1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary.DOC

36 558 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary
Tác giả Lu Tuấn Hng
Người hướng dẫn Thầy Trần Ngọc Chương
Trường học Công ty Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary

Trang 1

LờI NóI ĐầU

Từ trớc đến nay vấn đề chất lợng sản phẩm luôn là điểm yếu kéo dàinhiều năm ở nớc ta Mặc dù trớc đây trong nền kinh tế tập trung quan liêu baocấp, vấn đề chất lợng đã từng đợc đề cao và đợc coi là một mục tiêu quantrọng Nhng kết quả cha mang lại là bao do cơ chế tập trung sản xuất theo kếhoạch, tiêu thụ theo kế hoạch, sản phẩm sản xuất ra không đủ cung cấp cho thịtrờng nên không có sự so sánh, cạnh tranh về sản phẩm dẫn đến chất lợng sảnphẩm dần bị mất đi ý nghĩa và không còn là một yếu tố quan trọng nữa màvấn đề quan trọng lúc bấy giờ là chỉ tiêu số lợng

Trong hơn 10 năm tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, vấn đềchất lợng sản phẩm dần dần trở về đúng nghĩa của nó Ngời tiêu dùng đã có ýthức về việc chọn lựa cho mình những sản phẩm có chất lợng, hàng hoá dịch

vụ tốt nhất Các nhà doanh nghiệp cũng đã nhận thức đợc tầm quan trọng củavấn đề này và bắt đầu tìm tòi nghiên cứu những cơ chế mới về chất lợng đảmbảo đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Chất lợng sản phẩm ngày nay đang trởthành một nhân tố cơ bản để quyết định sự thắng bại trong cạnh tranh quyết

định sự tồn tại, hng vong của từng doanh nghiệp nói riêng cũng nh sự thànhcông hay tụt hậu của nền kinh tế nói chung Đảm bảo không ngừng nâng caochất lợng sản phẩm đối với các doanh nghiệp là một yêu cầu cấp thiết nhằmgóp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra vị chí vững chắc trên thị trờnggóp phần vào việc nâng cao chất lợng đời sống của toàn xã hội

Công ty Chế tạo máy điện Việt Nam -Hungary là một trong những Công

ty dẫn đầu trong ngành Máy điện Việt Nam Công ty có đội ngũ cán bộ lànhnghề, với trang thiết bị máy móc hiện đại do Hungary trang bị thiết bị toàn bộcùng với sự quản lý chặt chẽ và hợp lý Do vậy sản phẩm của công ty đã cómột vị thế đáng kể và có mặt ở hầu hết các thị trờng trong nớc Không nhữngthế hiện nay vấn đề quản lý chất lợng sản phẩm của Công ty đã đợc nhận thức

đúng đắn và Ban lãnh đạo của Công ty luôn tìm mọi cách nhằm nâng cao hiệuquả quản lý chất lợng trong Công ty Đặc biệt hiện nay Công ty đang áp dụng

hệ thống đảm bảo chất lợng ISO 9001: 2000 để hoàn thiện và nâng cao chất ợng sản phẩm của mình

l-Tuy nhiên, so với nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng nhất làtrong xu thế hội nhập toàn cầu nh hiện nay, thì chất lợng sản phẩm của Công

ty cần phải đợc ngày càng nâng cao hơn nữa để có thể đáp ứng đợc nhu cầungày càng cao của khách hàng nhằm đứng vững đợc trớc mọi sự cạnh tranhquyết liệt của thị trờng

Qua thời gian học tập tại trờng, em đã hoàn thành chơng trình học về lýthuyết, để kết hợp học với hành em đã đợc về thực tập tại Công ty Chế tạo Máy

điện Việt Nam - Hungary Trong quá trình thực tập tại Công ty, em cố gắng vậndụng những kiến thức đã tiếp thu đợc ở trờng để tìm hiểu, phân tích và đánhgiá thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty nơi mình thực tập, qua đó emnhận thấy đợc tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ

đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty và tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu

-1-

Trang 2

-của cơ sở sản xuất để có thể đóng góp một phần ý kiến vào quá trình nâng caochất lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đợc sự giúp đỡ, chỉbảo tận tình của thầy giáo Trần Ngọc Chơng và Ban lãnh đạo cùng toàn thể

cán bộ của Công ty Chế tạo Máy điện Việt Nam - Hungary, em đã hoàn thànhLuận văn tốt nghiệp với đề tài:

" Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty

Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary.

Với thời gian ngắn, khả năng về kiến thức cũng nh kinh nghiệm còn hạnchế, bài Luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong cácthầy cô giáo và Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ CNV Công ty Chế tạo máy

điện Việt Nam - Hungary cho ý kiến đóng góp để tạo điều kiện cho em nhậnthức đợc toàn diện hơn

Trang 3

-Những vấn đề chung về chất lợng sản phẩm và

quản lý chất lợng sản phẩm

trong doanh nghiệp

I Khái niệm chất lợng sản phẩm trong doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trờng việc sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanhnghiệp nào thành công hay thất bại đều phụ thuộc rất lớn vào chất lợng sảnphẩm của doanh nghiệp đó Đây là một yếu tố quan trọng quyết định khả năngtiêu thụ sản phẩm, khả năng cạnh tranh trên thị trờng

Trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng, vấn đề chất lợng sản phẩmhơn lúc nào hết đợc các doanh nghiệp quan tâm một cách nghiêm túc Việc đachất lợng sản phẩm vào nghiên cứu nh là một môn học chính đã đánh dấu mộtbớc tiến quan trọng trong quá trình phát triển khoa học kinh tế ở nớc ta

1 Khái niệm chất lợng sản phẩm.

Hiện nay, theo tài liệu các nớc trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khácnhau về chất lợng sản phẩm Mỗi quan niệm khác nhau đều có những căn cứkhoa học và thực tiễn khác nhau và có những đóng góp nhất định thúc đẩykhoa học quản trị chất lợng không ngừng phát triển và hoàn thiện Tuỳ thuộcvào góc độ xem xét, quan niệm của mỗi nớc trong từng giai đoạn phát triểnkinh tế xã hội nhất định và nhằm mục tiêu khác nhau Ngời ta đa ra nhiều kháiniệm về chất lợng sản phẩm cũng khác nhau

Chất lợng - theo quan điểm triết học - là một phần tồn tại cơ bản bêntrong các sự vật hiện tợng Theo Mác thì chất lợng sản phẩm là mức độ, là thớc

đo biểu thị giá trị sử dụng của nó Giá trị sử dụng của một sản phẩm làm nêntính hữu ích của sản phẩm đó và nó chính là chất lợng của sản phẩm

Theo quan điểm của hệ thống xã hội chủ nghĩa trớc đây mà Liên Xô là

đại diện thì chất lợng sản phẩm là tổng hợp những đặc tính kinh tế - kỹ thuậtnội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng nhữngnhu cầu định trớc cho nó những điều kiện xác định về kinh tế - kỹ thuật Đây

là một định nghĩa xuất phát từ quan điểm của các nhà sản xuất Về mặt kinh tế,quan điểm này phản ánh đúng bản chất của sản phẩm Qua đó dễ dàng đánhgiá đợc mức độ chất lợng sản phẩm đạt đợc nhờ đó xác định đợc rõ ràng những

đặc tính và chỉ tiêu nào cần hoàn thiện Tuy nhiên, chất lợng sản phẩm chỉ đợcxem xét một cách biệt lập, tách rời với thị trờng, làm cho chất lợng sản phẩmkhông thực sự gắn với nhu cầu và sự vận động biến đổi của nhu cầu trên thị tr -ờng, với hiệu quả kinh tế và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp Khiếmkhuyết này cũng dễ hiểu bởi vì cũng giống nh nớc ta, các nớc XHCN sản xuấttheo kế hoạch, tiêu thụ theo kế hoạch, sản phẩm sản xuất ra không đủ cung cấpcho thị trờng nên không có sự so sánh, cạnh tranh về sản phẩm

Từ đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội đã dẫn đến cách hiểu cha đầy

đủ về chất lợng sản phẩm và đây cũng là một yếu tố kìm hãm nền kinh tế củacác nớc XHCN nói chung và nớc ta nói riêng

Bớc sang cơ chế thị trờng khi nhu cầu thị trờng đợc coi là xuất phát điểmcủa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thì định nghĩa trên không còn phù hợpnữa Quan điểm về chất lợng sản phẩm phải đợc nhìn nhận năng động thực tiễn

và hiệu quả hơn Tức là khi xem xét chất lợng sản phẩm phải gắn liền với nhucầu của ngời tiêu dùng trên thị trờng, với chiến lợc cạnh tranh của doanhnghiệp Những quan niệm mới đó đợc gọi là quan niệm chất lợng sản phẩmtheo hớng khách hàng Có rất nhiều tác giả theo quan niệm này, với nhiều cáchdiễn đạt khác nhau:

-3-

Trang 4

-Crosby: Chất lợng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất

định

Feigenbaum: Chất lợng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, côngnghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng đợc các yêucầu của ngời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm

Juran: Chất lợng là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng Phần lớn cácchuyên gia về chất lợng trong nền kinh tế thị trờng coi chất lợng sản phẩm là

sự phù hợp với nhu cầu hay mục đích sử dụng của ngời tiêu dùng Các đặc

điểm kinh tế – kỹ thuật phản ánh chất lợng sản phẩm khi chúng thoả mãn đợcnhững đòi hỏi của ngời tiêu dùng Chất lợng đợc nhìn từ bên ngoài, theo quan

điểm của khách hàng Chỉ có những đặc tính đáp ứng đợc nhu cầu của hànghoá mới là chất lợng sản phẩm Mức độ đáp ứng nhu cầu là cơ sở để đánh giátrình độ chất lợng sản phẩm đạt đợc Theo quan niệm này chất lợng sản phẩmkhông phải là cao nhất và tốt nhất mà là sự phù hợp với nhu cầu

Để phát huy mặt tích cực và khắc phục những hạn chế của các quan niệmtrên tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế (ISO) đã đa ra khái niệm: “Chất lợng

là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể (đối tợng)

có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn” (Theo ISO 8402:1994) Dựa trên khái niệm này, cục đo lờng chất lợng nhà nớc Việt Nam đã đa rakhái niệm: “Chất lợng sản phẩm của một sản phẩm nào đó là tổng hợp của tấtcả các tính chất biểu thị giá trị sử dụng phù hợp với nhu cầu của xã hội trongnhững điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, đảm bảo các yêu cầu của ngời sửdụng nhng cũng đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từngnớc” (TCVN-5814-1994)

Về thực chất, đây là những khái niệm có sự kết hợp của những quan niệmtrớc đây và những quan niệm trong nền kinh tế thị trờng hiện đại

Bởi vậy những quan niệm này đợc chấp nhận khá phổ biến và rộng rãihiện nay

Tuy nhiên quan niện chất lợng sản phẩm tiếp tục đợc phát triển, bổ xunghơn nữa Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, các doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao chất lợng sản phẩm của mình nhng không thể theo đuổi chất lợng caovới bất cứ giá nào mà luôn có giới hạn về kinh tế xã hội và công nghệ Vì vậy

đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm chắc các loại chất lợng sản phẩm:

Chất lợng thiết kế: Là giá trị thể hiện bằng các tiêu chuẩn chất lợng đợcphác thảo bằng các văn bản, bản vẽ

Chất lợng tiêu chuẩn: Là chất lợng đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu kỹthuật của quốc gia, quốc tế, địa phơng hoặc ngành

Chất lợng thị trờng: Là chất lợng bảo đảm thoả mãn những nhu cầu nhất

định, mong đợi của ngời tiêu dùng

Chất lợng thành phần: Là chất lợng đảm bảo thoả mãn những nhu cầumong đợi của một hoặc số tầng lớp ngời nhất định

Chất lợng phù hợp: Là chất lợng phù hợp với ý thích, sở trờng, tâm lý

ng-ời tiêu dùng

Chất lợng tối u: Là giá trị các thuộc tính của sản phẩm hàng hoá phù hợp với nhu cầu của xã hội nhằm đạt đợc hiêụ quả kinh tế cao nhất

-4-

Trang 5

-II Đặc điểm và các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm.

1 Đặc điểm của chất lợng sản phẩm.

Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội công nghệ tổng hợp,luôn luôn thay đổi theo không gian và thời gian, phụ thuộc chặt chẽ vào môi tr-ờng và điều kiện kinh doanh cụ thể của từng thời kỳ

Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bằng các tính chất, đặc điểm riêng biệt nội tạicủa bản thân sản phẩm Những đặc tính đó phản ánh tính khách quan của sảnphẩm thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm Những đặc tínhkhách quan này phụ thuộc rất lớn vào trình độ thiết kế quy định cho sản phẩm.Nói tới chất lợng là phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn tới mức độ nàonhu cầu của khách hàng Mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vào chất lợngthiết kế và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra đối với mỗi sản phẩm, ở các nớc tbản qua phân tích thực tế chất lợng sản phẩm trong nhiều năm ngời ta đã đi

đến kết luận rằng chất lợng sản phẩm tốt hay xấu thì 75% phụ thuộc vào giảipháp thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra, kiểm soát và chỉ có 5%phụ thuộc vào kết quả nghiệm thu cuối cùng

Chất lợng sản phẩm phải thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng trongnhững điều kiện hoàn cảnh cụ thể về kinh tế - kỹ thuật của mỗi nớc, mỗi vùng.Trong kinh doanh, không thể có chất lợng nh nhau cho tất cả các vùng mà căn

cứ vào hoàn cảnh cụ thể đề ra các phơng án chất lợng cho phù hợp Chất lợngchính là sự phù hợp về mọi mặt với yêu cầu của khách hàng Nhiều khi chất l-ợng sản phẩm còn mang tính dân tộc, tính truyền thống, thị hiếu tiêu dùng.Chất lợng sản phẩm biểu hiện ở hai cấp độ và phản ánh hai mặt kháchquan và chủ quan hay còn gọi là hai loại chất lợng:

Thứ nhất, chất lợng trong tuân thủ thiết kế, thể hiện ở mức độ chất lợngsản phẩm đạt đợc so với tiêu chuẩn thiết kế đề ra Khi sản phẩm sản xuất ra cónhững đặc tính kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất lợng sảnphẩm càng cao đợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu nh tỷ lệ phế phẩm, sảnphẩm hỏng loại bỏ, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế Loại chất lợng nàyphản ánh những đặc tính, bản chất khách quan của sản phẩm, do đó liên quanchặt chẽ đến khả năng cạnh tranh về chi phí

Thứ hai, chất lợng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lợng thiết kế Nóphản ánh mức độ phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của khách hàng Chấtlợng phụ thuộc vào mức độ phù hợp của sản phẩm thiết kế so với nhu cầu vàmong muốn của khách hàng Mức độ phù hợp càng cao thì chất lợng càng cao.Loại chất lợng này phụ thuộc vào mong muốn và sự đánh giá chủ quan của ng-

ời tiêu dùng, vì vậy nó tác động mạnh mẽ khả năng tiêu thụ sản phẩm

đến chất lợng sản phẩm phải đánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn

cụ thể, Đặc điểm này khẳng định những quan điểm sai lầm cho rằng chất lợngsản phẩm là cái không thể đo lờng, đánh giá đợc Hệ thống chỉ tiêu đó baogồm:

-5-

Trang 6

Chỉ tiêu nội dung: đặc trng cho các thuộc tính xác định chức năng chủ yếu

mà sản phẩm phải thực hiện và quy định những việc sử dụng sản phẩm đó,trong đó chia thành:

- Chỉ tiêu phân loại: Chỉ rõ sản phẩm đợc xếp vào một nhóm nhất định nào đó

- Chỉ tiêu chức năng: Đặc trng cho hiệu quả sử dụng sản phẩm và tính tiên tiếncủa các giải pháp kỹ thuật đa vào sản phẩm

- Chỉ tiêu kích thớc; kết cấu, thành phần cấu tạo: Đặc trng cho các giải phápthiết kế cơ bản, sự thuận tiện, khả năng tổ hợp hoá

- Chỉ tiêu độ tin cậy: Đặc trng cho tính chất của sản phẩm luôn giữ đợc khảnăng làm việc trong một khoảng thời gian nhất định

- Chỉ tiêu lao động học: Đặc trng cho quan hệ giữa ngời và sản phẩm bao gồmcác chỉ tiêu: vệ sinh, nhân chủng, sinh lý của con ngời liên quan đến quá trìnhsản xuất và sinh hoạt

- Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức và sựhài hoà về kết cấu, sự hoàn thiện với sản xuất và độ ổn định của hàng hoá.Chỉ tiêu công nghệ: Đặc trng cho quá trình chế tạo, đảm bảo tiết kiệm lớn nhấtcác chi phí

- Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đặc trng cho mức độ sử dụng trong sản phẩm, các

bộ phận đợc tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá và mức độ thống nhất với các sảnphẩm khác

- Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Đặc trng cho sự thích ứng đối với việc vận chuyển,

đặc trng cho các công việc chuẩn bị và kết thúc liên quan đến vận chuyển, cụthể là chi phí trung bình để vận chuyển một đơn vị sản phẩm

- Chỉ tiêu an toàn: Đặc trng cho tính đảm bảo an toàn cho ngời sản xuất và sửdụng

- Chỉ tiêu về phát minh, sáng chế: Đặc trng cho khả năng giữ bản quyền

- Chỉ tiêu tuổi thọ: Đặc trng cho thời gian sử dụng của sản phẩm

- Chỉ tiêu về chi phí, giá cả: Đặc trng cho hao phí xã hội cần thiết để tạo nênsản phẩm

Các chỉ tiêu này không tồn tại độc lập, tách rời mà có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Vai trò, ý nghĩa của từng chỉ tiêu rất khác nhau đối với mỗi sảnphẩm khác nhau

Mỗi loại sản phẩm cụ thể sẽ có những chỉ tiêu mang tính trội và quantrọng hơn những chỉ tiêu khác Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn và quyết địnhnhững chỉ tiêu quan trọng nhất làm cho sản phẩm của mình mang sắc tháiriêng, phân biệt với những sản phẩm đồng loại trên thị trờng Hiện nay một sảnphẩm đợc coi là có chất lợng cao ngoài các chỉ tiêu an toàn đối với ngời sửdụng và xã hội, môi trờng ngày càng quan trọng, trở thành bắt buộc đối với cácdoanh nghiệp Đặc biệt những là sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp đối với sứckhoẻ và cuộc sống của con ngời

Để sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó, doanh nghiệp phải xâydựng tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, phải đăng ký và đợc các cơ quan quản lýchất lợng sản phẩm Nhà nớc ký duyệt Tuỳ theo từng loại sản phẩm, từng điềukiện của doanh nghiệp mà xây dựng tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm Chất lợngsản phẩm của doanh nghiệp phải đạt mức chất lợng đã đăng ký, đó là cơ sởkiểm tra, đánh giá, sản phẩm sản xuất

-6-

Trang 7

-III Những nhân tố tác động đến chất lợng sản phẩm:

Chất lợng sản phẩm chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau Có thểchia thành hai nhóm chủ yếu:

1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp.

* Lực lợng lao động trong doanh nghiệp:

Đây là nhân tố có ảnh hởng quyết định tới chất lợng Dù trình độ côngnghệ hiện đại tới đâu nhân tố con ngời vẫn đợc coi là nhân tố căn bản nhất tác

động đến chất lợng, các hoạt động chất lợng sản phẩm và các hoạt động dịch

vụ Trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tính kỷluật, tinh thần hiệp tác phối hợp, khả năng thích ứng với sự thay đổi nắm bắtthông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến chất l-ợng sản phẩm Quan tâm đầu t phát triển và không ngừng nâng cao nguồnnhân lực là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lợng của các doanh nghiệp

Đó cũng là con đờng quan trọng nhất nâng các khả năng cạnh tranh về chất ợng của mỗi quốc gia

l-* Khả năng về công nghệ, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp

Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một trong những yếu tố cơbản có tác động mạnh mẽ nhất đến chất lợng sản phẩm Mức độ chất lợng sảnphẩm trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấutính đồng bộ, tình hình bảo dỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian củamáy móc thiết bị, công nghệ, đặc biệt là những doanh nghiệp tự động hoá cao,dây chuyền và tính chất sản xuất hàng loạt Trình độ công nghệ của các doanhnghiệp không thể tách rời trình độ công nghệ trên Thế giới Muốn sản phẩm cóchất lợng cao, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trờng, đặc biệt là thị trờng quốc

tế mỗi doanh nghiệp cần có chính sách công nghệ phù hợp cho phép sử dụngnhững thành tựu khoa học công nghệ của Thế giới, đồng thời khai thác tối đanguồn công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lợng cao với chi phí hợp lý

* Vật t nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu của doanhnghiệp

Nguyên vật liệu là một yếu tố tham gia trực tiếp vào việc cấu thành nênsản phẩm Những đặc tính của nguyên liệu sẽ đợc đa vào sản phẩm, vì vậy chấtlợng nguyên liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm sản xuất ra.Không thể có chất lợng cao từ nguyên liệu có chất lợng tồi Chủng loại, cơ cấu,tính đồng bộ và chất lợng nguyên liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sảnphẩm Ngoài ra chất lợng hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớnvào việc thiết lập đợc hệ thống cung ứng nguyên liệu thích ứng tạo trên cơ sởtạo dựng mối quan hệ lâu dài, tạo hiểu biết và tin tởng lẫn nhau giữa ngời sảnxuất và ngời cung ứng đảm bảo khả năng tổ chức cung ứng đầy đủ kịp thời,chính xác đúng nơi cần thiết

* Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Trình độ quản trị nói chung và trình độ quản trị chất lợng nói riêng là mộttrong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến hoàn thiện chấtlợng sản phẩm của các doanh nghiệp, các chuyên gia quản trị chất lợng đồngtình cho rằng trong thực tế có tới 80 % những vấn đề về chất lợng là do quảntrị gây ra Vì vậy nói đến quản trị chất lợng ngày nay ngời ta cho rằng trớc hết

đó là chất lợng của quản trị Các yếu tố sản xuất nh nguyên vật liệu, máy mócthiết bị, dây chuyền sản xuất và ngời lao động dù ở trình độ cao nhng nếukhông biết tổ chức quản lý hợp lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữacác khâu, các yếu tố của quá trình sản xuất thì không thể tạo ra đợc sản phẩm

có chất lợng cao đợc Thậm chí trình độ quản lý tồi còn làm giảm sút chất lợng

-7-

Trang 8

-sản phẩm, gây lãng phí nguồn lực -sản xuất dẫn đến giảm hiệu quả -sản xuấtkinh doanh Chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quảntrị, nhận thức, hiểu biết về chất lợng và trình độ chất lợng của cán bộ quản trị,Khả năng xác định chính xác mục tiêu, chính sách chất lợng và chỉ đạo tổ chứcthực hiện chơng trình, thực hiện kế hoạch chất lợng.

Chất lợng là vấn đề hết sức quan trọng do đó không thể phó mặc cho cácnhân viên kiểm tra chất lợng sản phẩm, các doanh nghiệp phải coi chất lợng làvấn đề thuộc trách nhiệm của toàn bộ doanh nghiệp

2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

* Nhu cầu thị trờng

Nhu cầu là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lợng tạo lực hút,

định hớng cho cải tiến và hoàn thiện chất lợng sản phẩm Cơ cấu, tính chất, đặc

điểm và xu hớng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp tới chất lợng sảnphẩm Chất lợng sản phẩm có thể đợc đánh giá cao ở thị trờng này nhng lạikhông cao ở thị trờng khác Điều đó đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc, thậntrọng trong công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng, phân tích môi trờngkinh tế – xã hội, xác định chính xác nhận thức của khách hàng, thói quen,truyền thống, phong tục, tập quán, văn hoá, mục đích sử dụng và khả năngthanh toán nhằm đa ra những sản phẩm phù hợp với từng loại thị trờng

Thông thờng khi mức sống xã hội còn thấp, sản phẩm khan hiếm thì yêucầu của ngời tiêu dùng cha cao, ngời ta cha quan tâm đến chất lợng sản phẩmcao Nhng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lợng sản phẩm sẽtâng cao, ngoài tính năng sử dụng còn cả giá trị thẩm mỹ Ngời ta chấp nhậnmua với giá cao để có sản phẩm ng ý

Chính vì vậy, các nhà sản xuất phải sản xuất những sản phẩm có chất ợng đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng Lúc đó việc nâng cao chất lợng sản phẩmmới đi đúng hớng

l-* Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ

Trong thời đại ngày nay không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắnliền với tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới Bắt đầu từ cuộc cách mạngkhoa học công nghệ lần thứ nhất, chủng loại, chất lợng sản phẩm không ngừngthay đổi với tốc độ hết sức nhanh Tiến bộ của khoa học công nghệ có tác dụng

nh lực đẩy tạo khả năng to lớn đa chất lợng sản phẩm không ngừng tăng lên.Nhờ khả năng to lớn của tiến bộ khoa học công nghệ sáng chế những sản phẩmmới, tạo ra và đa vào sản xuất những công nghệ mới có các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật cao hơn, thay thế nguyên vật liệu mới, tốt, rẻ hơn, hình thành phơng pháp

và phơng tiện kỹ thuật quản trị tiên tiến góp phần giảm chi phí nâng cao chất ợng sản phẩm

l-* Cơ chế quản lý chính sách của Nhà nớc

Khả năng cải tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm của mỗi doanh nghiệpphụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của Nhà nớc Cơ chế quản lý vừa là môitrờng vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phơng hớng, tốc độ cải tiến vànâng cao chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp Thông qua cơ chế và cácchính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi kích thích:

+ Tính độc lập, tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lợng của các doanh nghiệp.+ Hình thành môi trờng thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tiếp thu ứngdụng những phơng pháp quản trị chất lợng hiện đại

-8-

Trang 9

-+ Sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng, xoá bỏ sức ỳ, tâm lý ỷ lại, khôngngừng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoàn thiện chất lợng.

* Điều kiện tự nhiên:

+ Khí hậu: Các doanh nghiệp cần quan tâm đến khí hậu, phân tích mức độ ảnhhởng khí hậu từng mùa đến từng loại sản phẩm của mình

+ Bức xạ mặt trời: ảnh hởng của các tia hồng ngoại trong ánh sáng của mặttrời, những tia này có thể làm thay đổi về mùi vị màu sắc của sản phẩm

+ Ma, gió, bão: Làm cho sản phẩm bị ngấm nớc, độ ẩm cao, quá trình ô xyhoá mạnh hơn dẫn đến biến đổi chất lợng sản phẩm

+ Vi sinh vật, côn trùng: Chủ yếu tác động vào một số loại sản phẩm tạo raquá trình lên men, phân huỷ làm cho sản phẩm nát rữa ố màu

* Nhân tố kinh tế xã hội

+ Các yếu tố kinh tế: Sự tác động của các qui luật kinh tế trong nền kinh tế thịtrờng nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh

+ Mức thu nhập của ngời tiêu dùng cao thì đòi hỏi sản phẩm có chất lợng cao,

nó đặc trng cho những tiêu dùng ở khu vực đô thị và ngợc lại

+ Trình độ văn minh của ngời tiêu dùng cũng nh thị hiếu của ngời tiêu dùng.Ngày nay ngời tiêu dùng a thích những sản phẩm có chất lợng cao, thuận tiện

và dễ sử dụng

Phần II

phân tích tình hình tổ chức và quản lý chất lợng sản

phẩm của công ty chế tạo chế tạo máy điện

việt nam - hungary I) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1 Lịch sử hình thành

Công ty động cơ điện Việt nam - Hungari, nay là Công ty chế tạo máy điệnViệt nam - Hungary, tên giao dịch là VIHEM đợc thành lập ngày 04/12/1978

do Hungari trang bị thiết bị toàn bộ

- Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh Hà Nội (trên quốc lộ 3, cách Hà Nội 25 km vềphía bắc)

- Tháng 10/1994 phòng thí nghiệm động cơ điện và quạt điện đợc Tổng cục

TC - ĐL - CL công nhận là Phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia, thuộc hệthống VILAS của Việt Nam

-9-

Trang 10

Năm 1994 hoàn thành đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo độngcơ điện 1 pha Chủ trì đề tài KC40 - 93 cấp Nhà nớc: Nghiên cứu, thiết kế

và chế tạo động cơ điện 3 pha rô to dây quấn, điện áp 6000 V với mục tiêugiảm chi phí nguyên vật liệu đến 30% Sau 2 năm thực hiện đề tài nhiềuloại động cơ rô to dây quấn từ 55 KW đến 600 KW đợc thiết kế, chế tạo

đang hoạt động trên nhiều lĩnh vực cán thép, mía đờng, xi măng, thuỷ lợi,( Công ty Biên Hoà, cán thép Nhà Bè, cán thép Tân Thuận )

- Công ty đã nhận 47 Huy chơng vàng, 11 bằng khen cho các sản phẩm mớitham gia hội chợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp Công ty đợc nhà nớcCộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng Huân chơng lao động hạng 3,Huân chơng lao động hạng 2, Huân chơng lao động hạng nhất, Huân chơngchiến công hạng 3 về công tác bảo vệ an ninh Tổ quốc

- Hiện nay Công ty đã mở hai chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh vàThành phố Đà Nẵng có hơn 50 địa điểm bán hàng ở các thành phố lớn vàcác tỉnh trong toàn quốc

- Công ty nhận cung cấp động cơ điện cho các dự án, tham gia đấu thầu:Năm 1998 cung cấp cho liên doanh máy bơm Việt Nhật EBARA Hải Dơng

50 động cơ 33 KW - 1000 vg/ph trúng thầu tại Tân Chi

- Sản phẩm của Công ty đợc công nhận thay thế hàng nhập ngoại

- Sản phẩm của Công ty trong 2 năm 2000 - 2001 đạt danh hiệu sản phẩm athích đợc ngời tiêu dùng bình chọn, do hội tiêu chuẩn và bảo vệ ngời tiêudùng Việt nam tổ chức năm 2001

- Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của VIHEM đợc đảm bảo bởi hệ thốngquản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000, hy vọng sẽ thoảmãn yêu cầu của khách hàng

2 Quá trình phát triển

Do Công ty đợc thành lập khá sớm (1978) trong nền kinh tế bao cấp với

điều kiện khó khăn mọi mặt nh điện, vật t, lao động gặp muôn vàn khó khăn.Song với sự quyết tâm của lãnh đạo đơn vị và tập thể các bộ công nhân viênCông ty, Công ty đã bắt đầu đi vào sản xuất ổn định cùng với sự gia tăng vềsản lợng và đa dạng hoá sản phẩm đánh dấu một bớc trởng thành của Công ty.Năm nào cũng hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc giao, vớimức tăng trởng năm sau cao hơn năm trớc

Bớc vào thời kỳ đổi mới đất nớc, chế độ bao cấp dần đợc xoá bỏ Kếhoạch sản xuất kinh doanh đợc đơn vị chủ quản phê duyệt Sản phẩm Công tysản xuất ra không còn đợc Nhà nớc bao tiêu nữa Đây là giai đoạn đầy khókhăn thử thách và cũng là cơ hội phát triển của Công ty Công ty đã chủ động

đa dạng hoá sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu sử dụng của khách hàng và đãchiếm đợc u thế cạnh tranh trên thị trờng

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Là một đơn vị kinh tế quốc doanh trực thuộc Bộ công nghiệp thực hiệnkinh doanh, sản xuất, theo những quy định về lĩnh vực kinh doanh đã đợc cấpgiấy phép Mặt khác Công ty còn là một đơn vị tự hạch toán, tự chủ về tàichính, có t cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh sản xuất bánbuôn, bán lẻ thiết bị máy móc kỹ thuật điện dùng trong công nghiệp và nhucầu sinh hoạt của nhân dân - kinh doanh vật t kỹ thuật điện chuyên dùng, dịch

vụ t vấn chuyển giao công nghệ sản xuất, chế tạo động cơ điện Nghiên cứukhả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc để có biện pháp đẩy

-10-

Trang 11

-mạnh quan hệ kinh tế thơng mại giữa doanh nghiệp và các doanh nghiệp nớcngoài.

Công ty cung ứng dịch vụ lắp đặt, sửa chữa trên 90 chủng loại sản phẩm baogồm:

- Động cơ điện 1 pha: Công suất từ 0,125KW – 2,2KW

hàng đầu của Việt nam

) Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Với đặc điểm sản phẩm của Công ty có nhiều chi tiết, bộ phận phức tạp dẫn tớidây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty cũng rất phức tạp, nhng nhờ biếtcách xắp sếp bố chí bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý đã giúp choCông ty hoàn thành các đơn đặt hàng phức tạp theo yêu cầu của khách hàng

đồng thời luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra

Mô tả quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng kinh doanh

-11-

-Yêu cầu của khách hàng

Trang 12

- Phßng kinh doanh

- Phßng kü thuËt

Phßng kinhdoanh

- Phßng qu¶n lý chÊtlîng

- Phßng kinh doanh

- Phßng qu¶n lý chÊt lîng

- Phßng kinh doanh, PhßngthiÕt bÞ, Phßng kü thuËt

- Xëng ®iÖn

- Xëng c¬ khÝ

-12-

-L¾p r¸p

Gia c«ng (®iÖn)

Trang 13

-Vật t

Trục Rô to

đúc nhôm nhôm

Lõi thép Stato

Bối dây Stato

Nắp sau Rôtotrên lồng dâyStato

trục

Thân Nắp

trớc Chitiết

phụ

Trang 14

M« t¶ qu¸ tr×nh s¶n xuÊt Ballast

-14-

-L¾p r¸p

TÈm sÊy

NhËp kho

VËt t

Cuén d©y

L¾p r¸p SÊy, tÈm

Hép carton

Vá Chi tiÕt CT

§Õ Lâi thÐp

Bao gãi

NhËp kho

Trang 15

II) Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty, tổ chức và điều hành mọi hoạt

động của Công ty theo chế độ thủ trởng và Giám dốc đại diện cho toàn bộ cán

bộ công nhân viên và thay mặt Công ty trong các mối quan hệ bạn hàng Giúpviệc cho Giám đốc còn có một số phó Giám đốc đợc phân công phụ trách ởmột số lĩnh vực kế đó là các phòng ban với các chức năng khác nhau

1- quyền hạn và nghĩa vụ của GIáM ĐốC CÔNG TY:

Giám đốc Công ty do ngời quyết định thành lập bổ nhiệm Giám đốc là đạidiện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trớc ngời bổ nhiệm về điềuhành hoạt động của Công ty Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trongCông ty

Trách nhiệm và quyền hạn của giám đốc:

 Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nớc giao đểquản lý, sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ nhà nớc cho Công ty; sử dụng, bảotoàn và phát triển vốn

 Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công ty,phơng án đầu t, liên doanh, đề án tổ chức quản lý của Công ty và chịu tráchnhiệm trớc cơ quan cấp trên về những đề án trên

 Tổ chức diều hành hoạt động của Công ty

 Phê duyệt các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiềnlơng phù hợp với quy định của Nhà nớc

 Phê duyệt danh sách các nhà cung ứng của Công ty

 Ký hợp đồng kinh tế

 Quyết định bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về chất lợng

 Chủ trì các buổi họp xem xét của lãnh đạo thờng kỳ và đột xuất

 Xem xét phê duyệt chính xách chất lợng, mục tiêu chất lợng, sổ tay chất ợng, các quy trình, hớng dẫn của hệ thống chất lợng

l- Trình ngời quyết định thành lập Công ty bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thởng,

kỷ luật phó giám đốc, kế toán trởng

 Báo cáo cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty

 Quyết định giá mua - giá bán của sản phẩm và dịch vụ phù hợp với quy

định của nhà nớc

 Chịu sự kiểm tra giám sát của tổ chức giám sát nhà nớc quy định đối vớiviệc thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của luật doanh nghiệp nhà n-

ớc và các văn bản pháp luật của nhà nớc, cấp trên

1 quyền hạn và nghĩa vụ của các PHó giám đốc:

Phó giám đốc Công ty do ngời quyết định thành lập Công ty bổ nhiệm

Có trách nhiệm giúp giám đốc Công ty theo phân công và uỷ quyền của giám

đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giám đốc phân công, uỷquyền

-15-

Trang 16

- Đợc quyền thay mặt giám đốc quyết định mọi biện pháp nhằm thực hiệncông việc đợc giám đốc phân quyền.

 Đợc quyền đề nghị giám đốc khen thởng, nâng lơng, bổ nhiệm, miễn nhiệmcán bộ quản lý dới quyền

 Những vấn đề liên quan đến tổ chức nhân sự, đối ngoại, kinh tế tài chínhthuộc phạm vi phân công phải đợc giám đốc Công ty phê duyệt mới đợcthực hiện (trừ trờng hợp đợc uỷ quyền bằng văn bản

2.1. Phó giám đốc kinh doanh .

 Chỉ đạo lập kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm, kế hoạch trung hạn và dàihạn

 Tổ chức cung ứng vật t, nguyên liệu

 Phối hợp cùng kế toán trởng chỉ đạo quản lý taì chính, kinh tế để đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh lành mạnh có hiệu quả, chỉ đạo khâu dự trữ thànhphẩm, bán thành phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty

 Chỉ đạo công tác thị trờng – kinh doanh – tiếp thị Đề xuất lựa chọn cácnhà cung ứng đảm bảo hiệu quả kinh tế và phát triển sản xuất kinh doanh Xâydựng chiến lợc thị trờng trong dài hạn

 Chỉ đạo hạch toán kinh tế, tính toán hiệu quả trong từng thời kỳ kế hoạch

 Chỉ đạo thực hiện các báo cáo thống kê và báo cáo sản xuất kinh doanhtheo quy định của cấp trên và nhà nớc Giúp giám đốc hoạch định các chínhsách hoặc quy định để thực hiện trong Công ty phù hợp với văn bản pháp luậtcủa nhà nớc

 Chỉ đạo công tác đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, công tác xây dựng cơbản trong Công ty theo kế hoạch đã đợc giám đốc phê chuẩn

 Chỉ đạo công tác bồi dỡngnâng cao năng lực cho cán bộ kỹ thuật, nghiệp

vụ, cán bộ quản lý, cũng nh công tác nâng bậc cho công nhân hàng năm – làchủ tịch hội đồng sáng kiến của công ty và chủ tịch hội đồng nâng bậc

 Chỉ đạo công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động , vệ sinh môi trờng,phòng chống cháy nổ Tổ chức các biện pháp phòng ngừa và giải quyết các vụviệc nếu sảy ra trong các mặt trên

 Chỉ đạo các đề tài ngiên cứu khoa học kỹ thật trong phạm vi Công ty

1.1 Đại diện lãnh đạo về chất lợng:

Thay mặt và chịu trách nhiệm trớc giám đốc trong việc thực hiện các côngviệc sau:

 Thiết kế, xây dựng, điều hành hệ thống chất lợng để đáp ứng chính sáchchất lợng và mục tiêu chất lợng của Công ty

 Theo dõi hiệu lực của hệ thống chất lợng báo cáo kết quả thực hiện về chấtlợng đến ban giám đốc

-16-

Trang 17

- Liên hệ với các tổ chức bên ngoài nh các tổ chức t vấn, đào tạo, chứng nhận

về các vấn đề có liên quan đến hệ thống chất lợng của Công ty

 Chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống chất lợngtheo TCVN - ISO 9001 - 2000

2.4 Phó giám đốc sản xuất:

 Chỉ đạo kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm cho các đơn vị trong Công ty

 chỉ đạo quản lý, sử dụng nguồn lực, nhân lực, thiết bị, vật t, năng lợng đảmbảo có hiệu quả nhất

 Phối hợp với các phó giám đốc khác chỉ đạo có hiệu quả nhiệm vụ sản xuấtkhi có biến động theo yêu cầu của thị trờng

 Chỉ đạo, thiết kế hệ thống, tổ chức sản xuất trong Công ty và tham mu chogiám đốc về chính sách tiền lơng, thu nhập, cơ cấu lao động trong các đơn

vị sản xuất

2.5 Phó giám đốc hành chính:

 Chỉ đạo, điều hành công tác tài chính, công tác quản trị, công tác bảo vệ

 Chỉ đạo việc sử dụng và quản lý tài sản các khu tập thể, đất đai khu vực sảnxuất, soạn thảo các văn bản quy định về quản lý an ninh, trật tự xã hội, trận

tự công cộng

 Chỉ đạo công tác bảo vệ, tự vệ, xây dựng mối quan hệ với địa phơng

 Chỉ đạo công tác thi đua, khen thởng (chủ tịch hội đồng thi đua)

 Chỉ đạo công tác y tế, nhà trẻ, mẫu giáo, công tác vệ sinh môi trờng khu tậpthể

 Chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản tại các khu tật thể của Công ty theo

ph-ơng án, chph-ơng trình đã đợc giám đốc phê duyệt

3 trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban:

 Phòng kinh doanh: Xác định chiến lợc kinh doanh và nghiên cứu thị

tr-ờng Trình Giám đốc các hoạt động mua bán hàng hoá, phân tích hiệu quảthị trờng, khả năng cung cầu, đề xuất với Giám đốc chiến lợc thị trờngtrong từng giai đoạn

 Phòng kỹ thuật: Đảm bảo việc thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ

chế tạo sản phẩm, nghiên cứu cải tiến sản phẩm, giúp Giám đốc nghiên cứusoạn thảo, sửa đổi các định mức kinh tế kỹ thuật

 Phòng thiết bị: Làm công tác bảo dỡng thiết bị trong toàn công ty Quản lý

an toàn vệ sinh công nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng thiết bị, trình giám

đốc các biện pháp sử dụng thiết bị năng lợng

 phòng QLCL: Xác định nguồn gốc sản phẩm tiến hành kiểm tra, thử

nghiệm sản phẩm, kiểm tra thiết bị đo lờng và thử nghiệm, kiểm soát hoạt

động khắc phục và phòng ngừa Thiết lập và kiểm soát và xác nhận của quátrình và đặc điểm tính chất của sản phẩm

 Phòng tài chính: Lập kế hoặch tài chính phân tích các hoạt động tài chính

hàng tháng, quí, năm Để xuất việc sử dụng cung cấp các nguồn vốn cóhiệu quả Chịu trách nhiệm về công tác kế toán, tài chính, thống kê trongCông ty theo hệ thống quản lý của công ty theo hệ thống quản lý của nhà n-ớc

 Phòng tổ chức hành chính: Xác định nhu cầu, bố chí nhân lực cho các bộ

phận trong toàn Công ty lập hồ sơ tổ chức các khoá đào tạo trong ngoàiCông ty

-17-

Trang 18

- Phòng bảo vệ: Tổ chức tuần tra canh gác bảo vệ sản xuất, an ninh trật tự,

phòng cháy chữa cháy nổ

 Phòng ISO: Làm nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc các đơn vị duy trì hiệu lực,

hiệu quả của quan lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002

 Giám đốc các xởng: Sử dụng chỉ đạo, đôn đốc thực hiện kế hoach sản xuất

đã đợc Công ty giao cho, bảo đảm năng xuất và chất lợng, thực hiện cácbiện pháp bảo đảm an toàn lao đông, sử dụng đúng và hợp lý nguyên, nhiênliệu để hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất

V) Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty

Trong 3 năm ngần đây, sản xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều khókhăn do phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, thị trờngngoài nớc thì cha thể đáp ứng đợc, thị trờng nội địa bị cạnh tranh khốc liệt đặcbiệt là hàng Trung Quốc, Thái Lan Quy trế quản lý vĩ mô có nhiều thay đổi,thuế thờng xuyên bị điều chỉnh làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn trong việctính thuế vì có nhiều mặt hàng phải thu mua từ nớc ngoài và các ngành khôngtrực thuộc Bộ công nghiệp Giá cả vật t thay đổi, không có dự trữ, việc nhậpnguyên vật liệu vật t rất khó khăn Máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu, sảnphẩm làm ra cha đạt yêu cầu Tuy vậy với sự nỗ lực của ban giám đốc và toànthể cán bộ công nhân viên trong Công ty, trong những năm gần đây mọi ngời

đều có việc làm ổn định, có thu nhập, đổi mới thiết bị, cải tiến sản phẩm, đónggóp nghĩa vụ với nhà nớc Kết quả sản xuất kinh doanh trong các năm vừa quathể hiện trong bảng sau:

Bảng 6: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999 - 2001

đáng kể góp phần khuyến khích công nhân viên trong Công ty làm việc hăngsay vì mục tiêu chung của Công ty, góp phần thúc đẩy làm cho Công ty pháttriển ngày càng lớn mạnh

Đánh giá các chỉ tiêu qua các năm: 1999 - 2001

1 Về vốn kinh doanh:

- Vốn kinh doanh của Công ty năm 2000 là 38.062.000.000đ, so với năm

1999 là 33.098.000.000đ hay tăng 15% Vốn kinh doanh của Công ty bổ xung

từ nguồn quỹ đầu t và phát triển của Công ty

-18-

Ngày đăng: 28/09/2012, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Tình hình chất lợng sản phẩ mở phân xởng điện. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary.DOC
2. Tình hình chất lợng sản phẩ mở phân xởng điện (Trang 24)
2. Tình hình chất lợng sản phẩ mở phân xởng điện. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary.DOC
2. Tình hình chất lợng sản phẩ mở phân xởng điện (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w