tình huống kiến thức mới

Ví dụ: giáo viên yêu cầu học sinh nêu các mối quan hệ cùng loài rồi cho học sinh nhận xét và chốt lại: Các cá thể không sống riêng rẽ mà quần tụ trong một khu vực môi trường, vậy một tập hợp cá thể được gọi là quần thể cần có những điều kiện gì ?

Biện pháp 3

Trang 12

sáng khác nhau; một trong điều kiện ánh sáng bình thường, một trong điều kiện ánh sáng lệch về một phía Cho học sinh quan sát, nhận xét và giải thích hiện tượng?

Thay đổi một số phần của vấn đề đã có để dẫn tới vấn đề mới

bể có được gọi là một Quần xã không ?

Sử dụng quy nạp từ những kiến thức cụ thể

Ví dụ: Khi dạy khái niệm chu trình sinh - địa - hoá các chất, giáo viên cho học sinh bắt đầu từ khái niệm sinh vật tự dưỡng, sinh vật dị dưỡng, sinh vật phân huỷ, hợp chất hữu cơ, hợp chất vô cơ Æ chu trình sinh - địa - hoá bắt đầu như thế nào ?

Biện pháp 5

Biện pháp 6

Trang 13

Khai thác sự mâu thuẫn giữa hiện tượng đời sống với tri thức khoa học

Ví dụ: Theo khái niệm Quần thể Một tập hợp sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, cùng một thời điểm, có khả năng giao phối sinh ra con cái được gọi là một Quần thể Thế nhưng một lồng gà hay một bể

cá mè có đủ các tiêu chuẩn trên lại không được gọi là quần thể ? Tại sao?

Biện pháp 7

Giai đoạn 2: Giải quyết vấn đề

Khi học sinh đã phát hiện ra vấn đề cần tổ chức cho học sinh giải quyết vấn đề bằng phân tích vấn đề lớn thành nhiều vấn đề nhỏ tức là đã bóc tách tổng thể vấn đề lớn ra thành những vấn đề nhỏ rồi hướng dẫn học sinh giải quyết từng bộ phận nhỏ đó Nhiệm vụ đặt ra sẽ dẫn đến học sinh trả lời các câu hỏi: “vì sao lại thế”, “giải thích như thế nào?”, “phải làm thế nào?” Câu trả lời của học sinh

có thể đúng, sai Dù đúng hay sai điều ấy vẫn hoàn toàn có lợi cho việc phát huy tính tích cực, tự lực xây dựng kiến thức của học sinh

và việc phát triển năng lực sáng tạo vì trong đầu óc học sinh đã nảy sinh ra một loạt hoạt động tư duy

Biện pháp 1: Giáo viên trình bày kiến thức theo logic phát triển

của nó mang tính có vấn đề

Sau khi giúp học sinh phát hiện ra vấn đề giáo viên sẽ giải quyết vấn đề đó bằng cách trình bày quá trình suy nghĩ giải quyết chứ không chỉ đơn thuần nêu lời giải, gồm cả những dự đoán, mò mẫm có lúc thành công có lúc thất bại mới có kết quả Như vậy, học sinh được hướng vào những biện pháp tự tìm tòi khám phá tri thức do đó có tác dụng tích cực hoá tư duy học sinh

Ví dụ: Khi giảng dạy mục: “Quan hệ khác loài”

Trang 14

Giáo viên cùng học sinh tìm ra được những biểu hiện của mối quan hệ khác loài (hỗ trợ, đối địch) thể hiện ở các mặt dinh dưỡng và nơi ở Æ vai trò của mối quan hệ đó: làm ảnh hưởng đến

số lượng cá thể của mỗi loài Æ biến động số lượng cá thể sinh vật

Æ mất cân bằng sinh học Æ diễn thế sinh thái

Biện pháp 2: Giáo viên và học sinh thảo luận theo một hệ thống

câu hỏi nêu vấn đề Tổ chức cho học sinh dự đoán hướng giải

quyết và tìm lời giải

Ví dụ: Khi giảng dạy mục nguyên nhân diễn thế sinh thái:

“Do tác động qua lại giữa ngoại cảnh và sinh vật gây diễn thế sinh thái”

Giáo viên: Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự Quần xã từ dạng khởi đầu qua các dạng trung gian đến dạng tương đối ổn định Động lực nào thúc đẩy diễn thế sinh thái?

Giáo viên kiểm tra kiến thức cũ: Nêu các mối quan hệ khác loài ? – Hỗ trợ, đối địch

Giáo viên nêu ví dụ về mối quan hệ dinh dưỡng: Thực vật Æ châu chấu Æ thằn lằn Đây là mối quan hệ gì? – Vật ăn thịt và con mồi

Giáo viên hỏi: Vì nguyên nhân nào đó thằn lằn bị tiêu diệt (biến đổi số lượng sinh vật) thì điều gì sẽ xảy ra? – Châu chấu phát triển mạnh làm hệ thực vật bị mất dần Æ O2 giảm, CO2 tăng (biến đổi ngoại cảnh)

Giáo viên: Do biến đổi số lượng sinh vật Æ biến đổi ngoại cảnh tác động trở lại Æ biến đổi hệ sinh vật ở nơi đó Æ gây ra diễn thế sinh thái

Giáo viên: Như vậy động lực bên trong thúc đẩy diễn thế sinh thái là gì? – Do mối quan hệ về thức ăn và nơi ở giữa các loài (mối quan hệ sinh thái khác loài)

Trang 15

Biện pháp 3: Sử dụng cách giải quyết tương tự xuất phát từ một

tình huống quen thuộc đã biết cách giải quyết

Ví dụ: Khi học xong khái niệm Quần thể, học sinh giải thích được tại sao một bể cá mè không được gọi là một quần thể sinh vật do: các cá thể chưa thiết lập được mối quan hệ sinh thái cùng loài theo thời gian và không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên Giáo viên áp dụng mô hình quen thuộc đó hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi Tại sao một tập hợp quần thể: cua, ốc, bèo,… trong bể không được gọi là một Quần xã sinh vật? – Giữa các loài không hình thành được mối quan hệ sinh thái khác loài và không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên

Biện pháp 4: Tổ chức cho học sinh tìm nguyên nhân của hiện

t-ượng để khắc phục

Ví dụ: Khái niệm cân bằng Quần xã

Giáo viên kiểm tra kiến thức cũ: Trạng thái cân bằng của quần thể là gì ? – Số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức ổn định Æ khái niệm trạng thái cân bằng của quần xã

Giáo viên nêu vấn đề: Nguyên nhân nào làm số lượng cá thể trong mỗi quần thể và số lượng quần thể trong quần xã luôn có xu thế duy trì ở trạng thái ổn định tương đối (nguyên nhân của hiện t-ượng cân bằng quần xã là gì?)

Giáo viên thông báo về mối quan hệ dinh dưỡng: thực vật Æ sâu Æ chim ăn sâu Æ chim ăn thịt Mối quan hệ phụ thuộc giữa các loài là gì ? – Vật ăn thịt và con mồi

Giáo viên: Số lượng chim ăn thịt tăng hoặc giảm thì số lượng chim ăn sâu như thế nào? – Số lượng chim ăn sâu giảm hoặc tăng Giáo viên: Nhận xét về mối quan hệ giữa chim ăn thịt và chim ăn sâu? – Quan hệ tỉ lệ nghịch: số lượng chim ăn sâu bị kìm hãm bởi số lượng chim ăn thịt (thể hiện khống chế sinh học)

Trang 16

Giáo viên: Nếu chim ăn thịt bị tiêu diệt ảnh hưởng như thế nào tới quần xã? – Không còn khống chế sinh học Æ số lượng chim ăn sâu tăng vọt ↔ mất cân bằng quần xã thiết lập cân bằng quần xã mới

Kết luận: Nguyên nhân dẫn đến cân bằng quần xã là do có hiện tượng ? khống chế sinh học

Giai đoạn 3: Kiểm tra, đánh giá và vận dụng kiến thức mới

Kiểm tra sự đúng đắn và phù hợp thực tế của kiến thức, tính đúng đắn tối ưu của lời giải và tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả

- Để kiểm tra, đánh giá có thể sử dụng hệ thống bài tập ngắn củng cố kiến thức vừa học hoặc xem xét lại quá trình đi tìm kiến thức mới có gì sai sót…

- Giáo viên tổ chức cho học sinh những câu hỏi nêu vấn đề ứng dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách:

• Giải các bài tập trên cơ sở lý thuyết vừa học

Ví dụ: Xây dựng lưới thức ăn từ tập hợp các sinh vật sau: thực vật, cáo, ếch nhái, vi sinh vật, rắn, chuột, sâu hại thực vật, thỏ,

• Giải thích được những hiện tượng trong thiên nhiên

VD: - Giải thích hiện tượng cây mọc cong về phía ánh sáng ?

- Tại sao có những cây thân dài mảnh, nhiều mấu tơ gai ?

- Tại sao một lồng gà, một chậu cá chép không gọi là một quần thể?

- Chó sói ăn thịt thỏ, muốn bảo vệ thỏ ta có tiêu diệt hết chó sói không? Vì sao?

- Nếu toàn bộ sinh vật sản xuất bị tiêu diệt thì hệ sinh thái như thế nào? Vì sao?

Trang 17

• Giải thích những hiện tượng trong sản xuất dưới góc độ sinh học

Ví dụ: - Tại sao trong nông nghiệp sử dụng ong mắt đỏ diệt sâu đục thân?

- Châu chấu hại cây trồng có nên tiêu diệt hết không? Vì sao?

- Hiểu biết sự diễn thế có ý nghĩa gì trong việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc?

• Giải thích cơ sở sinh học của các biện pháp kỹ thuật đối với một quy trình sản xuất

Ví dụ: - Vì sao dùng bèo hoa dâu và trồng cây họ đậu làm nguồn phân bón tăng lượng nitơ trong đất, tránh bón phân vô cơ làm chai đất giảm độ phì?

- Cơ sở sinh thái học của biện pháp bắn pháo hoa vào ban đêm làm tăng sản lượng đường mía?

- Cơ sở sinh thái học của biện pháp thả ghép nhiều loài cá trong ao?

• Tìm những nguyên tắc của một quy trình sản xuất

Ví dụ: Trong thực tiễn sản xuất vật nuôi, cây trồng phương hướng vận dụng 4 quy luật sinh thái cơ bản như thế nào?

Trên đây là kỹ thuật giải quyết các tình huống có tính gợi ý linh hoạt chứ không phải là những kết luận cứng nhắc và máy móc

để giáo viên có thể lựa chọn vận dụng vào các bài học cụ thể khi xét thấy đáp ứng được các tiêu chí về điều kiện đặt dược vấn đề nhận thức như đã trình bày

Tuy nhiên, như chúng tôi đã trình bày cũng phù hợp với khuyến nghị của Giáo sư Trần Bá Hoành "không có một phương

Trang 18

pháp nào là vạn năng có ưu thế tuyệt đối độc tôn dù hiện đại đến đâu"; và theo Giaó sư Nguyễn Văn Hộ thì dạy học giải quyết vấn

đề bên cạnh nhiều ưu điểm lớn vẫn có "nhược điểm đòi hỏi nhiều thời gian học của học sinh và tăng cường độ lao động của giáo viên", bởi vậy giáo viên nên sử dụng phương pháp dạy học đặc trung này trong một hoặc hai hay ba lần là cùng trong một bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới với một số hạn chế tri thức bộ phận của cả bài

2 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học di truyền học

Hệ thống câu hỏi, bài tập sử dụng trong quá trình dạy- học sinh thái học

Hệ thống câu hỏi và bài tập này biên soạn nhằm giúp giáo viên tạo các tình huống có vấn đề họăc sử dụng trong quá trình giải quyết vấn đề

MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1 Quan sát một sinh vật và hãy cho biết:

a Có những yếu tố nào tác động lên đời sống sinh vật đó ? Vai trò của các nhân tố đó đối với sinh vật như thế nào? Hãy nêu một số hiện tượng để chứng minh ảnh hưởng của các yếu tố đó lên đời sống của sinh vật ?

b.Sắp xếp các yếu tố đó vào bảng sau:

Trang 19

Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh

c Từ tài liệu trên hãy cho biết thế nào là nhân tố sinh thái?

Vì sao tác động của con người lại được tách thành một nhóm nhân

tố sinh thái riêng?

d Có những nhóm nhân tố nào?

e Hãy cho biết các nhân tố sinh thái ở ao nuôi cá (hay bể nuôi cá) và các nhân tố sinh thái tác động lên một cây xanh và thống kê ở bảng sau:

2 Quan sát “Đồ thị về sự phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể một

số động vật vào nhiệt độ không khí”

a Hãy so sánh và giải thích mối quan hệ giữa nhiệt độ của cơ thể động vật biến nhiệt và đẳng nhiệt với nhiệt độ của không khí?

Trang 20

b Từ đó rút ra kết luận nhiệt độ ảnh hưởng đối với hoạt động sống của sinh vật như thế nào?

3 Quan sát “Sơ đồ tác động của nhiệt độ lên cá Rô Phi ở Việt nam”

a Hãy nhận xét về giới hạn nhiệt độ của cá Rô Phi ở Việt nam?

b Các nhân tố sinh thái khác có giới hạn cho mỗi loài sinh vật không? Vì sao?

c Giới hạn sinh thái là gì?

4 Cho ví dụ về một số loài sinh vật ở cạn ưa ẩm, và ưa khô?

So sánh giới hạn chịu đựng về độ ẩm của các loài sinh vật trên?

5 ý nghĩa của nước đối với đời sống sinh vật như thế nào? Nước có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố của sinh vật? Cho

9 Nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết:

a Các cá thể cùng loài có những mối quan hệ nào? Cho ví dụ?

b Vai trò, ý nghĩa của quan hệ đó?

10 Hãy cho biết thế nào là quần tụ cá thể ?

a Đối với sinh vật sự quần tụ có lợi như thế nào? Cho ví dụ?

b Nếu sự quần tụ vượt quá mức độ cực thuận sẽ dẫn đến hậu quả gì?

Trang 21

11 Hãy cho biết thế nào là sự cách ly? Cho ví dụ ? Sự cách

ly của các cá thể cùng loài có ý nghĩa gì?

12 Các cá thể khác loài có những mối quan hệ nào? Cho ví dụ?

13 Cho các mối quan hệ sau:

- Tảo-nấm

- Vi khuẩn- rễ cây họ đậu

- Sáo -trâu

- Sâu- kiến

a Hãy xác định các mối quan hệ trên?

b Mối quan hệ giữa các loài sinh vật đó là gì?

c ý nghĩa của mối quan hệ đó như thế nào?

14 Cho các mối quan hệ sau:

- Thỏ- Cừu; Cỏ – lúa; Cáo - Gà; Sán lá- Lợn

- Tảo tiểu cầu- Rận nước-

a Hãy xác định tên các mối quan hệ nêu trên?

b Hãy rút ra ý nghĩa của các mối quan hệ khác loài ?

15 Hãy nêu những tác động của con người tới sinh vật và môi trường sống?

16 Những tác động tiêu cực của con người lên sinh vật và môi trường sống của chúng có ảnh hưởng tới con người không? Vì sao? Cho ví dụ?

17 Quan sát đời sống cây lúa và hãy cho biết:

a Có các nhân tố sinh thái nào tác động đến đời sống cây lúa?

b Các nhân tố sinh thái đó có tác động riêng rẽ lên đời sống cây lúa không? Vì sao?

Trang 22

18 Quan sát sơ đồ về giới hạn nhiệt độ của cá rô phi

a Nhận xét về giới hạn nhiệt độ của cá rô Phi Việt Nam

b Giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của các loài sinh vật khác

có giống cá rô Phi không? Vì sao? Cho ví dụ?

19 Giả sử tất cả các nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật đều ở mức thuận lợi, nhưng chỉ có nhân tố nhiệt độ nằm ngoài giới hạn chịu đựng thì nó ảnh hưởng như thế nào đối với sinh vật? Hãy suy ra vai trò của mỗi nhân tố sinh thái và tác động của

nó lên cơ thể sinh vật

20 Tại sao muốn cây lớn nhanh cần bón N nhưng muốn cây

ra hoa kết quả tốt cần bón P, K? Hãy rút ra kết luận về quy luật tác động này?

21 Phân tích lợi ích của việc phủ xanh đất trống đồi trọc? Từ

đó xác định mối quan hệ giữa rừng và môi trường?

22 Hãy phát biểu về quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường?

Sự thích nghi của sinh vật với môi trường

23 Nghiên cứu sách giáo khoa điền vào bảng sau:

Đại diện sinh vật Đặc điểm hình thaí

cấu tạo tập tính

Ý nghĩa sinh học của các đặc điểm

Trang 23

2

Từ nội dung nêu trong bảng trên hãy nêu định nghĩa khái niệm sự thích nghi của sinh vật với các yếu tố môi trường?

24.Hãy nghiên cứu sách giáo khoa (Mục III của bài)

1 Hãy điền vào bảng sau:

Ví dụ Hiện tượng sinh vật có đặc

điểm biến đổi có chu kỳ

Nguyên nhân và ý nghĩa sinh học của hiện tượng

1 Cây xanh lá rụng về mùa

QUẦN THỂ SINH VẬT

25 Hãy nghiên cứu bài Quần thể để lần luợt trả lời các câu hỏi sau:

a Sinh thái học quần thể là gì?

b Một tập hợp cá thể cùng loài được coi là một quần thể khi

có những dấu hiệu cơ bản nào? Các chỉ tiêu đó có thể gọi là những hằng số sinh học của quần thể được không? Vì sao? Hãy từ nội dung trình bày trong bài tìm một dẫn chứng, chứng minh rằng một chỉ tiêu nào đó là một hằng số

Trang 24

c Từ đó phát biểu định nghĩa khái niệm quần thể và giải thích vì sao quần thể là một cấp độ tổ chức sống?

26 Quần thể có những yếu tố cấu trúc đặc trưng cơ bản nào? Trong đó yếu tố cấu trúc nào là quan trọng nhất vì sao? Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc ấy?

27 Khi một yếu tố cấu trúc của quần thể bị thay đổi thì sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố cấu trúc khác như thế nào? Hãy phân tích bằng một ví dụ cụ thể?

28 Khi điều kiện sống của quần thể thay đổi theo hướng tăng hoặc giảm mức độ thuận lợi thì các yếu tố cấu trúc của quần thể sẽ thay đổi như thế nào?

29 Khi nghiên cứu mật độ quần thể nhái ở Triệu Xuyên - Phúc Thọ - Hà Tây người ta thấy:

- Trên mặt đê là 20 con/ km2

- Dưới ruộng 120 con/ km2

a Tại sao giữa 2 địa điểm lại có sự khác nhau về mật độ như vậy?

b Mật độ cá thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào những yếu tố nào của ngoại cảnh?

30 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên tỷ lệ giới tính của kiến nâu rừng thấy ở t°C < 20°C trứng nở toàn con đực; ở t°C > 20°C trứng nở toàn con cái Hoặc nông dân có kinh nghiệm hun khói cho dưa để dưa ra nhiều hoa cái hơn

- Giải thích như thế nào về những hiện tượng trên?

31 Ngoại cảnh ảnh hưởng đến sức sinh sản của sinh vật như thế nào? Cho ví dụ?

Trang 25

32 Gấu trắng sống ở Bắc cực; Đà điểu sống ở hoang mạc; Cây lá kim sống ở vùng ôn đới; Cây lá rộng sống ở vùng nhiệt đới

- Tại sao mỗi quần thể sinh vật thường chỉ sống ở một môi trường nhất định?

33 Mùa hè muỗi sinh sôi, phát triển mạnh số lượng nhiều; Mùa đông số lượng ít Giải thích như thế nào về những hiện tượng trên?

34 Sự tác động của nhân tố con người như khai thác, săn bắn bừa bãi kéo dài liên tục sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với các quần thể sinh vật ? Cho ví dụ ?

35 Những tác động do sự cố thiên tai ảnh hưởng tới cấu trúc của quần thể như thế nào? Cho ví dụ?

36 Sự tác động của các nhân tố hữu sinh đã ảnh hưởng đến cấu trúc của quần thể sinh vật như thế nào?

37 Nhân tố vô sinh tác động đến quần thể vào giai đoạn nào thì dễ gây biến động số lượng cá thể mạnh mẽ nhất? Vì sao?

38 Nhân tố hữu sinh tác động gây biến động số lượng cá thể của quần thể thể hiện qua những mối quan hệ nào?

39 Hãy đưa ra những bằng chứng về tác động của nhân tố con người gây biến động số lượng cá thể trong quần thể nhanh nhất?

40 Phản ứng của quần thể sinh vật trước tác động của môi trường như thế nào?

41 Dùng ký hiệu mũi tên lập một sơ đồ diễn đạt mối quan hệ lôgíc giữa các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể: Biến động bất thường, biến động có chu kỳ, biến động theo mùa, biến động thích nghi, biến động tan rã

Trang 26

Nêu tính chất và ý nghĩa của các dạng biến động đó đối với đời sống quần thể

42 Cho sơ đồ sau:

a- Hãy giải thích các nội dung có thể có tương ứng với các số thứ tự trong sơ đồ trên?

b Sơ đồ trên nói lên những quy luật sinh thái cơ bản nào? Việc khai thác các quần thể sinh vật như thế nào để vừa phục vụ lợi ích của con người mà vẫn duy trì sự cân bằng của quần thể

c Từ đó cho biết trạng thái cân bằng quần thể là gì?

43 Trạng thái cân bằng quần thể được duy trì thông qua việc điều hòa yếu tố cấu trúc nào của quần thể ?

44 Thế nào là cơ chế điều hòa mật độ quần thể?

a Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật, hay việc tiết ra các chất hóa học làm suy yếu đồng loại có phải là cơ chế điều hòa mật độ quần thể hay không?

b Hiện tượng cá lớn nuốt cá bé có phải là cơ chế điều hòa mật độ quần thể không?

QUẦN XÃ SINH VẬT

45 Hãy nêu các quần thể sinh vật trong một ao (hồ)?

Ngày đăng: 06/12/2015, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam(2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
2. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, NXB Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, "NXB Giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Nguyễn Ngọc Bảo (2001), "Phong cách tư duy khoa học trong hoạt động nhận thức - học tập", Tạp chí Giáo dục, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách tư duy khoa học trong hoạt động nhận thức - học tập
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 2001
4. Đinh Quang Báo (1981), "Phát triển hoạt động nhận thức của học sinh trong các bài học về sinh học trường phổ thông nước CHXHCN Việt Nam".Tóm tắt luận án Phó tiến sĩ khoa học sư phạm (bản dịch tiếng Việt của tác giả), Leningrad Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động nhận thức của học sinh trong các bài học về sinh học trường phổ thông nước CHXHCN Việt Nam
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 1981
6. Nguyễn Phúc Chỉnh(1999) " Sử dụng graph nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh thái học", Nghiên cứu giáo dục, Số4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng graph nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh thái học
7. Nguyễn Phúc Chỉnh (2001), Hình thành một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học sinh thái học ở các trường trung học phổ thông miền núi phía Bắc, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, mã số B99-03-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh
Năm: 2001
8. Nguyễn văn Duệ (chủ biên) – Trần Văn Kiên – Dương Tiến Sỹ (2000), Dạy học giải quyết vấn đề trong bộ môn sinh học, Nxb Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học giải quyết vấn đề trong bộ môn sinh học
Tác giả: Nguyễn văn Duệ (chủ biên) – Trần Văn Kiên – Dương Tiến Sỹ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
9. Trần Bá Hoành (2002), "Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực", Tạp chí Giáo dục, số 32. tr. 26-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2002
10. Trần Bá Hoành (chủ biên), Trịnh Nguyên Giao(2002), Đại c- ương phương pháp dạy học Sinh học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đại c-ương phương pháp dạy học Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành (chủ biên), Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
11. Nguyễn Văn Hộ (chủ biên ),Hà Thị Đức(2002), Giáo dục học đại cương, Tập I Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ (chủ biên ),Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
12. Lê Văn Hồng (1996), Tâm lí học Sư phạm, Nxb Giáo dục 13. Jacques Delors,(2002), Học tập một kho báu tiềm ẩn, Ngườidịch: Trịnh Đức Thắng, Hiệu đính: Vũ Văn Tảo, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học Sư phạm," Nxb Giáo dục 13. Jacques Delors,(2002), "Học tập một kho báu tiềm ẩn
Tác giả: Lê Văn Hồng (1996), Tâm lí học Sư phạm, Nxb Giáo dục 13. Jacques Delors
Nhà XB: Nxb Giáo dục 13. Jacques Delors
Năm: 2002
14. Trần Văn Kiên (2002) "Nguyên tắc và quy trình xây dựng câu hỏi trong dạy học Sinh học", Tạp chí Giáo dục, Số 30, tr. 40- 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc và quy trình xây dựng câu hỏi trong dạy học Sinh học
15. Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng (1990), Sinh thái học đại cư- ơng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học đại cư-ơng
Tác giả: Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1990
16. Trần Kiều, Nguyễn Lan Phương (1997), “Tích cực hoá hoạt động học tập của HS”, Thông tin khoa học giáo dục, số 62 Tr.27 – 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích cực hoá hoạt động học tập của HS”, "Thông tin khoa học giáo dục
Tác giả: Trần Kiều, Nguyễn Lan Phương
Năm: 1997
17. Vũ Đức Lưu (1994), Dạy học các quy luật di truyền ở PTTH bằng bài toán nhận thức, Luận án phó tiến sỹ, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học các quy luật di truyền ở PTTH bằng bài toán nhận thức
Tác giả: Vũ Đức Lưu
Năm: 1994
18. Lê Văn Năm (2001), Sử dụng dạy học nêu vấn đề- ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy học chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường PTTH, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trứờng Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng dạy học nêu vấn đề- ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy học chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường PTTH
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2001
19. Hoàng Đức Nhuận, Đặng Hữu Lanh (1999), Sinh học 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận, Đặng Hữu Lanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
20. Hoàng Đức Nhuận, Phan Cự Nhân (1999), Sinh học 11 sách giáo viên, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11 sách giáo viên
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận, Phan Cự Nhân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
21. Lê Thanh Oai(2003), Sử dụng câu hỏi, bài tập để tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh thái học lớp 11 THPT, Luận án Tiến sỹ Giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng câu hỏi, bài tập để tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh thái học lớp 11 THPT
Tác giả: Lê Thanh Oai
Năm: 2003
48. Teaching and learning methods and strategies; http://www.u.arizona.edu/ic/edtech/strategy.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quen thuộc chuyển sang tình huống mới. - Dạy học theo vấn đề trong dạy học sinh học  phần 2   PGS TS  nguyễn phúc cảnh
Hình quen thuộc chuyển sang tình huống mới (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w