1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần Dụng cụ số 1.doc

61 619 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Tác giả Phan Duy Toàn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 620 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần Dụng cụ số 1.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Bán hàng là một khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá Chính vì vậy, thị trường là mối quan tâm bậc nhất của các doanh nghiệp Có thị trường doanh nghiệp mới có chỗ để tiêu thụ sản phẩm

mà mình sản xuất ra, mới có thể thực hiện được mục tiêu quan trọng nhất của mình đó là lợi nhuận Trong cơ chế thị trường mỗi doanh nghiệp trở thành 1 chủ thể kinh doanh của quá trình tái sản xuất xã hội Doanh nghiệp phải vận động trên thị trường, tìm mua các yếu tố sản xuất và tìm khách hàng tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất ra Phương châm tồn tại của doanh nghiệp là " sản xuất ra những cái mà thị trường cần chứ không phải cái mà mình có " Do vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất mà còn phải rổ chức tiêu thụ

Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại

và phát triển bền vững nếu họ biết bám sát thị trường và thích ứng với sự biến động của thị trường Các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, đặc biệt là thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình để đề ra phương hướng, biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ, quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế trên em quyết định chọn đề tài " Một số giải pháp

nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần dụng cụ số 1"

Kết cấu chuyên đề của em gồm có 3 phần:

Trang 2

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ SỐ 1

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập ngày 25 - 03 - 1968 theo quyết định số 74/QĐ/KB2 do bộ trưởng bộ cơ khí luyện kim ( nay là bộ công tnghiệp) ký theo đề nghị của hội đồng quản trị tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp Lúc đó công ty mang tên Nhà máy dụng cụ cắt gọt có trụ sở chính tại 108 đường Nguyễn Trãi , Thanh xuân, Hà nội Nhà máy do Liên xô cũ ( nay là Liên Bang Nga ) giúp đỡ đầu tư toàn bộ thiết bị, công nghệ sản xuất dụng cụ cắt gọt kim loại phục vụ cho ngành cơ khí xhế tạo trong nước

Ngày 17/08/1970 Nhà máy dung cụ cắt gọt được đổi tên thành nhà máy dụng cụ số 1

Ngày 12/07/1995 theo quyết định 102/QĐ/TCBĐT Nhà máy dụng cụ

số 1 được đổi tên thành Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp bộ công nghiệp

Thực hiên sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, công ty đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 theo quyết định số 94/2003/Đ-BCN ngày 17/11/2003 của bộ trưởng bộ công nghiệp

Công ty gồm có :

-Tư cách pháp nhân theo luật doanh nghiệp Việt nam

-Trụ sở Công ty: số 108 đường Nguyễn Trã, quận Thanh Xuân, Hà nội

- Tài khoản 710A.000007 Ngân hàng công thương Thanh Xuân, Hà nội

- Điện thoại :04.8584377 - 8583902 Fax: 04.8584094

- Email: dungcucat@hn.vnn.vn Website: www.dungcucat.com

Trang 3

-Vốn điều lệ :5616000000 vnđ

- Tổng số cổ phần 56160 cổ phần, trong đó

+ Nhà nước sở hữu 28642 cổ phần bằng 51% vốn điều lệ

+ người lao động sở hữu 27518 cổ phần chiếm 49% vốn điều lệ

Giấy chứng nhận kinh doanh số 003003503 do sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà nội cấp ngày 07/01/2004

- Bộ máy tổ chức hoạt động quản lý của công ty

- Cơ câu lao động:

+Tổng số cán bộ công nhân viên 246 người

+ Số tốt nghiệp đại học trở lên: 65 người

số công nhân bâc thợ cao từ 5/7 trở lên: 72 người

Công ty có các đơn vị trực thuộc:

- Chi nhánh công ty cổ phần dụng cụ số1 thành phố HCM: số 64 phố

Tạ uyên, quận 5 thành phố Hồ Chí Minh

- Trung tâm kinh doanh dụng cụ vật tư chuyên ngành: số 108 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà nội

2 Quá trình phát triển

Trải qua một thời gian gần 40 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau với những hoàn cảnh cụ thể

Trong những năm đầu thành lập, nhà máy gặp nhiều khó khăn do công nhân tiếp nhân công nghệ mới so với thời điểm đó Hơn nữa đây là giai đoạn

mở đầu đưa dây chuyền công nghệ vào sản xuất và chế thử sản phẩm nên gặp rất nhiều khó khăn Trong đó có khó khăn về nguyên liệu đầu vào phải nhập khẩu, phụ thuộc vào sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế Do đó trong những năm

từ 1968 - 1970 tổng khối lượng sản phẩm chỉ đạt dưới 23 tấn/năm

Thời kỳ ổn định trong giai đoạn từ năm 1971 - 1975, thời kỳ nhà máy

đi vào sản xuất sau thời gian làm quen ban đầu Sản lượng bắt đầu tăng lên đạt mức trung bình gần 125 tấn/năm Tuy sản xuất không gặp những khó

Trang 4

khăn như thời gian đầu thành lập nhưng sẩn phẩm của nhà máy còn nghèo nàn và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện.

Thời kỳ phát triển từ năm 1976 tới năm1987, Nhà máy đi vào khai thác triêth để dây chuyền sản xuất mũi khoan, tarô, bàn ren, dao phay các loại nên khối lượng sản phẩm tăng nhanh từ 143 tấn năm 1976 lên 246 tấn năm 1982

Đây cũng là thời kỳ nhà máy đạt sản lượng cao nhất khi còn bao cấp Cũng do lợi thế độc tôn trên thị trường thời kỳ đó mà nhiều dây chuyền sản xuất đã hoạt động vượt công suất thiết kế 1,5 đến 3 lần như mũi khoan tarô, bàn ren

Thời kỳ khó khăn diễn ra vào giai đoạn 1988 - 1992, trong lúc cơ chế quản lý thay đôie nhà máy gặp nhiều khó khăn Sản lượng chỉ còn 77 tấn/năm Một phần vì nhu cầu thị trường giảm mạnh trong thời kỳ cơ chế quản lý thay đổi, một phần vì nhà máy không còn giữ được vị trí độc tôn như trước Đây là thời kỳ khó khăn nhất của nhà máy, phải đổi mới sản xuất theo nhu cầu thị trường và mở rộng thị trường và mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanh

Thời kỳ đổi mới từ năm 1993 đến nay, sau quyết định thành lập lại nhà máy dụng cụ số 1 theo quyết định 292 QĐ/TCNSDT cuả bộ trưởng bộ công nghiệp nặng, nhà máy bắt đầu phục hồi và phát triển do có sự chuyển đổi cơ cấu sản phẩm

Năm 1996 sau 1 năm chuyển sang loại hình công ty, công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí có giá trị tăng 10% so với năm 1995 Tròn đó xuất khẩu chiếm 20% giá trị tổng sản lượng Doanh thu sản xuất công nghiệp tăng 37%

Năm 1997 giá trị tổng sản lượng tăng 325 so với năm 1996, xuất khẩu chiếm 21%, doanh thu công nghiệp tăng 28% Từ năm 1998 tới nay giá trị tổng sản lượng luôn đạt trên 10 tỷ đồng/năm

Trang 5

Cho tới nay công ty luôn cố gắng giữ vững tăng trưởng và phát triển Công ty đã cung cấp cho xã hội trên 30 triệu dụng cụ cắt kim loại và hàng chục triệu phụ tùng chuyên dùng cơ khí khác.

II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG

- Tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng dụng cụ cơ khí theo đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh

- Triển khai thực hiện đơn hàng của nhà nước hoặc lệnh sản xuất ( nếu có)

- Chủ động tìm kiếm thi trường, khách hàng , ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

- Sản xuất gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng hoặc xuất khẩu theo hợp đồng đã ký, xuất nhập khẩu uỷ thác qua các đơn vị được phép xuất nhập khẩu

- Bảo vệ và phát triển vốn

Trang 6

- thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng trình độ KHKT chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

III ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

1 Đặc điểm về kinh tế của công ty

1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Chi nhánh Phòng TCLĐ Phòng TC-KT Phòng TM Phòng KT Phòng KCS

Phòng KH Phòng KDVT

Phòng Cơ điện Văn phòng

TT Kinh doanh Bảo vệ

Trang 7

- Phê duyệt và ban hành các văn bản quản lý hoạt động của công ty;

- kiểm soát kết quả hoạt động của tất cả các đơn vị ;

- Đại diện cho công ty trước pháp luật và trong các mối quan hệ đối ngoại ;

- Phê duyệt các hợp đồng kinh tế và các dự án đầu tư;

- thực hiện các nhiệm vụ khác do HĐQT quy định

- Quyết định các khoản chi phí hay đầu tư cho các phó giám đốc

Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc

Phó giám đốc sản xuất phụ trách điều hành sản xuất

Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách kỹ thuật

Các phó giám đốc có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về hoạt động sản xuát kinh doanh, thay mặt giám đốc điều hành hoạt động công ty khi giám đốc đi vắng theo sự uỷ quyền của giám đốc

1.1.2 Phòng thương mại

Chức năng của phòng thương mại là mua bán hàng hoá và vật tư phụ tiêu ding cho sản xuất Có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu nắm bắt nhu cầu của thị trường, xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại Phòng tiếp nhận các nhu cầu của khách hàng, giao hàng và giải quyết các

Trang 8

khiếu nại sau mua, lập báo cáo thống kết quả tiêu thụ trình giám đốc và lập kế hoạch giá thành.

Với chức năng mua, phòng thương mại có nhiệm vụ tìm kiếm và lựa chọn nhà cung ứng đủ khả năng và thoả mãn nhu cầu của Công ty Tổng hợp

kế hoạch sử dụng vật tư phụ theo tháng, thực hiện mua và cung cấp vật tư phụ phục vụ sản xuất, thống kê báo cáo tình hình tiêu thụ vật tư phụ của các đơn vị

1.1.3 Phòng kế hoạch

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng kế hoạch sản xuát kinh doanh dài hạn, kế hoạch năm, quý , tháng Phòng cũng chịu trách nhiệm can đối các nguồn lực cho sản xuất để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất và lập báo cáo kế hoạch từng tháng, từng quý, năm để báo lên lãnh đạo

Đối với sản phẩm mục tiêu và sảm phẩm mới, phòng kỹ thuật theo dõi , nghiên cứu cải tién, hoàn thiện QTDN nhằm ổn định không ngững nâng cao chất lượng kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm

Phòng tham gia giải quyết khiếu nại của khách hàng có liên quan đến

kỹ thuật, chất lượng sản phẩm

1.1.5 Phòng KCS

Trang 9

Phòng KCS có nhiệm vụ phục vụ sản xuất kịp thời theo kế hoạch tháng, quý, năm bằng các nghiệp vụ: kiểm tra vật tư đầu vào; kiểm tra trên mặt bằng sản xuất tại các phân xưởng; kiểm tra nghiệm thụ sản phẩm.

Thực hiện kiểm tra, tác động, ngăn chặn tối đa hàng hang và sai sót kỹ thuật; lập quy trinh kỹ thuật cho các sản phẩm mục tiêu và tham gia giải quyết khiếu nại từ khách hàng

Thhống nhất đo lường trong phòng và trong công ty với chuẩn quốc gia; báo cáo chất lượng sản phẩm, tình trạng sai hang trong mỗi kỳ sản xuát; chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lường sản phẩm

1.1.6 Phòng cơ điện

Bảo đảm việc cấp điện nước tốt để sản xuất của công ty có hiệu quả; bảo đảm hệ thống thiết bị của công ty luôn đạt yêu cầu kỹ thuật; thực hiện kế hoạch sửa chữa thiết bị;

1.1.7 Phòng kinh doanh vật tư

Cung cấp đầy đủ, nhanh chóng vật tư chính phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty một cách có hiệu quả nhất

Căn cứ theo kế hoạch sản xuất theo tháng, quý,năm và định mức tiêu hao vật tư đã được duỵệt, phòng có trách nhiệm xây dựng chủng loại vật tư cần mua, báo cáo lãnh đạo công ty duyệt mua và cấp theo tiến độ sản xuất ; tổ chức thực hiện kế hoạch mua bán , nhập khẩu các loại vật tư phôi phẩm theo dúng tiến độ các hợp đồng

Phòng kinh doanh vật tư có nhiệm vụ quản lý, bảo quản vật tư các kho kim khí và kho thành phẩm;

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm cấp phát vật tư và thanh toán vật tư

Trang 10

Phòng có nhiệm vụ: xác định được năng lực cần thiết đối với từng công việc, tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu; đào tạo và bòi dưỡng nhân lực, quản lý lao động; giáo dục nhận thức người lao động; dịnh mức lương công việc và đánh giá tác động môi trường làm việc định kỳ hàng năm của công ty, đề nghị khen thưởng kỷ luật người lao động.

1.1.9 Phòng TC – KT

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ

Tổ chức quản lý và phát huy hiệu quả toàn bộ tài sản, vật tư, hàng hoá bằng tiền vốn của công ty trong sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ dưới dạng giá trị bằng tiền VNĐ

Huy động vốn hiệu quả nhất cho doanh nghiệp và để đầu tư cho sản xuất kinh doanh; tham mưu cho giám đốc về phân chia lợi nhuận của công ty hợp lý và đúng pháp luật

Tổ chức công tác tài chính kế toán, thống kê phản ánh đầy đủ nghiệp

vụ kinh tế phát sin vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

1.1.10 Văn phòng

Có nhiệm vụ xử lý kịp thời các công văn giấy tờ, tài liệu, thông tin và truyền đạt và cung cấp tới các đơn vị, cá nhân có liên quan; lưu trữ tài liệu, quản lý toàn bộ trnag thiết bị hành chính, thiết bị máy văn phòng trong toàn công ty; thực hiện công tác tạp vụ, vệ sinh công cộng , y tế, tổ chức hội nghị trong công ty

1.1.11 Trung tâm kinh doanh

Thực hiện kinh doanh, tiếp thị bán hàng, bảo đảm cung cấp các sản phẩm , vật tư hàng hoá đúng yeu cầu chất lượng cho khách hàng; tổ chức hệ thống hoá công tác quản l, bảo quản vật tư hàng hoá khoa học

Trang 11

Khi có vụ việc xảy ra phòng bảo vệ phải bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân, truy bắt tội phạm và phối hợp với cơ quan công an, phòng còn có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng khi đến công làm việc và mua hàng; quản lý

và bảo đảm an toàn cho phương tiện đi lại của cả khách hàng đến công ty không để xảy ra mất mát hay hư hỏng

Trang 12

1.1.13 Các phân xưởng

Các phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạchcủa công ty; Khai tác các sản phẩm lẻ đơn chiếc cho phân xưởng để cải thiện cho công nhân; quản lý con người và trang thiết bị trong phân xưởng theo quy định của công ty

Cụ thể sản phẩm của công ty gồm các sản phẩm sau:

- Bàn ren các loại - Dao cắt tấm lợp

- Taroo các loại - Neo cầu

- Mũi khoan các loại - Bộ khuôn kẹo

- Dao phay các loại - Máy quật kẹo

- Dụng cụ gia công răng - Mâm chia kẹo

- Dao cắt tôn - Khuon lương khô

Trang 13

Danh mục sản xuất sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Neo cầu, neo cáp

Máy kẹo & phụ tùng

1.2.2 Thị trường

a Th ị trường trong nước

Công ty cổ phần dụng cụ số 1 là đơn vị đứng vị trí số 1 trong việc cung cấp các sản phẩm cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp khác, công

ty luôn chiếm giữ một thị trường tiêu thụ rộng lớn trên cả nước Nhìn chung ở trong nước, nơi tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty là ở các tỉnh, thành phố có các khu công nghiệp sản xuất lớn Những nơi tiêu thụ này là các đơn vị chính đã đem lại cho công ty khoản doanh thu lớn (Số liệu cụ thể được phân tích kỹ trong phần sau)

b Th ị truờng xuất khẩu

Công ty xuất khẩu chủ yếu theo đơn đặt hàng trước nhưng với số lượng và chủng loại không nhiều Các nước nhậpkhẩu chủ yếu sản phẩm của công ty là Nhật Bản, Ba lan, Công hoà séc, Angiêri

Từ cuối năm 1998 xuất hiện công ty KATO đưa sang Việt Nam để sản xuất Do đó thị phần xuất khẩu của công ty bị thu hẹp, giá hợp đồng sản xuất năm 1999 so với năm 1998 chỉ bằng 23% Sự cạnh tranh này đã làm cho sự thu hẹp thị trường xuất khẩu của công ty

Nhiệt luyện

Tẩy rửa

Trang 14

1.3 Đặc điểm về lao động của công ty

Cơ cấu lao động của công ty có nhiều thay đổi sau khi công ty chuyển đổi sang hình thức cổ phần Số lượng lao động được tinh giảm, chất lượng lao động tăng Trước đây, số lượng lao động trong công tyluôn lớn hơn 400 người Năm 2003 tăng lên 453 người Đến năm 2004 sau khi cổ phần hoá, số lượng lao động chỉ còn 246 ngườ.Với cơ cấu:

Trình độ đại học trở lên: 65 người

Công nhân bậc cao từ 5/7 trở lên: 72 người

Cơ cấu công ty được rút gọn, trình độ tay nghề công nhân cao hơn trước và trách nhiệm của cán bộ công nhân viên lớn hơn bởi họ chỉ là người làm thuê mà còn là chủ công ty

Bảng cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

- Nhóm 2: Chức năng quản lý gồm ban lãnh đạo và các phòng ban

Nhiệt luyện

Tẩy rửa

Nhiệt luyện

Mài ren

Mài lưỡi cắt

Máy mài lỗ

Trang 15

Sơ đồ phân công lao động của công ty

2 Đặc điểm về kỹ thuật của công ty

2.1 Quy trình sản xuất một số sản phẩm chính của Công ty

Để nắm bắt và tính toán được nhu cầu vật tư phục vụ cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1và tình hình sản xuất chúng ta nên tìm hiểu quy trình sản xuất 1 só sản phẩm chính của công ty

2.1.1 Quy trình sản xuất lưỡi cưa máy

Thép tấm được dập đúng kích thước trên máy dập 250 tấn qua máy phay, dập đầu lỗ 130 tấn, nắn răng tạo góc thoát phôi trên máy ép Nguyên liệu tiếp đến được đưa vào quá trình nhiệt luyện sau đó được làm non trong lò tần số, xong ra tẩy rửa, sơn và nhập kho

Nhiệt luyện

Máy dập 250

Máy phay vạn năng

Mài ren

Mài lưỡi cắt

Máy mài lỗ

Chức năng sản xuất

Chức năng quản lý

Công nhân

sản xuất

chính

Công nhân sản xuất phụ

Ban giám đốc

Phòng ban chức năng Lao động toàn công ty

Trang 16

2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất tarô

Thép cả cây được đưa lên máy tiện chuyên dùng tự động Sau đó được phay cạnh đuôi trên máy phay vạn năng, phay rãnh thoát phoi trên máy phay chuyên ding, cho qua lăn số, nhiệt luyện Khi đạt yêu cầu, chi tiết được mang

đi tẩy rửa, nhuộm đen để rồi được mài ren trên máy mài chuyên dùng , mài lưỡi cắt, xong chuyển về kho

Sơ đồ tarô:

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất dao phay cắt

Thép tấm được đem dập bởi máy dập 130 tấn hoặc 250 tấn Nguyên liệu được tiện lỗ và tiện ngoài trên máy vạn năng, xọc rãnh then trên máy xọc, mài hai mặt trên máy mài phẳng Xong chi tiết được lồng gá tiện đường kính tiếp theo chi tiết được mài phẳng mặt 1 và mài lỗ trên máy mài lỗ, mài phẳng mặt 2 trên máy mài phẳng mâm tròn, mài góc trước, góc sau trên máy mài sắc, in số, chống rỉ và cuối cùng thành phẩm được nhập kho

Nhiệt luyện

Máy tiện máy phay vạn năng

Máy phay chuyên dùng

Lăn số

Kho Mài Mài ren

Thép

cây

Lồng trục

Máy dập

Máy tiện vạn năng

Máy xọc

Máy mài phẳng

Máy mài

phẳng

mâm tròn

Nhiệt luyện

Trang 17

2.1.4 Quy trình sản xuất Bàn ren

Bàn ren được được dưa vào máy tiện chuyên dùng tiện thô sau dố được mài trên máy mài phẳng, khoan lỗ phioi và lỗ bên trên máy khoan Chi tiết tiếp tục được phay rãnh định vị trên máy phay vạn năng, được cắt ren bằng máy cắt ren chuyên dùng, tiện hốt lưng và lưỡi cắt trên máy tiện chuyên dùng Chi tiết tiếp tục dược đưa đi đóng số, nhiệt luyện, tẩy rửa và nhuộm đen Sau

đó được mài, mài lưỡi cắt, đánh bang ren, chống rỉ xong nhập kho

2.2 Đặc điểm về công tác hậu cần vật tư phụ, phụ tùng, nhiên liệu

Quy trình mua vật tư cho sản xuất như: phụ tùng, nhiên liệu, vật liệu phụ ở Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 được thống nhất từ nhận xét yêu cầu mua vật tư theo kế hoạch sản xuất của từng tháng hoặc những yêu cầu mua vật tư đột xuất từ các phân xưởng, phòng ban hoặc những dự trù đã được giám đốc phê duyệt nhằm bảo đảm yêu cầu vật tư dự trữ phục vụ sản xuất Nội dung quy trình mua tất cả các loại vật tư cho sản xuất (trừ vật tư chính) bao gồm:

Máy tiện

Máymài

Máy khoan

Máy phay

Máy cắt ren

Nhuộm

đen

Nhiệt luyện

Đánh bóng Chống rỉMài hai

Trang 18

Đơn vị thực hiện Trình tự công việc

P.TM, đơn vị yêu cầu Yêu cầu mua vật tư

- Phòng thương mại yêu cầu báo giá và lựa chọn nhà cung ứng trên cơ

sở tin cậy veừe chất lượng, giá cả hợp lý, có quan hệ tốt với công ty và được mức ưu tiên nhất về thanh toán

- Tiếp theo phòng thương mại tiến hành nghiệp vụ mua và kiểm tra hàng hóa nhập kho theo đúng qui định

Đánh giá nhà cung ứng

Trang 19

PHẦN II THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỤNG CỤ SỐ 1

I HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Kết quả hoạt động của công ty trong một số năm gần đây

Chỉ tiêu Năm 2001 Giá bán Năm 2002 Giá bán Năm 2003 Giá bán Năm 2004 Giá bán

Giá trị tổng sản lượng thực

hiện

11171480419 12789347835 10672248826 10099482194

Hàng khai thác ngoài 1139387500 455617120 918842066 1320955005 Sản xuất tại công ty trong

khách

145946645 94760700 125290355 125701900 Hàng thuê gia công ngoài 295690000 227913360 149833483 229680666

Qua bảng số liệu ta thấy các sản phẩm mang tính truyền thống như: dụng cụ cắt, bàn ren, taro các loại, dao phay, dao tiện, lưỡi cưa máy, vẫn là nhận xét sản phẩm mang lại cho công ty giá trị cao nhất qua các năm Đặc biệt các sản phẩm dụng cụ cắt luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng giá trị

Trang 20

sản lượng Theo giá bán, năm 2001 sản phẩm dụng cụ cắt đạt gần 4 tỉ đồng chiếm 35% tổng giá trị sản lượng, năm 2002 là hơn 4 tỉ đồng chiếm 31% tổng giá trị sản lượng Đến năm 2003 con số này tăng lên 4,3 tỉ đồng chiếm 40,5% giá trị tổng sản lượng Bên cạnh đó, còn có những sản phẩm có tỉ trọng cao trong tổng sản lượng như: neo cầu, neo cáp hơn 13%, dao phay, dao tiện gần 8%

Một số mặt hàng lại có xu hướng giảm tỉ trọng như hàng dầu khí từ 1,4% năm 2002 xuống còn 0,05% năm 2003 Nguyên nhân là do công tác giao hàng cho XNLD dầu khí có nhiều bất cập, tiến độ chậm

Trong giá trị tổng sản lượng thực hiện thì giá trị hàng khai thác ngoài chỉ chiếm 7,97% (bình quân trong 3 năm) rất thấp so với tỉ trọng của hàng sản xuất tại công ty là 90,2% (bình quân trong 3 năm) Tuy nhiên, trong từng năm

từ 2001 - 2003 thì giá trị của hàng khai thác ngoài lại có xu hướng tăng Điều này chứng tỏ công ty đã có sự quan tâm tới những nguồn lợi từ bên ngoài

Riêng năm 2004 lại là một năm đặc biệt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty

cổ phần, nhiều công việc mới phải làm cả về tổ chức nhân sự tư tưởng cán bộ công nhân viên trong thời gian chuyển đổi hình thức giữa công ty nhà nước sang công ty cổ phần Kết quả sản xuất công nghiệp là 10,1 tỷ đồng bằng 76,3% kế hoạch năm và bằng 92,9% năm 2003 Tình hình trên là do doanh nghiệp gặp phải những khó khăn

Về nhân lực, năm 2004 còn phải giải quyết một đợt lao động dôi dư lớn hơn năm 2003, do ảnh hưởng của người về với số lượng lớn đã tác động mạnh tới số lao động còn lại nên sản xuất bị ảnh hưởng nhiều Thiếu hụt qua

2 đợt giải quyết lao động dôi dư, bình quân số lao động trong công ty năm

Trang 21

Về tư tưởng nhận thức của cán bộ công nhân viên trong công ty chưa chuyển biến kịp thời với tình hình mới.

Về trình độ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu mới đặt ra

Về sản phẩm: vẫn tồn tại khó khăn cũ đối với công ty là sản phẩm đa dạng, nhỏ lẻ, số hợp đồng nhiều mà giá trị lại nhỏ

Về vật tư đầu vào: so với đầu năm, giá trị thép hợp kim dụng cụ tăng 30-50%, đặc biệt thép gió tăng trên 80%, nghĩa là gấp 2 lần Giá EURO cũng tăng xấp xỉ 20% Ngoài ra, giá vật tư phụ cũng đồng loạt tăng giá như: xăng, dầu, than, hóa chất đều tăng từ 5-10%, trong khi đó giá sản phẩm công ty làm

ra lại chưa thể tăng giá được

Về vốn: luôn luôn bị khách hàng chiếm dụng vốn với thời gian dài cùng với việc vay vốn rất khó khăn, ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động tài chính Lượng hàng tồn kho vẫn tiếp tục tăng Công ty luôn dùng vốn vay 100% của ngân hàng và huy động các thành phần kinh tế vào sản xuất kinh doanh

Thị trường: một số thị trường bị thu hẹp, đặc biệt ngành cầu đường, do khó khăn về tài chính đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của công ty trong việc sản xuất và tiêu thụ neo cầu, neo cáp bê tông dự ứng lực Đồng thời việc thu hồi công nợ đã tiêu thụ về những năm trước rất khó khăn

2 Công tác hậu cần vật tư chính cho sản xuất

Thực hiện công tác hậu cần vật tư chính cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 do phòng kinh doanh vật tư đảm nhiệm Vật tư chính cho sản xuất tại công ty chủ yếu là thép các loại Theo quy trình mua vật tư chính của công ty, nội dung của công tác hậu cần vật tư chính theo trình tự sau:

- Lập nhu cầu mua vật tư phục vụ sản xuất và các nhu cầu dụng cụ, cơ điện căn cứ vào kế hoạch dụng cụ cơ điện, căn cứ vào định mức vật tư, căn cứ vào tồn kho, căn cứ vò kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm mà phòng kinh doanh vật tư sẽ lập bảng cân đối nhu cầu vật tư và trình giám đốc duyệt ký

Trang 22

- Xem xét lựa chọn nhà cung ứng: Căn cứ bảng cân đối nhu cầu vật tư được giám đốc phê duyệt trưởng phòng kinh doanh vật tư chịu trách nhiệm lựa chọn nhà cung ứng Việc lựa chọn nhà cung ứng dựa trên cơ sở thoả mãn các nhu cầu của công ty và dựa trên các tiêu chí đánh giá như uy tín của nhà cung ứng; chất lượng hàng hóa; giá cả, phương thức thanh toán; mối quan hệ với công ty.

- Phòng kinh doanh vật tư sẽ nhận các báo giá của nhà cung cấp

- Giám đốc ký duyệt báo giá hoặc ký kết hợp đồng mua bán vật tư Trưởng phòng KDVT thông báo văn bản đã được giám đốc công ty ký kết cho các nhà cung ứng để thực hiện

- Căn cứ báo giá và hợp đồng mua bán vật tư, phòng KDVT chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và nhận hàng về kho theo đúng tiến độ, chất lượng,

Trang 23

2003 (%)

2004 (%)

Nguồn: Phòng thương mại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Qua bảng tiêu thụ theo khu vực thị trường, ta thấy sản phẩm tiêu thụ tại các tỉnh thành phố luôn giữ một mức giá trị đều, nếu có thay đổi thì chỉ là sự dao động nhỏ Các thị trường tiêu thụ lớn phải kể tới là: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh và Việt Trì, đồng thời đây cũng là các khách hàng trung thành, bởi vì nơi đây tập trung các ngành công nghệ cần sử dụng các sản phẩm của công ty Nắm giữ được thông tin này, công ty cần có chính sách thích hợp để mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ tại khu vực ấy, đồng thời tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trường đó để cho ra các sản phẩm ưu việt hơn nhằm duy trì và tìm kiếm các khách hàng mới

1.1.2 Một số thị trường tiêu thụ lớn của công ty

Thị trường lớn của công ty chủ yếu là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Trang 24

Có thể thấy rõ điều đó qua doanh thu từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở thị trường này Trong số các thị trường tiêu thụ chính của công ty, Hà Nội luôn đóng góp tỷ lệ lớn Công ty đã có những chính sách thích hợp nhằm đẩy mạnh việc đưa sản phẩm của mình vào thị trường này Nhưng để thực hiện tốt công việc trên, công ty nên xem xét đưa sản phẩm nào vào thị trường cho thích hợp Do đó cơ cấu sản phẩm của thị trường là một vấn đề cần quan tâm hàng đầu Có thể thấy cơ cấu này thông qua bảng số liệu sau:

Bảng: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty tại thị trường Hà Nội

NămSản phẩm

Tr.đồng % Tr.đồng % Tr.đồng %Neo cáp 758,29 26 819,57 30 955,296 32

Dầu khí 320,815 11 218,552 8 238,824 8

Dụng cụ cắt 1020,775 35 1010,803 37 1074,708 36

Sản phẩm khác 815,5 28 682,975 25 716,472 24

Tổng 2915,38 100 2731,9 100 2985,3 100

Nguồn: Phòng thương mại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Nhìn vào doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của công ty tại thị trường Hà Nội ta thấy: Tỷ lệ sản phẩm là dụng cụ cắt vẫn chiếm vị trí cao nhất qua các năm Tiếp đến là sản phẩm Neo cầu, Neo cáp Các mặt hàng còn lại chiếm vị trí nhỏ trong tổng giá trị từ doanh thu tiêu thụ sản phẩm Kết cấu tiêu thụ trên là không đồng đều bởi vì tuỳ theo đặc điểm của từng thị trường mà sẽ có các nhu cầu khác nhau về những mặt hàng do công ty sản xuất Thị trường tiêu thụ Hà Nội với đặc điểm sản xuất kinh doanh sẽ cần sử dụng các sản phẩm về xây dựng và dụng cụ cắt, do đó nhu cầu về hai loại mặt hàng này có xu hướng tăng cao rõ rệt, công ty nắm bắt được nhu cầu này nên đã tung ra thị trường nhiều chủng loại sản phẩm trên nhằm nâng cao hơn nữa thị trường tiêu thụ

b Th ị trường TP Hồ Chí Minh

Thị trường tiêu thụ ở TP Hồ Chí Minh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty tại thị trường

Trang 25

thành phố Hồ Chí Minh

NămSản phẩm

Tr.đồng % Tr.đồng % Tr.đồng %Neo cáp 360,867 13 388,59 15 473,488 16

Dầu khí 832,77 30 777,18 30 976,569 33

Dụng cụ cắt 888,288 32 803,086 31 887,79 30

Sản phẩm khác 693,975 25 621,744 24 621,453 21

Tổng 2721,675 100 2590,6 100 2959,3 100

Nguồn: Phòng thương mại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Thị trường này có cơ cấu tiêu thụ các mặt hàng hoàn toàn khác so với nhu cầu của thị trường Hà Nội Hoạt động Dầu khí tại thành phố Hồ Chí Minh nhộn nhịp hơn Hà Nội dã làm nảy sinh nhu cầu về hàng Dầu khí tăng đột biến, nhưng sản phẩm Neo cáp tại đây lại có phần giảm sút vì hoạt động xây dựng các hệ thống cầu không được phát triển mạnh mẽ như khu vực Hà Nội

Như vậy, với việc nghiên cứu cơ cấu tiêu thụ tại các thị trường sẽ là một công cụ giúp cho công ty nhận rõ được nên đầu tư mặt hàng nào vào thị trường nào sao cho được hiệu quả kinh tế cao nhất và cũng thúc đẩy công tác

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

1.2 Thị trường xuất khẩu

Ngoài việc cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước, công ty còn vươn ra thị rường nước ngoài, thế nhưng sản lượng cung cấp ra thị trường nước ngoài còn rất thấp Các nước nhập khẩu hàng của công ty phải kể tới là: Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Ban Nha và Singapo Sản phẩm chủ yếu xuất sang các nước này là các linh kiện để chế tạo ra các sản phẩm như: ôtô, xe máy và

vô tuyến điện tử Đây là các khách hàng mà ta nên khai thác để có thể làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hơn nữa

Tuy nhiên trong những năm gần đây, do xuất hiện một số đối thủ cạnh tranh trên thị trường nên các sản phẩm của công ty đang ngày càng mất dần chỗ đứng tại các tập đoàn lớn này Doanh thu xuất khẩu cho các tập đoàn này

Trang 26

gần đây liên tục giảm: Năm 2001 chỉ đạt 2,576 tỷ đồng, năm 2002 đạt 3 tỉ đồng, năm 2003 giảm xuống 2,72 tỷ đồng, năm 2004 chỉ đạt 2,56 tỷ đồng Nguyên nhân này là do sản phẩm của công ty không thoả mãn các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và giá cả Các đối thủ cạnh tranh luôn cho ra các sản phẩm tiện dụng hơn với giá phải chăng hơn bởi lẽ, họ biết tập trung khai thác được nguyên liệu chế tạo sản phẩm rẻ và giá nhân công thấp.

2 Thực trạng về tiêu thụ của công ty

Số liệu: Nguồn thống kê tiêu thụ của công ty

Do nhu cầu về máy móc thiết bị phụ tùng cho các ngành ngày một tăng, bởi vậy việc tiêu thụ các mặt hàng của công ty luôn tăng và đều vượt chỉ tiêu

kế hoạch mà công ty đề ra Đồng thời giá trị têu thụ thực tế cũng tăng qua các năm Điều này được thể hiện qua biểu đồ sau:

Trang 27

Biểu đồ doanh thu tiêu thụ thực tế của các mặt hàng sản xuất tại Công ty

12791.7

11775.3

12979.5

11000 11200 11400 11600 11800 12000 12200 12400 12600 12800 13000 13200

Năm 2002 công ty đã có một bớc vợt trội so với các năm trớc đó, sản ợng tiêu thụ thực tế tăng so với kế hoạch đặt ra là 2271,7 triệu và tăng tơng ứng

l-là 21,6% Điều này cho thấy hoạt động tiêu thụ của công ty đang có những bớc tiến lớn, đặc biệt là công tác tìm kiếm bạn hàng mở rộng thị trờng đồng thời với việc cho ra những sản phẩm mới

Tuy nhiên năm 2003 lại có một sự thay đổi, doanh thu tiêu thụ của công

ty giảm đột ngột, năm 2002 giá trị sản phẩm tiêu thụ đạt 12791,7 triệu đồng thì năm 2003 giảm xuống chỉ còn 11775,3 triệu đồng, và doanh thu này chỉ đạt 98% so với kế hoạch mà công ty đã đề ra trong năm Nguyên nhân này là do có

sự thay đổi về cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động của công ty Công ty chuyển

từ hình thức sở hữu nhà nớc sang hình thức công ty cổ phần Hình thức sở hữu mới làm cho trách nhiệm cũng nh quyền hạn của công ty trở nên rõ ràng hơn Công ty tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhà n-

ớc chỉ góp vốn để chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không bị

Trang 28

chệch hớng Sự thay đổi này bớc đầu làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị xáo trộn và điều không tránh khỏi là doanh thu của công ty giảm.

Nhng bớc sang năm 2004, khi có sự ổn định về tổ chức và bắt nhịp đợc với phong cách làm việc mới công ty đã có những cố gắng lớn trong công tác tiêu thụ sản phẩm của mình, điều này đợc thể hiện ở kết quả tiêu thụ năm 2004 Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ các sản phẩm của công ty đạt 12979,5 triệu

đồng vợt mức kế hoạch là 329,5 triệu tơng ứng với 2,6% và bằng 110,23% so với năm 2003 Đây là một xu thế đáng mừng, chứng tỏ việc thay đổi hình thức

sở hữu công ty cùng với quy cách quản lý mới là phù hợp để thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Xu thế càng về cuối năm sản phẩm của công

ty đợc tiêu thụ càng lớn là một dấu hiệu để công ty tập trung sản xuất vào các tháng đầu năm và tung ra số lợng sản phẩm lớn vào thị trờng cuối năm dới nhiều hình thức bán hàng

2.2 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng của công ty

Sản phẩm mang thơng hiệu Dụng cụ số I với ý nghĩa truyền thống là dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ cắt vật liệu phi kim loại, thiết bị phụ tùng cho ngành cầu đờng, xây dựng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp Dầu khí và các sản phẩm cơ khí khác Chính vì vậy, việc tiêu thụ sản phẩm này sẽ phụ thuộc phần lớn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành có liên quan

Có thể nói, từ những năm nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trờng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên sôi động hơn, điều này lý giải đợc tại sao doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày một tăng Bởi lẽ nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng của công ty ngày càng cần sử dụng lớn Hơn thế nữa công ty gần nh là một đơn vị độc quyền cung cấp các sản phẩm cơ khí mà hiện tại đơn vị đang sản xuất tại thị trờng trong nớc

Trang 29

B¶ng: Doanh thu tiªu thô s¶n phÈm theo mÆt hµng qua c¸c n¨m

TT Hạng mục

hàng bán

Số lượng (cái)

Giá trị Tr.VNĐ

Số lượng (cái)

Giá trị Tr.VNĐ

Số lượng (cái)

Giá trị Tr.VNĐ

Nguồn: Số liệu thống kê của Công ty

Năm 2000 tổng doanh thu từ hoạt động tiêu thụ của công ty đạt 9,8228

tỉ đồng Đây là một con số đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vào thời kỳ ấy, trong đó tỉ lệ về các sản phẩm tiêu thụ được phân bổ như sau: Dụng cụ cắt vẫn là mặt hàng truyền thống mà công ty sản xuất và tiêu thụ trong thời gian vừa qua, chiếm 35% trong tổng số các mặt hàng dưa

ra thị trường tiêu thụ, đứng thứ hai là sản phẩm phục vụ cho các ngành xây dựng, cầu đường, tiếp theo phải kể tới sản phẩm phục vụ cho ngành khai thác Dầu khí và cuối cùng là các sản phẩm chuyên dụng khác

Bước sang năm 2001 cơ cấu tiêu thụ các mặt hàng của công ty có sự thay đổi Sản phẩm truyền thống vẫn được duy trì và có chiều hướng tăng cao, nguyên nhân là công ty đã không ngừng cải tiến chất lượng và cho ra một

số mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu của thị trường trong nước, đồng thời do nhu cầu về sản xuất có sử dụng tới các sản phẩm dụng cụ cắt ngày một tăng

Tỉ lệ tiêu thụ của dụng cụ cắt năm nay cao hơn năm trước là 4%, tức chiếm trong tổng mặt hàng tiêu thụ là 39%

Sản phẩm phục vụ cho ngành xây dựng và cầu đường có sự tăng đột biến lên tới 32% trong tổng giá trị của các mặt hàng tiêu thụ Có được cố gắng này là do khách hàng đã bắt đầu thích ứng được với các mặt hàng của công ty bởi chất lượng của sản phẩm, thái độ bán hàng và tính tiện lợi của sản phẩm Mặt hàng cung cấp chủ yếu cho ngành này là các loại Neo cáp dự ứng

Trang 30

lực Tại thị trường trong nước cụng ty là đơn vị độc quyền sản xuất Hai loại sản phẩm cũn lại dang cú xu hướng giảm, cụng ty cần phải xem xột nguyờn nhõn tại saomh này lại giảm tiờu thụ trờn thị trường để cú biện phỏp khắc phục cho phự hợp.

Biểu đồ tỉ lệ tiêu thụ sản phẩm năm 2002

Năm 2002 thực sự là một năm hoạt động hiệu quả đối với cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty Giỏ trị sản lượng tăng đột biến đạt 12,7919 tỷ đồng trong đú sản phẩm dụng cụ cắt vẫn đứng số 1 với 36% Mặt hàng bỏn được với số lượng lớn nhất của dụng cụ cắt là Taro, Bàn ren, Mũi khoan, Dao băm

gỗ và Dao cắt tụn Nắm được nhu cầu của thị trường cụng ty cần phải nghiờn cứu sản xuất để đưa mặt hàng ra thị trường theo đỳng thời điểm phự hợp Sản phẩm phục vụ cho ngành xõy dựng năm nay vẫn giữ vị trớ thứ hai nhưng chỉ đạt 31% trong tổng số lượng hàng bỏn

Do nghiờn cứu được nguyờn nhõn của việc giảm tỉ trọng của việc tiờu thụ mặt hàng cung cấp cho ngành khai thỏc Dầu khớ nờn năm nay mặt hàng này tăng hơn so với năm trước 5% Điều này cho thấy cụng ty đó tớch cực xỳc tiến nghiờn cứu cỏc nguyờn nhõn làm hạn chế trong việc tiờu thụ sản phẩm Cỏc sản phẩm khỏc ngày càng tiờu thụ ớt hơn, bởi lẽ chỳng khụng cũn thớch ứng được trờn thị trường nữa Tỡm hiểu nguyờn nhõn này cụng ty cho biết:

Thứ nhất, cụng ty tập trung chuyờn sõu vào sản xuất cỏc mặt hàng mà

nhu cầu thị trường cần nhiều đến nú và việc sản xuất cỏc mặt hàng này cũng đỳng với nhiệm vụ mà cụng ty được giao

Thứ hai, nhu cầu về cỏc sản phẩm này trờn thị trường đó nờn bóo hoà,

bởi lẽ đó xuất hiện rất nhiều cỏc cụng ty tư nhõn cũng sản xuất loại sản phẩm

Ngày đăng: 28/09/2012, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 - Một số Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần Dụng cụ số 1.doc
Bảng c ơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 (Trang 14)
Bảng cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 - Một số Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần Dụng cụ số 1.doc
Bảng c ơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 (Trang 14)
Sơ đồ phân công lao động của công ty - Một số Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần Dụng cụ số 1.doc
Sơ đồ ph ân công lao động của công ty (Trang 15)
Sơ đồ phân công lao động của công ty - Một số Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần Dụng cụ số 1.doc
Sơ đồ ph ân công lao động của công ty (Trang 15)
Sơ đồ tarô: - Một số Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần Dụng cụ số 1.doc
Sơ đồ tar ô: (Trang 16)
Sơ đồ tarô: - Một số Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần Dụng cụ số 1.doc
Sơ đồ tar ô: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w